Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CTST TUẦN 14

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phú Quốc (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:00' 12-11-2022
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 237
Số lượt thích: 0 người
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn

1

KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 14 LỚP 3C
NĂM HỌC: 2022- 2023

Ngày

Thứ

Hai
05/12

****************************

Buổi

Chiều

Tiết
1
2
3
4
5

Ba
06/12

Chiều

1
2
3
4
5
1
2


07/12

Chiều

3
4
5
1
2

Năm
08/12

Chiều

3
4
5

Sáu
09/12

Chiều

1
2
3
4
5

TUẦN 14:
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan

Môn

Tên bài dạy

TV (tiết 1)
TV (tiết 2)
Toán
Mĩ thuật

Đọc: Chú sẻ và bông hoa bằng lăng
Đọc: Chú sẻ và bông hoa bằng lăng
Xem đồng hổ (tiết 2)
GV chuyên
Sinh hoạt dưới cờ: Sân khấu hoá một truyền
SHĐT-HĐTN
thống tiêu biểu của quê hương em
TV (tiết 3)
Viết: Ôn chữ hoa E, Ê
LT tiếng Việt
Tiếng Anh
GV chuyên
Tiếng Anh
GV chuyên
Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số
Toán
(tiết 1)
TV (tiết 4)
Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ Bạn bè
TV (tiết 5)
Đọc: Thư thăm bạn
Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số
Toán
(tiết 2)
Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Tự hào
HĐTN
truyền thống quê em (Tiết 2)
Thể dục
GV chuyên
Đạo đức
Em giữ lời hứa (Tiết 3)
TV (tiết 6)
Nói và nghe: Nói về một con vật dựa vào gợi ý
Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số
Toán
(tiết 3)
LT toán
Thực hành: Khám phá cuộc sống xung quanh
TNXH
em (tiết 1)
Âm nhạc
GV chuyên
TV (tiết 7)
Viết sáng tạo: Viết thư cho bạn bè
Toán
So sánh số lớn gấp mấy lần số bé (1 tiết)
Thực hành: Khám phá cuộc sống xung quanh
TNXH
em (tiết 2)
Sinh hoạt lớp: Thực hiện hoạt động tình
SHL (HĐTN)
nguyện, nhân đạo của nhà trường, địa phương.
Giáo viên chủ nhiệm

Thứ hai , ngày 05

tháng 12 năm 2022
Lớp: 3C

Trường Tiểu học Lê Quý Đôn

2

TIẾNG VIỆT
BÀI 1: CHÚ SẺ VÀ BÔNG HOA BẰNG LĂNG (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Năng lực ngôn ngữ:
+ Nói được về tranh minh họa bài đọc; nêu được phỏng đoán về nội dung bài qua tên
bài đọc và tranh minh họa.
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; bước đầu đọc
lời các nhân vật và người dẫn chuyện với giọng đọc phù hợp; trả lời được các câu hỏi tìm
hiểu bài.
- Năng lực văn học: Hiểu được nội dung bài đọc: Sẻ non và bằng lăng là những
người bạn tốt vì đã biết quan tâm, chia sẻ với bé Thơ khi em bị ốm.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng
nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận
ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất yêu nước: Yêu tiếng Việt.
- Phẩm chất nhân ái: Nhận thức được vai trò của tình bạn trong cuộc sống, từ đó trân
trọng tình cảm bạn bè, biết yêu mến, quan tâm, chăm sóc bạn bè, chia sẻ động viên bạn khi
gặp khó khăn, hoạn nạn.
- Phẩm chất chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ cô giao.
- Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ cô giao.
- Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của nhóm, cá nhân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGV, SGK, tranh ảnh, video clip về cây, hoa bằng lăng và chim sẻ non tập bay
(nếu có). Thẻ từ, bảng phụ hoặc máy chiếu ghi các từ ngữ khó, câu dài và đoạn Sẻ non rất
yêu bằng lăng … đến nở muộn thế kia?
- HS: SGK, thước kẻ, bút,…
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: vấn đáp, thảo luận nhóm 2
- GV giới thiệu tên chủ điểm, từ đó gọi HS nêu - HS nghe GV giới thiệu tên chủ điểm,
cách hiểu hoặc suy nghĩ của em về tên chủ
từ đó nêu cách hiểu hoặc suy nghĩ của
điểm Vòng tay bè bạn.
em về tên chủ điểm Vòng tay bè bạn.
- GV gọi HS đọc yêu cầu của hoạt động khởi
- HS đọc yêu cầu của hoạt động khởi
động, thảo luận nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ
động, thảo luận nhóm đôi hoặc nhóm
Quan sát tranh:
nhỏ:
+ Mỗi người, vật, con vật trong tranh đang làm + Mỗi người, vật, con vật trong tranh
gì?
đang làm:
Chú chim sẻ đang tập bay trên cành
bằng lăng
Cô bé đang nhìn hoa bằng lăng và chim
+ Chuyện gì xảy ra với người, vật, con vật
sẻ qua khung cửa sổ
trong tranh?
Chú chim sẻ cố đậu lên cành hoa bằng
-> Đọc tên và phỏng đoán nội dung bài đọc.
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan

Lớp: 3C

Trường Tiểu học Lê Quý Đôn

3

lăng để cô bé có thể nhìn thấy bông hoa
- HS nghe GV giới thiệu bài mới, quan
sát GV ghi tên bài đọc Chú sẻ và bông
hoa bằng lăng.
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (27 phút)
B.1 Hoạt động Đọc (24 phút)
1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng (12 phút)
a. Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, hiểu
nghĩa từ trong bài.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: vấn đáp, đàm thoại, thực hành, cá nhân, nhóm
a. Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài. Lưu ý: giọng người dẫn - HS nghe GV đọc mẫu
chuyện thong thả, giọng bé Thơ vui tươi, thể
hiện sự ngạc nhiên; nhấn giọng ở những từ ngữ
chỉ đặc điểm, suy nghĩ và hoạt động của sẻ non,
bằng lăng và bé Thơ...
b. Luyện đọc từ, giải nghĩa từ
GV hướng dẫn:
- HS lắng nghe và lặp lại
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: nở, ngỡ, chúc,...
- HS lắng nghe
+ Giải thích thêm nghĩa của một số từ ngữ khó
(nếu cần), VD: bằng lăng (tên một loài cây thân
thẳng, lá hình ô voan màu xanh lục, hoa mọc
thành chùm, màu tím nhạt, thường nở vào mùa
hè); ngỡ (nghĩ là, tưởng là);..
- Yêu cầu nhóm đôi đọc nối tiếp từng câu.
c. Luyện đọc đoạn
- Chia đoạn: 3 đoạn
- HS lắng nghe và lặp lại
- Luyện đọc câu dài:
+ Cách ngắt nghỉ một số câu dài: Lập tức,/ sẻ/
nghe thấy tiếng reo/ từ trong gian phòng tràn
ngập ảnh nắng://;...
- HS đọc nối tiếp đoạn
- Luyện đọc từng đoạn:
GV cho HS đọc nối tiếp đoạn
- HS đọc luân phiên cả bài.
d. Luyện đọc cả bài:
- Yêu cầu HS đọc luân phiên cả bài.
2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu (12 phút)
a. Mục tiêu: Hiểu nội dung bài đọc: Sẻ non và bằng lăng là những người bạn tốt vì đã
biết quan tâm, chia sẻ với bé Thơ khi em bị ốm.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: vấn đáp, đàm thoại, thực hành, cá nhân, nhóm
- GV cho HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận .
theo cặp/ nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi 1 – 3
trong SHS, kết hợp giải thích nghĩa của một số
từ ngữ khó, VD: chắp cánh (chuẩn bị để thực
hiện động tác bay); chao (đưa qua đưa lại);..
1. Mùa hoa này, bằng lăng không vui vì
1. Vì sao mùa hoa này, bằng lăng không vui?
bé Thơ bạn của Cây phải nằm viện
2. Bằng lăng giữ lại bông hoa cuối cùng để làm 2. Bằng lăng giữ lại bông hoa cuối cùng
để đợi bé Thơ
gì?
3. Sẻ non giúp bé Thơ nhìn thấy bông hoa bằng 3. Sẻ non giúp bé Thơ nhìn thấy bông
hoa bằng lăng cuối cùng bằng cách: Nó
- GV giới thiệu bài mới, GV ghi tên bài đọc
Chú sẻ và bông hoa bằng lăng.

GV: Nguyễn Thị Hồng Loan

Lớp: 3C

Trường Tiểu học Lê Quý Đôn

4

lăng cuối cùng bằng cách nào?

- GV yêu câu HS rút ra nội dung bài trên cơ sở
trả lời các câu hỏi đọc hiểu.

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm nhỏ để
trả lời câu hỏi 4 và 5 trong SHS

4. Em thích nhân vật nào trong bài? Vì sao?

5. Đặt tên khác cho bài học

chắp cánh bay vù về phía bằng lăng
mảnh mai. Nó nhìn kĩ cành hoa rôi đáp
xuống. Canh hoa chao qua, chao lại. Sẻ
non cố đứng vững.Thế là bông hoa
chúc hẳn xuống, lọt vào khung cửa sổ
- HS rút ra nội dung bài trên cơ sở trả
lời các câu hỏi đọc hiểu: Sẻ non và
bằng lăng là những người bạn tốt vì đã
biết quan tâm, chia sẻ với bé Thơ khi
em bị ốm.
- HS thảo luận theo nhóm nhỏ để trả lời
câu hỏi 4 và 5 trong SHS (Câu 4: HS có
thể nói về một trong ba nhân vật và đưa
ra lời giải thích hợp lí; Câu 5: HS có thể
chọn đặt một số tên như Tình bạn,
Những người bạn tốt,.. dựa vào nội
dung bài đã rút ra ở trên).
4. Em thích nhân vật chú chim sẻ vì
nhờ có chú chim sẻ mà hoa bằng lăng
đã được gặp bé Thơ, nhờ có chú chim
sẻ mà đã đem lại niềm vui cho bé thơ
và hoa bằng lăng.
5. Đặt tên khác cho bài học: Chú sẻ,
hoa bằng lăng và bé Thơ

* Hoạt động nối tiếp: (3 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- Cho HS nhắc lại nội dung bài đọc.
- Sẻ non và bằng lăng là những người
bạn tốt vì đã biết quan tâm, chia sẻ với
bé Thơ khi em bị ốm.
- Chuẩn bị: mang theo sách có truyện về bạn bè - HS lắng nghe
và phiếu đọc sách đã ghi chép về truyện đã đọc.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................

TIẾNG VIỆT
BÀI 1: CHÚ SẺ VÀ BÔNG HOA BẰNG LĂNG (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Năng lực ngôn ngữ:
+ Nói được về tranh minh họa bài đọc; nêu được phỏng đoán về nội dung bài qua tên
bài đọc và tranh minh họa.
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; bước đầu đọc
lời các nhân vật và người dẫn chuyện với giọng đọc phù hợp; trả lời được các câu hỏi tìm
hiểu bài.
+ Tìm đọc một truyện về bạn bè, viết được Phiếu đọc sách và biết cách chia sẻ với
bạn về đặc điểm, lời nói của một nhân vật em thích trong truyện đã đọc.
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan

Lớp: 3C

Trường Tiểu học Lê Quý Đôn

5

- Năng lực văn học: Hiểu được nội dung bài đọc: Sẻ non và bằng lăng là những
người bạn tốt vì đã biết quan tâm, chia sẻ với bé Thơ khi em bị ốm.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng
nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận
ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất yêu nước: Yêu tiếng Việt.
- Phẩm chất nhân ái: Nhận thức được vai trò của tình bạn trong cuộc sống, từ đó trân
trọng tình cảm bạn bè, biết yêu mến, quan tâm, chăm sóc bạn bè, chia sẻ động viên bạn khi
gặp khó khăn, hoạn nạn.
- Phẩm chất chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ cô giao.
- Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ cô giao.
- Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của nhóm, cá nhân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGV, SGK, tranh ảnh, video clip về cây, hoa bằng lăng và chim sẻ non tập bay
(nếu có). Thẻ từ, bảng phụ hoặc máy chiếu ghi các từ ngữ khó, câu dài và đoạn Sẻ non rất
yêu bằng lăng … đến nở muộn thế kia?
- HS: SGK, thước kẻ, bút,…
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: vận động, hát, cá nhân, toàn lớp
- GV cho HS vận động và hát bài “chào người - HS vận động và hát bài “chào người
bạn mới đến.”
bạn mới đến.”
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (27 phút)
B.1 Hoạt động Đọc (15 phút)
3. Hoạt động 3: Luyện đọc củng cố (15 phút)
a. Mục tiêu:
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- GV hướng dẫn HS xác định giọng đọc trên
- Nội dung bài đọc: Sẻ non và bằng lăng
cơ sở hiểu nội dung văn bản. HS nhắc lại nội
là những người bạn tốt vì đã biết quan
dung bài. Từ đó bước đầu xác định được
tâm, chia sẻ với bé Thơ khi em bị ốm.
giọng đọc của từng nhân vật và một số từ ngữ - Giọng người dẫn chuyện thong thả,
cần nhấn giọng.
giọng bé Thơ vui tươi, thể hiện sự ngạc
nhiên; nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ
đặc điểm, suy nghĩ và hoạt động của sẻ
non, bằng lăng và bé Thơ...
- GV đọc mẫu đoạn từ Sẻ non rất yêu bằng - HS nghe GV đọc mẫu đoạn từ Sẻ non
lăng …đến nở muộn thế kia?
rất yêu bằng lăng …đến nở muộn thế
kia?
- HS luyện đọc lại lời bé Thơ trước lớp.
- HS luyện đọc trong nhóm, trước lớp
đoạn từ Sẻ non rất yêu bằng lăng …đến
nở muộn thế kia?
- HS đọc/ thi đọc trước lớp hay cho HS
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan

Lớp: 3C

Trường Tiểu học Lê Quý Đôn

6

khá giỏi đọc cả bài.

B.2 Hoạt động Đọc mở rộng (12 phút)
a. Mục tiêu: Tìm đọc một truyện về bạn bè, viết được Phiếu đọc sách và biết cách chia sẻ
với bạn về đặc điểm, lời nói của một nhân vật em thích trong truyện đã đọc.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: vấn đáp, thảo luận, cá nhân, nhóm
1.2.1 Viết Phiếu đọc sách
- HS đọc ở nhà (hoặc ở thư viện lớp, thư viện - HS đọc ở nhà (hoặc ở thư viện lớp, thư
viện trường,..) một truyện về bạn bè theo
trường,..) một truyện về bạn bè theo hướng
hướng dẫn của GV.
dẫn của GV.
- Viết vào phiếu đọc sách những điều em
- GV hướng dẫn HS viết vào phiếu đọc sách
những điều em thấy thú vị sau khi đọc truyện: thấy thú vị sau khi đọc truyện: tên
tên truyện, tên tác giả, nhân vật, tên, đặc điểm, truyện, tên tác giả, nhân vật, tên, đặc
điểm, lời nói,…
lời nói,…
- GV hướng dẫn HS có thể trang trí Phiếu đọc - HS có thể trang trí Phiếu đọc sách đơn
giản theo nội dung chủ điểm hoặc nội
sách đơn giản theo nội dung chủ điểm hoặc
dung truyện.
nội dung truyện.
1.2.2 Chia sẻ về nhân vật em thích
- HS dựa vào Phiếu đọc sách chia sẻ
- GV tổ chức cho HS chia sẻ trong nhóm nhỏ
về đặc điểm, lời nói của một nhân vật em thích trong nhóm nhỏ về đặc điểm, lời nói của
trong truyện. Có thể đọc truyện cho bạn nghe một nhân vật em thích trong truyện. Có
thể đọc truyện cho bạn nghe hoặc chia sẻ
hoặc chia sẻ truyện cho các bạn cùng đọc.
truyện cho các bạn cùng đọc.
- Một vài HS chia sẻ Phiếu đọc sách
- GV cho một vài HS chia sẻ Phiếu đọc sách
trước lớp hoặc dán Phiếu đọc sách vào
trước lớp hoặc dán Phiếu đọc sách vào Góc
Góc sáng tạo/ Góc sản phẩm của lớp.
sáng tạo/ Góc sản phẩm của lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét.
- GV nhận xét.
* Hoạt động nối tiếp: (3 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân, lớp, đàm thoại
- GV hỏi một vài HS: Em ấn tượng nhất với
- HS trả lời
câu chuyện nào của các bạn đã kể?
- HS lắng nghe
- Chuẩn bị: bút mực, vở
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
TOÁN
TUẦN 14 _ BÀI : XEM ĐỒNG HỒ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ cô giao.
- Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ cô giao.
- Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của nhóm, cá nhân
- Biết quý trọng thời gian.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng
nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan

Lớp: 3C

Trường Tiểu học Lê Quý Đôn

7

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống,
nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
3. Năng lực đặc thù:
- Giao tiếp toán học: Đọc được giờ trên đồng hồ chính xác đến từng phút.
- Tư duy và lập luận toán học: giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan
đến thời gian.
- Sử dụng công cụ, phương tiện toán học: Thực hiện xoay kim đồng hồ chính xác
đến từng phút trên mô hình đồng hồ hai kim.
- Giải quyết vấn đề toán học: Làm quen với việc chuyển đổi, tính toán giữa giờ và
phút.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Sách Toán lớp 3; bộ thiết bị dạy toán; bảng phụ, bảng nhóm; mô hình đồng hồ hai
kim và đồng hồ điện tử.
2. Học sinh:
- Sách học sinh, vở bài tập; bộ thiết bị học toán có mô hình đồng hồ hai kim; viết chì,
bảng con; …
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp: Trò chơi “Gió thổi”
c. Hình thức tổ chức: Cá nhân
GV hỏi, HS trả lời, GV viết câu trả lời lên bảng.
- Gió thổi, gió thổi!
- Thổi gì, thổi gì?
- Thổi các câu trả lời cho câu hỏi sau:
- Hỏi gì, hỏi gì?
+ Giờ vào học buổi sáng là mấy giờ?
- 6 giờ 45 phút
+ Giờ tập thể dục buổi sáng của trường là mấy
- 9 giờ 15 phút
giờ?
GV từ câu trả lời của HS yêu cầu cả lớp thực hành
xoay kim với mô hình đồng hồ hai kim, dẫn dắt
vào bài mới.
2. Hoạt động Luyện tập (27 phút)
2.1 Hoạt động 1 (12 phút): Đọc giờ trên đồng hồ chính xác đến từng phút
a. Mục tiêu: Đọc được giờ trên đồng hồ chính xác đến từng phút
b. Phương pháp, Hình thức tổ chức: đàm thoại, vấn đáp, thực hành, cá nhân, nhóm đôi,
nhóm 4
Bài 1:
- HS đọc yêu cầu bài
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài.
- HS suy nghĩ nhóm đôi
- GV hướng dẫn hs thảo luận nhóm đôi quan sát
và xác định thời gian trên đồng hồ từ đó tìm đáp
án phù hợp, cũng có thể suy luận theo chiều ngược
lại.
- Mỗi nhóm đôi trình bày một đồng
- GV cho HS trình bày
hồ:
+ Đồng hồ màu cam -> A
+ Đồng hồ màu xanh lá -> C
+ Đồng hồ màu hồng -> B
+ Đồng hồ màu xanh dương -> D
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan

Lớp: 3C

Trường Tiểu học Lê Quý Đôn

8

- Các nhóm còn lại lắng nghe và nhận xét
- GV chốt kết quả đúng, tuyên dương.
Bài 2:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài.
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm 4 Quan sát
đồng hồ và đọc chính xác thời gian ghi trên đồng
hồ.
- GV cho HS trình bày

- HS đọc yêu cầu bài
- HS thảo luận nhóm 4
- Đại diện nhóm trình bày:
+ Đồng hồ A: 14 giờ 17 phút
+ Đồng hồ B: 17 giờ 12 phút
+ Đồng hồ C: 15 giờ 59 phút
+ Đồng hồ D: 13 giờ 52 phút

- Các nhóm còn lại lắng nghe và nhận xét
- GV chốt kết quả đúng, tuyên dương.
2.2 Hoạt động 2 (15 phút): giải quyết một số vấn đề thực tiễn liên quan đến thời gian.
a. Mục tiêu: giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến thời gian.
b. Phương pháp, Hình thức tổ chức: đàm thoại, vấn đáp, thực hành, nhóm 4
Bài 3:
- HS đọc yêu cầu bài
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài:
- Mừng xuân mới, trường em tổ chức
+ Gọi HS đọc lời giới thiệu hoạt động.
thi vẽ tranh với chủ đề “Đất nước
em”.
+ Yêu cầu HS quan sát hình ảnh mô tả hoạt động:
- Bắt đầu vẽ lúc 8 giờ.
* Thời điểm bắt đầu vẽ ?
- Lớp 2A vẽ xong tranh lúc 11 giờ 8
* Thời điểm vẽ xong tranh? Chú ý mỗi lớp kết
phút.
thúc ở thời điểm khác nhau.
- Lớp 2B vẽ xong tranh lúc 11 giờ 20
phút.
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 hoàn thành các câu - HS thảo luận nhóm 4
nói ở dưới.
- GV cho HS trình bày
- Đại diện các nhóm trình bày:
a. Chúng em bắt đầu vẽ lúc 8 giờ.
b. Lớp 3A vẽ xong lúc 11 giờ 8 phút.
Lớp 3B vẽ xong
lúc 11 giờ 20 phút.
c. Thời gian lớp 3A vẽ nhanh hơn
- Các nhóm còn lại lắng nghe và nhận xét
lớp 3B là 12 phút.
- GV chốt kết quả đúng, tuyên dương.
3. Hoạt động vận dụng ( 3 phút)
* Hoạt động nối tiếp: (3 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, Hình thức tổ chức: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng?”, cá nhân
Cá nhân HS xoay kim đồng hồ với mô hình.
- GV hỏi: Ai đúng, ai đúng?
- Em đúng, em đúng.
- Đúng gì? Đúng gì?
- Đúng giờ, đúng giờ.
- Xoay kim đồng hồ chỉ 7 giờ 05 phút
- HS thực hành xoay kim.
- Xoay kim đồng hồ chỉ 10 giờ 42 phút
- HS thực hành xoay kim.
- GV kết hợp nhắc HS giờ bắt đầu tiết 1 buổi sáng
là 7 giờ 5 phút -> chú ý đi học trước giờ này và
giờ chuẩn bị ra về là 10 giờ 42 phút. Nhắc HS cần
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan

Lớp: 3C

Trường Tiểu học Lê Quý Đôn

9

đúng giờ và biết quý trọng thời gian.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 4: TỰ HÀO TRUYỀN THỐNG QUÊ HƯƠNG
- Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Sân khấu hoá một truyền thống tiêu biểu của quê hương em
- Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
+ Xác định những hoạt động tình nguyện, nhân đạo em có thể tham gia.
+ Tìm hiểu về cách ứng xử thân thiện khi tham gia các hoạt động tình nguyện, nhân đạo.
- Tiết 3: Sinh hoạt lớp: Thực hiện hoạt động tình nguyện, nhân đạo của nhà trường, địa
phương.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Yêu thương con người, đặc biệt là những người có hoàn cảnh
khó khăn.
2. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác với bạn để xây dựng kế hoạch tham gia
các hoạt động của chủ đề; tập luyện để có tiết mục tốt.
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Xác định được các hoạt động tình nguyện,
nhân đạo và ra quyết định tham gia vào hoạt động phù hợp.
- Năng lực thiết kế và tố chức hoạt động: Lập kế hoạch và tham gia tích cực vào một
số hoạt động tình nguyện, nhân đạo.
* Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được một số việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự quan tâm đến
các thành vỉên trong cộng đồng.
- Tham gia được một số hoạt động tình nguyện, nhân đạo, giáo dục truyền thống do
nhà trường, địa phương tổ chức.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên:
- SGK Hoạt động trải nghiệm 3; Vở bài tập Hoạt động trải nghiệm 3
- Giấy nhớ, bảng nhóm/giấy AO, Phiếu đánh giá;...
- Một số tình huống ứng xử khi thực hiện hoạt động tình nguyện, nhân đạo.
2. Đối với học sinh:
- SGK Hoạt động trải nghiệm 3; Vở bài tập Hoạt động trải nghiệm 3
- Giấy màu/giấy trắng, que tre, gỗ hoặc ống hút, cuộn chỉ, bút viết, bút màu, thước
kẻ, kéo, hồ dán/keo dán;
- Tranh/ảnh về các hoạt động tình nguyện, nhân đạo ở địa phương;
- Sách, truyện, quán áo cũ, giấy, báo cũ, vỏ hộp,...
- Cuối mỗi tiết hoạt động, GV nên nhắc lại những điều HS cần chuẩn bị cho tiết hoạt
động sau.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
TUẦN 14 - TIẾT 1: THAM GIA GIỜ SINH HOẠT DƯỚI CỜ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- GV tổ chức cho HS tham gia giờ Sinh - HS tham gia giờ Sinh hoạt dưới cờ
hoạt dưới cờ “Sân khâu hoá một truyền
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan

Lớp: 3C

Trường Tiểu học Lê Quý Đôn

10

thống tiêu biểu của quê hương em” theo
kế hoạch của nhà trường.
- GV tổ chức cho HS tham gia biểu diễn - HS tham gia biểu diễn kịch.
các vở kịch về truyền thống quê hương
theo đăng kí.
- GV nhắc nhở HS cổ vũ cho các bạn tham - Đội văn nghệ biểu diễn trước trường, cả lớp cổ
gia biểu diễn và ghi lại cảm xúc của mình vũ nhiệt tình.
về truyền thống quê hương.
- GV đề nghị HS sau buổi chào cờ có thể - HS về chia sẻ cảm xúc của mình về truyền thống
chia sẻ cảm xúc của mình về truyền thống quê hương với các bạn và người thân.
quê hương với các bạn và người thân.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
……..
Thứ ba , ngày 06 tháng 12 năm 2022
TIẾNG VIỆT
BÀI 1: CHÚ SẺ VÀ BÔNG HOA BẰNG LĂNG (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Năng lực ngôn ngữ: Viết đúng kiểu chữ hoa E, Ê, tên riêng và câu ứng dụng.
- Năng lực văn học: Hiểu được nghĩa của từ Ê-đê, nội dung câu:
Em về hội với Tản Viên
Bức tranh vẽ núi chiều êm Tây Hồ.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng
nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận
ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất yêu nước: Yêu tiếng Việt.
- Phẩm chất nhân ái: Nhận thức được vai trò của tình bạn trong cuộc sống, từ đó trân
trọng tình cảm bạn bè, biết yêu mến, quan tâm, chăm sóc bạn bè, chia sẻ động viên bạn khi
gặp khó khăn, hoạn nạn.
- Phẩm chất chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ cô giao.
- Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ cô giao.
- Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của nhóm, cá nhân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Mẫu chữ viết hoa E, Ê cỡ nhỏ
- HS: Bảng con, tập viết, bút, SGK
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- GV cho HS vận động và hát bài “Ngày lễ hội”.
- HS vận động và hát bài “Ngày lễ
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan

Lớp: 3C

Trường Tiểu học Lê Quý Đôn

11

hội”.

B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (30 phút)
B.3 Hoạt động Viết (27 phút)
1. Hoạt động 1: Luyện viết chữ hoa: (7 phút)
a. Mục tiêu: Viết đúng kiểu chữ hoa E, Ê
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: thực hành, làm mẫu, cá nhân
- GV tổ chức cho HS quan sát và phân tích mẫu:
- HS quan sát và phân tích mẫu:
* Chữ E
+ Quan sát mẫu, xác định chiều cao, độ rộng, cấu Đặc điểm: cao 2, 5 li, viết 1 nét.
tạo nét của chữ hoa. …
Cấu tạo : là kết hợp của 3 nét cơ
bản, 1 nét cong dưới (gần giống
như đầu chữ C nhưng hẹp hơn), 2
nét cong trái nối liền nhau tạo một
vòng xoắn nhỏ ở giữa thân chữ.
Cách viết: đặt bút trên đường kẻ 3,
+ Quan sát GV viết mẫu kết hợp với nghe GV
viết nét cong dưới rồi chuyển
hướng dẫn quy trình viết. ..
hướng viết tiếp 2 nét cong trái tạo
(Tuỳ theo đối tượng HS, GV có thể thực hiện viết
vòng xoắn to ở đầu chữ và vòng
mẫu từ 1 – 2 lần.)
xoắn nhỏ ở giữa thân chữ, phần
cuối nét cong trái thứ hai lượn vòng
lên đường kẻ 3 rồi lượn xuống.
Dừng bút trên đường kẻ 2.
- Yêu cầu HS luyện tập viết theo mẫu vào bảng con - HS luyện tập viết theo mẫu vào
bảng con hoặc vở tập viết.
hoặc vở tập viết.
- Yêu cầu HS tự đánh giá bài viết của mình và của - HS tự đánh giá bài viết của mình
và của bạn theo hướng dẫn của GV.
bạn theo hướng dẫn của GV.
+ Quan sát mẫu, xác định chiều cao, độ rộng, cấu * Chữ Ê: giống chữ E, thêm dấu
mũ giữa con chữ.
tạo nét của chữ hoa. …
+ Quan sát GV viết mẫu kết hợp với nghe GV
hướng dẫn quy trình viết. ..
(Tuỳ theo đối tượng HS, GV có thể thực hiện viết
mẫu từ 1 - 2 lần.)
- HS luyện tập viết theo mẫu vào
- Yêu cầu HS luyện tập viết theo mẫu vào bảng con
bảng con hoặc vở tập viết.
hoặc vở tập viết.
- HS tự đánh giá bài viết của mình
- Yêu cầu HS tự đánh giá bài viết của mình và của
và của bạn theo hướng dẫn của GV.
bạn theo hướng dẫn của GV.
2. Hoạt động 2: Luyện viết từ ứng dụng ( 5 phút)
a. Mục tiêu: Hiểu được nghĩa của từ Ê-đê, viết đúng tên riêng.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: làm mẫu, thực hành, cá nhân
- Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa của từ ứng - HS đọc và tìm hiểu nghĩa của từ
dụng: Ê-đê.
ứng dụng: Ê-đê (tên một dân tộc ít
- GV cho HS quan sát hình ảnh, trang phục đồng người, sinh sống chủ yếu ở miền
bào dân tộc Ê-đê hoặc xem video..
Trung Việt Nam).
- GV viết chữ mẫu, nhắc HS quan sát và chú ý dấu - GV viết chữ mẫu, nhắc học sinh
gạch nối.
quan sát và chú ý dấu gạch nối.
- Yêu cầu HS viết chữ có chữ cái viết hoa vào vở - Yêu cầu HS viết chữ có chữ cái
BT.
viết hoa vào vở BT.
3. Hoạt động 3: Luyện viết câu ứng dụng (5 phút)
a. Mục tiêu: Hiểu được nghĩa của câu ứng dụng, viết đúng câu ứng dụng.
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan

Lớp: 3C

Trường Tiểu học Lê Quý Đôn

12

b. Phương pháp, hình thức tổ chức: làm mẫu, thực hành, cá nhân
- Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ứng - HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu
dụng:
ứng dụng: Hội Tản Viên: lễ hội
Em về hội với Tản Viên
mang đặc trưng của vùng đồng
Bức tranh vẽ núi chiều êm Tây Hồ.
bằng Bắc Bộ, được tổ chức ở huyện
- GV cho HS xem video khai hội Tản Viên Sơn Ba Vì, Hà Nội, nơi thiên nhiên ban
Thánh.
tặng cho cảnh quan tươi đẹp với
núi, đồi, rừng, thác, sông, suối, hồ,
- GV nhắc lại quy trình viết chữ hoa và cách nối …
viết thường.
- HS quan sát, lắng nghe.
- Yêu cầu quan sát cách GV viết chữ có chữ cái viết
hoa.
- HS quan sát, lắng nghe.
- Yêu cầu HS viết câu ứng dụng vào vở BT.
- HS viết câu ứng dụng vào vở BT.
4. Hoạt động 4: Luyện viết thêm (5 phút)
a. Mục tiêu: Hiểu được nghĩa của câu luyện viết thêm, viết đúng câu luyện viết thêm.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: làm mẫu, thực hành, cá nhân
- Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa của từ luyện - HS đọc và tìm hiểu nghĩa của từ
viết thêm: Eo Gió
luyện viết thêm: Eo Gió
- GV cho HS xem hình ảnh, video minh họa.
- Tên một eo biển đẹp ở Quy Nhơn.
Eo Gió sở hữu những dãy núi hình
cánh cung với nhiều hình thù kỳ lạ.
Gió từ biển cả lọt qua hõm núi này
như rót vào miệng phễu, thổi lồng
lộng khiến người vừa đẫm mồ hôi
vì lội cát, đến đây đã chợt thấy se
- GV nhắc lại quy trình viết chữ hoa, nối nét với
lạnh.
chữ thường.
- HS lắng nghe, quan sát.
- Yêu cầu HS viết từ luyện thêm vào vở.
- Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu luyện - HS viết từ luyện thêm vào vở.
viết thêm: Em rất khâm phục hành động dũng cảm
- HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu
của sẻ non.
luyện viết thêm: Em rất khâm phục
- GV nhắc lại quy trình viết chữ hoa, nối nét với hành động dũng cảm của sẻ non.
chữ thường.
- HS lắng nghe, quan sát.
- Yêu cầu HS viết từ luyện thêm vào vở.
- HS viết câu luyện thêm vào vở.

* Hoạt động nối tiếp: (3 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- Đánh giá bài viết: GV nhận xét một số bài viết.
- HS tự đánh giá phần viết của
- Chuẩn bị: Xem trước tiết 4.
mình và của bạn.
- HS nghe GV nhận xét một số bài
viết.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
TOÁN
BÀI : CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (Tiết 1)
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan

Lớp: 3C

Trường Tiểu học Lê Quý Đôn

13

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Giao tiếp toán học: Thực hiện được phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ
số (cả trường hợp thương có chữ số 0). Thực hiện tính nhấm: Chia số tròn chục, tròn trăm
có ba chữ số cho số có một chữ số (mỗi lượt chia đều là phép chia hết).
- Tư duy và lập luận toán học: chuyển đổi, so sánh các số đo với các đơn vị độ dài,
thời gian. Tính giá trị của biểu thức.
- Sử dụng công cụ, phương tiện toán học: Nhận biết cơ sở lí luận của biện pháp
tính qua mô hình trực quan.
- Giải quyết vấn đề toán học: Giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến đo
lường, phép chia.
2. Nă...
 
Gửi ý kiến