Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KE HOACH BAI DAY CAC MON TUAN 9

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lữ Văn Phúc
Ngày gửi: 03h:31' 04-11-2022
Dung lượng: 7.3 MB
Số lượt tải: 83
Số lượt thích: 0 người
Thứ ngày
Thứ hai ( sáng)
31/10/2022

Tiết
TT
1
2

TRƯỜNG TIỂU HỌC TRÍ PHẢI
LỚP 3A2
PHIẾU BÁO GIẢNG TUẦN 9
Từ ngày 31/10/2022 đến 04/11/2022
Môn dạy
Chào cờ,HĐTN
Tiếng việt

3

Tiếng việt

Buổi chiều

Thứ ba
01/11/2022

Buổi chiều
Thứ tư
02/11/2022

4

Toán

1
2
3
1
2
3

Anh văn
Mĩ thuật
Thể dục
Toán
TX – XH
Tiếng việt

4
1
2
3
1

Anh văn
Anh văn
Thể dục
Tin học
Tiếng việt

2
3

Âm nhạc

4

Toán

Tiếng việt

Tên bài dạy

Tham gia tháng hành động “Em là học sinh
thân thiện”.
Ôn tập giữa học kì 1
– Đọc: Ôn tập các văn bản truyện đã học
– Ôn viết chữ hoa Ă, Â, N, M, Đ, P, R, B
Ôn tập giữa học kì 1
– Đọc: Ôn tập các văn bản thông tin đã học
– Viết:
+ Nghe – viết Con tàu của em
+ Ôn viết hoa tên người Việt Nam
+ Phân biệt ay/ ây, iêc/ iêt
EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ? (Tiết 1)
CMH
CMH
CMH

EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ? (Tiết 2)
CMH

Ôn tập giữa học kì 1
– Đọc: Ôn tập các văn bản thơ đã học
– Luyện từ và câu: MRVT Măng non; đặt
câu có từ ngữ tìm được
CMH
CMH
CMH
CMH

Ôn tập giữa học kì 1
– Đọc: Ôn tập các văn bản miêu tả đã học
– Viết sáng tạo: Tả một món đồ chơi em
thích
CMH

Ôn tập và đánh giá cuối học kì 1
Đọc: Ôn đọc hiểu văn bản Cô Hiệu trưởng
NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ TRONG
1

1

Toán

2
Thứ năm
03/11/2022

Tiếng việt

3
4
1

Anh văn
Công nghệ
Đạo đức

2
3

LT Tiếng việt
HĐTN

1
2

TNXH

Buổi chiều

Tiếng việt

Thứ sáu ( sáng)
04/11/2022

Buổi chiều

PHẠM VI 1 000
NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ TRONG
PHẠM VI 1 000 (tiếp theo)(T1)
Ôn tập giữa học kì 1
– Luyện từ và câu:
+ Ôn tập về so sánh
+ Ôn tập về câu kể và mở rộng câu Khi nào,
Ở đâu?
CMH
CMH

TÍCH CỰC HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ Ở
NHÀ ( T2
Tiết 1

HĐ1: Chơi trò chơi “Đuổi hình bắt chữ”
HĐ2: Chia sẻ kỉ niệm về thầy, cô giáo của
em.
HĐ 3: Làm bảng thông tin về thầy, cô giáo
của em
CMH

Ôn tập giữa học kì 1
Tiết 7
Viết sáng tạo: Viết đoạn văn giới thiệu một
người bạn
NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ TRONG
PHẠM VI 1 000 ( TT ) T2

3

Toán

4

Luyện Toán

1

Luyện Toán

Tiết 2

2

LT Tiếng việt

Tiết 2

3

SHTT-HĐTN

Chia sẻ cảm nghĩ, mong muốn của em với
thầy, cô giáo.

Tiết 1

2

Thứ hai ngày 31 tháng 10 năm 2022
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Hoạt động trải nghiệm
CHỦ ĐỀ 3: “KÍNH YÊU THẦY CÔ THÂN THIỆN VỚI BẠN BÈ”
- Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia sinh hoạt dưới cờ.
- Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
+ Chơi trò chơi “ Đuổi hình bắt chữ”.
+ Chia sẻ kỉ niệm với thầy cô giáo của em.
+ Làm bảng thông tin về thầy, cô giáo của em.
- Tiết 3: Sinh hoạt lớp: Chia sẻ cảm nghĩ, mong muốn của em với thầy cô giáo.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đăng kí tham gia, lựa chọn và chuẩn bị, biểu diễn các tiết mục văn nghệ của lớp với chủ đề “
Em là HS thân thiện” để tham gia vào chương trình văn nghệ của nhà trường.
- Ghi nhớ những nội dung mà mình cần phải thực hiện trong tháng hành động để trở thành HS
thân thiện.
Qua tiết sinh hoạt dưới cờ này góp phần hình thành và phát triển cho HS:
1. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Yêu quý bạn bè.
2. Năng lực:
*Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: chuẩn bị và tham gia biểu diễn các tiết mục văn nghệ cùng các
bạn.
*Năng lực đặc thù:
- Năng lực thẩm mĩ: Thể hiện được tiết mục văn nghệ đúng chủ đề.
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Thực hiện được những việc làm để thể hiện tình cảm với
bạn bè.
- Năng thiết kế và tổ chức hoạt động: Phối hợp với các bạn để thực hiện các tiết mục văn nghệ
và những việc cần làm để thực hiện trong tháng hành động trở thành HS thân thiện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
– SGK Hoạt động trải nghiệm 3; SGV Hoạt động trải nghiệm 3
2. Đối với học sinh
- SGK Hoạt động trải nghiệm 3, Vở bài tập hoạt động trải nghiệm 3.
- Các tiết mục văn nghệ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
TUẨN 9
TIẾT 1: THAM GIA THÁNG HÀNH ĐỘNG “ EM LÀ HỌC SINH THÂN THIỆN”
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- GV tổ chức cho HS đăng kí tham gia - HS đăng kí tham gia các tiết mục văn nghệ.
và lựa chọn các tiết mục văn nghệ của
lớp với chủ đề “ Em là HS thân thiện”
để tham gia vào chương trình văn nghệ
của nhà trường.
- GV tổ chức cho HS chuẩn bị các tiết - HS chuẩn bị các tiết mục văn nghệ như đăng
3

mục văn nghệ để tham gia tháng hành kí.
động “ Em là HS thân thiện” theo đăng
kí.
- GV tổ chức cho HS tham gia biểu - HS tham gia biểu diễn các tiết mục đăng kí.
diễn các tiết mục đã đăng kí; nhắc nhở - HS khác ngồi vào vị trí của lớp, giữ trật tự,
HS khác giữ gìn trật tự và theo dõi, cổ lắng nghe.
vũ cho các tiết mục trong chương trình.
- Gv yêu cầu HS lắng nghe và ghi nhớ - HS lắng nghe và ghi nhớ những nội dung mà
những nội dung mà mình cần phải thực mình cần phải thực hiện trong tháng hành
hiện trong tháng hành động để trở động để trở thành HS thân thiện.
thành HS thân thiện.
VI. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT- LỚP 3 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TUẦN 9)
ÔN TẬP TIẾT 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.

1. Ôn luyện lại các văn bảntruyện đã học từ đầu học kì I: đọc thành tiếng một đoạn trong
bài và trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc hoặc nội dung bài.
2. Ôn luyện viết chữ hoa: viết đúng các chữ Ă, Â, N, M, Đ, P, R, Bhoa cỡ nhỏ, tên người, tên
địa danh Việt Nam và câu ứng dụng.

vụ.

2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: + Mẫu chữ viết hoa Ă, Â, N, M, Đ, P, R, B (cỡ nhỏ).

+ Bản đồ hành chính Việt Nam và tranh ảnh về Nà Mạ, Đồng Tháp Mười (nếu có).
+ Phiếu cho HS bốc thăm đoạn đọc và câu hỏi (nếu có).

- HS: Sách học sinh, vở bài tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (2 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Hát, cả lớp.
4

B.Hoạt động Khám phá và Luyện tập: (30phút)
1.Hoạt động 1: Ôn đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi (10 phút)
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu BT1.
- HS xác định yêu cầu của
BT1.
- Nhóm 4 HS bốc thăm, đọc thành tiếng một
- HS thực hiện yêu cầu.
đoạn trong bài và trả lời câu hỏi về nội dung đoạn
đọc hoặc nội dung bài.

- Yêu cầu một số HS đọc và trả lời câu hỏi trước
lớp.
- HS lắng nghe bạn trả lời.

- Một số HS đọc và trả lời câu
hỏi trước lớp.
Chiếc nhãn vở đặc biệt:
Ngắm những quyển vở mặc áo
mới, dán chiếc nhãn xinh như
một đám mây nhỏ, bạn nhỏ
thích quá!
Cậu học sinh mới:
Ngoài giờ học, Lu-I và các
bạn thường chơi những ván bi
quyết liệt, những “pha" bóng
chớp nhoáng, đầy hứng thú và
say mê, Lu-i thường rủ Vécxen, người bạn thân nhất của
mình câu cá ở dưới chân cầu.
Gió sông Hương:
Cách tự giới thiệu của bạn
Nhã Uyên thật đặc biệt khi
Uyên đọc bài thơ về Huế với
dòng sông Hương, lớp học
hôm ấy như có gió sông
Hương thổi tới. Vì Uyên đã
mang giọng nói quê hương sâu
lắng ra Thủ đô thân thương...
Phần thưởng:

5

Ngày đầu vào lớp Một, nhìn
chiếc khăn quàng đỏ trên vai
các anh chị lớp lớn, Nhi thích
mê.
- GV nhận xét phần đọc và trả lời câu hỏi bằng
bông hoa cảm xúc.
2. Hoạt động 2: Ôn luyện viết chữ Ă, Â, N, M, Đ, P, R, B hoa (cỡ nhỏ).
2. 1. Ôn luyện viết chữ Ă, Â, N, M, Đ, P, R, B
hoa
- GV giới thiệu mẫu chữ Ă, Â, N, M, Đ, P, R, B
hoa cỡ nhỏ, xác định chiều cao, độ rộng các chữ,
cấu tạo nét của các chữ cái (theo nhóm chữ).
- HS quan sát.
- GV viết mẫu hoặc quan sát qua phần mềm viết
chữ (có thể gọi HS có kĩ thuật viết tốt viết mẫu)
và nêu quy trình viết 1 – 2 chữ hoa cỡ nhỏ.
- HS quan sát.
- HS viết chữ Ă, Â, N, M, Đ, P, R, B hoa cỡ nhỏ
vào vở tập viết.
2.2. Ôn luyện viết từ ứng dụng (tên người, tên - HS thực hiện theo yêu cầu
địa danh)
của GV.

- Yêu cầu HS trình bày hiểu biết của mình về tên
địa danh Nà Mạ.

- Tên một thôn ở xã Trường
Hà, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao
Bằng, quê hương của anh Kim
Đồng và cũng là nơi Đội Nhi
đồng cứu quốc được thành lập.

- GV giới thiệu và yêu cầu HS xác định vị trí của
tỉnh Cao Bằng trên bản đồ Việt Nam, vị trí thôn
Nà Mạ trên bản đồ hành chính Cao Bằng.
- HS lắng nghe và thực hiện
- Yêu cầu HS trình bày hiểu biết về tên riêng Đức theo yêu cầu của GV.
Thanh, Thanh Minh.
- Đức Thanh: Tên người phụ
trách đầu tiên của Đội Nhi
đồng Cứu quốc khi mới thành
lập, nay là Đội Thiếu niên
Tiền phong Hồ Chí Minh
- Thanh Minh: Tên thật là Lý
Văn Tình, là một trong năm
- Yêu cầu HS quan sát và nhận xét cách viết các đội viên đầu tiên của Đội
tên riêng: Nà Mạ, Thanh Minh, Đức Thanh.
Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí
6

- GV lưu ý HS trước khi viết bài:
Minh.
+ Khi viết tên riêng cần viết hoa chữ cái đầu của - HS trình bày.
mỗi tiếng tạo thành tên riêng đó.
- HS lắng nghe.
+ Chữ viết phải chính xác về độ rộng, chiều cao,
đủ nét, có nét thanh nét đậm…
+ Khi viết cần chú ý viết nét liền mạch, hạn chế
tối đa số lần nhấc bút.
+ Nét rê bút, lia bút phải thanh mảnh, tinh tế, chữ
viết mới đẹp và tạo được ấn tượng tốt.
- Yêu cầu HS xác định độ cao của các con chữ,
vị trí đặt dấu, khoảng cách giữa các tiếng,…
- GV viết từ Nà Mạ, Thanh Minh, Đức Thanh
hoặc có thể gọi HS có kĩ thuật viết tốt viết mẫu.
- Yêu cầu HS viết các tên riêng Nà Mạ, Thanh
- HS trình bày.
Minh, Đức Thanh vào vở tập viết.
2.3. Luyện viết câu ứng dụng
- Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa của bài ca
- HS quan sát.
dao:
- HS thực hiện yêu cầu.
Ai đi Châu Đốc, Nam Vang,
Ghé qua Đồng Tháp bạt ngàn bông sen.
Ca dao
- HS trả lời: Ca ngợi vẻ đẹp
trù phú cảu vùng Đồng Tháp
Mười – một vùng đất ngập
nước của đồng bằng sông Cửu
- Yêu cầu HS nhận xét câu ứng dụng:
Long, đặc biệt là sản vật nơi
+ Cách trình bày.
đây vô cùng phong phú với
nhiều tôm và trồng rất nhiều
hoa sen, hoa súng,…
- HS trả lời:

+ Viết hoa những chữ nào?

+ Dòng thơ thứ nhất thụt đầu
dòng 2 ôli, dòng thơ thứ hai
thụt đầu dòng 1 ôli.

- Yêu cầu HS viết câu ứng dụng vào vở tập viết.
2.4. Luyện viết thêm
- Yêu cầu HS viết chữ Ă, Â, N, M, Đ, P, R, B
hoa cỡ nhỏ và câu ca dao vào vở tập viết.
- Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa của các từ
Đinh Bộ Lĩnh, Trần Phú, Bình Dương.
7

+ Viết hoa các chữ cái đầu
dòng và viết hoa chữ cái đầu
các tên riêng: Châu Đốc, Nam
Vang, Đồng Tháp.
- HS viết bài.

- HS thực hiện yêu cầu.
- HS trình bày.

- Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
2.5. Đánh giá bài viết
- Yêu cầu HS tự đánh giá phần viết vủa mình và
của bạn.
- GV nhận xét một số bài viết và tổng kết.

C.Hoạt động củng cố và nối tiếp: (3 phút)
- Nêu lại nội dung bài.
- Nhận xét, đánh giá.
- Học bài, chuẩn bị bài mới.

+ Đinh Bộ Lĩnh (924 – 979, là
người có công dẹp loạn 12 sứ
quân, thống nhất giang sơn.
Ông là vị hoàng đế đầu tiên
của Việt Nam và đặt tên nước
là Đại Cồ Việt)
+ Trần Phú (1904 – 1931, là
một nhà cách mạng của Việt
Nam, là Tổng Bí thư đầu tiên
của Đảng Cộng Sản Việt Nam
– lúc đó có tên là Đảng Cộng
Sản Đông Dương – khi mới 26
tuổi).
+ Bình Dương (tên một tỉnh
thuộc vùng Đông Nam Bộ) và
của câu ứng dụng: Đội Thiếu
niên Tiền phong Hồ Chí Minh.

- HS thực hiện tự đánh giá.
- HS lắng nghe.
- Nêu lại nội dung bài học.
- Lắng nghe.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TUẦN 9)
ÔN TẬP TIẾT 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
8

1. Ôn luyện lại các văn bảnthông tin đã học từ đầu học kì I: đọc thành tiếng một đoạn trong
bài và trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc hoặc nội dung bài.
2. Nghe – viết được bài thơ “Con tàu của em”, ôn luyện cách viết hoa tên người; phân biệt
ay/ây hoặc iêc/iêt.

vụ.

2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Phiếu cho HS bốc thăm đoạn đọc và câu hỏi. Thẻ từ để tổ chức hoạt động chính tả.
- HS: Sách học sinh, vở bài tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (2 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Hát, cả lớp.
B.Hoạt động Khám phá và Luyện tập: (30 phút)
1.Hoạt động 1: Ôn đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi (10 phút)
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu BT1.
- HS xác định yêu cầu của
BT1.
- Nhóm 4 HS bốc thăm, đọc thành tiếng một
- HS thực hiện yêu cầu.
đoạn trong bài và trả lời câu hỏi về nội dung đoạn
đọc hoặc nội dung bài.

9

- Yêu cầu một số HS đọc và trả lời câu hỏi trước
lớp.
- HS lắng nghe bạn trả lời.

- Một số HS đọc và trả lời câu
hỏi trước lớp.
Lắng nghe những ước mơ:
Chi tiết cho thấy Hà Thu
muốn trở thành một cô giáo
Mĩ thuật là:
Từ khi còn bé xíu, em đã ước
mơ được làm cô giáo. Những
lúc rảnh rỗi, em thường vẽ
tranh hoặc chơi gấp giấy cùng
các bạn. Em mong lớn lên sẽ
trở thành giáo viên dạy Mĩ
thuật.
Triển lãm Thiếu nhi với 5
điều Bác Hồ dạy:
Việc Bác Hồ dành phòng
khách cho thiếu nhi tổ chức
triển lãm cho thấy Bác Hồ là
người rất yêu quý thiếu nhi,
Bác luôn muốn dành mọi sự
quan tâm và giáo dục tốt nhất
cho thiếu niên nhi đồng.
Bản tin Ngày hội Nghệ sĩ
nhí:
Số lượng người tham gia ngày
hội cho thấy ngày hội rất hấp
dẫn, thu hút được đông đảo
người tham gia.

- GV nhận xét phần đọc và trả lời câu hỏi bằng
bông hoa cảm xúc.
2. Hoạt động 2: Ôn luyện viết chính tả
2. 1. Nghe – viết
- Yêu cầu HS đọc bài thơ “Con tàu của em”, trả
lời câu hỏi về nội dung bài viết: Trường, lớp
được bạn nhỏ so sánh với những gì?
10

Đơn xin vào Đội:
Bạn nhỏ nhận thấy Đội là tổ
chức tốt nhất giúp bạn học tập,
rèn luyện, trở thành người có
ích cho đất nước.

- HS đọc bài thơ và trả lời câu
hỏi: Trường được bạn nhr so
ánh với con tàu, lớp học được
so sánh như một toa tàu nhỏ.

- Yêu cầu HS đánh vần một số tiếng/từ ngữ khó
đọc, dễ viết sai do ảnh hưởng của phương ngữ.
Ví dụ: tàu, mỗi, chuyển rung,…
- GV đọc từng dòng và viết bài thơ vào vở chính
tả.
- GV đọc lại bài viết, tự đánh giá phần viết của
mình và của bạn.
- GV nhận xét một số bài viết.
2.2. Ôn luyện cách viết hoa tên riêng
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT3.
- Yêu cầu HS nhắc lại cách viết hoa tên riêng và
thực hiện vào vở bài tập.
- Yêu cầu HS trình bày kết quả.

- HS thực hiện yêu cầu.
- HS viết bài vào vở chính tả.
- HS thực hiện theo yêu cầu
của HS.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời: Viết các tên sau
vào vở cho đúng.
- HS nhắc lại quy tắc viết hoa
tên riêng và thực hiện yêu cầu
của GV.
- HS trình bày: Lâm Thanh
Yên Đan; Nguyễn Khánh
Linh; Lê Đình Huy; Trần Phúc
Nguyên.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.

- HS khác nhận xét bài làm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
2.3. Phân biệt ay/ ây hoặc iêc/ iêt
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu BT4, lựa chọn BT - HS xác định yêu cầu BT4.
phương ngữ cần thực hiện.
- HS thực hiện yêu cầu.
- Yêu cầu HS tìm trong nhóm đôi tiếng phù hợp
với mỗi ngôi sao và thực hiện BT vào VBT.
- HS chơi trò chơi Tiếp xức để chữa BT.
- HS tham gia trò chơi.
a.
+ Chiếc máy bay đang lướt
nhanh trên những tầng mây
xanh.
+ Các thầy cô đều khen bài
trình bày của nhóm em.
+ Những chiếc thuyền máy
chở đầy hàng hóa đã cập bến.
b.
+ Làm việc nhà xong, em ngồi
viết bài.
+ Họ mải miết làm cỏ, bón
phân trên cánh đồng lúa xanh
biếc.
+ Những tiết mục xiếc và ảo
thuật luôn cuốn hút các khán
giả nhí.
- Yêu cầu HS giải nghĩa và đặt câu với từ ngữ
- HS thực hiện yêu cầu.
vừa điền.
11

- Yêu cầu HS nhận xét.
- GV nhận xét và tổng kết.
C.Hoạt động củng cố và nối tiếp: (3 phút)

- HS nhận xét.

- Nêu lại nội dung bài.
- Nhận xét, đánh giá.
- Học bài, chuẩn bị bài mới.

- Nêu lại nội dung bài học.
- Lắng nghe.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN- LỚP 3

BÀI: EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ?(Tiết 1)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
-Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ cô giao.
- Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ cô giao.
- Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của nhóm, cá nhân
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biếtcùng nhau
hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận r
những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
3. Năng lực đặc thù:
- Giao tiếp toán học:Thực hiện các phép nhân, phép chia dựa vào các bảng nhân, chia đã
học kết hợp với tính chất giao hoán của phép nhân.
- Tư duy và lập luận toán học:Vận dụng nhân nhẩm, chia nhẩm để tìm các thành phần
chưa biết trong phép nhân, phép chia.
- Giải quyết vấn đề toán học:Giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến phép nhân,
phép chia.
* Tích hợp: Toán học và cuộc sống.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Sách Toán lớp 3; giáo án điện tử
2. Học sinh:
- Sách học sinh, vở bài tập.
12

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:Trò chơi
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Truyền điện”. - HS 1: Nêu 1 phép tính nhân hoặc

phép chia đã học và mời bạn trả lời.
- HS 2: Trả lời phép tính nhân, chia
có kết quả đúng.  mời HS khác
nêu 1 phép tính nhân hoặc phép
chia đã học và mời bạn trả lời.

- GV nhận xét.
- GV giới thiệu bài.
2. Hoạt động Luyện tập – Thực hành(25 phút)
a. Mục tiêu: Thực hiện các phép nhân, phép chia dựa vào các bảng nhân, chia đã
học kết hợp với tính chất giao hoán của phép nhân.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:Hỏi đáp, thực hành – Cá nhân, lớp
Bài 1:
- Yêu cầu HS đọc đề.
- HS nêu: Tính nhẩm
- Yêu cầu HS tính nhẩm cá nhân.
- HS tự nhẩm kết quả.
* Lưu ý:
a. 2 x 7 = 14
8 x 5 = 40
+ Phép nhân, phép chia dựa vào các bảng nhân,
3 x 7 = 21
6 x 3 = 18
chia đã học kết hợp với tính chất giao hoán của
4 x 9 = 36
9 x 2 = 18
phép nhân.
5 x 6 = 30
6 x 4 = 24
+ Kết quả phép chia ở câu b có thể dựa vào phép b. 24 : 3 = 8
32 : 4 = 8
nhân tương ứng, không nhất thiết phải thuộc
24 : 4 = 6
20 : 2 = 10
bảng chia.
16 : 2 = 8
45 : 5 = 9
25 : 5 = 5
0:3=0
- Yêu cầu HS trình bày trước lớp.
- Lớp lắng nghe, nhận xét.
Bài 2:
- HS nêu: Tìm số
- Yêu cầu HS đọc đề.
- GV hướng dẫn:
- Thừa số, số bị chia, số chia.
+ Nêu tên gọi của thành phần chưa biết trong các
phép tính.
+ Việc tìm thành phần chưa biết có thể dựa vào
quy tắc tìm thừa số, số bị chia, số chia và nhân,
13

chia nhẩm hoặc dựa vào tính nhẩm.
Ví dụ: a. 3 x ? = 60
3 nhân với mấy chục thì bằng 6 chục?
- Yêu cầu HS tính nhẩm cá nhân.

3 × 2 chục bằng 6 chục
a. 3 × 20 = 60
b. 90 x 5 = 450
c. 1000 : 2 = 500
d. 4 : 1 = 4
- Lớp lắng nghe, nhận xét.

- Yêu cầu HS trình bày trước lớp.
Bài 3:

- Yêu cầu HS đọc đề.
- GV hướng dẫn:
a) 1 đôi tất: 2 chiếc tất
10 đôi tất: ? chiếc tất
-Tìm 10 đôi tất có nghĩa là tìm 2 được lấy mấy lần?
- Nêu phép tính tìm số chiếc tất của 10 đôi tất?
2 được lấy 10 lần.
b) 2 chiếc đũa: 1 đôi đũa
2 × 10 = 20.
10 chiếc đũa: ? đôi đũa
→ 10 chiếc đũa chia thành các nhóm, mỗi nhóm 2
chiếc đũa.
- Muốn tìm số đôi đũa của 10 chiếc đũa ta làm như
thế nào?

-Yêu cầu HS làm bài vào vở.

Ta lấy 10 chiếc đũa chia cho số
chiếc đũa của 1 đôi.
10 : 2 = 5
a. 2 × 10 = 20.

Trả lời: 10 đôi tất có 20 chiếc
tất.
b. 10 : 2 = 5
Trả lời: 10 chiếc đũa được 5
đôi đũa.
- Lớp lắng nghe, nhận xét.

- Yêu cầu HS trình bày trước lớp.

* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi – Cá nhân, lớp
GV tổ chức trò chơi “Ô số kì diệu” ôn lại bảng
- HS chọn ô số bất kì và trả
nhân chia đã học, quy tắc tìm số bị chia, số chia
lời yêu cầu trong ô số, trả lời
và thừa số.
đúng sẽ được 1 phần quà.
14

Dặn dò: Chuẩn bị tiết 2.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
Thứ ba ngày 01 tháng 10 năm 2022
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 3

BÀI: EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ? (Tiết 2)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
-Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ cô giao.
- Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ cô giao.
- Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của nhóm, cá nhân
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biếtcùng nhau
hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận r
những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
3. Năng lực đặc thù:
- Giao tiếp toán học:Thực hiện các phép nhân, phép chia dựa vào các bảng nhân, chia đã
học kết hợp với tính chất giao hoán của phép nhân.
- Tư duy và lập luận toán học:Vận dụng nhân nhẩm, chia nhẩm để tìm các thành phần
chưa biết trong phép nhân, phép chia.
- Giải quyết vấn đề toán học:Giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến phép nhân,
phép chia.
* Tích hợp: Toán học và cuộc sống.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Sách Toán lớp 3; giáo án điện tử
2. Học sinh:
- Sách học sinh, vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động Khởi động: (1 phút)

Hoạt động của học sinh
15

a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:Thực hành
- Yêu cầu HS hát bài Trên con đường đến trường. HS vỗ tay và hát.
2. Hoạt động Luyện tập(12 phút)
a. Mục tiêu: Giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến phép nhân, phép chia.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Hỏi đáp, thực hành – Nhóm, lớp
Bài 4:

- Yêu cầu HS đọc đề.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Bài toán thuộc dạng gì?
- Hướng dẫn: Có thể giải theo các cách khác
nhau, chẳng hạn:
Cách 1:
Tính số cành hoa ở 4 bàn dựa theo số cành hoa có
ở mỗi bàn.
Cách 2:
Tính số cành hoa ở 4 bàn dựa theo số lọ hoa được
cắm 5 cành hoa.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 làm bài vào vở.
- Tổ chức cho HS sửa bài.
- GV nhận xét, tuyên dương.

- Trên mỗi bàn có 2 lọ hoa,
mỗi lọ hoa có 5 cành hoa.
- Hỏi: 4 cái bàn như thế có
bao nhiêu cành hoa?
- Dạng bài toán giải bằng 2
bước.
Bài giải
Cách 1:
5 × 2 = 10
Trả lời: Mỗi bàn có 10 cành
hoa.
10 × 4 = 40
Trả lời: 4 bàn có 40 cành hoa
Cách 2:
2×4=8
Trả lời: 4 bàn có 8 lọ hoa.
8 × 5 = 40
Trả lời: 4 bàn có 40 cành hoa.

3. Hoạt động vận dụng(22 phút)
3.1 Hoạt động 1 (18 phút): Thử thách
a. Mục tiêu: Giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến phép nhân, phép chia.

16

b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Hỏi đáp, thực hành. Nhóm, lớp.
- Yêu cầu HS đọc đề.

- Yêu cầu HS trao đổi trong nhóm 4 và giải bài 4 chân ngựa → 1 chú ngựa
toán vào bảng nhóm.
20 chân ngựa → 5 chú ngựa
- Yêu cầu HS giơ bảng con ghi số bạn đóng vai (20 chân ngựa chia thành các
các chú ngựa.
nhóm, mỗi nhóm 4 chân) 1
- GV sửa bài, nhận xét.
chú ngựa → 2 bạn
Lưu ý: HS chưa học bài toán liên quan đến rút về 5 chú ngựa → 10 bạn (2 được
đơn vị và tương quan tỉ lệ thuận, không nên giải: lấy 5 lần)
4 chân ngựa → 2 bạn 20 chân ngựa → 10 bạn.
- Yêu cầu 1, 2 nhóm HS sắm vai thể hiện bài toán HS thực hiện.
và trả lời câu hỏi.
3.2 Hoạt động 2 (4 phút): Hoạt động thực tế
a. Mục tiêu: Giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến phép nhân, phép chia.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Tự đánh giá - Lớp.
- Yêu cầu HS về nhà thực hiện
HS lắng nghe

- Yêu cầu HS đánh giá sau bài học.
- GV nhận xét chung, tuyên dương
- Dặn dò: Nhân với số có một chữ số trong phạm
vi 1000.

HS tự đánh giá.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT- LỚP 3 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TUẦN 9)
ÔN TẬP TIẾT3
17

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.

1. Ôn luyện lại các văn bảnthơ đã học từ đầu học kì I: đọc thuộc lòng một đoạn trong bài
thơ em thích và chia sẻ cảm xúc của em sau khi đọc bài.
2. Ôn luyệnMRVT Măng non; đặt câu với từ ngữ tìm được về hoạt động của trẻ em.

vụ.

2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm

- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: + Phiếu cho HS bắt thăm đoạn thơ và câu hỏi.
+ Hình ảnh cảu huy hiệu Đội, 5 điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng, hình ảnh trẻ
em, hình ảnh chào cờ.
+ Tranh ảnh các phong trào, các hoạt động, việc làm của thiếu nhi.
- HS: Sách học sinh, vở bài tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (2 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Hát, cả lớp.
B.Hoạt động Khám phá và Luyện tập: (30phút)
1.Hoạt động 1: Ôn đọc thuộc lòng (10 phút)
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu BT1.
- HS xác định yêu cầu của
BT1.
- Nhóm 4 HS thi đọc thuộc lòng một đoạn trong
- HS thực hiện yêu cầu.
bài thơ em thích và chia sẻ cảm xúc của em sau
khi đọc bài.
- Yêu cầu một số HS đọc bài trước lớp.
- Một số HS đọc bài trước lớp.
- Yêu cầu HS lắng nghe bạnđọc bài và nghe cảm + Mùa thu của em: Đọc đoạn
xúc của bạn.
thơ, em cảm thấy trong lòng
rộn ràng và phấn khởi. Em
không chỉ được nhớ về những
đêm trăng rằm tháng Tám
rước đèn vui vẻ cùng các bạn
mà còn nhớ về cảm xúc hân
hoan khi em bắt đầu năm học
mới.
+ Em vui tới trường: Đọc đoạn
18

thơ, em cảm thấy vui và hạnh
phúc. Em vui vì mỗi ngày
được đến trường, được nghe
thầy cô giảng bài, được học
tập và chơi đùa cùng các bạn.
Mỗi ngày đến lớp với em sẽ
đều là những niềm vui và
những tiếng cười.
+ Hai bàn tay em: Đọc đoạn
thơ, em lại thêm yêu đôi bàn
tay của mình. Đôi bàn tay nhỏ
xinh như hoa luôn luôn ở bên
cạnh em, giúp em làm mọi
việc.

- GV nhận xét phần đọc thuộc lòng và trả lời câu
hỏi bằng bông hoa cảm xúc.
2. Hoạt động 2: Mở rộng vốn từ Măng non
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT2 và quan
sát ô chữ và đọc các gợi ý.
- HS thi giải ô chữ trong nhóm hoặc trước lớp,
GV có thể tổ chức thành các đội thi.

+ Ngày em vào Đội: Đọc đoạn
thơ, em cảm thấy vô cùng tự
hào và tràn đầy hi vọng. Em tự
hào khi được vào Đội từ đó sẽ
có thật nhiều điều mới, thật
nhiều khát khao mới lại mở ra
trước mắt em. Và các em được
khoác trên vai mình chiếc
khăn quàng đỏ thắm.
- HS đọc yêu cầu bài tập.

- HS tham gia thi đua.
+ Búp măng
+ Chăm chỉ
+ Nhi đồng
+ Dũng cảm
+ Khiêm tốn
+ Chào cờ
+ Kế hoạch nhỏ
- Yêu cầu HS tìm hiểu thêm về một số từ ngữ tìm Từ khóa: Măng non
được ở hàng ngang, hàng dọc bằng hình ảnh, vật
thật.
- HS thực hiện theo yêu cầu
- Yêu cầu HS nhận xét.
của GV.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nhận xét.
3. Hoạt động 3: Đặt câu về hoạt động của trẻ em
19

- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT3.

- HS xác định yêu cầu cảu bài
tập: Đặt câu có từ ngữ tìm
được ở bài tập 2.
- Yêu cầu HS đọc lại các từ ngữ tìm được ở BT2 - HS thực hiện yêu cầu của
và quan sát hình gợi ý.
GV.
- Yêu cầu HS đặt câu trong nhóm đôi và viết vào
vở VBT.
- HS đặt câu trong nhóm đôi.
- 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp.
- HS chia sẻ trước lớp:
+ Nhi đồng như những búp
măng non.
+ Em chăm chỉ học bài và giúp
đỡ bố mẹ làm việc nhà.
+ Một đội viên cần rèn luyện
tinh thần dũng cảm.
+ Đầu tuần, chúng em được
tham gia dự lễ chào cờ.
+ Chúng em tham gia phong
- Yêu cầu HS nhận xét.
trào kế hoạch nhỏ.
- GV nhận xét và tổng kết.
C.Hoạt động củng cố và nối tiếp: (3 phút)
- Nêu lại nội dung bài.
- Nhận xét, đánh giá.
- Học bài, chuẩn bị bài mới.

- Nêu lại nội dung bài học.
- Lắng nghe.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
Thứ tư ngày 02 tháng 10 năm 2022
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT- LỚP 3 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TUẦN 9)
ÔN TẬP TIẾT4
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.

1. Ôn luyện lại các văn bảnmiêu tả đã học từ đầu học kì I: đọc thành tiếng một đoạn trong
bài và nói về một hình ảnh đẹp trong bài.
2. Ôn luyệnviết đoạn văn ngắn miêu tả đồ vật.

2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
20

vụ.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm

- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: + Phiếu cho HS bắt thăm đoạn đọc.
+ Tranh ảnh, vật thật một số loại đồ chơi trẻ em.
+ Hình ảnh phóng to của sơ đồ tư duy tả đồ chơi.
- HS: Sách học sinh, vở bài tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (2 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Hát...
 
Gửi ý kiến