Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Khoa học tự nhiên 7 ( Lý).

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Minh Tuan (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:26' 17-11-2022
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 685
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: …/… /2022

Ngày dạy: Lớp 7B: … /… /2022
7D: …/… /2022
Tiết 1 +2 +3 +4. BÀI 1: PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ NĂNG HỌC TẬP
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức.
- Trình bày và vận dụng được một số phương pháp, kỹ năng trong học tập môn
Khoa học tự nhiên:
+ Phương pháp tìm hiểu tự nhiên.
+ Thực hiện được các kĩ năng tiến trình: quan sát, phân loại, liên kết, đo, dự
báo.
- Sử dụng được một số dụng cụ đo trong môn Khoa học tự nhiên 7.
- Làm được báo cáo, thuyết trình.
2. Năng lực.
2.1. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát
tranh ảnh, liên hệ thực tế để trình bày được:
+ Khái niệm phương pháp tìm hiểu tự nhiên.
+ Một số kĩ năng tiến trình học tập môn Khoa học tự nhiên.
+ Sử dụng các dụng cụ đo trong nội dung môn Khoa học tự nhiên.
+ Viết được báo cáo thực hành và báo cáo, thuyết trình trước lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm, hoạt động nhóm để trả lời
các câu hỏi trong phần ? SGK. Làm thí nghiệm theo nhóm để đo và xác định khối
lượng của cốn sách môn Khoa học tự nhiên 7.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
+ GQVĐ “Lập kế hoạch các công việc mà em có thể làm để phòng tránh và
ứng phó với các thảm họa của thiên nhiên. Đề xuất biện pháp giảm sự phát thải khí
carbon dioxyde trong tự nhiên.
+ Biết lập dàn ý chi tiết cho báo cáo thuyết trình về vai trò của đa dạng sinh
học đã học trong môn Khoa học tự nhiên 6.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên.
- Năng lực nhận biết KHTN: Biết được khái niệm phương pháp tìm hiểu tự
nhiên, tên một số kĩ năng như kĩ năng quan sát, phân loại; kĩ năng liên kết; kĩ năng
đo; kĩ năng dự báo.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Nêu được các bước của phương pháp tìm hiểu tự
nhiên, sử dụng được các kĩ năng trong tiến trình học tập môn Khoa học tự nhiên, sử
dụng được các dụng cụ đo.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học:
+ Sắp xếp được được nội dung các thông tin khi nghiên cứu sự hòa tan của một
số chất rắn theo các bước của phương pháp tìm hiểu tự nhiên.
+ Dựa vào một số kĩ năng đã được tìm hiểu trong bài để trả lời phần ? trong
SGK.
3. Phẩm chất:
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
1

- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm
tìm hiểu về phương pháp tìm hiểu tự nhiên, một số kĩ năng tiến trình học tập môn
Khoa học tự nhiên, biết cách sử dụng các dụng cụ đo trong nội dung môn Khoa học
tự nhiên.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ
thí nghiệm, thảo luận về phần trả lời câu hỏi ? trong SGK, đo và xác định khối lượng
của cuốn sách Khoa học tự nhiên 7.
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giaó viên:
- Các dụng cụ đo lường cơ bản: cân điện tử.
- Cổng quang điện, đồng hồ điện tử hiện số và các phụ kiện kèm theo.
- Gía đỡ thí nghiệm.
- Máy chiếu và màng hình chiếu.
- Phiếu học tập.
- Kính hiển vi có vật kính 40x và kính lúp.
- Nước cất đựng trong cốc thủy tinh.
- Đĩa petri, giấy thấm, lamen, lam kính, ống nhỏ giọt, kim mũi mac, thìa inox,
dao mổ.
2. Học sinh:
- Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà.
- Mẫu vật: củ hành tây.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
TIẾT 1
1. Hoạt động 1: Mở đầu (Xác định được vấn đề học tập là phương pháp và kĩ
năng học tập môn Khoa học tự nhiên).
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và gúp học sinh xác định được
vấn đề cần học tập là những phương pháp và kĩ năng để học tập tốt môn Khoa học
tự nhiên.
b. Nội dung: HS thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ học tập trên phiếu học tập KWL
để tìm hiểu kiến thức về phương pháp và kĩ năng học tập môn Khoa học tự nhiên.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS trên phiếu học tập KWL.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV: Chia nhóm, mỗi nhóm 6 HS
GV: Phát phiếu học tập KWL và yêu cầu
HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi theo yêu
cầu có trong phiếu (2 phút).
* Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS: Hoạt động nhóm theo yêu cầu của GV,
hoàn thành nội dung trong phiếu.
GV: Quan sát hoạt động của các nhóm học
sinh.
* Báo cáo kết quả và thảo luận:
2

GV: Gọi đại diện nhóm trình bày câu trả
lời, mỗi nhóm HS trình bày 1 nội dung
trong phiếu, những nhóm HS trình bày sau
không trùng nội dung với nhóm HS trình
bày trước. GV liệt kê các ý trả lời của HS
lên bảng.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:
HS: Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
GV: Nhận xét, đánh giá câu trả lời của các
nhóm, nhận xét hoạt động của các nhóm.
GV: Để trả lời câu hỏi trên đầy đủ và chính
xác nhất chúng ta vào bài học hôm nay.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Phương pháp tìm hiểu tự nhiên
a. Mục tiêu:
Nêu được khái niệm và các bước của phương pháp tìm hiểu tự nhiên.
b. Nội dung:
Trình chiếu và phân tích vai trò của mỗi bước trong quy trình thông qua ví dụ ở
mục I.
HS lắng nghe và quan sát.
Học sinh làm việc theo nhóm nghiên cứu thông tin trong sách giáo khoa trả lời
câu hỏi trong SGK trang 7 theo các bước đã tìm hiểu ở trên.
c. Sản phẩm:
Câu trả lời của HS trên phiếu học tập KWL.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV: Giới thiệu phương pháp tìm hiểu tự
nhiên là cách thức tìm hiểu các sự vật, hiện
tượng tự nhiên và đời sống, chứng minh các
vấn đề trong thực tiễn bằng các dẫn chứng
khoa học.
GV: Trình chiếu và phân tích vai trò của
mỗi bước trong quy trình thông qua ví dụ ở
mục I.
HS: Quan sát và lắng nghe.
GV: Chia nhóm nhỏ, mỗi nhóm 6 HS. Phát
phiếu học tập KWL.
Yêu cầu HS đọc thông tin mục ? SGK
trang 7 để hoàn thành nội dung phiếu học
tập KWL.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS: Thảo luận nhóm, hoàn thành câu trả
lời.
3

Nội dung
I. Phương pháp tìm hiểu tự nhiên
- Phương pháp tìm hiểu tự
nhiên là cách thức tìm hiểu sự vật,
hiện tượng tự nhiên và đời sống,
chứng minh các vấn đề trong thực
tiễn bằng các dẫn chứng khoa học.
- Phương pháp này gồm các
bước sau:
+ Bước 1: Đề xuất vấn đề cần tìm
hiểu.
+ Bước 2: Đưa ra dự đoán khoa
học để giải quyết các vấn đề.
+ Bước 3: Lập kế hoạch kiểm tra
sự đoán.
+ Bước 4: Thực hiện kế hoạch
kiểm tra dự đoán.
+ Bước 5: Viết báo cáo. Thảo luận
và trình bày báo cáo khi được yêu

GV: Quan sát, giúp đỡ các nhóm.
cầu.
* Báo cáo kết quả và thảo luận:
GV: Gọi đại diện nhóm trình bày phần trả
lời.
HS: Đại diện nhóm trình bày.
Tên các bước
Bước 1

Đề xuất tìm hiểu vấn đề

Bước 2

Đưa ra dự đoán khoa học
để giải quyết vấn đề

Bước 3

Lập kế hoạch kiểm tra dự
đoán

Bước 4

Thực hiện kế hoạch kiểm
tra dự đoán

Bước 5

Viết báo cáo. Thảo luận và
trình bày báo cáo khi được
yêu cầu.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ:
HS: Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
GV: Nhận xét, đánh giá câu trả lời của
các nhóm, nhận xét hoạt động của các
nhóm.
HS: Lắng nghe và hoàn thành nội dung
bài học.

Nội dung
Tìm hiểu khả năng hòa tan của muối
ăn, đường, đá vôi (dạng bột) trong
nước.
Dự đoán trong số các chất muối ăn,
đường, đá vôi (dạng bột), chất nào
tan, chất nào không tan trong nước.
Đề xuất thí nghiệm để kiểm tra dự
đoán ( chuẩn bị dụng cụ, hóa chất và
các bước thí nghiệm).
Thực hiện các thí nghiệm: rót cùng
một thể tích nước ( khoảng 5 ml) vào
3 ống nghiệm. Thêm vào mỗi ống
nghiệm khoảng 1 gam mỗi chất trên
và lắc đều khoảng 1- 2 phút. Quan sát
và ghi lại kết quả thí nghiệm. So sánh
và rút ra kết luận.
Viết báo cáo và trình bày quá trình
thực nghiệm, thảo luận kết quả thí
nghiệm.

TIẾT 2
Hoạt động 2.2: Một số kĩ năng tiến trình học tập môn Khoa học tự nhiên
a. Mục tiêu:
HS thực hiện được các kĩ năng tiến trình: quan sát, phân loại, liên kết, đo, dự
báo.
b. Nội dung:
GV phân tích các hình ảnh, thông tin.
HS lắng nghe.
GV yêu cầu HS hoạt động nhóm, nghiên cứu thông tin ở mục II trả lời các
câu hỏi:
4

- Thế nào là kĩ năng quan sát, phân loại?
- Hãy quan sát Hình 1.2/ SGK trang 8 trả lời các câu hỏi sau:
1. Quan sát Hình 1.2 và cho biết hiện tượng nào là hiện tượng tự nhiên thường
xảy ra trên Trái Đất. Hiện tượng nào là thảm họa thiên nhiên gây tác động xấu đến
con người và môi trường?
2. Em hãy tìm hiểu và cho biết cách phòng chống và ứng phó của con người
trước thảm họa thiên nhiên ở Hình 1.2
- Thế nào là kĩ năng liên kết? Trả lời câu hỏi ? SGK.
- Thế nào là kĩ năng đo? Các bước thực hiện trong việc đo lường.
- Thế nào là kĩ năng dự báo?
- Hãy quan sát Hình 1.3/ SGK trang 10 trả lời các câu hỏi sau:
1. Khí cacbon dioxyde là nguyên nhân chính gây ra sự ấm lên của Trái Đất do
hiệu ứng nhà kính. Quan sát Hình 1.3 và cho biết nguyên nhân nào làm phát thải khí
nhà kính nhiều nhất. Hãy tìm hiểu và đề xuất biện pháp giảm sự phát thải khí cacbon
dioxyde từ nguồn này.
2. Tìm hiểu thông tin trên sách, báo, internet,... Về nhiệt độ trung bình toàn cầu
của Trái Đất trong khoảng 100 năm qua và suy luận về nhiệt độ của Trái Đất tăng hay
giảm trong vòng 10 năm tới.
HS hoạt động nhóm, nghiên cứu thông tin, quan sát hình ảnh, thảo luận nhóm
trả lời câu hỏi.
GV quan sát hoạt động của các nhóm, giúp đỡ nhóm nếu có gặp khó khăn.
c. Sản phẩm:
Bài trình bày và câu trả lời của nhóm HS. Nhóm HS khác đánh giá, bổ sung ý
kiến.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV: Yêu cầu các nhóm đọc thông tin trong
sách giáo khoa mục II. 1 và trả lời câu hỏi:
- Thế nào là kĩ năng quan sát, vai trò của kĩ
năng quan sát?
- Thế nào là kĩ năng phân loại? Vai trò của
kĩ năng phân loại?
- Quan sát H 1.2 trả lời câu hỏi 1, 2 ở mục ?
SGK trang 8.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS: Các nhóm nghiên cứu thông tin, quan
sát hình ảnh, thảo luận nhóm, hoàn thành
câu trả lời.
GV: Quan sát, giúp đỡ các nhóm.
* Báo cáo kết quả và thảo luận:
GV: Gọi đại diện nhóm trình bày phần trả
lời.
HS: Đại diện nhóm trình bày:
5

Nội dung
II. Một số kĩ năng tiến trình học
tập môn Khoa học tự nhiên.
1. Kỹ năng quan sát, phân loại.
- Kỹ năng quan sát là kĩ năng sử
dụng một hay nhiều giác quan để
thu nhận thông tin về các đặc điểm,
kích thước, hình dạng, kết cấu, vị
trí…của các sự vật và hiện tượng
trong tự nhiên.
- Kĩ năng phân loại là kĩ năng học
sinh biết nhóm các đối tượng, khái
niệm hoặc sự kiện thành các danh
mục, theo các tính năng hoặc đặc
điểm được lựa chọn.

- Kỹ năng quan sát là kĩ năng sử dụng một
hay nhiều giác quan để thu nhận thông tin
về các đặc điểm, kích thước, hình dạng, kết
cấu, vị trí…của các sự vật và hiện tượng
trong tự nhiên. Kĩ năng quan sát có vai trò
để mở rộng phạm vi quan sát và có những
thông tin, kết quả chính xác hơn.
- Kĩ năng phân loại là kĩ năng học sinh biết
nhóm các đối tượng, khái niệm hoặc sự
kiện thành các danh mục, theo các tính
năng hoặc đặc điểm được lựa chọn.
- Câu 1.
+ Hiện tượng tự nhiên thông thường: H1.2 c
+ Hiện tượng thảm họa thiên nhiên gây tác
động xấu đến con người và môi trường là H
1.2 a và H 1.2 b.
- Câu 2:
* Một số biện pháp phòng tránh cháy rừng:
+ Tăng cường tuyên truyền, giáo dục nâng
cao ý thức, trách nhiệm trong công tác
phòng cháy chữa cháy.
+ Nghiêm cấm các hoạt động sử dụng lửa
gây nguy cơ cháy rừng như đốt lửa trại; đốt
lửa đuổi ong lấy mật, đốt rừng làm nưng
rẫy.
+ Trồng rừng, bảo vệ rừng.
* Một số biện pháp phòng tránh, khắc phục
hạn hán.
+ Sử dụng hợp lí, tiết kiệm nước trong sản
xuất cũng như trong sinh hoạt.
+ Quy hoạch tưới tiêu hợp lí, xây dựng
đồng ruộng có khả năng tăng cường giữ
nước trong đất và tuyển lựa được các giống
cây có nhiều khả năng chịu hạn.
+ Giảm thiểu khí thải độc hại ra môi trường
để giảm tình trạng trái đất nóng lên, gây
hiệu ứng nhà kính, biến đổi khí hậu…
+ Trồng rừng và bảo vệ rừng để điều hòa
dòng chảy.
* Ứng phó của con người trước thảm họa
thiên nhiên
Di cư khỏi nơi cư trú nếu thảm họa thiên
nhiên quá khốc liệt, nguy hại đến người và
tài sản. Thường xuyên cập nhật thông tin,
bổ sung kiến thức về cách nhận biết và
6

quan sát hiện tượng tự nhiên để sớm đưa ra
dự đoán.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:
HS: Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
GV: Nhận xét, đánh giá câu trả lời của các
nhóm, nhận xét hoạt động của các nhóm.
HS: Lắng nghe và hoàn thành nội dung bài
học.
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV: Phân tích ví dụ trong sách giáo khoa
về vòng tuần hoàn của nước trên Trái đất,
các thể của nước và ảnh hưởng của nước
đến hệ sinh thái.
HS: Quan sát và lắng nghe.
GV: Trình chiếu phần ?
GV: Yêu cầu HS hoàn thành câu hỏi ? SGK
trang 9.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS: Các nhóm nghiên cứu thông tin, quan
sát hình ảnh, thảo luận nhóm theo cặp đôi,
hoàn thành câu trả lời.
GV: Quan sát, giúp đỡ các nhóm.
* Báo cáo kết quả và thảo luận:
GV: Gọi đại diện nhóm trình bày phần trả
lời.
HS: Đại diện nhóm trình bày:
Đáp án nối ở cột A và cột B:
1 – c ; 2 – a; 3 – b.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:
HS: Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
GV: Nhận xét, đánh giá câu trả lời của các
nhóm, nhận xét hoạt động của các nhóm,
đồng thời trình chiếu kết quả.
HS: Lắng nghe và hoàn thành nội dung bài
học.
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV: Giaỉ thích vai trò của các phép đo
trong khoa học thực nghiệm, kết quả của
các phép đo chính là các dữ kiện khoa học
minh chứng khi nhận biết, tìm hiểu các sự
vật và hiện tượng tự nhiên.
HS: Lắng nghe và ghi nhớ.
GV: Trình chiếu và phân tích trình tự các
bước của kĩ năng đo, đánh giá và thảo luận
kết quả thu được sau khi đo.
7

2. Kĩ năng liên kết.
Kĩ năng liên kết liên quan đến
việc sử dụng các số liệu quan sát,
kết quả phân tích số liệu hoặc dựa
vào những điều đã biết nhằm xác
định các mối quan hệ mới của các
sự vật và hiện tượng trong tự
nhiên.

3. Kĩ năng đo.
Khi thực hiên thí nghiệm, học
sinh cần biết chức năng , độ chính
xác, giới hạn đo, …của các dụng
cụ và thiết bị khác nhau để lựa
chọn và sử dụng chúng một cách
thích hợp.
Các bước thực hiện đo:
- Bước 1: Ước lượng để lựa chọn
dụng cụ/thiết bị đo phù hợp.

HS: Quan sát và lắng nghe.
- Bước 2: Thực hiện phép đo, ghi
GV: Phát dụng cụ thí nghiệm cho các kết quả đo và xử lí số liệu đo.
nhóm.
- Bước 3: Nhận xét độ chính xác
Yêu cầu các nhóm (6 em 1 nhóm) tiến hành của kết quả đo căn cứ vào loại
đo khối lượng của cuốn sách Khoa học tự dụng cụ đo và cách đo.
nhiên 7 bằng cân điện tử.
- Bước 4: Phân tích kết quả và thảo
* Thực hiện nhiệm vụ học tập:
luận về kết quả nghiên cứu thu
HS: Thảo luận nhóm, hoàn thành bảng 1.1
được.
GV
GV: Quan sát, giúp đỡ các nhóm.
* Báo cáo kết quả và thảo luận:
GV: Gọi đại diện nhóm trình bày phần trả
lời.
HS: Đại diện nhóm trình bày:
Bảng 1.1. Kết quả đo khối lượng cuốn sách
Khoa học tự nhiên 7.
Thứ tự phép cân
Kết quả
Nhận xét/ đánh giá
thu được (gam)
kết quả đo (nếu có)
1
1,210
3 lần đo có kết quả gần
giống nhau
2
1,250
3
1,240
Khối lượng của cuốn sách 1,233
Kết quả trung bình
(kết quả trung bình)
có độ chính xác cao hơn
với các kết quả đo trong
các lần đo.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:
HS: Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
GV: Nhận xét, đánh giá câu trả lời của các
nhóm, nhận xét hoạt động của các nhóm.
HS: Lắng nghe và hoàn thành nội dung bài
học.
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
4. Kĩ năng dự báo
GV: Giaỉ thích vai trò của các số liệu trong
Kĩ năng dự báo là kĩ năng đề
việc làm cơ sở cho việc phân tích, tìm hiểu xuất điều gì sẽ xảy ra dựa trên các
nguyên nhân các sự vật và hiện tượng nhằm quan sát, kiến thức, sự hiểu biết và
đưa ra các dự đoán, dự báo khoa học khi suy luận của con người về sự vật
vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
và hiện tượng trong tự nhiên.
HS: Lắng nghe.
GV: Trình chiếu Hình 1.3 và phân tích các
số liệu, từ đó định hướng HS tìm hiểu
nguyên nhân của các số liệu về tỉ lệ phát
thải khí nhà kính.
HS: Quan sát và lắng nghe.
GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời
phần ? SGK trang 10.
8

* Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS: Các nhóm nghiên cứu thông tin, quan
sát hình ảnh, thảo luận nhóm, hoàn thành
câu trả lời.
GV: Quan sát, giúp đỡ các nhóm.
* Báo cáo kết quả và thảo luận:
GV: Gọi đại diện nhóm trình bày phần trả
lời.
HS: Đại diện nhóm trình bày:
1. Nguyên nhân làm phát thải khí nhà kính
nhiều nhất: Sản xuất điện và nhiệt (chiếm
tới 25%).
* Biện pháp giảm sự phát thải khí nhà kính
do quá trình sản
xuất điện và nhiệt là:
+ Tăng cường sử dụng các nguồn năng
lượng xanh, thân thiện
với môi trường như năng lượng mặt trời,
năng lượng gió, năng
lượng thủy triều.
+ Sử dụng tiết kiệm điện, tắt các thiết bị
điện khi không cần
thiết.
+ Sử dụng các thiết bị điện có nhãn mác
chứng nhận tiết kiệm
năng lượng của Bộ công thương.
2. Nhiệt độ trung bình toàn cầu của Trái Đất
trong khoảng 100
năm qua có xu hướng tăng, tính từ 1920 –
2020 thì nhiệt độ trung bình của Trái Đất
tăng khoảng 1,60C.
=> Theo các chuyên gia dự đoán thì nhiệt
độ của Trái Đất sẽ tăng trong vòng 10 năm
tới.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:
HS: Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
GV: Nhận xét, đánh giá câu trả lời của các
nhóm, nhận xét hoạt động của các nhóm.
HS: Lắng nghe và hoàn thành nội dung bài
học.
TIẾT 3
Hoạt động 2.3: Sử dụng các dụng cụ đo trong nội dung môn Khoa học tự
nhiên.
9

a. Mục tiêu: HS biết được cách sử dụng các dụng cụ đo trong môn Khoa học tự
nhiên 7.
b. Nội dung: GV hướng dẫn chung trên lớp về cấu tạo và cách sử dụng của cổng
quang điện và đồng hồ đo thời gian hiện số.
GV làm một thí nghiệm minh họa trên lớp cho HS quan sát cách lắp dụng cụ
và cách thực hiện thí nghiệm (chưa yêu cầu HS phải tiến hành thí nghiệm có các
dụng cụ này).
c. Sản phẩm: HS hiểu được cấu tạo và cách hoạt động của các dụng cụ đo.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV trình chiếu Hình 1.4 và Hình 1.5 và
phân tích cấu tạo, cách sử dụng Cổng quang
điện và đồng hồ đo thời gian hiện số.
HS: Quan sát và lắng nghe.
GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời câu
hỏi ? ở trang 12.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS: Các nhóm nghiên cứu thông tin, quan
sát hình ảnh, thảo luận nhóm, hoàn thành
câu trả lời.
GV: Quan sát, giúp đỡ các nhóm.
* Báo cáo kết quả và thảo luận:
GV: Gọi đại diện nhóm trình bày phần trả
lời.
HS: Đại diện nhóm trình bày:
1. - Đồng hồ đo thời gian hiện số được điều
khiển bởi cổng quang thông qua dây cáp
nối. Dây nối này vừa có ctác dụng cung cấp
điện cho cổng quang, vừa có tác dụng gửi
tín hiệu từ cổng quang tới đồng hồ.
- Cổng quang được dùng để bật và tắt đồng
hồ thời gian bằng cách:
+ Xoay núm MODE chọn chế độ làm việc
A
B.
+ Chọn thang đo 9,999s – 0,001s để đo thời
gian giữa hai điểm A và B.
+ Tại thời điểm A, đồng hồ cổng quang bật,
tại thời điểm B, đồng hồ được cổng quang
tắt.
+ Trên mặt đồng hồ xuất hiện số đo thời
gian t giữa hai thời điểm trên.
2. Khi ước lượng thời gian chuyển động của
vật lớn hơn 10 s, cần lựa chọn thang đo
10

Nội dung
III. Sử dụng các dụng cụ đo
trong nội dung môn Khoa học tự
nhiên
1. Cổng quang điện (gọi tắt là
cổng quang)
- Cổng quang là thiết bị dùng để
bật và tắt đồng hồ đo thời gian
hiện số.
- Cấu tạo:
+ Bộ phận phát tia hồng ngoại D1.
+ Bộ phận thu tia hồng ngoại D2.
+ Dây cáp nối với đồng hồ đo thời
gian hiện số.
2. Đồng hồ đo thời gian hiện số.
Đồng hồ đo thời gian hiện số
hoạt động như một đồng hồ bấm
giây nhưng được điều khiển bằng
cổng quang.
- Mặt trước của đồng hồ:
+ (1) THANG ĐO: Có ghi GHĐ
và ĐCNN (9,999s – 0,001s; 99,99s
– 0,01s)
+ (2) MODE: Nút này dùng để
chọn chế độ làm việc của đồng hồ.
+ (3) RESET: Cho đồng hồ quay
về trạng thái ban đầu, mặt đồng hồ
hiển thị số 0,000.
- Mặt sau của đồng hồ có các nút:
+ (4) Công tắc điện.
+ (5) Ba ổ cắm cổng quang A, B,
C.
+ (6) Ổ cắm điện.

99,99s – 0,01s để đo.Vì ở thang đo 99,99s –
0,01s có GHĐ và ĐCNN phù hợp với thời
gian vật chuyển động.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:
HS: Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
GV: Nhận xét, đánh giá câu trả lời của các
nhóm, nhận xét hoạt động của các nhóm.
HS: Lắng nghe và hoàn thành nội dung bài
học.
Hoạt động 2.4 : Báo cáo thực hành
a. Mục tiêu: HS làm báo cáo và thuyết trình
b. Nội dung: Hãy viết báo cáo thực hành: Quan sát và phân biệt một số loại tế bào đã
học trong môn Khoa học tự nhiên 6 theo mẫu trên (tế bào biểu bì ở hành tây).
c. Sản phẩm: HS làm thí nghiệm và viết được báo cáo thực hành theo mẫu. Viết và
trình bày báo cáo, thuyết trình.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
IV. Báo cáo thực hành.
GV: Hướng dẫn HS làm báo cáo kết quả 1. Viết báo cáo thực hành.
thí nghiệm theo các bước như trong SGK.
GV: Thông qua việc hướng dẫn viết báo
cáo, nhắc lại và kiểm tra hiểu biết của HS
về cách ghi kết quả đo và tính giá trị của
đại lượng cần xác định.
GV: Yêu cầu HS các nhóm: Hãy viết báo
cáo thực hành: Quan sát và phân biệt một
số loại tế bào đã học trong môn Khoa học
tự nhiên 6 theo mẫu trên (tế bào biểu bì ở
hành tây).
* Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS: Nhận dụng cụ, hóa chất, mẫu vật.
HS: Thực hiện quan sát tế bào biểu bì ở
hành tây theo nhóm.
GV: Quan sát, hướng dẫn các nhóm làm thí
nghiệm.
GV: Dựa vào mẫu báo cáo hướng dẫn HS
cách vẽ bảng, cách ghi kết quả, cách tính và
đánh giá kết quả thực hành thí nghiệm.
* Báo cáo kết quả và thảo luận:
HS: Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thí
nghiệm.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:
HS: Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
11

GV: Nhận xét, đánh giá câu trả lời của các
nhóm, nhận xét hoạt động của các nhóm.
HS: Lắng nghe và hoàn thành nội dung bài
học.
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
2. Viết và trình bày báo cáo, thuyết
GV: Yêu cầu các nhóm HS lập dàn ý chi trình.
tiết cho báo cáo thuyết trình về vai trò của
đa dạng sinh học đã học trong môn Khoa
học tự nhiên ở lớp 6.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS: Các nhóm thảo luận viết báo cáo thuyết
trình.
GV: Quan sát, hướng dẫn các nhóm.
* Báo cáo kết quả và thảo luận:
HS: Đại diện các nhóm trình bày bài báo
cáo, thuyết trình.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:
HS: Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
GV: Nhận xét, đánh giá câu trả lời của các
nhóm, nhận xét hoạt động của các nhóm.
HS: Lắng nghe và hoàn thành nội dung bài
học.
TIẾT 4

Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: HS hệ thống được một số kiến thức đã học.
b. Nội dung: HS thực hiện cá nhân phần “Con đã học được trong giờ học” trên phiếu
học tập KWL.
HS tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy.
c. Sản phẩm: HS trình bày quan điểm cá nhân về đáp án trên phiếu học tập KWL
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV: Yêu cầu HS thực hiện cá nhân
phần “Con đã học được trong giờ học”
trên phiếu học tập KWL và tóm tắt nội
dung bài học dưới dạng sơ đồ tư duy
vào vở ghi.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS: Thực hiện theo yêu cầu của giáo
viên
* Báo cáo kết quả và thảo luận:
GV: Gọi ngẫu nhiên 2 HS lần lượt trình
bày ý kiến cá nhân.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
12

vụ:
GV: Tóm tắt kiến thức bài học bằng sơ
đồ tư duy trên bảng.
HS: Quang sát và lắng nghe.
Hoạt động 3: Vận dụng
a. Mục tiêu: Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống
b. Nội dung: Tìm hiểu một số sự vật hoặc hiện tượng tự nhiên theo phương pháp
nghiên cứu khoa học.
c. Sản phẩm: Sản phẩm của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV: Yêu cầu HS tìm hiểu một số sự
vật hoặc hiện tượng tự nhiên theo
phương pháp nghiên cứu khoa học.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV
* Báo cáo kết quả và thảo luận:
Sản phẩm của các nhóm
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ:
GV: Giao cho học sinh thực hiện ngoài
giờ học trên lớp và nộp sản phẩm vào
tiết sau.
PHIẾU HỌC TẬP
Họ và tên: ………………………………………………………………
Lớp: ……………………………. Nhóm: ………………………….…
Nội dung 1: Thảo luận nhóm (6 HS)
Môn Khoa học tự nhiên là gì? Để học tập tốt môn Khoa học tự nhiên các em cần sử
dụng những phương pháp và kĩ năng nào?
Nội dung 2: Thảo luận nhóm (6 HS)
Câu 1: Phương pháp tìm hiểu tự nhiên là gì? Nêu các bước của phương pháp tìm
hiêu tự nhiên?
Câu 2: Sắp xếp nội dung các thông tin khi nghiên cứu sự hòa tan của một số chất rắn
theo các bước của phương pháp tìm hiểu tự nhiên.
Tên các bước

Nội dung

Bước 1
Bước 2
Bước 3
13

Bước 4
Bước 5
Nội dung 3: ? Thảo luận nhóm (6 HS)

1. Quan sát Hình 1.2 và cho biết hiện tượng nào là hiện tượng tự nhiên thường xảy ra
trên Trái Đất. Hiện tượng nào là thảm họa thiên nhiên gây tác động xấu đến con
người và môi trường.
2. Em hãy tìm hiểu và cho biết cách phòng chống và ứng phó của con người trước
thảm họa thiên nhiên ở Hình 1.2
Nội dung 4: Thảo luận nhóm (6 HS)
? Hãy kết nối thông tin giữa cột (A) và cột (B) tạo thành câu hoàn chỉnh, thể hiện sự
liên kết trong tìm hiểu, khám phá tự nhiên.
Cột (A)
1. Nước được cấu tạo từ hai
nguyên tố là oxygen và hydrogen.
Nước có
2. Nhân Trái Đất được cấu tạo chủ
yếu từ hợp kim của sắt và nickel
3. Lựa chọn phân bón cho cây
trồng

Cột (B)
a) người ta cho rằng đây cũng chính là
nguyên nhân tạo ra từ trường của Trái
Đất.
b) dựa trên nhu cầu của cây trồng trong
từng thời kì sinh trưởng và phát triển.
c) vai trò quan trọng trong quá trình
quang hợp của cây xanh.

Trả lời:
Nội dung 5: ? Thảo luận nhóm (6 HS)
1. Khí cacbon dioxyde là nguyên nhân chính gây ra sự ấm lên của Trái Đất do hiệu
ứng nhà kính. Quan sát Hình 1.3 và cho biết nguyên nhân nào làm phát thải khí nhà
kính nhiều nhất. Hãy tìm hiểu và đề xuất biện pháp giảm sự phát thải khí cacbon
dioxyde từ nguồn này.
2. Tìm hiểu thông tin trên sách, báo, internet,... Về nhiệt độ trung bình toàn cầu của
Trái Đất trong khoảng 100 năm qua và suy luận về nhiệt độ của Trái Đất tăng hay
giảm trong vòng 10 năm tới.
Nội dung 6: ? Thảo luận nhóm (6 HS)
1. Đồng hồ đo thời gian hiện số được điều khiển bởi cổng quang như thế nào?
2. Khi ước lượng thời gian chuyển động của vật lớn hơn 10 s, cần lựa chọn thang đo
nào của đồng hồ đo thời gian hiện số? Vì sao?
*****************************************************
14

Ngày dạy: 7A : ....../...../2022

7B: … /… /2022

CHƯƠNG III: TỐC ĐỘ
Tiết 36 + 37. BÀI 8: TỐC ĐỘ CHUYỂN ĐỘNG

I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Phát biểu được khái niệm tốc độ, nhớ được công thức tính và đơn vị đo tốc độ.
- Đổi được đơn vị tốc độ từ m/s sang km/h và ngược lại.
- Sử dụng được công thức tính tốc độ để giải các bài tập về chuyển động trong đó đã
cho giá trị của hai trong ba đại lượng v,s và t.
- Xác định được tốc độ qua việc xác định quãng đường đi được trong khoảng thời
gian tương ứng.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh
ảnh để tìm hiểu về khái niệm tốc độ, công thức tính và đơn vị đo tốc độ.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để giải bài tập vận dụng công thức
tính tốc độ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong khi tìm hiểu về khái niệm,
đơn vị đo tốc độ và giải bài tập về tốc độ chuyển động.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Nêu được khái niệm, đơn vị đo tốc độ.
- Trình bày được các cách xác định sự nhanh, chậm của chuyển động và nêu được
công thức tính tốc độ.
- Xác định được tốc độ qua việc xác định quãng đường đi được trong khoảng thời
gian tương ứng.
- Giới thiệu được tốc độ khác nhau của một số vật (bao gồm vật sống và vật không
sống).
- Sử dụng được công thức tính tốc độ để giải các bài tập cũng như các tình huống
đơn giản liên quan đến tốc độ trong đời sống.
3. Phẩm chất:
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm
hiểu về tốc độ của chuyển động.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thảo luận hoàn thành các
phiếu học tập, nhiệm vụ được giao.
- Cẩn thận trong tính toán.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- Hình ảnh về: Một số ví dụ về chuyển động nhanh, chậm.
- Các phiếu học tập cho các nhóm (đính kèm).
- Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh: 1 tốc kế.
- Bảng phụ cho các nhóm HS.
2. Học sinh
15

- Ôn lại công thức dùng để giải bài tập về chuyển động đều trong môn Toán lớp 5; ôn
lại đơn vị đo độ dài và đơn vị đo thời gian đã học ở lớp dưới.
- Đọc trước bài mới ở nhà.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: Hướng HS vào ý nghĩa vật lí của tốc độ và tìm hiểu xem HS biết tốc độ
đặc trưng cho tính chất nào của chuyển động.
b) Nội dung:
HS trả lời câu hỏi sau:
- H1: Từ các đại lượng v,s,t. Em hãy nhớ lại và nêu công thức dùng để giải các bài
tập về chuyển động đều trong môn Toán lớp 5?
- H2: Từ công thức
đã được học, em có thể xác định được các đại lượng nào
của chuyển động, biết được tính chất nào của chuyển động?
c) Sản phẩm:
Câu trả lời của HS. Có thể là:
 H1:
 H2: Từ công thức
có thể xác định được các đại lượng của chuyển động
là: tốc độ (hoặc quãng đường hoặc thời gian nếu biết 2 đại lượng còn lại). Biết
được sự nhanh, chậm của chuyển động.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
* Giao nhiệm vụ học tập:
GV lần lượt đặt câu hỏi H1 và H2, yêu cầu mỗi cá
nhân HS nhớ và suy nghĩ trả lời các câu hỏi đó.
* Thực hiện nhiệm vụ:
HS thực hiện yêu cầu của GV. Trong quá trình trả
lời, nếu HS chưa trả lời được GV gợi ý đáp án có
trong phần mở đầu của SGK hoặc đưa ra một ví dụ
để HS liên tưởng và trả lời câu hỏi.
* Báo cáo, thảo luận:
GV gọi bất kì HS nào đó trả lời câu hỏi. Mời các
HS khác nhận xét câu trả lời của bạn.
Chương III. TỐC ĐỘ
* Kết luận, nhận định:
Bài 8. TỐC ĐỘ CHUYỂN
GV nhận xét câu trả lời của HS => Dẫn dắt vào
ĐỘNG
bài mới: Vậy thì thương số
đặc trưng cho tính
chất nào của chuyển động, để trả lời câu hỏi này
chúng ta cùng nhau tìm hiểu bài học hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
16

Hoạt động 2.1: Nhận biết về khái niệm tốc độ, hình thành và vận dụng công thức
tính tốc độ.
a) Mục tiêu:
- Phát biểu được khái niệm tốc độ và nêu được công thức tính tốc độ.
- Xác định được tốc độ qua việc xác định quãng đường đi được trong khoảng thời
gian tương ứng.
- Hiểu được thuật ngữ tốc độ trung bình trong chuyển động.
b) Nội dung:
- HS đọc nội dung SGK và kết hợp hoạt động nhóm để hoàn thiện Phiếu học tập số 1.
- Rút ra kết luận về phương pháp so sánh các đại lượng, thuộc tính…phụ thuộc vào
nhiều thông số.
- Trả lời một số câu hỏi GV đưa ra để biết công thức tính tốc độ:
+ H3: Tìm công thức tính tốc độ qua quãng đường đi được và thời gian để đi quãng
đường đó?
+ H4: Từ công thức
, hãy suy ra công thức tính s và t?
- Trả lời câu hỏi bài tập trong SGK/46: Bạn A chạy 120m hết 35s. Bạn B chạy 140m
hết 40s. Ai chạy nhanh hơn?
c) Sản phẩm: Đáp án của HS, có thể:
- Quá trình hoạt động nhóm: có tinh thần trao đổi, tìm hiểu để hoàn thiện Phiếu
học tập số 1.
- Đáp án Phiếu học tập số 1:
1) Tính quãng đường đi trong 1 ...
 
Gửi ý kiến