toán 3 tuần 10.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: chau thi thu huong
Ngày gửi: 20h:27' 07-11-2022
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 8
Nguồn:
Người gửi: chau thi thu huong
Ngày gửi: 20h:27' 07-11-2022
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 10
Thời gian thực hiện: Thứ .... ngày ..... tháng ... năm 2022
TOÁN
Tiết 46: EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC ( Tiết 2 – Trang 64 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Ôn lại quy tắc thêm vào ( hoặc bớt đi ) một số đơn vị vào một số, gấp một số lên
một số lần, giảm một số đi một số lần và giải bài toán bằng một phép tính nhân.
- Ước lượng cân nặng của một số vật.
- Vận dụng các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Hình thành phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- Bảng phụ ghi nội dung bài tập 4, tranh vẽ nội dung bài tập 6.
2. Học sinh
-Sách học sinh ,vở bài tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động: Trò chơi: “ Truyền điện ”( 3 -5 phút)
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
-GV hướng dẫn hs chơi .
-GV yêu cầu quản trò lên cho các bạn chơi trò - HS tham gia trò chơi
chơi
Ví dụ:
+ Câu 1: Gấp 3 lên 4 lần được mấy?
+ Trả lời: 3 x 4 = 12
+ Câu 2: Giảm 48 đi 6 lần được mấy?
+ Trả lời: 48 : 6 = 8
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
-GV ghi bảng
2. Hoạt động thực hành -Luyện tập: (18-20phút)
Bài 4. Số? (Làm việc cá nhân) (5- 7phút)
a) GV treo bảng phụ ghi nội dung bài tập 4 lên - HS quan sát
bảng lớp.
- 1 Hs đọc to yêu cầu trước
lớp, cả lớp đọc thầm.
- 1 Hs đọc to trước lớp, cả
- Gọi 1 Hs đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầm.
lớp đọc thầm.
- HS trả lời, HS khác lắng
- Gọi 1 HS đọc to cột đầu tiên trong bảng.
nghe, nhận xét.
+ … lấy số đó cộng 3.
- GV nêu câu hỏi, HS trả lời:
+ … lấy số đó nhân 3.
+ … lấy số đó trừ 3.
+ Thêm 3 đơn vị vào số đã cho, ta làm thế nào?
+ … lấy số đó chia 3.
+ Gấp 3 lần số đã cho, ta làm thế nào?
- 2 HS lên bảng lớp làm bài,
+ Bớt 3 đơn vị ở số đã cho, ta làm thế nào?
cả lớp làm bài vào vở.
+ Giảm 3 lần số đã cho, ta làm thế nào?
- HS nhận xét, bổ sung.
- Gọi 2 HS lên bảng lớp làm bài, cả lớp làm bài
- HS chú ý lắng nghe.
vào vở.
- Gọi HS nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Đáp án:
Bài 5: (Làm việc chung cả lớp) (7- 8phút)
- Gọi 2 Hs đọc bài toán, cả lớp đọc thầm.
- Bài toán cho biết gì?
- HS đọc bài.
- Bài toán hỏi gì?
- Vắt được: 5 xô
- Muốn biết chú Nam vắt được tất cả bao nhiêu lít
Mỗi xô: 8 l sữa
sữa bò, ta làm thế nào?
- Tất cả: … l sữa?
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở.
- Lấy số lít sữa bò ở mỗi xô
- Gọi HS nhận xét, bổ sung.
nhân với số xô vắt được.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS làm bài.
Bài giải
- HS nhận xét, bổ sung.
Bác Nam vắt được tất cả số lít sữa là
- HS chú ý lắng nghe.
8 x 5 = 40 (lít)
Đáp số: 40 lít
3. Vận dụng. (5-7phút)
Bài 6. (Làm việc chung cả lớp)
- GV treo tranh vẽ nội dung bài tập 6 lên bảng lớp. - HS quan sát.
Ước lượng rồi nêu cân nặng phù hợp với mỗi
trường hợp sau:
- Gọi 1 Hs đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầm.
- Yêu cầu HS xác định cân nặng của một phần
bánh và đếm số phần bằng nhau của chiếc bánh.
- Ước lượng cân nặng của chiếc bánh.
- Hs làm việc cặp đôi.
- HS chia sẻ trước lớp.
- HS đọc yêu cầu.
a) Chiếc bánh được chia
thành 8 phần bằng nhau. Mỗi
phần bánh nặng 100 g.
Vậy chiếc bánh nặng khoảng
800 g.
b) Chiếc cốc đựng 4 phần bột
bằng nhau. Mỗi phần nặng
100 g.
- HS nhận xét, bổ sung.
Vậy chiếc cốc chứa khoảng
- GV nhận xét tuyên dương và kết luận.
400 g.
- GV yêu cầu HS liên hệ, chia sẻ về ước lượng - HS chia sẻ.
trong cuộc sống hằng ngày. Khi ước lượng cũng
cần có những điểm tựa tư duy, căn cứ vào những
điều đã biết để đưa ra những ước lượng một cách
hợp lí nhằm có những thông tin nhanh.
4 Củng cố - Dặn dò (3- 5 phút)
-GV tổng kết,
- Bài hôm nay ôn lại kiến thức gì ?
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà ôn bài,
- HS trả lời.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
-----------------------------------------------------------------
Thời gian thực hiện: Thứ .... ngày ..... tháng ... năm 2022
TOÁN
Tiết 47: EM VUI HỌC TOÁN (Tiết1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, HS sẽ được trải nghiệm các hoạt động:
- Củng cố kĩ năng thực hành nhân, chia (trong bảng)
1 1 1 1 1 1 1 1
- Nhận biết về 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6 ; 7 ; 8 ; 9 (một phần mấy) thông qua việc tự thiết kế dụng
cụ học tập (mang tính chất vừa học vừa chơi) hoặc thông qua việc tổ chức một trò
chơi học tập.
- Vận dụng các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Hình thành phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1;Giáo viên
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- Các tờ giấy màu hoặc giấy thủ công, kéo cắt giấy, hồ dán.
2; Học sinh
-Sách học sinh ,vở bài tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: ( 3 - 5 phút)
- GV tổ chức cho HS hát 1 bài hát để khởi - HS hát
động bài học.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập: ( 15 - 17 phút)
Bài 1: (Làm việc nhóm 4) Thiết kế dụng
cụ học nhân, chia (trong bảng)
a) Thiết kế dụng cụ
- Cho HS quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi: - HS quan sát, trả lời:
Em nhìn thấy gì trong ảnh?
+ Vòng tròn bảng nhân 3, chia 3
-HS nhận xét ,GV nhận xét ,đánh giá
- GV giới thiệu về 3 loại dụng cụ học nhân,
chia.
- Cho HS thảo luận nhóm 4, đưa ra ý tưởng
thiết kế một loại dụng cụ học nhân, chia
- HS thực hiện theo nhóm: Sử dụng các tờ
giấy màu, kéo cắt giấy, hồ dán trên đó ghi
các phép tính được thống nhất trong nhóm.
- Mỗi nhóm cử ra một người giám sát, nhận
xét hoạt động của nhóm khác chẳng hạn
(tính toán có đúng không, tính sáng tạo, tính
thẩm mĩ của thiết kế).
- Gọi 1 số nhóm lên trưng bày và giới thiệu
về sản phẩm của nhóm mình theo các tiêu
chí:
+ Tên dụng cụ
+ Vật liệu làm ra dụng cụ
+ Cách sử dụng dụng cụ
+ Tác dụng, lợi ích của dụng cụ đó trong
học tập
- Các nhóm khác nhận xét.
- GV tổng kết, tuyên dương các nhóm.
b) Thiết kế lời nhắn để nhắc các bạn chú ý
khi thực hiện nhân, chia với số 0, số 1
- GV gọi 2-3 HS nhắc lại:
+ Khi nhân hoặc chia một số bất kì với số 0
+ Tam giác các phép tính nhân chia
được tạo thành từ ba chữ số.
+ Bảng nhân 5, bảng nhân 3
- HS lắng nghe
- HS thảo luận, lên ý tưởng
- HS làm việc
- Các nhóm lên chia sẻ về sản phẩm
của nhóm mình.
- Nhận xét nhóm bạn
- Lắng nghe
- HS trả lời
+ Khi nhân hoặc chia một số bất kì
với số 0 thì kết quả đều bằng 0
+ Khi nhân hoặc chia một số bất kì với số 1 + Khi nhân hoặc chia một số bất kì
với số 1 thì kết quả đều bằng chính
nó.
- Cho HS thảo luận nhóm 4, đưa ra ý tưởng - HS làm việc nhóm
và thiết kế lời nhắn để nhắc các bạn chú ý
khi thực hiện nhân, chia với số 0, số 1.
- Gọi 1 số nhóm lên trưng bày và giới thiệu
về sản phẩm của nhóm mình, các nhóm - Nhận xét nhóm bạn
khác nhận xét.
- GV tổng kết, tuyên dương các nhóm.
- Lắng nghe
Bài 2: (Làm việc nhóm 4) Góc sáng tạo
“Một phần mấy của tôi”
- HS quan sát, trả lời:
+ Bông hoa tạo bởi các hình tròn có
chia số phần.
+ Con chim tạo bởi các hình tam
giác có chia số phần.
+ Con chó tạo bởi các hình tam
giác có chia số phần.
+ Hình tròn, hình vuông, hình tam
giác, hình chữ nhật chia thành các
- GV giới thiệu về các hình ảnh sáng tạo và phần bằng nhau.
cách để tạo ra chúng.
- HS lắng nghe
- Cho HS thực hiện theo nhóm, sử dụng
những tờ giấy màu sắc khác nhau để chia - HS làm việc nhóm
thành các phần bằng nhau, ghi một phần
mấy vào từng phần rồi cắt rời để lắp ghép
hình sáng tạo.
- HS thảo luận các ý tưởng lắp ghép, cùng
- HS làm việc nhóm để hoàn thành
nhau hoàn thành sản phẩm.
- Gọi 1 số nhóm trưng bày và giới thiệu sản sản phẩm
phẩm của mình cho các nhóm khác xem. - Lắng nghe nhóm bạn giới thiệu và
nhận xét.
Các nhóm khác nhận xét.
- Cho HS quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi:
? Em nhìn thấy gì trong ảnh?
- GV tổng kết, tuyên dương các nhóm.
- LƯU Ý: GV khuyến khích HS suy nghĩ,
tìm tòi những ý tưởng sáng tạo, không quá
phụ thuộc vào những hình đã có trong SGK;
khuyến khích HS trình bày, giới thiệu sản
phẩm rõ ràng, mạch lạc, có ý tưởng. Trong
quá trình tương tác với các nhóm GV có thể
đặt câu hỏi hoặc gợi ý để HS nhận ra “cái
1 1 1 1
toàn thể”, nhận ra 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; ... của toàn thể
1
nào. Chẳng hạn, tuy cũng là 2
1
nhưng 2
1
hình tròn khác với 2 hình vuông.
3. Vận dụng. ( 5 - 7 phút)
-Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò
chơi b “Ai nhanh ai đúng”
-GV chia lớp thành 2 đội chơi
- Giáo viên hướng dẫn học sinh chơi
-Học sinh cầm sẵn thẻ có các thẻ
1 1 1 1
-Giáo viên chiếu hình vẽ các phần đã chia
; ; ; ;
1 1 1 1
; ; ; ; yêu cầu 2 nhóm suy nghĩ rung
6 7 8 9
2 3 4 5
chuông để chọn thẻ đúng
-Học sinh tham gia chơi
-Giáo viên yêu cầu học sinh chơi
_Giáo viên nhận xét cuộc chơi- tuyên dương
4. Củng cố và dặn dò( 3 -5 phút)
-Giao HS về nhà sáng tạo thêm nhiều sản
phẩm phục vụ học tập và giới thiệu những
sản phẩm đó với người thân của mình.
-? Tiết học hôm nay khắc sâu kiến thức gì
cho các con?
-Giáo viên nhận xét tiêt học và dặn dò
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
....................................................................................................................................
------------------------------------------
Thời gian thực hiện: Thứ .... ngày ..... tháng ... năm 2022
TOÁN
Tiết 48: EM VUI HỌC TOÁN (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, HS sẽ được trải nghiệm các hoạt động:
- Củng cố kĩ năng thực hành nhân, chia (trong bảng) thông qua việc tổ chức một
trò chơi học tập.
- Thực hành đo chiều cao và ghi số đo chiều cao bằng cách sử dụng các số đo với
hai đơn vị đo thích hợp.
- Vận dụng các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Hình thành phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- SGK ,Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Thước dây để đo chiều cao; một quân xúc xắc (có thể tự làm bằng đất nặn hoặc
bằng giấy).
2. Học sinh
- SGK, VBT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: ( 3 -5 phút)
- GV tổ chức cho HS hát 1 bài hát để khởi động - HS hát
bài học.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập: ( 15 -17 phút)
Bài 3: (Làm việc nhóm 2) Chơi trò chơi
“Gieo xúc xắc làm tính nhẩm”
- HS lắng nghe
- GV nêu cách chơi, luật chơi
+ Chuẩn bị hai quân xúc xắc, tờ giấy nháp
có kẻ sẵn ô li hoặc lấy mặt sau tờ giấy thủ
công đã có ô vuông hoặc có thể lấy bảng
con có chia ô vuông để thực hiện trò chơi.
+ Oẳn tù tì để chọn người chơi trước.
+ Mỗi người chơi tung quân xúc xắc rồi
chọn số ô vuông là kết quả của phép nhân
có một thừa số là số chấm trên mặt quân
xúc xắc. Ví dụ, khi mặt quân xúc xắc là 4,
HS nêu phép nhân 4 x 3 = 12 và tô màu
vào 3 hàng, mỗi hàng 4 ô vuông.
+ Cứ tiếp tục như vậy, ai chọn được các ô
vuông mà phủ kín tờ giấy hơn thì thắng - HS chơi trò chơi theo cặp
cuộc.
- Cho HS thực hiện theo cặp đôi.
- GV quan sát, gợi ý, đặt câu hỏi và khuyến
khích HS nêu cảm nhận về những kiến
thức, kĩ năng vận dụng khi chơi.
- GV nhận xét, tuyên dương HS
- LƯU Ý: GV có thể thay đổi luật chơi cho
phù hợp với tình hình thực tế và đối tượng
HS. Việc tô màu hoặc đánh dấu vào các ô
vuông theo phép nhân HS đã nêu cũng
giúp HS hiểu rõ hơn ý nghĩa của phép
nhân, phép chia, linh hoạt trong việc vận
dụng các phép nhân, phép chia trong bảng.
HS ban đầu cảm nhận được phần Diện tích
hình vuông hay hình chữ nhật được tô màu
gắn với phép nhân đã nêu tạo tiền đề cho
việc học diện tích ở Học kì II.
Bài 4: (Làm việc nhóm 4) Thực hành đo
chiều cao
- Thực hiện theo hướng dẫn của GV
+ Cử nhóm trưởng, thư kí
- GV hướng dẫn HS cách đo chiều cao với + Lần lượt dùng thước đo chiều cao
thước thẳng (thước đo y tế) hoặc thước dây của các bạn và ghi vào bảng tổng hợp.
và tổ chức cho HS thực hiện các hoạt động + Nhóm trưởng báo cáo kết quả của
sau:
nhóm.
1.
+ Chia nhóm. Cử nhóm trưởng và thư kí
nhóm.
- Lắng nghe
+ Đo chiều cao từng bạn trong nhóm. Ghi
chép vào một bảng tổng hợp.
+ Nhóm trưởng báo cáo kết quả của nhóm.
2. Cả lớp tập hợp lại và chia sẻ về các
thông tin thu thập được.
- GV tổng kết, nhận xét hoạt động và tuyên
dương các nhóm.
3. Vận dụng. ( 3 -5 phút)
Giao HS về nhà thực hành đo chiều
cao của các thành viên trong gia đình
mình và ghi vào bảng tổng hợp.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
----------------------------------------------------
Thời gian thực hiện: Thứ .... ngày ..... tháng ... năm 2022
TOÁN
Tiết 49: NHÂN SỐ TRÒN CHỤC VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách nhân nhẩm số tròn chục với số có một chữ số.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép nhân đã học vào giải quyết tình huống
gắn với thực tế.
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Năng lực giao tiếp toán học thông qua hoạt động khám phá kiến thức mới và hoạt
động giải quyết các bài toán.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Hình thành phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Giáo viên
- SGK, bảng phụ, phiếu học tập.
- Một số tình huống đơn giản có liên quan đến phép nhân số tròn chục với số có một
chữ số.
2. Học sinh
- SGK,VBT toán
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: ( 3 -5 phút)
- GV tổ chức cho HS hát 1 bài hát để khởi động - HS hát
bài học.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS quan sát tranh thi xem ai nêu phép tính
20 + 20 + 20 = 60.
tìm số bánh trong cả 3 khay nhanh nhất.
+ Nói cách khác, ta có:
2 chục + 2 chục + 2 chục = 6
chục = 60;
- Thay vì phải cộng nhiều số giống nhau ta có 20 x 3 = ?
thể thực hiện bằng phép tính gì?.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới – Ghi tên bài
- HS lắng nghe
2. Khám phá: ( 5 -7 phút)
- GV cho học sinh nhận xét để nhận ra đây là
phép nhân só tròn chục với số có một chữ số.
- Yêu cầu HS thảo luận cách tính nhẩm: 20 x 3 - HS thảo luận cách đặt tính và
=?
tính.
- Gọi đại diện nhóm nêu cách làm.
- Đại diện nhóm nêu cách làm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV viết phép nhân và hướng dẫn HS tính như
SGK: 2 chục khối lập phương được lấy 3 lần.
Tính nhẩm:
2 chục x 3 = 6 chục
Vậy 20 x 3 = 60.
Lưu ý: Để thực hiện phép tính nhẩm này chỉ
cần thực hiện phép nhân 2 x 3 = 6.
-GV chốt lại các bước thực hiện tính nhẩm
phép tính trên. HS nhắc lại.
- GV nêu một phép tính khác để HS thực hiện
trên bảng con, chẳng hạn 30 x 3=?
Lưu ý: GV không cần viết lời tính lên bảng.
3. Luyện tập ( 13 -15 phút)
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm
- GV yêu cầu HS thực hiện phép tính (theo mẫu
đã học).
- HS nhắc lại các bước thực hiện
tính nhẩm phép tính 20 x 3.
- HS thực hiện một số phép tính
khác trên bảng con để củng cố
cách thực hiện và nói cho bạn
nghe cách làm.
GV yêu cầu HS thực hiện:
- Tính nhẩm rồi viết kết quả của phép tính.
- Tính nhẩm theo cách đã học, ví dụ: tính 30 x
3 = ?; nhẩm 3 chục * 3 được 9 chục, có 9 chục
= 90; viết kết quả của phép tính.
- Đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho bạn
nghe.
- HS nêu cách thực hiện:
- HS làm vở.
- Đổi vở kiểm tra chéo, nói cách
làm cho bạn nghe.
Đáp án:
30 x 3= 90; 40 x 2 = 80
20 x 2 = 40; 30 x 2 = 60
- HS theo dõi
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm 4)
- GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào
phiếu học tập nhóm.
a) HS quan sát tranh, nêu bài toán, ví dụ: có 4
khay trứng, mỗi khay có 20 quả, hỏi có tất cả
bao nhiêu quả trứng?
- GV yêu cầu HS thảo luận với bạn về cách trả
lời câu hỏi bài toán đặt ra (quyết định lựa chọn
phép tính để tìm câu trả lời cho bài toán đặt ra
và giải thích tại sao) rồi nêu phép nhân thích
hợp: 20 x 4 = 80.
b) HS làm tương tự câu a).
- HS làm việc theo nhóm.
HS suy nghĩ và nói ra suy nghĩ
của các em một cách rõ ràng.
- HS thảo luận và nêu được phép
tính: 40 x 2 vì 40 chiếc đũa được
- GV yêu cầu các nhóm quan sát tranh, nêu bài
lấy 2 lần.
toán,
- HS cùng nhau nhẩm để tìm ra
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn
kết quả đúng.
nhau.
GV chữa bài, chỉnh sửa các lỗi cho HS.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc nhóm 2) Giải toán lời văn?
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV chia lớp thành các nhóm 2, thảo luận và
làm bài giảng trên phiếu bài tập nhóm.
-HS đọc bài toán, nói cho bạn
- Bài toán cho biết gì?
nghe bài toán cho biết gì, bài
- Bài toán hỏi gì?
toán hỏi gì; suy nghĩ lựa chọn
phép tính để tìm câu trả lời cho
bài toán đặt ra. HS trình bày bài
giải:
Bài giải
5 sọt như thế có tất cả số ki-lôgam khoai lang là:
20 x 5 = 100 (kg)
- GV cùng HS tóm tắt:
Đáp số: 100 kg khoai lang.
+ 1 sọt có: 5 kg khoai
+ 5 sọt có :.... kg khoai?
- HS kiểm tra lại phép tính đã đúng chưa, câu
trả lời đã phù hợp chưa, dạng toán này cần chú
- Các nhóm nhận xét lẫn nhau.
ý gì khi thực hiện.
- Gọi các nhóm trình bày, HS nhận xét lẫn
nhau.
- HS ghi lại bài giải vào vở.
- GV nhận xét tuyên dương các nhóm.
- GV cho HS ghi lại bài giải vào vở.
4. Vận dụng. ( 3 -5 phút)
- GV tổ chức cho HS thi giải nhanh tính đúng
phép tính sau:
- HS trình bày.
+ Tính nhanh: 10 x 9=?
- Cả lớp nhận xét.
- Nhận xét, tuyên dương
5. Củng cố - Dặn dò( 3 phút)
Qua bài học hôm nay, các em biết thêm được
- HS trả lời: Em biết cách tính
điều gì?
nhẩm khi nhân số tròn chục có
- GV nhận xét tiết học.
hai chữ số với số có một chữ số.
- Liên hệ về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế - HS lắng nghe.
liên quan đến phép nhân đã học, đặt ra bài toán
cho mỗi tình huống đó, hôm sau chia sẻ với các
bạn.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
------------------------------------Thời gian thực hiện: Thứ .... ngày ..... tháng ... năm 2022
TOÁN
Tiết 50: NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (không nhớ) 1 tiết
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách đặt tính và thực hiện được phép tính nhân số có hai chữ số với số có một
chữ số trong phạm vi 1 000 (không nhớ).
- Thực hiện được nhân nhẩm trong những trường hợp đơn giản.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép nhân đã học vào giải quyết một số tình
huống gắn với thực tế.
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Năng lực giao tiếp toán học thông qua hoạt động khám phá kiến thức mới và hoạt
động giải quyết các bài toán.
- Hình thành phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Giáo viên
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Bộ đồ dùng Toán 3, 3 hộp bút màu.
2.Học sinh
- SGK,VBT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: ( 3 -5 phút)
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Tính nhẩm: 30 x 2 = ?
+ Trả lời: 30 x 2 = 60
10 x 5 = ?
+ Trả lời: 10 x 5 = 50
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá: ( 6 -8 phút)
*HS quan sát tranh, nêu phép tính tìm số
quả xoài trong cả 3 hộp:
- GV nêu bài toán trong SGK: Mỗi hộp có
12 chiếc bút màu. Hỏi 3 hộp có bao nhiêu
chiếc bút màu?.
- Thay vì phải cộng nhiều số giống nhau ta
có thể thực hiện bằng phép tính gì?.
- 1 HS nêu phép tính:
12 + 12 + 12 = 36.
- HS trả lời: Phép nhân: 12 x 3
- HS tính 12 x 3 = ?
- HS thảo luận cách đặt tính và tính.
- Đại diện nhóm nêu cách làm.
- GV viết phép nhân 12 x 3 và hướng dẫn
HS đặt tính và tính như SGK
12
* 3 nhân 2 bằng 6,
3
* 3 nhân 1 bằng 3,
viết 6
viết 3
36
+ Viết kết quả: 12 x 3 = 36
Lưu ý: GV không cần viết lời tính lên bảng.
-GV chốt lại các bước thực hiện kĩ thuật
tính viết: 12 x 3 = ?. HS nhắc lại.
- GV chốt kết quả phép tính và cách nhân
số có hai chữ số với số có môt chữ số: 12 x
3 = 36.
- GV nêu một phép tính khác để HS thực
hiện trên bảng con, chẳng hạn 21 x 3=?
Lưu ý: Khi học các bảng nhân (ở Chủ đề 1),
do cơ chế nhân nhẩm nên thường viết kết
quả từ trái sang phải. Nay chuyển sang kĩ
thuật nhân viết, HS phải chú ý điều chỉnh
+ Đặt tính: Viết 12, viết số 3 dưới
số 12 sao cho đơn vị thẳng cột đơn
vị.
+ Thực hiện nhân lần lượt từng chữ
số từ phải sang trái, từ dưới nhân
lên:
- HS thực hiện một số phép tính
khác trên bảng con để củng cố cách
thực hiện và nói cho bạn nghe cách
làm.
thao tác đi từ phải sang trái, từ dưới nhân
lên.
3. Luyện tập ( 15 -17 phút)
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính.
- GV yêu cầu HS thực hiện phép tính (theo
mẫu đã học).
GV yêu cầu HS thực hiện:
- Tính rồi viết kết quả của phép tính.
- Sau đó thực hiện lại vào vở rồi đổi vở
kiểm tra chéo, nói cách làm cho bạn nghe.
- Nhắc lại cách nhân lần lượt từ phải sang
trái, từ dưới nhân lên, viết kết quả thẳng
cột.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Đặt tính rồi tính.
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào
phiếu học tập nhóm.
- HS làm bảng con.
- HS giơ bảng nêu cách thực hiện:
- Đổi vở kiểm tra chéo, nói cách
làm cho bạn nghe.
- Nhắc lại cách nhân lần lượt từ phải
sang trái, từ dưới nhân lên, viết kết
quả thẳng cột.
- HS theo dõi
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn - HS làm việc theo nhóm.
nhau.
43
24
12
31
GV chữa bài, chỉnh sửa các lỗi đặt tính và
x
x
x
x
tính cho HS.
2
2
4
3
Lưu ý: Nếu có thời gian, GV có thể tổ chức
86
48
48
93
cho HS tự lấy ví dụ về phép nhân (không
22
x
3
66
nhớ) tương tự rồi đổ bạn thực hiện.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc nhóm 4) Giải toán lời
văn?
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- GV cùng HS tóm tắt:
+ Có: 3 hàng ghế
+ Mỗi hàng ghế: 3 người
+ Có tất cả:....người?
- GV chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận
và làm bài giảng trên phiếu bài tập nhóm.
- HS kiểm tra lại phép tính đã đúng chưa,
câu trả lời đã phù hợp chưa, dạng toán này
cần chú ý gì khi thực hiện.
-GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói
theo cách của các em, viết câu lời giải rõ
ràng theo cách suy nghĩ của mình.
- Gọi các nhóm trình bày, HS nhận xét lẫn
nhau.
- GV nhận xét tuyên dương các nhóm.
- Vậy để biết trong phòng đó có tất cả bao
nhiêu người? Em làm bằng phép tính nào?
- GV cho HS ghi lại bài giải vào vở.
Lưu ý: Nếu còn thời gian, GV thay đổi dữ
liệu hoặc phép tính của bài toán. Chẳng
hạn: Trong phòng có 4 hàng ghế, mỗi hàng
có 12 người ngồi. Hỏi trong phòng có tất cả
bao nhiêu người ngồi?
4. Vận dụng. ( 3 -5 phút)
- GV tổ chức cho HS thi giải nhanh tính
- HS đọc đề bài
- HS nêu
Có: 3 hàng ghế, mỗi hàng ghế: 3
người
Có tất cả:....người?
- HS làm việc nhóm 4. Thảo luận và
hoàn thành bài tập vào phiếu bài tập
nhóm.
- Các nhóm nhận xét lẫn nhau.
- HS trả lời: Phép nhân: 13 x 3
- HS ghi lại bài giải vào vở.
- HS thi đua tính nhẩm nhanh, tính
đúng bài toán sau:
đúng bài toán.
+ Tính nhanh: 22 x 2=?
- HS trình bày.
- Nhận xét, tuyên dương
- Cả lớp nhận xét.
5. Củng cố -Dặn dò( 3 -5 phút)
-Qua bài học hôm nay, các em biết thêm - HS trả lời: Em biết đặt tính và tính
được điều gì?
khi nhân số có hai chữ số với số có
một chữ số (không nhớ).
- Khi đặt tính và tính, em nhắn bạn cần lưu - Em cần nhớ cách nhân lần lượt từ
ý những gì?
phải sang trái, từ dưới nhân lên, viết
- GV nhận xét tiết học.
kết quả thẳng cột.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Thời gian thực hiện: Thứ .... ngày ..... tháng ... năm 2022
TOÁN
Tiết 46: EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC ( Tiết 2 – Trang 64 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Ôn lại quy tắc thêm vào ( hoặc bớt đi ) một số đơn vị vào một số, gấp một số lên
một số lần, giảm một số đi một số lần và giải bài toán bằng một phép tính nhân.
- Ước lượng cân nặng của một số vật.
- Vận dụng các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Hình thành phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- Bảng phụ ghi nội dung bài tập 4, tranh vẽ nội dung bài tập 6.
2. Học sinh
-Sách học sinh ,vở bài tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động: Trò chơi: “ Truyền điện ”( 3 -5 phút)
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
-GV hướng dẫn hs chơi .
-GV yêu cầu quản trò lên cho các bạn chơi trò - HS tham gia trò chơi
chơi
Ví dụ:
+ Câu 1: Gấp 3 lên 4 lần được mấy?
+ Trả lời: 3 x 4 = 12
+ Câu 2: Giảm 48 đi 6 lần được mấy?
+ Trả lời: 48 : 6 = 8
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
-GV ghi bảng
2. Hoạt động thực hành -Luyện tập: (18-20phút)
Bài 4. Số? (Làm việc cá nhân) (5- 7phút)
a) GV treo bảng phụ ghi nội dung bài tập 4 lên - HS quan sát
bảng lớp.
- 1 Hs đọc to yêu cầu trước
lớp, cả lớp đọc thầm.
- 1 Hs đọc to trước lớp, cả
- Gọi 1 Hs đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầm.
lớp đọc thầm.
- HS trả lời, HS khác lắng
- Gọi 1 HS đọc to cột đầu tiên trong bảng.
nghe, nhận xét.
+ … lấy số đó cộng 3.
- GV nêu câu hỏi, HS trả lời:
+ … lấy số đó nhân 3.
+ … lấy số đó trừ 3.
+ Thêm 3 đơn vị vào số đã cho, ta làm thế nào?
+ … lấy số đó chia 3.
+ Gấp 3 lần số đã cho, ta làm thế nào?
- 2 HS lên bảng lớp làm bài,
+ Bớt 3 đơn vị ở số đã cho, ta làm thế nào?
cả lớp làm bài vào vở.
+ Giảm 3 lần số đã cho, ta làm thế nào?
- HS nhận xét, bổ sung.
- Gọi 2 HS lên bảng lớp làm bài, cả lớp làm bài
- HS chú ý lắng nghe.
vào vở.
- Gọi HS nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Đáp án:
Bài 5: (Làm việc chung cả lớp) (7- 8phút)
- Gọi 2 Hs đọc bài toán, cả lớp đọc thầm.
- Bài toán cho biết gì?
- HS đọc bài.
- Bài toán hỏi gì?
- Vắt được: 5 xô
- Muốn biết chú Nam vắt được tất cả bao nhiêu lít
Mỗi xô: 8 l sữa
sữa bò, ta làm thế nào?
- Tất cả: … l sữa?
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở.
- Lấy số lít sữa bò ở mỗi xô
- Gọi HS nhận xét, bổ sung.
nhân với số xô vắt được.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS làm bài.
Bài giải
- HS nhận xét, bổ sung.
Bác Nam vắt được tất cả số lít sữa là
- HS chú ý lắng nghe.
8 x 5 = 40 (lít)
Đáp số: 40 lít
3. Vận dụng. (5-7phút)
Bài 6. (Làm việc chung cả lớp)
- GV treo tranh vẽ nội dung bài tập 6 lên bảng lớp. - HS quan sát.
Ước lượng rồi nêu cân nặng phù hợp với mỗi
trường hợp sau:
- Gọi 1 Hs đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầm.
- Yêu cầu HS xác định cân nặng của một phần
bánh và đếm số phần bằng nhau của chiếc bánh.
- Ước lượng cân nặng của chiếc bánh.
- Hs làm việc cặp đôi.
- HS chia sẻ trước lớp.
- HS đọc yêu cầu.
a) Chiếc bánh được chia
thành 8 phần bằng nhau. Mỗi
phần bánh nặng 100 g.
Vậy chiếc bánh nặng khoảng
800 g.
b) Chiếc cốc đựng 4 phần bột
bằng nhau. Mỗi phần nặng
100 g.
- HS nhận xét, bổ sung.
Vậy chiếc cốc chứa khoảng
- GV nhận xét tuyên dương và kết luận.
400 g.
- GV yêu cầu HS liên hệ, chia sẻ về ước lượng - HS chia sẻ.
trong cuộc sống hằng ngày. Khi ước lượng cũng
cần có những điểm tựa tư duy, căn cứ vào những
điều đã biết để đưa ra những ước lượng một cách
hợp lí nhằm có những thông tin nhanh.
4 Củng cố - Dặn dò (3- 5 phút)
-GV tổng kết,
- Bài hôm nay ôn lại kiến thức gì ?
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà ôn bài,
- HS trả lời.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
-----------------------------------------------------------------
Thời gian thực hiện: Thứ .... ngày ..... tháng ... năm 2022
TOÁN
Tiết 47: EM VUI HỌC TOÁN (Tiết1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, HS sẽ được trải nghiệm các hoạt động:
- Củng cố kĩ năng thực hành nhân, chia (trong bảng)
1 1 1 1 1 1 1 1
- Nhận biết về 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6 ; 7 ; 8 ; 9 (một phần mấy) thông qua việc tự thiết kế dụng
cụ học tập (mang tính chất vừa học vừa chơi) hoặc thông qua việc tổ chức một trò
chơi học tập.
- Vận dụng các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Hình thành phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1;Giáo viên
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- Các tờ giấy màu hoặc giấy thủ công, kéo cắt giấy, hồ dán.
2; Học sinh
-Sách học sinh ,vở bài tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: ( 3 - 5 phút)
- GV tổ chức cho HS hát 1 bài hát để khởi - HS hát
động bài học.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập: ( 15 - 17 phút)
Bài 1: (Làm việc nhóm 4) Thiết kế dụng
cụ học nhân, chia (trong bảng)
a) Thiết kế dụng cụ
- Cho HS quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi: - HS quan sát, trả lời:
Em nhìn thấy gì trong ảnh?
+ Vòng tròn bảng nhân 3, chia 3
-HS nhận xét ,GV nhận xét ,đánh giá
- GV giới thiệu về 3 loại dụng cụ học nhân,
chia.
- Cho HS thảo luận nhóm 4, đưa ra ý tưởng
thiết kế một loại dụng cụ học nhân, chia
- HS thực hiện theo nhóm: Sử dụng các tờ
giấy màu, kéo cắt giấy, hồ dán trên đó ghi
các phép tính được thống nhất trong nhóm.
- Mỗi nhóm cử ra một người giám sát, nhận
xét hoạt động của nhóm khác chẳng hạn
(tính toán có đúng không, tính sáng tạo, tính
thẩm mĩ của thiết kế).
- Gọi 1 số nhóm lên trưng bày và giới thiệu
về sản phẩm của nhóm mình theo các tiêu
chí:
+ Tên dụng cụ
+ Vật liệu làm ra dụng cụ
+ Cách sử dụng dụng cụ
+ Tác dụng, lợi ích của dụng cụ đó trong
học tập
- Các nhóm khác nhận xét.
- GV tổng kết, tuyên dương các nhóm.
b) Thiết kế lời nhắn để nhắc các bạn chú ý
khi thực hiện nhân, chia với số 0, số 1
- GV gọi 2-3 HS nhắc lại:
+ Khi nhân hoặc chia một số bất kì với số 0
+ Tam giác các phép tính nhân chia
được tạo thành từ ba chữ số.
+ Bảng nhân 5, bảng nhân 3
- HS lắng nghe
- HS thảo luận, lên ý tưởng
- HS làm việc
- Các nhóm lên chia sẻ về sản phẩm
của nhóm mình.
- Nhận xét nhóm bạn
- Lắng nghe
- HS trả lời
+ Khi nhân hoặc chia một số bất kì
với số 0 thì kết quả đều bằng 0
+ Khi nhân hoặc chia một số bất kì với số 1 + Khi nhân hoặc chia một số bất kì
với số 1 thì kết quả đều bằng chính
nó.
- Cho HS thảo luận nhóm 4, đưa ra ý tưởng - HS làm việc nhóm
và thiết kế lời nhắn để nhắc các bạn chú ý
khi thực hiện nhân, chia với số 0, số 1.
- Gọi 1 số nhóm lên trưng bày và giới thiệu
về sản phẩm của nhóm mình, các nhóm - Nhận xét nhóm bạn
khác nhận xét.
- GV tổng kết, tuyên dương các nhóm.
- Lắng nghe
Bài 2: (Làm việc nhóm 4) Góc sáng tạo
“Một phần mấy của tôi”
- HS quan sát, trả lời:
+ Bông hoa tạo bởi các hình tròn có
chia số phần.
+ Con chim tạo bởi các hình tam
giác có chia số phần.
+ Con chó tạo bởi các hình tam
giác có chia số phần.
+ Hình tròn, hình vuông, hình tam
giác, hình chữ nhật chia thành các
- GV giới thiệu về các hình ảnh sáng tạo và phần bằng nhau.
cách để tạo ra chúng.
- HS lắng nghe
- Cho HS thực hiện theo nhóm, sử dụng
những tờ giấy màu sắc khác nhau để chia - HS làm việc nhóm
thành các phần bằng nhau, ghi một phần
mấy vào từng phần rồi cắt rời để lắp ghép
hình sáng tạo.
- HS thảo luận các ý tưởng lắp ghép, cùng
- HS làm việc nhóm để hoàn thành
nhau hoàn thành sản phẩm.
- Gọi 1 số nhóm trưng bày và giới thiệu sản sản phẩm
phẩm của mình cho các nhóm khác xem. - Lắng nghe nhóm bạn giới thiệu và
nhận xét.
Các nhóm khác nhận xét.
- Cho HS quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi:
? Em nhìn thấy gì trong ảnh?
- GV tổng kết, tuyên dương các nhóm.
- LƯU Ý: GV khuyến khích HS suy nghĩ,
tìm tòi những ý tưởng sáng tạo, không quá
phụ thuộc vào những hình đã có trong SGK;
khuyến khích HS trình bày, giới thiệu sản
phẩm rõ ràng, mạch lạc, có ý tưởng. Trong
quá trình tương tác với các nhóm GV có thể
đặt câu hỏi hoặc gợi ý để HS nhận ra “cái
1 1 1 1
toàn thể”, nhận ra 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; ... của toàn thể
1
nào. Chẳng hạn, tuy cũng là 2
1
nhưng 2
1
hình tròn khác với 2 hình vuông.
3. Vận dụng. ( 5 - 7 phút)
-Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò
chơi b “Ai nhanh ai đúng”
-GV chia lớp thành 2 đội chơi
- Giáo viên hướng dẫn học sinh chơi
-Học sinh cầm sẵn thẻ có các thẻ
1 1 1 1
-Giáo viên chiếu hình vẽ các phần đã chia
; ; ; ;
1 1 1 1
; ; ; ; yêu cầu 2 nhóm suy nghĩ rung
6 7 8 9
2 3 4 5
chuông để chọn thẻ đúng
-Học sinh tham gia chơi
-Giáo viên yêu cầu học sinh chơi
_Giáo viên nhận xét cuộc chơi- tuyên dương
4. Củng cố và dặn dò( 3 -5 phút)
-Giao HS về nhà sáng tạo thêm nhiều sản
phẩm phục vụ học tập và giới thiệu những
sản phẩm đó với người thân của mình.
-? Tiết học hôm nay khắc sâu kiến thức gì
cho các con?
-Giáo viên nhận xét tiêt học và dặn dò
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
....................................................................................................................................
------------------------------------------
Thời gian thực hiện: Thứ .... ngày ..... tháng ... năm 2022
TOÁN
Tiết 48: EM VUI HỌC TOÁN (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, HS sẽ được trải nghiệm các hoạt động:
- Củng cố kĩ năng thực hành nhân, chia (trong bảng) thông qua việc tổ chức một
trò chơi học tập.
- Thực hành đo chiều cao và ghi số đo chiều cao bằng cách sử dụng các số đo với
hai đơn vị đo thích hợp.
- Vận dụng các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Hình thành phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- SGK ,Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Thước dây để đo chiều cao; một quân xúc xắc (có thể tự làm bằng đất nặn hoặc
bằng giấy).
2. Học sinh
- SGK, VBT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: ( 3 -5 phút)
- GV tổ chức cho HS hát 1 bài hát để khởi động - HS hát
bài học.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập: ( 15 -17 phút)
Bài 3: (Làm việc nhóm 2) Chơi trò chơi
“Gieo xúc xắc làm tính nhẩm”
- HS lắng nghe
- GV nêu cách chơi, luật chơi
+ Chuẩn bị hai quân xúc xắc, tờ giấy nháp
có kẻ sẵn ô li hoặc lấy mặt sau tờ giấy thủ
công đã có ô vuông hoặc có thể lấy bảng
con có chia ô vuông để thực hiện trò chơi.
+ Oẳn tù tì để chọn người chơi trước.
+ Mỗi người chơi tung quân xúc xắc rồi
chọn số ô vuông là kết quả của phép nhân
có một thừa số là số chấm trên mặt quân
xúc xắc. Ví dụ, khi mặt quân xúc xắc là 4,
HS nêu phép nhân 4 x 3 = 12 và tô màu
vào 3 hàng, mỗi hàng 4 ô vuông.
+ Cứ tiếp tục như vậy, ai chọn được các ô
vuông mà phủ kín tờ giấy hơn thì thắng - HS chơi trò chơi theo cặp
cuộc.
- Cho HS thực hiện theo cặp đôi.
- GV quan sát, gợi ý, đặt câu hỏi và khuyến
khích HS nêu cảm nhận về những kiến
thức, kĩ năng vận dụng khi chơi.
- GV nhận xét, tuyên dương HS
- LƯU Ý: GV có thể thay đổi luật chơi cho
phù hợp với tình hình thực tế và đối tượng
HS. Việc tô màu hoặc đánh dấu vào các ô
vuông theo phép nhân HS đã nêu cũng
giúp HS hiểu rõ hơn ý nghĩa của phép
nhân, phép chia, linh hoạt trong việc vận
dụng các phép nhân, phép chia trong bảng.
HS ban đầu cảm nhận được phần Diện tích
hình vuông hay hình chữ nhật được tô màu
gắn với phép nhân đã nêu tạo tiền đề cho
việc học diện tích ở Học kì II.
Bài 4: (Làm việc nhóm 4) Thực hành đo
chiều cao
- Thực hiện theo hướng dẫn của GV
+ Cử nhóm trưởng, thư kí
- GV hướng dẫn HS cách đo chiều cao với + Lần lượt dùng thước đo chiều cao
thước thẳng (thước đo y tế) hoặc thước dây của các bạn và ghi vào bảng tổng hợp.
và tổ chức cho HS thực hiện các hoạt động + Nhóm trưởng báo cáo kết quả của
sau:
nhóm.
1.
+ Chia nhóm. Cử nhóm trưởng và thư kí
nhóm.
- Lắng nghe
+ Đo chiều cao từng bạn trong nhóm. Ghi
chép vào một bảng tổng hợp.
+ Nhóm trưởng báo cáo kết quả của nhóm.
2. Cả lớp tập hợp lại và chia sẻ về các
thông tin thu thập được.
- GV tổng kết, nhận xét hoạt động và tuyên
dương các nhóm.
3. Vận dụng. ( 3 -5 phút)
Giao HS về nhà thực hành đo chiều
cao của các thành viên trong gia đình
mình và ghi vào bảng tổng hợp.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
----------------------------------------------------
Thời gian thực hiện: Thứ .... ngày ..... tháng ... năm 2022
TOÁN
Tiết 49: NHÂN SỐ TRÒN CHỤC VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách nhân nhẩm số tròn chục với số có một chữ số.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép nhân đã học vào giải quyết tình huống
gắn với thực tế.
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Năng lực giao tiếp toán học thông qua hoạt động khám phá kiến thức mới và hoạt
động giải quyết các bài toán.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Hình thành phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Giáo viên
- SGK, bảng phụ, phiếu học tập.
- Một số tình huống đơn giản có liên quan đến phép nhân số tròn chục với số có một
chữ số.
2. Học sinh
- SGK,VBT toán
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: ( 3 -5 phút)
- GV tổ chức cho HS hát 1 bài hát để khởi động - HS hát
bài học.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS quan sát tranh thi xem ai nêu phép tính
20 + 20 + 20 = 60.
tìm số bánh trong cả 3 khay nhanh nhất.
+ Nói cách khác, ta có:
2 chục + 2 chục + 2 chục = 6
chục = 60;
- Thay vì phải cộng nhiều số giống nhau ta có 20 x 3 = ?
thể thực hiện bằng phép tính gì?.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới – Ghi tên bài
- HS lắng nghe
2. Khám phá: ( 5 -7 phút)
- GV cho học sinh nhận xét để nhận ra đây là
phép nhân só tròn chục với số có một chữ số.
- Yêu cầu HS thảo luận cách tính nhẩm: 20 x 3 - HS thảo luận cách đặt tính và
=?
tính.
- Gọi đại diện nhóm nêu cách làm.
- Đại diện nhóm nêu cách làm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV viết phép nhân và hướng dẫn HS tính như
SGK: 2 chục khối lập phương được lấy 3 lần.
Tính nhẩm:
2 chục x 3 = 6 chục
Vậy 20 x 3 = 60.
Lưu ý: Để thực hiện phép tính nhẩm này chỉ
cần thực hiện phép nhân 2 x 3 = 6.
-GV chốt lại các bước thực hiện tính nhẩm
phép tính trên. HS nhắc lại.
- GV nêu một phép tính khác để HS thực hiện
trên bảng con, chẳng hạn 30 x 3=?
Lưu ý: GV không cần viết lời tính lên bảng.
3. Luyện tập ( 13 -15 phút)
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm
- GV yêu cầu HS thực hiện phép tính (theo mẫu
đã học).
- HS nhắc lại các bước thực hiện
tính nhẩm phép tính 20 x 3.
- HS thực hiện một số phép tính
khác trên bảng con để củng cố
cách thực hiện và nói cho bạn
nghe cách làm.
GV yêu cầu HS thực hiện:
- Tính nhẩm rồi viết kết quả của phép tính.
- Tính nhẩm theo cách đã học, ví dụ: tính 30 x
3 = ?; nhẩm 3 chục * 3 được 9 chục, có 9 chục
= 90; viết kết quả của phép tính.
- Đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho bạn
nghe.
- HS nêu cách thực hiện:
- HS làm vở.
- Đổi vở kiểm tra chéo, nói cách
làm cho bạn nghe.
Đáp án:
30 x 3= 90; 40 x 2 = 80
20 x 2 = 40; 30 x 2 = 60
- HS theo dõi
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm 4)
- GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào
phiếu học tập nhóm.
a) HS quan sát tranh, nêu bài toán, ví dụ: có 4
khay trứng, mỗi khay có 20 quả, hỏi có tất cả
bao nhiêu quả trứng?
- GV yêu cầu HS thảo luận với bạn về cách trả
lời câu hỏi bài toán đặt ra (quyết định lựa chọn
phép tính để tìm câu trả lời cho bài toán đặt ra
và giải thích tại sao) rồi nêu phép nhân thích
hợp: 20 x 4 = 80.
b) HS làm tương tự câu a).
- HS làm việc theo nhóm.
HS suy nghĩ và nói ra suy nghĩ
của các em một cách rõ ràng.
- HS thảo luận và nêu được phép
tính: 40 x 2 vì 40 chiếc đũa được
- GV yêu cầu các nhóm quan sát tranh, nêu bài
lấy 2 lần.
toán,
- HS cùng nhau nhẩm để tìm ra
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn
kết quả đúng.
nhau.
GV chữa bài, chỉnh sửa các lỗi cho HS.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc nhóm 2) Giải toán lời văn?
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV chia lớp thành các nhóm 2, thảo luận và
làm bài giảng trên phiếu bài tập nhóm.
-HS đọc bài toán, nói cho bạn
- Bài toán cho biết gì?
nghe bài toán cho biết gì, bài
- Bài toán hỏi gì?
toán hỏi gì; suy nghĩ lựa chọn
phép tính để tìm câu trả lời cho
bài toán đặt ra. HS trình bày bài
giải:
Bài giải
5 sọt như thế có tất cả số ki-lôgam khoai lang là:
20 x 5 = 100 (kg)
- GV cùng HS tóm tắt:
Đáp số: 100 kg khoai lang.
+ 1 sọt có: 5 kg khoai
+ 5 sọt có :.... kg khoai?
- HS kiểm tra lại phép tính đã đúng chưa, câu
trả lời đã phù hợp chưa, dạng toán này cần chú
- Các nhóm nhận xét lẫn nhau.
ý gì khi thực hiện.
- Gọi các nhóm trình bày, HS nhận xét lẫn
nhau.
- HS ghi lại bài giải vào vở.
- GV nhận xét tuyên dương các nhóm.
- GV cho HS ghi lại bài giải vào vở.
4. Vận dụng. ( 3 -5 phút)
- GV tổ chức cho HS thi giải nhanh tính đúng
phép tính sau:
- HS trình bày.
+ Tính nhanh: 10 x 9=?
- Cả lớp nhận xét.
- Nhận xét, tuyên dương
5. Củng cố - Dặn dò( 3 phút)
Qua bài học hôm nay, các em biết thêm được
- HS trả lời: Em biết cách tính
điều gì?
nhẩm khi nhân số tròn chục có
- GV nhận xét tiết học.
hai chữ số với số có một chữ số.
- Liên hệ về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế - HS lắng nghe.
liên quan đến phép nhân đã học, đặt ra bài toán
cho mỗi tình huống đó, hôm sau chia sẻ với các
bạn.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
------------------------------------Thời gian thực hiện: Thứ .... ngày ..... tháng ... năm 2022
TOÁN
Tiết 50: NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (không nhớ) 1 tiết
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách đặt tính và thực hiện được phép tính nhân số có hai chữ số với số có một
chữ số trong phạm vi 1 000 (không nhớ).
- Thực hiện được nhân nhẩm trong những trường hợp đơn giản.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép nhân đã học vào giải quyết một số tình
huống gắn với thực tế.
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Năng lực giao tiếp toán học thông qua hoạt động khám phá kiến thức mới và hoạt
động giải quyết các bài toán.
- Hình thành phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Giáo viên
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Bộ đồ dùng Toán 3, 3 hộp bút màu.
2.Học sinh
- SGK,VBT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: ( 3 -5 phút)
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Tính nhẩm: 30 x 2 = ?
+ Trả lời: 30 x 2 = 60
10 x 5 = ?
+ Trả lời: 10 x 5 = 50
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá: ( 6 -8 phút)
*HS quan sát tranh, nêu phép tính tìm số
quả xoài trong cả 3 hộp:
- GV nêu bài toán trong SGK: Mỗi hộp có
12 chiếc bút màu. Hỏi 3 hộp có bao nhiêu
chiếc bút màu?.
- Thay vì phải cộng nhiều số giống nhau ta
có thể thực hiện bằng phép tính gì?.
- 1 HS nêu phép tính:
12 + 12 + 12 = 36.
- HS trả lời: Phép nhân: 12 x 3
- HS tính 12 x 3 = ?
- HS thảo luận cách đặt tính và tính.
- Đại diện nhóm nêu cách làm.
- GV viết phép nhân 12 x 3 và hướng dẫn
HS đặt tính và tính như SGK
12
* 3 nhân 2 bằng 6,
3
* 3 nhân 1 bằng 3,
viết 6
viết 3
36
+ Viết kết quả: 12 x 3 = 36
Lưu ý: GV không cần viết lời tính lên bảng.
-GV chốt lại các bước thực hiện kĩ thuật
tính viết: 12 x 3 = ?. HS nhắc lại.
- GV chốt kết quả phép tính và cách nhân
số có hai chữ số với số có môt chữ số: 12 x
3 = 36.
- GV nêu một phép tính khác để HS thực
hiện trên bảng con, chẳng hạn 21 x 3=?
Lưu ý: Khi học các bảng nhân (ở Chủ đề 1),
do cơ chế nhân nhẩm nên thường viết kết
quả từ trái sang phải. Nay chuyển sang kĩ
thuật nhân viết, HS phải chú ý điều chỉnh
+ Đặt tính: Viết 12, viết số 3 dưới
số 12 sao cho đơn vị thẳng cột đơn
vị.
+ Thực hiện nhân lần lượt từng chữ
số từ phải sang trái, từ dưới nhân
lên:
- HS thực hiện một số phép tính
khác trên bảng con để củng cố cách
thực hiện và nói cho bạn nghe cách
làm.
thao tác đi từ phải sang trái, từ dưới nhân
lên.
3. Luyện tập ( 15 -17 phút)
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính.
- GV yêu cầu HS thực hiện phép tính (theo
mẫu đã học).
GV yêu cầu HS thực hiện:
- Tính rồi viết kết quả của phép tính.
- Sau đó thực hiện lại vào vở rồi đổi vở
kiểm tra chéo, nói cách làm cho bạn nghe.
- Nhắc lại cách nhân lần lượt từ phải sang
trái, từ dưới nhân lên, viết kết quả thẳng
cột.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Đặt tính rồi tính.
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào
phiếu học tập nhóm.
- HS làm bảng con.
- HS giơ bảng nêu cách thực hiện:
- Đổi vở kiểm tra chéo, nói cách
làm cho bạn nghe.
- Nhắc lại cách nhân lần lượt từ phải
sang trái, từ dưới nhân lên, viết kết
quả thẳng cột.
- HS theo dõi
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn - HS làm việc theo nhóm.
nhau.
43
24
12
31
GV chữa bài, chỉnh sửa các lỗi đặt tính và
x
x
x
x
tính cho HS.
2
2
4
3
Lưu ý: Nếu có thời gian, GV có thể tổ chức
86
48
48
93
cho HS tự lấy ví dụ về phép nhân (không
22
x
3
66
nhớ) tương tự rồi đổ bạn thực hiện.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc nhóm 4) Giải toán lời
văn?
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- GV cùng HS tóm tắt:
+ Có: 3 hàng ghế
+ Mỗi hàng ghế: 3 người
+ Có tất cả:....người?
- GV chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận
và làm bài giảng trên phiếu bài tập nhóm.
- HS kiểm tra lại phép tính đã đúng chưa,
câu trả lời đã phù hợp chưa, dạng toán này
cần chú ý gì khi thực hiện.
-GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói
theo cách của các em, viết câu lời giải rõ
ràng theo cách suy nghĩ của mình.
- Gọi các nhóm trình bày, HS nhận xét lẫn
nhau.
- GV nhận xét tuyên dương các nhóm.
- Vậy để biết trong phòng đó có tất cả bao
nhiêu người? Em làm bằng phép tính nào?
- GV cho HS ghi lại bài giải vào vở.
Lưu ý: Nếu còn thời gian, GV thay đổi dữ
liệu hoặc phép tính của bài toán. Chẳng
hạn: Trong phòng có 4 hàng ghế, mỗi hàng
có 12 người ngồi. Hỏi trong phòng có tất cả
bao nhiêu người ngồi?
4. Vận dụng. ( 3 -5 phút)
- GV tổ chức cho HS thi giải nhanh tính
- HS đọc đề bài
- HS nêu
Có: 3 hàng ghế, mỗi hàng ghế: 3
người
Có tất cả:....người?
- HS làm việc nhóm 4. Thảo luận và
hoàn thành bài tập vào phiếu bài tập
nhóm.
- Các nhóm nhận xét lẫn nhau.
- HS trả lời: Phép nhân: 13 x 3
- HS ghi lại bài giải vào vở.
- HS thi đua tính nhẩm nhanh, tính
đúng bài toán sau:
đúng bài toán.
+ Tính nhanh: 22 x 2=?
- HS trình bày.
- Nhận xét, tuyên dương
- Cả lớp nhận xét.
5. Củng cố -Dặn dò( 3 -5 phút)
-Qua bài học hôm nay, các em biết thêm - HS trả lời: Em biết đặt tính và tính
được điều gì?
khi nhân số có hai chữ số với số có
một chữ số (không nhớ).
- Khi đặt tính và tính, em nhắn bạn cần lưu - Em cần nhớ cách nhân lần lượt từ
ý những gì?
phải sang trái, từ dưới nhân lên, viết
- GV nhận xét tiết học.
kết quả thẳng cột.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
 









Các ý kiến mới nhất