giáo án vnen theo công văn 2345

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Út
Ngày gửi: 16h:11' 25-10-2022
Dung lượng: 27.0 MB
Số lượt tải: 297
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Út
Ngày gửi: 16h:11' 25-10-2022
Dung lượng: 27.0 MB
Số lượt tải: 297
Số lượt thích:
0 người
Giáo án lớp 4A
Năm học 2021 - 2022
TUẦN 26
Thứ Hai ngày 21 tháng 3 năm 2022
TOÁN
Phép chia phân số. T1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiểu thế nào là phân số đảo ngược. Biết cách chia hai phân số
- Thực hiện được phép chia hai phân số
- Vận dụng giải các bài toán liên quan
* PC: Rèn tính cẩn thận, chăm chỉ, tự tin, hứng thú trong học tập và thực hành Toán.
* Hình thành NL GQVĐ toán học; NL tư duy và lập luận toán học; NL giao tiếp toán học.
- NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng: GV: Phiếu học tập, bảng phụ
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, trò chơi học tập, luyện tập-thực hành
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động:(3p)
- TBHTđiều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Tìm 2/ 3 của 12
+ Lớp thực hiện cá nhân – Chia sẻ
+ Tìm 2/3 của 15 kg
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài mới
2. HĐ Hìnhthành kiến thức mới:(15p)
* Mục tiêu: Biết cách chia hai phân số: lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược.
* Cách tiến hành
HĐ 1: a) Em và bạn đọc bài toán sau và thảo
- HS đọc đề toán, nêu cách tính chiều dài
luận tìm cách giải :
hình chữ nhật: Ta lấy số đo diện tích của
hình chữ nhật chia cho chiều rộng
Hình chữ nhật ABCD có diện tích
m2 chiều
Chiều dài của hình chữ nhật ABCD là:
rộng
:
m.
Tính chiều dài của hình chữ nhật ABCD.
b) Em hỏi, bạn trả lời:
Để tính chiều dài của hình chữ nhật trên phải thực
hiện phép tính gì?
+ Bạn nào biết thực hiện phép tính trên?
+ HS đề xuất cách tính và thử tính, có thể
tính đúng hoặc sai.
- HS nghe giảng và thực hiện lại phép tính.
- GV nhận xét các cách mà HS đưa ra sau đó chốt:
Muốn thực hiện phép chia hai phân số ta lấy
phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo
ngược. Trong bài toán trên, phân số 3/2 được gọi
là phân số đảo ngược của phân số
. Từ đó ta
thực hiện phép tính sau:
:
=
=
=
- HS quan sát, trình bày bài làm
+ Vậy chiều dài của hình chữ nhật là bao nhiêu
mét?
+ Chiều dài của hình chữ nhật là
m.
* Hãy nêu lại cách thực hiện phép chia cho phân
- 1 HS nêu, HS cả lớp theo dõi và nhận xét.
số.
- Lấy VD về phân số đảo ngược
- Lấy VD về phép chia và thực hiện
Giáo viên Phạm Thị Hiền
1
Trường Tiểu học Lán Tranh 1
Giáo án lớp 4A
Năm học 2021 - 2022
3. HĐ thực hành (18p)
* Mục tiêu: Thực hiện được phép chia hai phân số
* Cách tiến hành
HĐ 2: Viết phân số đảo ngược của mỗi
HĐ 2: Viết bảng con.
phân số sau vào vở :
3 5 1
Phân số đảo ngược của các phân số ; ; .
7 9 4
; ; .
7 9
lần lượt là: ; ; 4 .
Phương pháp giải:
3 5
Phân số đảo ngược của phân số a/b là phân
số b/a (a,b khác 0).
HĐ 3: Hs làm bài bảng con, trao đổi kết quả
HĐ 3:
cùng bạn.
Phương pháp giải:
Áp dụng cách chia hai phân số : Để thực
hiện phép chia hai phân số ta lấy phân số
thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo
ngược.
HĐTH - HĐ 1:Tính:
HĐ 1- HĐTH: Làm vào vở, 1 HS làm bảng phụ.
Bài 4 (bài tập chờ dành cho HS hoàn
thành sớm)
- Làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
Bài giải
Chiều dài của hình chữ nhật là:
4. HĐ ứng dụng (1p)
5. HĐ sáng tạo (1p)
Đáp số:
m
- Chữa lại các phần bài tập làm sai
- Thêm yêu cầu cho bài tập 4 (SGK) và giải: Tính
chu vi của hình chữ nhật đó
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
_______________________________
TIẾNG VIỆT
Giáo viên Phạm Thị Hiền
2
Trường Tiểu học Lán Tranh 1
Giáo án lớp 4A
Năm học 2021 - 2022
Bài 26A: Dũng cảm chống thiên tai (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiểu ND: Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con người trong cuộc đấu tranh chống
thiên tai, bảo vệ con đê, giữ gìn cuộc sống bình yên.
- Đọc trôi trảy, rành mạch bài tập đọc. Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhanh,
gấp gáp, biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả.
- PC: Tinh thần đoàn kết, dũng cảm chống thiên tai.
- Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn
đề và sáng tạo, NL thẩm mĩ.
- Hình thành và phát triển NL văn học và ngôn ngữ cho HS.
* KNS: Giao tiếp: thể hiện sự cảm thông. Ra quyết định, ứng phó. Đảm nhận trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng: GV: Máy chiếu, máy tính, bài soạn powerpoint
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
HĐ 1: làm việc nhóm.
HĐ 1: Quan sát các tấm ảnh sau và nói nội
Lời giải chi tiết:
dung ảnh:
Quan sát các bức ảnh em thấy:
a) Ảnh mô tả cảnh gì?
- Hình 1: Bộ đội đang dùng bao cát đắp đê
b) Những người trong ảnh đang làm gì?
ngăn nước lũ tràn vào.
- Hình 2: Nước lũ dâng cao, nhấn chìm nhà
cửa, của cải, tài sản của người dân.
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài học
- Hình 3: Người dân phải đi sơ tán khỏi vùng lũ
lụt.
- Hình 4: Cán bộ và nhân dân vùng biển đang
che chắn đê điều phòng chống bão lũ.
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Đọc trôi trảy, rành mạch bài tập đọc, giọng đọc nhanh, gấp gáp
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài (M3)
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Cần đọc với
giọng nhanh, gấp gáp, nhấn giọng các từ ngữ - Lắng nghe
miêu tả: mỏng manh, dữ dội, rào rào, điên
cuồng, ầm ầm, quật, quấn chặt,......
- GV chốt vị trí các đoạn:
- Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
- Bài được chia làm 3 đoạn
(Mỗi chỗ xuống dòng là 1 đoạn)
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp
đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ ngữ
khó (khoảng mênh mông ầm ĩ, vật lộn, quật,
HĐ 3: Chọn lời giải nghĩa ở cột B phù hợp
trồi lên, cột chặt...)
với lời từ ngữ ở cột A:
- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> Cá nhân
(M1)-> Lớp
HĐ 3: Làm việc cặp.
- Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
Giáo viên Phạm Thị Hiền
3
Trường Tiểu học Lán Tranh 1
Giáo án lớp 4A
Năm học 2021 - 2022
HĐ 4: Cùng luyện đọc.
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều khiển
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các HS của nhóm trưởng
(M1)
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài (M4)
3. Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: Hiểu ND: Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con người trong cuộc đấu
tranh chống thiên tai, bảo vệ con đê, giữ gìn cuộc sống bình yên.
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
HĐ 5: Thảo luận, thực hiện các việc sau:
HĐ 5: Thảo luận nhóm, chia sẻ trước lớp.
- 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài
- HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết quả
dưới sự điều hành của BHT
1) Cuộc chiến đấu giữa con người với cơn bão 1) Cuộc chiến đấu giữa con người với cơn bão
biển được miêu tả theo trình tự nào?
biển được miêu tả theo trình tự:
M : Biển đe dọa con người (Đoạn 1)
Biển đe doạ (đoạn 1) -> Biển tấn công (đoạn 2)
2) Tìm những từ ngữ, hình ảnh (trong đoạn 1) -> Người thắng biển (đoạn 3)
nói lên sự đe dọa của cơn bão biển.
2) Những từ ngữ, hình ảnh trong đoạn 1 nói lên
sự đe doạ của cơn bão biển đó là:
Gió bắt đầu mạnh - nước biển càng dữ - biển cả
muốn nuốt tươi con đê mỏng manh như con
mập đớp con cá chim nhỏ bé.
3) Cuộc tấn công dữ dội của cơn bão biển 3) Cuộc tấn công của cơn bão biển được miêu
được miêu tả như thế nào ở đoạn 2?
tả rất rõ nét, sinh động.
Cơn bão có sức huỷ tưởng như không gì cản
nổi: như đàn cá voi lớn, sóng trào qua như
những cây vẹt cao nhất, vụt vào thân đê rào
rào.
Cuộc chiến đấu diễn ra rất dữ dội, ác liệt: Một
bên là biển, là gió trong một cơn giận dữ điên
cuồng. Một bên là hàng ngàn người…. với tinh
thần quyết tâm chống giữ.
4) Những từ ngữ hình ảnh nào (trong đoạn 3) - Thảo luận nhóm. Đại diện TLCH.
thể hiện lòng dũng cảm, sức mạnh và chiến
thắng của con người trước cơn bão biển?
Những từ ngữ và hình ảnh thể hiện lòng dũng cảm, sức mạnh và chiến thắng của con người
trước cơn bão biển: Một tiếng reo to nổi lên, rồi ầm ầm, hơn hai chục thanh niên cả nam lẫn nữ,
mỗi người vác một vác củi vẹt, nhảy xuống dòng nước đang cuốn dữ. Họ khoác vai nhau thành
một sợi dây dài, lấy thân mình ngăn dòng nước mặn. Nước quật vào mặt, vào ngực, trào qua đầu
hàng rào sống. Họ ngụp xuống, trồi lên, ngụp xuống,... có người ngã, có người ngạt. Nhưng
những bàn tay khoác vai nhau vẫn cứng như sắt và thân hình họ cột chặt lấy những cọc tre đóng
chắc, dẻo như chão. Đám người không sợ chết đã cứu được quãng đê sống lại.
- Nêu ND bài?
- Ý nghĩa: Bài văn ca ngợi lòng dũng cảm, ý
Giáo dục: Tinh thần đoàn kết, dũng cảm chống chí quyết thắng của con người trong cuộc đấu
thiên tai.
tranh chống thiên tai, bảo vệ đê biển.
Giáo viên Phạm Thị Hiền
4
Trường Tiểu học Lán Tranh 1
Giáo án lớp 4A
Năm học 2021 - 2022
* GDKNS: Trong cuộc sống, cần có trách
- HS ghi lại nội dung bài
nhiệm bảo vệ cuộc sống bình yên của người
- HS lắng nghe
khác, giống như các thanh niên xung kích đã
dũng cảm, đoàn kết chống lại cơn bão biển,
bảo vệ con đê và sinh mạng của bao người.
4. Luyện đọc diễn cảm(8-10p)
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn 3 của bài thể hiện được tình thần quyết tâm của các
thanh niên xung kích trong trận chiến với cơn bão biển, nhấn giọng các từ ngữ miêu tả
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
HĐ 6: Thi đọc đoạn 2, chú ý nhấn giọng ở - HS nêu lại giọng đọc cả bài
các từ ngữ gợi tả, các hình ảnh so sánh, - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
nhân hóa gợi ra cảnh tượng biển giận dữ, - Nhóm trưởng điều hành các thành viên trong
điên cuồng, tấn công con đê.
nhóm
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài, giọng + Luyện đọc diễn cảm trong nhóm
đọc của các nhân vật
+ Cử đại diện đọc trước lớp
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 3 của bài
- Bình chọn nhóm đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
5. Hoạt động ứng dụng (1 phút)
- Ghi nhớ nội dung, ý nghĩa của bài
6. Hoạt động sáng tạo (1 phút)
- Hãy kể về một trận chiến đấu quyết liệt của
con người với thiên nhiên
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
Bài 26A: Dũng cảm chống thiên tai (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Giúp HS luyện tập các kiến thức về câu kể Ai là gì?
- Nhận biết được câu kể Ai là gì? trong đoạn văn, nêu được tác dụng của câu kể tìm được; biết
xác định CN, VN trong mỗi câu kể Ai là gì? đã tìm được; viết được đoạn văn ngắn có dùng câu
kể Ai là gì?.
- Phẩm chất: HS có phẩm chất học tập tích cực, chăm chỉ
- Góp phần phát triển các năng lực: NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề
và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng: bảng phụ
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (2p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại
chỗ
- GV giới thiệu và dẫn vào bài mới
3. HĐ luyện tập :(35 p)
* Mục tiêu: Nhận biết được câu kể Ai là gì? trong đoạn văn, nêu được tác dụng của câu kể tìm
được; biết xác định CN, VN trong mỗi câu kể Ai là gì? đã tìm được; viết được đoạn văn ngắn có
Giáo viên Phạm Thị Hiền
5
Trường Tiểu học Lán Tranh 1
Giáo án lớp 4A
Năm học 2021 - 2022
dùng câu kể Ai là gì?.
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm - Cả lớp
HĐ 1: Tìm câu kể Ai là gì? trong các đoạn
văn dưới đây rồi ghi vào vở
Cá nhân - Nhóm 2 - Chia sẻ lớp
- HS quan sát tranh, lắng nghe
- Phân tích M : a) (2) Cả hai ông đều không Đáp án:
phải là người Hà Nội. (câu nêu nhận định)
a) Nguyễn Tri Phương / là người Thừa Thiên
(Câu
giới thiệu)
- Cho HS quan sát tranh vẽ Nguyễn Tri
Cả
hai
ông /đều không phải là người Hà Nội.
Phương và Hoàng Diệu. Giới thiệu đôi nét về
(Câu nêu nhận định)
2 nhân vật này.
b) Ông Năm / là dân ngụ cư của làng này.(Câu
giới thiệu)
c) Cần trục / là cánh tay kì diệu của các chú
công nhân.(Câu nêu nhận định.)
- Chốt lại đáp án
HĐ 2: Xác định chủ ngữ, vị ngữ của mỗi
câu kể Ai là gì? em tìm được ở hoạt động 1.
Ghi kết quả vào bảng nhóm.
Câu
Chủ ngữ
Vị ngữ
M : a) (2)
Cả hai ông
đều không phải là
người Hà Nội.
HĐ 2: Làm việc nhóm
Câu
M : a) (2) Cả hai
ông
HĐ 3: Có lần, em cùng một số bạn trong
lớp đến thăm bạn Hà bị ốm. Em giới thiệu
với bố mẹ bạn Hà từng người trong nhóm.
Hãy viết lại thành một đoạn văn ngắn,
trong đoạn văn có sử dụng câu kể Ai là
gì? và gạch dưới các câu đó.
- HD HS: Các em cần tưởng tượng tình huống
xảy ra. Đầu tiên đến gia đình, các em phải
chào hỏi, phải nói lí do các em thăm nhà. Sau
đó mới giới thiệu các bạn lần lượt trong nhóm.
Lời giới thiệu có câu kể Ai là gì?
Giáo viên Phạm Thị Hiền
Vị ngữ
đều không phải là
người Hà Nội.
a) (1)
Nguyễn
Tri
Phương
là người Thừa Thiên.
b) (1)
Ông Năm
là dân ngụ cư của
làng này.
c) (2)
Cần trục
là cánh tay kì diệu
của các chú công
nhân.
+ Câu kể Ai là gì? gồm mấy bộ phận?
+ Câu kể Ai là gì dùng để làm gì?
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 hoàn thành bài.
Chủ ngữ
+ Gồm 2 bộ phận: CN và VN
+ Dùng giới thiệu, nêu nhận định
- 1 HS đọc, lớp lắng nghe.
HĐ 3: Làm cá nhân, 1 HS làm bảng phụ.
VD: Khi chúng tôi đến, Hà đang nằm trong
nhà, bố mẹ Hà mở cửa đón chúng tôi. Chúng tôi
lễ phép chào hai bác. Thay mặt cả nhóm, tôi nói
với hai bác:
- Thưa hai bác, hôm nay nghe tin bạn Hà bị
ốm, chúng cháu đến thăm Hà. Cháu xin giới
thiệu với hai bác (chỉ lần lượt vào từng bạn).
Đây là bạn Dũng. Bạn Dũng là lớp trưởng lớp
cháu. Đây là bạn Hoa. Hoa là học sinh giỏi của
lớp. Còn cháu là bạn thân của Hà. Cháu là Lan.
6
Trường Tiểu học Lán Tranh 1
Giáo án lớp 4A
Năm học 2021 - 2022
- Làm việc theo cặp.
VD: Thưa hai bác, hôm nay nghe tin bạn Hà
HĐ 4: Từng em đọc đoạn văn của mình, chỉ ốm, chúng cháu đến thăm bạn Hà. Cháu giới
rõ câu kể Ai là gì? có trong đoạn.
thiệu với hai bác một chút ạ: Đây là bạn
- Cho HS đọc bài và nêu.
Dũng. Dũng là lớp trưởng lớp cháu ạ. Đây là
bạn Hương. Hương là học sinh giỏi toán nhất
lớp cháu đấy ạ. Còn cháu là bạn thân của
*Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 mạnh dạn, tự tin Hà. Cháu tên là Thuỷ ạ.
khi thể hiện tình huống
- Ghi nhớ các KT về câu kể Ai là gì?
- Lập bảng so sánh điểm giống và khác nhau
3. HĐ ứng dụng (1p)
giữa các kiểu câu kể
4. HĐ sáng tạo (1p)
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
Bài 26A: Dũng cảm chống thiên tai (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài dưới dạng văn xuôi
- Phân biệt âm đầu l/n
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
- Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
- Góp phần hình thành và phát triển NL ngôn ngữ cho HS: Kĩ năng viết. NL tự chủ và tự
học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
* GD BVMT: Lòng dũng cảm, tinh thần đoàn kết chống lại sự nguy hiểm do thiên nhiên gây ra
để bảo vệ cuộc sống con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng: GV: Bảng phụ
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động
nhóm, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Chuẩn bị viết chính tả: (6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, tìm được các từ khó viết
* Cách tiến hành:
* Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết.
- 1 HS đọc - HS lớp đọc thầm
+ Nêu nội dung đoạn viết?
+ Sự đe doạ của cơn bão biển với con đê.
* GDBVMT: Các thanh niên xung kích trong
bài viết đã dũng cảm, đoàn kết chống lại cơn - HS lắng nghe
bão biển để bảo vệ cuộc sống bình yên của
Giáo viên Phạm Thị Hiền
7
Trường Tiểu học Lán Tranh 1
Giáo án lớp 4A
Năm học 2021 - 2022
bao người. Điều đó đáng để chúng ta học tập
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ khó, - HS nêu từ khó viết: lan rộng, vật lộn, dữ dội,
sau đó GV đọc cho HS luyện viết.
điên cuồng, …
- Viết từ khó vào vở nháp
3. Viết bài chính tả: (15p)
* Mục tiêu: Hs nghe - viết tốt bài chính tả, trình bày đúng bài viết theo hình thức văn xuôi.
* Cách tiến hành:
- GV đọc bài cho HS viết
- HS nghe - viết bài vào vở
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS viết
chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi viết.
4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các lỗi sai và sửa
sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình theo.
- Học sinh xem lại bài của mình, dùng bút chì
gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở
bằng bút mực
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS
- Lắng nghe.
5. Làm bài tập chính tả: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được tr/ch
* Cách tiến hành: Cá nhân - Cặp đôi - Chia sẻ trước lớp
Bài 2a: Điền l/n
HĐ 6: Làm SGK, 1 HS làm bảng phụ.
Đ/a:
Thứ tự từ cần điền: lại – lồ - lửa – nõn – nến –
lóng lánh – lung linh – nắng – lũ lũ – lên –
lượn
6. Hoạt động ứng dụng (1p)
- Đọc lại đoạn văn sau khi đã điền hoàn chỉnh
- Viết lại 5 lần các từ viết sai trong bài chính
7. Hoạt động sáng tạo (1p)
tả
- Lấy VD để phân biệt l/n
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Thứ Ba ngày 22 tháng 3 năm 2022
TOÁN
Phép chia phân số. T2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố cách chia hai PS
- Thực hiện được phép chia hai phân số.
- Biết tìm thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số.
* PC: Rèn tính cẩn thận, chăm chỉ, tự tin, hứng thú trong học tập và thực hành Toán.
* Hình thành NL GQVĐ toán học; NL tư duy và lập luận toán học; NL giao tiếp toán học.
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
Giáo viên Phạm Thị Hiền
8
Trường Tiểu học Lán Tranh 1
Giáo án lớp 4A
Năm học 2021 - 2022
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng: GV: Bảng phụ
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi
học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Nêu cách chia hai phân số
+ Muốn chia hai phân số ta lấy PS thứ nhất
nhân với phân số thứ hai đảo ngược
+ Lấy VD về phép chia hai phân số
+ HS lấy VD và thực hành tính
- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài
2. Hoạt động thực hành (30p)
* Mục tiêu: - Thực hiện được phép chia hai phân số.
- Biết tìm thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số.
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
HĐ 2: Làm bảng con.
HĐ 2: Tính rồi rút gọn:
HĐ 3: Làm bảng con.
HĐ 3: Tìm x:
Phương pháp giải:
Áp dụng các quy tắc :
- Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho
thừa số đã biết.
- Muốn tìm số chia ta lấy số bị chia chia cho
thương.
HĐ 4: Làm bảng phụ, HS dưới lớp làm vở
nháp.
HĐ 5: Làm vở, 1 HS làm bảng phụ, sửa
Giáo viên Phạm Thị Hiền
9
Trường Tiểu học Lán Tranh 1
Giáo án lớp 4A
Năm học 2021 - 2022
bài.
- HS làm cá nhân - Chía sẻ lớp
Đáp án:
- HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
HĐ 5: Giải các bài toán sau
HD HS tìm HD bài toán.
a) Để tính chiều dài hình chữ nhật ta lấy diện tích
chia cho chiều rộng.
b) Để tính độ dài đáy hình bình hành ta lấy diện
tích chia cho chiều cao.
Bài tập chờ dành cho HS hoàn thành sớm.
- HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
3
1
1
a. x =
b. : x =
5
8
5
3
1 1
x=
:
x= :
5
8 5
5
x=
x=
8
Đáp án::
a)
+ Ta được kết quả là 1
Độ dài đáy của hình bình hành là:
Đáp số: 1m
- Chữa lại các phần bài tập làm sai
+ Khi nhân một PS với PS đảo ngược của nó ta - Giải bài toán sau: Một hình bình hành có
được kết quả là bao nhiêu?
diện tích
, độ dài đáy là
. Tìm
chiều cao của hình bình hành đó.
- Củng cố cách tính diện tích hình bình hành
3. Hoạt động ứng dụng (1p)
4. Hoạt động sáng tạo (1p)
Giáo viên Phạm Thị Hiền
10
Trường Tiểu học Lán Tranh 1
Giáo án lớp 4A
Năm học 2021 - 2022
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
Bài 26B: Thiếu nhi dũng cảm (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiểu ND, ý nghĩa của bài: Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé Ga-vrốt (trả lời được các câu hỏi
trong SGK).
- Đọc đúng các tên riêng nước ngoài; biết đọc đúng lời đối đáp giữa các nhân vật và phân biệt
với lời người dẫn chuyện.
- Phẩm chất
- GD tinh thần yêu nước, dũng cảm, lạc quan trong chiến đấu.
- Góp phần phát triển các năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo,
NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
- Hình thành và phát triển NL văn học và ngôn ngữ cho HS.
* KNS: - Tự nhận thức: xác định giá trị cá nhân
- Đảm nhận trách nhiệm
- Ra quyết định
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng: GV: Máy chiếu.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Quan sát, hỏi - đáp, luyện tập – thực hành
- Kĩ thuật: Làm việc nhóm, chia sẻ, động não, tia chớp
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3p)
- TBHT điều khiển lớp trả lời, nhận xét:
HĐ 1: a) Nói về một tấm gương thiếu nhi
dũng cảm mà em biết.
HĐ 1: Làm việc nhóm.
a) Tấm gương thiếu nhi dũng cảm: Anh hùng
a) Quan sát bức tranh trong bài Gra-vốt thiếu niên Lê Văn Tám đã làm ngọn đuốc sống
ngoài chiến lũy và nói xem bạn nhỏ đang làm phá hủy kho xăng của giặc.
gì?
b) Bạn nhỏ đang nhặt những bao đạn cho nghĩa
- GV dẫn vào bài mới – Ghi tên bài
quân trong khi chiến trận đang diễn ra ác liệt.
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Đọc trôi chảy, rành mạch bài tập đọc, đọc đúng các tên riêng nước ngoài.
* Cách tiến hành:
- 1. Gọi 1 HS đọc bài (M3)
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- 2. GV lưu ý giọng đọc: Giọng Ăng- giôn- ra
bình tĩnh. Giọng Cuốc- phây- rắc lúc đầu ngạc - Lắng nghe
nhiên sau lo lắng. Giọng Ga - vrốt bình thản,
hồn nhiên, tinh nghịch.
Cần nhấn giọng ở những từ ngữ: mịt mù, nằm
xuống, đứng thẳng lên, ẩn vào, phốc ra, tới lui, - Nhóm trưởng điều hành cách chia đoạn
dốc cạn.
- Bài chia làm 3 đoạn.
- GV chốt vị trí các đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu … mưa đạn.
+ Đoạn 2: Tiếp theo … Ga- vrốt nói.
Giáo viên Phạm Thị Hiền
11
Trường Tiểu học Lán Tranh 1
Giáo án lớp 4A
Năm học 2021 - 2022
HĐ 3: Chọn lời giải nghĩa ở cột B cho phù
hợp với mỗi từ ngữ ở cột A:
+ Đoạn 3: Còn lại.
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp
trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ ngữ khó:
Ăng- giôn- ra, Cuốc- phây- rắc, Ga - vrốt, ....)
- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> Cá nhân
(M1)-> Lớp
HĐ 3: Làm việc cặp đôi.
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các HS - HS đọc nối tiếp lần 2 theo điều khiển
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
(M1)
- 1 HS đọc cả bài (M4)
3.Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài: Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé Ga-vrốt (trả lời
được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
HĐ 5: Làm việc cá nhân, nhóm, cả lớp.
HĐ 5: Thảo luận, trả lời câu hỏi:
TLCH.
1) Ga-vrốt ra ngoài chiến lũy để lượm đạn của
1) Ga-vrốt lại ra ngoài chiến lũy để làm gì?
bọn lính chết đưa vào tiếp tế cho nghĩa quân.
2) Những chi tiết sau thể hiện lòng dũng cảm
2) Những chi tiết nào thể hiện lòng dũng cảm của cậu:
của Ga-vrốt?
- ... bóng cậu bé thấp thoáng ngoài đường
phố, dưới làn mưa đạn.
- Ngoài đường khói lửa mịt mù. Dưới màn
khói... cậu bé tiến ra xa ngoài đường... Em nằm
xuống rồi lại đứng thẳng lên, ẩn vào một góc
cửa, rồi lại phốc ra, tới, lui, dốc cạn các bao
đạn và chất đầy giỏ.
3) Vì sao tác giả nói Ga-vrốt là một thiên 3) Tác giả nói Ga-vrốt là một thiên thần vì chú
thần?
bé rất dũng cảm, không sợ chết.
a. Vì chú bé rất dũng cảm, không sợ chết.
=> Đáp án đúng là: a
b. Vì chú nhặt được rất nhiều đạn cho vào
giỏ.
c. Vì chú bé có vẻ đẹp ẩn hiện và có sức
mạnh khác thường.
d. Vì nghĩa quân thán phục chú bé tài giỏi.
4) Cảm nghĩ của em về nhân vật Ga-vrốt: Ga4) Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật Ga-vrốt. vrốt chỉ là một em bé nghèo sống lang thang
Viết câu trả lời vào vở và đọc trong nhóm.
trên đường phố, nhưng khi thấy nghĩa quân
chiến đấu với bọn lính của chính quyền, em đã
đứng về phía nghĩa quân, tự nguyện tham gia
chiến đấu bằng cách đi lượm đạn về tiếp thêm
cho nghĩa quân. Hành động của em thể hiện
Giáo viên Phạm Thị Hiền
12
Trường Tiểu học Lán Tranh 1
Giáo án lớp 4A
Năm học 2021 - 2022
GD: Noi gương tinh thần dũng cảm của Ga- một tinh thần dũng cảm tuyệt vời. Đây là một
vrốt...
nhân vật rất đáng yêu trong tác phẩm Những
người khốn khổ của nhà văn Vích-to Huy-gô
BS: Nêu nội dung bài.
của nước Pháp.
* HS M3+M4 đọc trả lời câu hỏi hoàn chỉnh và - Ý nghĩa: Ca ngợi lòng dũng cảm của cậu bé
Ga- vrốt
nêu nội dung đoạn, bài.
* GDKNS: Chú bé Ga-vrốt trong bài đã nhận - HS ghi nội dung bài vào vở
thức được tầm quan trọng của việc có đạn
trong chiến luỹ nên đã không quản nguy
hiểm xông vào làn mưa đạn để nhặt những
viên đạn còn sót lại cho đồng đội. Đó là hành
động dũng cảm, thể hiện tinh thần trách - Lắng nghe
nhiệm cao của một cậu bé mà chúng ta cần
học tập khi làm việc trong một tập thể
4. Luyện đọc diễn cảm (8-10p)
* Mục tiêu: HS biết đọc diễn cảm được đoạn 1, đoạn 2 của bài, phân biệt được lời các nhân vật.
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
HĐ 6: Thi đọc đoạn 3, nhấn giọng vào - 1 HS nêu lại
những từ ngữ miêu tả chú bé dưới làn mưa - 1 HS đọc toàn bài
đạn.
- Nhóm trưởng điều khiển:
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài.
+ Đọc diễn cảm trong nhóm
- Yêu cầu nêu giọng đọc các nhân vật:
+ Thi đọc diễn cảm trước lớp
+ Ăng-giôn-ra: Lo lắng
- Lớp nhận xét, bình chọn.
+ Cuốc- phây-rắc: Dõng dạc
- Ghi nhớ nội dung bài văn
+ Ga-vrốt: Bình thản
- Nói về một tấm gương anh hùng trong chiến
5. Hoạt động ứng dụng (1 phút)
đấu của VN mà em biết
6. Hoạt động sáng tạo (1 phút)
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
KHOA HỌC
NÓNG, LẠNH VÀ NHIỆT ĐỘ. T1
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Có khái niệm về nóng, lạnh, biết được nhiệt độ của nước sôi, nước đá, nhiệt độ của cơ thể
người khoẻ mạnh
- Sử dụng được nhiệt kế để xác định nhiệt độ cơ thể, nhiệt độ không khí.
- Phẩm chất: HS học tập nghiêm túc, tích cực
- Góp phần phát triển các NL: NL nhận thức khoa học tự nhiên, tìm hiểu môi trường TN xung
quanh, vận dụng KT-KN đã học vào cuộc sống. NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác,
NL sáng tạo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Nhiệt kế, dụng cụ thí nghiệm
- HS: Cốc thuỷ tinh đựng nước
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành thí nghiệm.
Giáo viên Phạm Thị Hiền
13
Trường Tiểu học Lán Tranh 1
Giáo án lớp 4A
Năm học 2021 - 2022
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt đông của giáo viên
1, Khởi động (4p)
Hoạt đông của của học sinh
- TBHT điều khiển các bạn chơi trò chơi
+ Không nên học và đọc sách dưới ánh
+ Không nên làm gì để tránh gây hại mắt khi sáng quá yếu hay ánh sáng quá mạnh
đọc và viết?
+ Không dễ dàng vẽ được vì thiếu ánh
sáng.
- Giới thiệu bài, ghi bảng.
2. Bài mới: (30p)
* Mục tiêu: Nêu được ví dụ về vật nóng hơn có nhiệt độ cao hơn, vật lạnh hơn có nhiệt độ thấp
hơn. Sử dụng được nhiệt kế để xác định nhiệt độ cơ thể, nhiệt độ không khí.
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp
HĐ1: Tìm hiểu về sự truyền nhiệt:
Cá nhân – Nhóm 4– Lớp
- GV nêu: Nhiệt độ là khái niệm chỉ độ nóng,
lạnh của một vật.
- GV yêu cầu: Em hãy kể tên những vật có nhiệt + Vật nóng: nước đun sôi, bóng đèn, nồi
độ cao (nóng) và những vật có nhiệt độ thấp đang nấu ăn, hơi nước, nền xi măng khi trời
(lạnh) mà em biết.
nóng,....
+ Vật lạnh: nước đá, khe tủ lạnh, đồ trong
1. Đọc và trả lời:
tủi lạnh,...
Trong hình 1, cốc nước nào có nhiệt độ cao nhất,
cốc nước nào có nhiệt độ thấp nhất?
- Yêu cầu HS thực hành thí nghiệm như hình 1
- Tiến hành thí nghiệm theo nhóm 4
và trả lời câu hỏi
+ Cốc a nóng hơn cốc nào và lạnh hơn cốc nào?
+ Cốc a nóng hơn cốc c và lạnh hơn cốc b,
Vì sao em biết?
vì cốc a là cốc nước nguội, cốc b là cốc
nước nóng, cốc c là cốc nước đá.
- GV giảng và hỏi tiếp: Một vật có thể là vật
- HS nghe và trả lời câu hỏi: Cốc nước nóng
nóng so với vật này nhưng lại là vật lạnh so với
có nhiệt độ cao nhất, cốc...
Năm học 2021 - 2022
TUẦN 26
Thứ Hai ngày 21 tháng 3 năm 2022
TOÁN
Phép chia phân số. T1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiểu thế nào là phân số đảo ngược. Biết cách chia hai phân số
- Thực hiện được phép chia hai phân số
- Vận dụng giải các bài toán liên quan
* PC: Rèn tính cẩn thận, chăm chỉ, tự tin, hứng thú trong học tập và thực hành Toán.
* Hình thành NL GQVĐ toán học; NL tư duy và lập luận toán học; NL giao tiếp toán học.
- NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng: GV: Phiếu học tập, bảng phụ
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, trò chơi học tập, luyện tập-thực hành
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động:(3p)
- TBHTđiều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Tìm 2/ 3 của 12
+ Lớp thực hiện cá nhân – Chia sẻ
+ Tìm 2/3 của 15 kg
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài mới
2. HĐ Hìnhthành kiến thức mới:(15p)
* Mục tiêu: Biết cách chia hai phân số: lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược.
* Cách tiến hành
HĐ 1: a) Em và bạn đọc bài toán sau và thảo
- HS đọc đề toán, nêu cách tính chiều dài
luận tìm cách giải :
hình chữ nhật: Ta lấy số đo diện tích của
hình chữ nhật chia cho chiều rộng
Hình chữ nhật ABCD có diện tích
m2 chiều
Chiều dài của hình chữ nhật ABCD là:
rộng
:
m.
Tính chiều dài của hình chữ nhật ABCD.
b) Em hỏi, bạn trả lời:
Để tính chiều dài của hình chữ nhật trên phải thực
hiện phép tính gì?
+ Bạn nào biết thực hiện phép tính trên?
+ HS đề xuất cách tính và thử tính, có thể
tính đúng hoặc sai.
- HS nghe giảng và thực hiện lại phép tính.
- GV nhận xét các cách mà HS đưa ra sau đó chốt:
Muốn thực hiện phép chia hai phân số ta lấy
phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo
ngược. Trong bài toán trên, phân số 3/2 được gọi
là phân số đảo ngược của phân số
. Từ đó ta
thực hiện phép tính sau:
:
=
=
=
- HS quan sát, trình bày bài làm
+ Vậy chiều dài của hình chữ nhật là bao nhiêu
mét?
+ Chiều dài của hình chữ nhật là
m.
* Hãy nêu lại cách thực hiện phép chia cho phân
- 1 HS nêu, HS cả lớp theo dõi và nhận xét.
số.
- Lấy VD về phân số đảo ngược
- Lấy VD về phép chia và thực hiện
Giáo viên Phạm Thị Hiền
1
Trường Tiểu học Lán Tranh 1
Giáo án lớp 4A
Năm học 2021 - 2022
3. HĐ thực hành (18p)
* Mục tiêu: Thực hiện được phép chia hai phân số
* Cách tiến hành
HĐ 2: Viết phân số đảo ngược của mỗi
HĐ 2: Viết bảng con.
phân số sau vào vở :
3 5 1
Phân số đảo ngược của các phân số ; ; .
7 9 4
; ; .
7 9
lần lượt là: ; ; 4 .
Phương pháp giải:
3 5
Phân số đảo ngược của phân số a/b là phân
số b/a (a,b khác 0).
HĐ 3: Hs làm bài bảng con, trao đổi kết quả
HĐ 3:
cùng bạn.
Phương pháp giải:
Áp dụng cách chia hai phân số : Để thực
hiện phép chia hai phân số ta lấy phân số
thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo
ngược.
HĐTH - HĐ 1:Tính:
HĐ 1- HĐTH: Làm vào vở, 1 HS làm bảng phụ.
Bài 4 (bài tập chờ dành cho HS hoàn
thành sớm)
- Làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
Bài giải
Chiều dài của hình chữ nhật là:
4. HĐ ứng dụng (1p)
5. HĐ sáng tạo (1p)
Đáp số:
m
- Chữa lại các phần bài tập làm sai
- Thêm yêu cầu cho bài tập 4 (SGK) và giải: Tính
chu vi của hình chữ nhật đó
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
_______________________________
TIẾNG VIỆT
Giáo viên Phạm Thị Hiền
2
Trường Tiểu học Lán Tranh 1
Giáo án lớp 4A
Năm học 2021 - 2022
Bài 26A: Dũng cảm chống thiên tai (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiểu ND: Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con người trong cuộc đấu tranh chống
thiên tai, bảo vệ con đê, giữ gìn cuộc sống bình yên.
- Đọc trôi trảy, rành mạch bài tập đọc. Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhanh,
gấp gáp, biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả.
- PC: Tinh thần đoàn kết, dũng cảm chống thiên tai.
- Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn
đề và sáng tạo, NL thẩm mĩ.
- Hình thành và phát triển NL văn học và ngôn ngữ cho HS.
* KNS: Giao tiếp: thể hiện sự cảm thông. Ra quyết định, ứng phó. Đảm nhận trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng: GV: Máy chiếu, máy tính, bài soạn powerpoint
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
HĐ 1: làm việc nhóm.
HĐ 1: Quan sát các tấm ảnh sau và nói nội
Lời giải chi tiết:
dung ảnh:
Quan sát các bức ảnh em thấy:
a) Ảnh mô tả cảnh gì?
- Hình 1: Bộ đội đang dùng bao cát đắp đê
b) Những người trong ảnh đang làm gì?
ngăn nước lũ tràn vào.
- Hình 2: Nước lũ dâng cao, nhấn chìm nhà
cửa, của cải, tài sản của người dân.
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài học
- Hình 3: Người dân phải đi sơ tán khỏi vùng lũ
lụt.
- Hình 4: Cán bộ và nhân dân vùng biển đang
che chắn đê điều phòng chống bão lũ.
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Đọc trôi trảy, rành mạch bài tập đọc, giọng đọc nhanh, gấp gáp
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài (M3)
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Cần đọc với
giọng nhanh, gấp gáp, nhấn giọng các từ ngữ - Lắng nghe
miêu tả: mỏng manh, dữ dội, rào rào, điên
cuồng, ầm ầm, quật, quấn chặt,......
- GV chốt vị trí các đoạn:
- Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
- Bài được chia làm 3 đoạn
(Mỗi chỗ xuống dòng là 1 đoạn)
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp
đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ ngữ
khó (khoảng mênh mông ầm ĩ, vật lộn, quật,
HĐ 3: Chọn lời giải nghĩa ở cột B phù hợp
trồi lên, cột chặt...)
với lời từ ngữ ở cột A:
- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> Cá nhân
(M1)-> Lớp
HĐ 3: Làm việc cặp.
- Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
Giáo viên Phạm Thị Hiền
3
Trường Tiểu học Lán Tranh 1
Giáo án lớp 4A
Năm học 2021 - 2022
HĐ 4: Cùng luyện đọc.
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều khiển
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các HS của nhóm trưởng
(M1)
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài (M4)
3. Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: Hiểu ND: Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con người trong cuộc đấu
tranh chống thiên tai, bảo vệ con đê, giữ gìn cuộc sống bình yên.
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
HĐ 5: Thảo luận, thực hiện các việc sau:
HĐ 5: Thảo luận nhóm, chia sẻ trước lớp.
- 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài
- HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết quả
dưới sự điều hành của BHT
1) Cuộc chiến đấu giữa con người với cơn bão 1) Cuộc chiến đấu giữa con người với cơn bão
biển được miêu tả theo trình tự nào?
biển được miêu tả theo trình tự:
M : Biển đe dọa con người (Đoạn 1)
Biển đe doạ (đoạn 1) -> Biển tấn công (đoạn 2)
2) Tìm những từ ngữ, hình ảnh (trong đoạn 1) -> Người thắng biển (đoạn 3)
nói lên sự đe dọa của cơn bão biển.
2) Những từ ngữ, hình ảnh trong đoạn 1 nói lên
sự đe doạ của cơn bão biển đó là:
Gió bắt đầu mạnh - nước biển càng dữ - biển cả
muốn nuốt tươi con đê mỏng manh như con
mập đớp con cá chim nhỏ bé.
3) Cuộc tấn công dữ dội của cơn bão biển 3) Cuộc tấn công của cơn bão biển được miêu
được miêu tả như thế nào ở đoạn 2?
tả rất rõ nét, sinh động.
Cơn bão có sức huỷ tưởng như không gì cản
nổi: như đàn cá voi lớn, sóng trào qua như
những cây vẹt cao nhất, vụt vào thân đê rào
rào.
Cuộc chiến đấu diễn ra rất dữ dội, ác liệt: Một
bên là biển, là gió trong một cơn giận dữ điên
cuồng. Một bên là hàng ngàn người…. với tinh
thần quyết tâm chống giữ.
4) Những từ ngữ hình ảnh nào (trong đoạn 3) - Thảo luận nhóm. Đại diện TLCH.
thể hiện lòng dũng cảm, sức mạnh và chiến
thắng của con người trước cơn bão biển?
Những từ ngữ và hình ảnh thể hiện lòng dũng cảm, sức mạnh và chiến thắng của con người
trước cơn bão biển: Một tiếng reo to nổi lên, rồi ầm ầm, hơn hai chục thanh niên cả nam lẫn nữ,
mỗi người vác một vác củi vẹt, nhảy xuống dòng nước đang cuốn dữ. Họ khoác vai nhau thành
một sợi dây dài, lấy thân mình ngăn dòng nước mặn. Nước quật vào mặt, vào ngực, trào qua đầu
hàng rào sống. Họ ngụp xuống, trồi lên, ngụp xuống,... có người ngã, có người ngạt. Nhưng
những bàn tay khoác vai nhau vẫn cứng như sắt và thân hình họ cột chặt lấy những cọc tre đóng
chắc, dẻo như chão. Đám người không sợ chết đã cứu được quãng đê sống lại.
- Nêu ND bài?
- Ý nghĩa: Bài văn ca ngợi lòng dũng cảm, ý
Giáo dục: Tinh thần đoàn kết, dũng cảm chống chí quyết thắng của con người trong cuộc đấu
thiên tai.
tranh chống thiên tai, bảo vệ đê biển.
Giáo viên Phạm Thị Hiền
4
Trường Tiểu học Lán Tranh 1
Giáo án lớp 4A
Năm học 2021 - 2022
* GDKNS: Trong cuộc sống, cần có trách
- HS ghi lại nội dung bài
nhiệm bảo vệ cuộc sống bình yên của người
- HS lắng nghe
khác, giống như các thanh niên xung kích đã
dũng cảm, đoàn kết chống lại cơn bão biển,
bảo vệ con đê và sinh mạng của bao người.
4. Luyện đọc diễn cảm(8-10p)
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn 3 của bài thể hiện được tình thần quyết tâm của các
thanh niên xung kích trong trận chiến với cơn bão biển, nhấn giọng các từ ngữ miêu tả
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
HĐ 6: Thi đọc đoạn 2, chú ý nhấn giọng ở - HS nêu lại giọng đọc cả bài
các từ ngữ gợi tả, các hình ảnh so sánh, - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
nhân hóa gợi ra cảnh tượng biển giận dữ, - Nhóm trưởng điều hành các thành viên trong
điên cuồng, tấn công con đê.
nhóm
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài, giọng + Luyện đọc diễn cảm trong nhóm
đọc của các nhân vật
+ Cử đại diện đọc trước lớp
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 3 của bài
- Bình chọn nhóm đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
5. Hoạt động ứng dụng (1 phút)
- Ghi nhớ nội dung, ý nghĩa của bài
6. Hoạt động sáng tạo (1 phút)
- Hãy kể về một trận chiến đấu quyết liệt của
con người với thiên nhiên
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
Bài 26A: Dũng cảm chống thiên tai (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Giúp HS luyện tập các kiến thức về câu kể Ai là gì?
- Nhận biết được câu kể Ai là gì? trong đoạn văn, nêu được tác dụng của câu kể tìm được; biết
xác định CN, VN trong mỗi câu kể Ai là gì? đã tìm được; viết được đoạn văn ngắn có dùng câu
kể Ai là gì?.
- Phẩm chất: HS có phẩm chất học tập tích cực, chăm chỉ
- Góp phần phát triển các năng lực: NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề
và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng: bảng phụ
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (2p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại
chỗ
- GV giới thiệu và dẫn vào bài mới
3. HĐ luyện tập :(35 p)
* Mục tiêu: Nhận biết được câu kể Ai là gì? trong đoạn văn, nêu được tác dụng của câu kể tìm
được; biết xác định CN, VN trong mỗi câu kể Ai là gì? đã tìm được; viết được đoạn văn ngắn có
Giáo viên Phạm Thị Hiền
5
Trường Tiểu học Lán Tranh 1
Giáo án lớp 4A
Năm học 2021 - 2022
dùng câu kể Ai là gì?.
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm - Cả lớp
HĐ 1: Tìm câu kể Ai là gì? trong các đoạn
văn dưới đây rồi ghi vào vở
Cá nhân - Nhóm 2 - Chia sẻ lớp
- HS quan sát tranh, lắng nghe
- Phân tích M : a) (2) Cả hai ông đều không Đáp án:
phải là người Hà Nội. (câu nêu nhận định)
a) Nguyễn Tri Phương / là người Thừa Thiên
(Câu
giới thiệu)
- Cho HS quan sát tranh vẽ Nguyễn Tri
Cả
hai
ông /đều không phải là người Hà Nội.
Phương và Hoàng Diệu. Giới thiệu đôi nét về
(Câu nêu nhận định)
2 nhân vật này.
b) Ông Năm / là dân ngụ cư của làng này.(Câu
giới thiệu)
c) Cần trục / là cánh tay kì diệu của các chú
công nhân.(Câu nêu nhận định.)
- Chốt lại đáp án
HĐ 2: Xác định chủ ngữ, vị ngữ của mỗi
câu kể Ai là gì? em tìm được ở hoạt động 1.
Ghi kết quả vào bảng nhóm.
Câu
Chủ ngữ
Vị ngữ
M : a) (2)
Cả hai ông
đều không phải là
người Hà Nội.
HĐ 2: Làm việc nhóm
Câu
M : a) (2) Cả hai
ông
HĐ 3: Có lần, em cùng một số bạn trong
lớp đến thăm bạn Hà bị ốm. Em giới thiệu
với bố mẹ bạn Hà từng người trong nhóm.
Hãy viết lại thành một đoạn văn ngắn,
trong đoạn văn có sử dụng câu kể Ai là
gì? và gạch dưới các câu đó.
- HD HS: Các em cần tưởng tượng tình huống
xảy ra. Đầu tiên đến gia đình, các em phải
chào hỏi, phải nói lí do các em thăm nhà. Sau
đó mới giới thiệu các bạn lần lượt trong nhóm.
Lời giới thiệu có câu kể Ai là gì?
Giáo viên Phạm Thị Hiền
Vị ngữ
đều không phải là
người Hà Nội.
a) (1)
Nguyễn
Tri
Phương
là người Thừa Thiên.
b) (1)
Ông Năm
là dân ngụ cư của
làng này.
c) (2)
Cần trục
là cánh tay kì diệu
của các chú công
nhân.
+ Câu kể Ai là gì? gồm mấy bộ phận?
+ Câu kể Ai là gì dùng để làm gì?
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 hoàn thành bài.
Chủ ngữ
+ Gồm 2 bộ phận: CN và VN
+ Dùng giới thiệu, nêu nhận định
- 1 HS đọc, lớp lắng nghe.
HĐ 3: Làm cá nhân, 1 HS làm bảng phụ.
VD: Khi chúng tôi đến, Hà đang nằm trong
nhà, bố mẹ Hà mở cửa đón chúng tôi. Chúng tôi
lễ phép chào hai bác. Thay mặt cả nhóm, tôi nói
với hai bác:
- Thưa hai bác, hôm nay nghe tin bạn Hà bị
ốm, chúng cháu đến thăm Hà. Cháu xin giới
thiệu với hai bác (chỉ lần lượt vào từng bạn).
Đây là bạn Dũng. Bạn Dũng là lớp trưởng lớp
cháu. Đây là bạn Hoa. Hoa là học sinh giỏi của
lớp. Còn cháu là bạn thân của Hà. Cháu là Lan.
6
Trường Tiểu học Lán Tranh 1
Giáo án lớp 4A
Năm học 2021 - 2022
- Làm việc theo cặp.
VD: Thưa hai bác, hôm nay nghe tin bạn Hà
HĐ 4: Từng em đọc đoạn văn của mình, chỉ ốm, chúng cháu đến thăm bạn Hà. Cháu giới
rõ câu kể Ai là gì? có trong đoạn.
thiệu với hai bác một chút ạ: Đây là bạn
- Cho HS đọc bài và nêu.
Dũng. Dũng là lớp trưởng lớp cháu ạ. Đây là
bạn Hương. Hương là học sinh giỏi toán nhất
lớp cháu đấy ạ. Còn cháu là bạn thân của
*Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 mạnh dạn, tự tin Hà. Cháu tên là Thuỷ ạ.
khi thể hiện tình huống
- Ghi nhớ các KT về câu kể Ai là gì?
- Lập bảng so sánh điểm giống và khác nhau
3. HĐ ứng dụng (1p)
giữa các kiểu câu kể
4. HĐ sáng tạo (1p)
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
Bài 26A: Dũng cảm chống thiên tai (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài dưới dạng văn xuôi
- Phân biệt âm đầu l/n
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
- Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
- Góp phần hình thành và phát triển NL ngôn ngữ cho HS: Kĩ năng viết. NL tự chủ và tự
học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
* GD BVMT: Lòng dũng cảm, tinh thần đoàn kết chống lại sự nguy hiểm do thiên nhiên gây ra
để bảo vệ cuộc sống con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng: GV: Bảng phụ
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động
nhóm, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Chuẩn bị viết chính tả: (6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, tìm được các từ khó viết
* Cách tiến hành:
* Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết.
- 1 HS đọc - HS lớp đọc thầm
+ Nêu nội dung đoạn viết?
+ Sự đe doạ của cơn bão biển với con đê.
* GDBVMT: Các thanh niên xung kích trong
bài viết đã dũng cảm, đoàn kết chống lại cơn - HS lắng nghe
bão biển để bảo vệ cuộc sống bình yên của
Giáo viên Phạm Thị Hiền
7
Trường Tiểu học Lán Tranh 1
Giáo án lớp 4A
Năm học 2021 - 2022
bao người. Điều đó đáng để chúng ta học tập
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ khó, - HS nêu từ khó viết: lan rộng, vật lộn, dữ dội,
sau đó GV đọc cho HS luyện viết.
điên cuồng, …
- Viết từ khó vào vở nháp
3. Viết bài chính tả: (15p)
* Mục tiêu: Hs nghe - viết tốt bài chính tả, trình bày đúng bài viết theo hình thức văn xuôi.
* Cách tiến hành:
- GV đọc bài cho HS viết
- HS nghe - viết bài vào vở
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS viết
chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi viết.
4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các lỗi sai và sửa
sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình theo.
- Học sinh xem lại bài của mình, dùng bút chì
gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở
bằng bút mực
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS
- Lắng nghe.
5. Làm bài tập chính tả: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được tr/ch
* Cách tiến hành: Cá nhân - Cặp đôi - Chia sẻ trước lớp
Bài 2a: Điền l/n
HĐ 6: Làm SGK, 1 HS làm bảng phụ.
Đ/a:
Thứ tự từ cần điền: lại – lồ - lửa – nõn – nến –
lóng lánh – lung linh – nắng – lũ lũ – lên –
lượn
6. Hoạt động ứng dụng (1p)
- Đọc lại đoạn văn sau khi đã điền hoàn chỉnh
- Viết lại 5 lần các từ viết sai trong bài chính
7. Hoạt động sáng tạo (1p)
tả
- Lấy VD để phân biệt l/n
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Thứ Ba ngày 22 tháng 3 năm 2022
TOÁN
Phép chia phân số. T2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố cách chia hai PS
- Thực hiện được phép chia hai phân số.
- Biết tìm thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số.
* PC: Rèn tính cẩn thận, chăm chỉ, tự tin, hứng thú trong học tập và thực hành Toán.
* Hình thành NL GQVĐ toán học; NL tư duy và lập luận toán học; NL giao tiếp toán học.
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
Giáo viên Phạm Thị Hiền
8
Trường Tiểu học Lán Tranh 1
Giáo án lớp 4A
Năm học 2021 - 2022
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng: GV: Bảng phụ
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi
học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Nêu cách chia hai phân số
+ Muốn chia hai phân số ta lấy PS thứ nhất
nhân với phân số thứ hai đảo ngược
+ Lấy VD về phép chia hai phân số
+ HS lấy VD và thực hành tính
- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài
2. Hoạt động thực hành (30p)
* Mục tiêu: - Thực hiện được phép chia hai phân số.
- Biết tìm thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số.
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
HĐ 2: Làm bảng con.
HĐ 2: Tính rồi rút gọn:
HĐ 3: Làm bảng con.
HĐ 3: Tìm x:
Phương pháp giải:
Áp dụng các quy tắc :
- Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho
thừa số đã biết.
- Muốn tìm số chia ta lấy số bị chia chia cho
thương.
HĐ 4: Làm bảng phụ, HS dưới lớp làm vở
nháp.
HĐ 5: Làm vở, 1 HS làm bảng phụ, sửa
Giáo viên Phạm Thị Hiền
9
Trường Tiểu học Lán Tranh 1
Giáo án lớp 4A
Năm học 2021 - 2022
bài.
- HS làm cá nhân - Chía sẻ lớp
Đáp án:
- HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
HĐ 5: Giải các bài toán sau
HD HS tìm HD bài toán.
a) Để tính chiều dài hình chữ nhật ta lấy diện tích
chia cho chiều rộng.
b) Để tính độ dài đáy hình bình hành ta lấy diện
tích chia cho chiều cao.
Bài tập chờ dành cho HS hoàn thành sớm.
- HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
3
1
1
a. x =
b. : x =
5
8
5
3
1 1
x=
:
x= :
5
8 5
5
x=
x=
8
Đáp án::
a)
+ Ta được kết quả là 1
Độ dài đáy của hình bình hành là:
Đáp số: 1m
- Chữa lại các phần bài tập làm sai
+ Khi nhân một PS với PS đảo ngược của nó ta - Giải bài toán sau: Một hình bình hành có
được kết quả là bao nhiêu?
diện tích
, độ dài đáy là
. Tìm
chiều cao của hình bình hành đó.
- Củng cố cách tính diện tích hình bình hành
3. Hoạt động ứng dụng (1p)
4. Hoạt động sáng tạo (1p)
Giáo viên Phạm Thị Hiền
10
Trường Tiểu học Lán Tranh 1
Giáo án lớp 4A
Năm học 2021 - 2022
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
Bài 26B: Thiếu nhi dũng cảm (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiểu ND, ý nghĩa của bài: Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé Ga-vrốt (trả lời được các câu hỏi
trong SGK).
- Đọc đúng các tên riêng nước ngoài; biết đọc đúng lời đối đáp giữa các nhân vật và phân biệt
với lời người dẫn chuyện.
- Phẩm chất
- GD tinh thần yêu nước, dũng cảm, lạc quan trong chiến đấu.
- Góp phần phát triển các năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo,
NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
- Hình thành và phát triển NL văn học và ngôn ngữ cho HS.
* KNS: - Tự nhận thức: xác định giá trị cá nhân
- Đảm nhận trách nhiệm
- Ra quyết định
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng: GV: Máy chiếu.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Quan sát, hỏi - đáp, luyện tập – thực hành
- Kĩ thuật: Làm việc nhóm, chia sẻ, động não, tia chớp
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3p)
- TBHT điều khiển lớp trả lời, nhận xét:
HĐ 1: a) Nói về một tấm gương thiếu nhi
dũng cảm mà em biết.
HĐ 1: Làm việc nhóm.
a) Tấm gương thiếu nhi dũng cảm: Anh hùng
a) Quan sát bức tranh trong bài Gra-vốt thiếu niên Lê Văn Tám đã làm ngọn đuốc sống
ngoài chiến lũy và nói xem bạn nhỏ đang làm phá hủy kho xăng của giặc.
gì?
b) Bạn nhỏ đang nhặt những bao đạn cho nghĩa
- GV dẫn vào bài mới – Ghi tên bài
quân trong khi chiến trận đang diễn ra ác liệt.
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Đọc trôi chảy, rành mạch bài tập đọc, đọc đúng các tên riêng nước ngoài.
* Cách tiến hành:
- 1. Gọi 1 HS đọc bài (M3)
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- 2. GV lưu ý giọng đọc: Giọng Ăng- giôn- ra
bình tĩnh. Giọng Cuốc- phây- rắc lúc đầu ngạc - Lắng nghe
nhiên sau lo lắng. Giọng Ga - vrốt bình thản,
hồn nhiên, tinh nghịch.
Cần nhấn giọng ở những từ ngữ: mịt mù, nằm
xuống, đứng thẳng lên, ẩn vào, phốc ra, tới lui, - Nhóm trưởng điều hành cách chia đoạn
dốc cạn.
- Bài chia làm 3 đoạn.
- GV chốt vị trí các đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu … mưa đạn.
+ Đoạn 2: Tiếp theo … Ga- vrốt nói.
Giáo viên Phạm Thị Hiền
11
Trường Tiểu học Lán Tranh 1
Giáo án lớp 4A
Năm học 2021 - 2022
HĐ 3: Chọn lời giải nghĩa ở cột B cho phù
hợp với mỗi từ ngữ ở cột A:
+ Đoạn 3: Còn lại.
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp
trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ ngữ khó:
Ăng- giôn- ra, Cuốc- phây- rắc, Ga - vrốt, ....)
- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> Cá nhân
(M1)-> Lớp
HĐ 3: Làm việc cặp đôi.
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các HS - HS đọc nối tiếp lần 2 theo điều khiển
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
(M1)
- 1 HS đọc cả bài (M4)
3.Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài: Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé Ga-vrốt (trả lời
được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
HĐ 5: Làm việc cá nhân, nhóm, cả lớp.
HĐ 5: Thảo luận, trả lời câu hỏi:
TLCH.
1) Ga-vrốt ra ngoài chiến lũy để lượm đạn của
1) Ga-vrốt lại ra ngoài chiến lũy để làm gì?
bọn lính chết đưa vào tiếp tế cho nghĩa quân.
2) Những chi tiết sau thể hiện lòng dũng cảm
2) Những chi tiết nào thể hiện lòng dũng cảm của cậu:
của Ga-vrốt?
- ... bóng cậu bé thấp thoáng ngoài đường
phố, dưới làn mưa đạn.
- Ngoài đường khói lửa mịt mù. Dưới màn
khói... cậu bé tiến ra xa ngoài đường... Em nằm
xuống rồi lại đứng thẳng lên, ẩn vào một góc
cửa, rồi lại phốc ra, tới, lui, dốc cạn các bao
đạn và chất đầy giỏ.
3) Vì sao tác giả nói Ga-vrốt là một thiên 3) Tác giả nói Ga-vrốt là một thiên thần vì chú
thần?
bé rất dũng cảm, không sợ chết.
a. Vì chú bé rất dũng cảm, không sợ chết.
=> Đáp án đúng là: a
b. Vì chú nhặt được rất nhiều đạn cho vào
giỏ.
c. Vì chú bé có vẻ đẹp ẩn hiện và có sức
mạnh khác thường.
d. Vì nghĩa quân thán phục chú bé tài giỏi.
4) Cảm nghĩ của em về nhân vật Ga-vrốt: Ga4) Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật Ga-vrốt. vrốt chỉ là một em bé nghèo sống lang thang
Viết câu trả lời vào vở và đọc trong nhóm.
trên đường phố, nhưng khi thấy nghĩa quân
chiến đấu với bọn lính của chính quyền, em đã
đứng về phía nghĩa quân, tự nguyện tham gia
chiến đấu bằng cách đi lượm đạn về tiếp thêm
cho nghĩa quân. Hành động của em thể hiện
Giáo viên Phạm Thị Hiền
12
Trường Tiểu học Lán Tranh 1
Giáo án lớp 4A
Năm học 2021 - 2022
GD: Noi gương tinh thần dũng cảm của Ga- một tinh thần dũng cảm tuyệt vời. Đây là một
vrốt...
nhân vật rất đáng yêu trong tác phẩm Những
người khốn khổ của nhà văn Vích-to Huy-gô
BS: Nêu nội dung bài.
của nước Pháp.
* HS M3+M4 đọc trả lời câu hỏi hoàn chỉnh và - Ý nghĩa: Ca ngợi lòng dũng cảm của cậu bé
Ga- vrốt
nêu nội dung đoạn, bài.
* GDKNS: Chú bé Ga-vrốt trong bài đã nhận - HS ghi nội dung bài vào vở
thức được tầm quan trọng của việc có đạn
trong chiến luỹ nên đã không quản nguy
hiểm xông vào làn mưa đạn để nhặt những
viên đạn còn sót lại cho đồng đội. Đó là hành
động dũng cảm, thể hiện tinh thần trách - Lắng nghe
nhiệm cao của một cậu bé mà chúng ta cần
học tập khi làm việc trong một tập thể
4. Luyện đọc diễn cảm (8-10p)
* Mục tiêu: HS biết đọc diễn cảm được đoạn 1, đoạn 2 của bài, phân biệt được lời các nhân vật.
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
HĐ 6: Thi đọc đoạn 3, nhấn giọng vào - 1 HS nêu lại
những từ ngữ miêu tả chú bé dưới làn mưa - 1 HS đọc toàn bài
đạn.
- Nhóm trưởng điều khiển:
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài.
+ Đọc diễn cảm trong nhóm
- Yêu cầu nêu giọng đọc các nhân vật:
+ Thi đọc diễn cảm trước lớp
+ Ăng-giôn-ra: Lo lắng
- Lớp nhận xét, bình chọn.
+ Cuốc- phây-rắc: Dõng dạc
- Ghi nhớ nội dung bài văn
+ Ga-vrốt: Bình thản
- Nói về một tấm gương anh hùng trong chiến
5. Hoạt động ứng dụng (1 phút)
đấu của VN mà em biết
6. Hoạt động sáng tạo (1 phút)
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
KHOA HỌC
NÓNG, LẠNH VÀ NHIỆT ĐỘ. T1
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Có khái niệm về nóng, lạnh, biết được nhiệt độ của nước sôi, nước đá, nhiệt độ của cơ thể
người khoẻ mạnh
- Sử dụng được nhiệt kế để xác định nhiệt độ cơ thể, nhiệt độ không khí.
- Phẩm chất: HS học tập nghiêm túc, tích cực
- Góp phần phát triển các NL: NL nhận thức khoa học tự nhiên, tìm hiểu môi trường TN xung
quanh, vận dụng KT-KN đã học vào cuộc sống. NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác,
NL sáng tạo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Nhiệt kế, dụng cụ thí nghiệm
- HS: Cốc thuỷ tinh đựng nước
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành thí nghiệm.
Giáo viên Phạm Thị Hiền
13
Trường Tiểu học Lán Tranh 1
Giáo án lớp 4A
Năm học 2021 - 2022
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt đông của giáo viên
1, Khởi động (4p)
Hoạt đông của của học sinh
- TBHT điều khiển các bạn chơi trò chơi
+ Không nên học và đọc sách dưới ánh
+ Không nên làm gì để tránh gây hại mắt khi sáng quá yếu hay ánh sáng quá mạnh
đọc và viết?
+ Không dễ dàng vẽ được vì thiếu ánh
sáng.
- Giới thiệu bài, ghi bảng.
2. Bài mới: (30p)
* Mục tiêu: Nêu được ví dụ về vật nóng hơn có nhiệt độ cao hơn, vật lạnh hơn có nhiệt độ thấp
hơn. Sử dụng được nhiệt kế để xác định nhiệt độ cơ thể, nhiệt độ không khí.
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp
HĐ1: Tìm hiểu về sự truyền nhiệt:
Cá nhân – Nhóm 4– Lớp
- GV nêu: Nhiệt độ là khái niệm chỉ độ nóng,
lạnh của một vật.
- GV yêu cầu: Em hãy kể tên những vật có nhiệt + Vật nóng: nước đun sôi, bóng đèn, nồi
độ cao (nóng) và những vật có nhiệt độ thấp đang nấu ăn, hơi nước, nền xi măng khi trời
(lạnh) mà em biết.
nóng,....
+ Vật lạnh: nước đá, khe tủ lạnh, đồ trong
1. Đọc và trả lời:
tủi lạnh,...
Trong hình 1, cốc nước nào có nhiệt độ cao nhất,
cốc nước nào có nhiệt độ thấp nhất?
- Yêu cầu HS thực hành thí nghiệm như hình 1
- Tiến hành thí nghiệm theo nhóm 4
và trả lời câu hỏi
+ Cốc a nóng hơn cốc nào và lạnh hơn cốc nào?
+ Cốc a nóng hơn cốc c và lạnh hơn cốc b,
Vì sao em biết?
vì cốc a là cốc nước nguội, cốc b là cốc
nước nóng, cốc c là cốc nước đá.
- GV giảng và hỏi tiếp: Một vật có thể là vật
- HS nghe và trả lời câu hỏi: Cốc nước nóng
nóng so với vật này nhưng lại là vật lạnh so với
có nhiệt độ cao nhất, cốc...
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất