Thông tư 13 _ Tổng hợp cho tiểu học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Ngọc Đức
Ngày gửi: 16h:39' 24-10-2022
Dung lượng: 215.0 KB
Số lượt tải: 58
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Ngọc Đức
Ngày gửi: 16h:39' 24-10-2022
Dung lượng: 215.0 KB
Số lượt tải: 58
Số lượt thích:
0 người
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
_____________
Số: 13/2020/TT-BGDĐT
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________
Hà Nội, ngày 26 tháng 5 năm 2020
THÔNG TƯ
Ban hành Quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ
thông có nhiều cấp học
…
TIÊU CHUẨN CƠ SỞ VẬT CHẤT TRƯỜNG TIỂU HỌC
Điều 9. Địa điểm, quy mô, diện tích
1. Yêu cầu vị trí đặt trường, điểm trường
a) Phù hợp với quy hoạch phát triển giáo dục của địa phương;
b) Môi trường xung quanh bảo đảm an toàn đối với học sinh, cán bộ, giáo viên và nhân viên;
c) Có kết nối giao thông thuận lợi cho học sinh đi học; đáp ứng yêu cầu phòng, chống cháy, nổ.
2. Quy mô
a) Trường tiểu học có quy mô tối thiểu 10 lớp và tối đa 30 lớp. Đối với trường tại các xã thuộc vùng khó khăn có quy mô
tối thiểu 05 lớp;
b) Căn cứ điều kiện các địa phương, có thể bố trí các điểm trường ở những địa bàn khác nhau để tạo điều kiện thuận lợi
cho học sinh đến trường. Bố trí không quá 05 điểm trường; đối với trường tại các xã thuộc vùng khó khăn, tùy theo điều kiện
thực tế có thể bố trí không quá 08 điểm trường.
3. Diện tích khu đất xây dựng trường, điểm trường được xác định trên cơ sở số lớp, số học sinh với bình quân tối thiểu
10m cho một học sinh; đối với các đô thị miền núi, khu vực trung tâm các đô thị có quỹ đất hạn chế cho phép bình quân tối thiểu
8m2 cho một học sinh. Đối với trường có tổ chức nội trú, diện tích khu đất cho các hạng mục công trình phục vụ nội trú bảo đảm
2
2
6m2 cho một học sinh nội trú.
4. Định mức diện tích sàn xây dựng các hạng mục công trình
a) Khối phòng hành chính quản trị được thực hiện theo các quy định hiện hành;
b) Các khối: phòng học tập; phòng hỗ trợ học tập; phụ trợ; khu sân chơi, thể dục thể thao; phục vụ sinh hoạt được quy định
chi tiết tại Phụ lục II kèm theo.
5. Các hạng mục công trình phục vụ trực tiếp cho các hoạt động dạy học và tổ chức các hoạt động giáo dục cao không quá
03 tầng; bảo đảm điều kiện cho học sinh khuyết tật tiếp cận sử dụng.
Tổng hợp Điều 10, 11, 12
Khối
Tiêu chuẩn cơ sở vật chất mức
Tiêu chuẩn cơ sở vật chất tối thiểu
phòng/Phòng
độ 1
1. Khối phòng hành chính quản trị
Có phòng làm việc và đầy đủ máy
Phòng
Hiệu móc, thiết bị văn phòng theo quy định
1
trưởng
Có phòng làm việc riêng cho Hiệu
hiện hành
trưởng và các Phó Hiệu trưởng;
Phòng
Phó Có đầy đủ máy móc, thiết bị văn
2 Hiệu trưởng
phòng theo quy định hiện hành
STT
3
4
5
Phòng của các
tổ chức Đảng,
đoàn thể
Văn phòng
Phòng bảo vệ
Bảo đảm có 01 phòng, trang bị
đầy đủ các thiết bị theo quy định
hiện hành.
Bảo đảm có 01 phòng; có đầy đủ máy
móc, thiết bị văn phòng theo quy định
hiện hành;
Bảo đảm có 01 phòng; đặt ở gần lối ra
vào của trường, có vị trí quan sát thuận
lợi
Tiêu chuẩn cơ sở
vật chất mức độ 2
Ghi
chú
3
6
Khu vệ sinh
giáo viên, cán
bộ, nhân viên:
7
Khu để xe của
giáo viên, cán
bộ, nhân viên
Bố trí theo các khối phòng chức năng,
phòng vệ sinh nam, nữ riêng biệt; số
lượng thiết bị: đối với nam 01 chậu
tiểu/15 người, 01 chậu xí/20 người, 01
chậu rửa tay/04 chậu xí nhưng không
được ít hơn 01; đối với nữ 01 chậu
xí/15 người, 01 chậu rửa tay/02 chậu
xí nhưng không được ít hơn 01.
Trường hợp khu vệ sinh riêng biệt cần
đặt ở vị trí thuận tiện cho sử dụng,
không làm ảnh hưởng môi trường
Có mái che và đủ chỗ cho giáo viên,
cán bộ, nhân viên của trường.
2. Khối phòng học tập
Bảo đảm mỗi lớp có một phòng học
riêng; có thể sử dụng làm nơi nghỉ trưa
cho học sinh (nếu có); được trang bị
đầy đủ: Bàn, ghế học sinh đúng quy
1 Phòng học:
cách và đủ chỗ ngồi cho học sinh; bàn,
ghế giáo viên; bảng lớp; hệ thống đèn
và hệ thống quạt; hệ thống tủ đựng hồ
sơ, thiết bị dạy học;
2
Phòng học bộ Có tối thiểu 01 phòng
môn Âm nhạc,
Mỹ thuật
Phòng học bộ
môn Âm nhạc
Có tối thiểu 01 phòng
4
Phòng học bộ
môn Mỹ thuật
Phòng học bộ Có tối thiểu 01 phòng
3 môn Khoa học
- Công nghệ
Phòng học bộ Có tối thiểu 01 phòng
4
môn Tin học
Phòng học bộ Có tối thiểu 01 phòng
5 môn
Ngoại
ngữ
Phòng đa chức Có tối thiểu 01 phòng
6
năng
3. Khối phòng hỗ trợ học tập
Mỗi trường có tối thiểu 01 thư viện,
mỗi điểm trường có tủ sách dùng
chung; thư viện tối thiểu có các khu
chức năng: kho sách, khu quản lý (nơi
1 Thư viện
làm việc của nhân viên thư viện), khu
đọc sách dành riêng cho giáo viên và
học sinh;
2
3
Có tối thiểu 01 phòng; có đầy đủ giá,
Phòng thiết bị
tủ để đựng và bảo quản thiết bị dạy
giáo dục:
học của toàn trường;
Phòng tư vấn Bảo đảm có 01 phòng, bố trí ở tầng 1
học đường và
hỗ trợ giáo dục
học
sinh
khuyết tật học
Có tối thiểu 01 phòng
Đối với trường có quy mô lớn hơn
25 lớp có tối thiểu 02 phòng
Đối với trường có quy mô lớn hơn
25 lớp có tối thiểu 02 phòng
Đối với trường có quy mô lớn hơn
25 lớp có tối thiểu 02 phòng
Có phòng đọc cho học sinh tối
thiểu 35 chỗ, phòng đọc giáo viên
tối thiểu 20 chỗ
5
4
5
hòa nhập
Phòng truyền Bảo đảm có 01 phòng; trang bị đầy đủ
thống
các thiết bị
Bảo đảm có 01 phòng; trang bị đầy đủ
Phòng
Đội
các thiết bị; có thể kết hợp với phòng
Thiếu niên
truyền thống.
4. Khối phụ trợ
1
Phòng họp
2
Phòng Y
trường học
3
4
Bảo đảm có 01 phòng, trang bị đầy đủ
các thiết bị theo quy định hiện hành;
sử dụng làm nơi sinh hoạt chung và
làm việc của giáo viên ngoài giờ dạy
tế
Bảo đảm có 01 phòng; có tủ thuốc với
các loại thuốc thiết yếu, dụng cụ sơ
cứu, giường bệnh;
Bố trí liền kề với khối phòng học Phòng giáo viên: sử
tập, bảo đảm 10 lớp có 01 phòng
dụng làm nơi làm
việc của giáo viên
ngoài giờ dạy, trang
bị đầy đủ các thiết bị
theo quy định hiện
hành.
Phòng
nghỉ
giáo viên
Nhà kho
Phòng truyền thống
và phòng Đội Thiếu
niên bố trí riêng biệt.
Bảo đảm có 01 phòng; nơi để dụng cụ
chung và học phẩm của trường;
5
Khu để xe học Có mái che; bố trí khu vực để xe cho
sinh
học sinh khuyết tật gần lối ra/vào;
6
Khu vệ sinh Bố trí theo các khối phòng chức năng, Khu vệ sinh riêng cho mỗi tầng
6
7
phòng vệ sinh nam, nữ riêng biệt, bảo nhà, mỗi dãy phòng học.
đảm cho học sinh khuyết tật tiếp cận
sử dụng; số lượng thiết bị: đối với nam
01 tiểu nam, 01 xí và 01 chậu rửa cho
30 học sinh (trường hợp làm máng tiểu
bảo đảm chiều dài máng 0,6m cho 30
học sinh
học sinh), có tường/vách ngăn giữa
chỗ đi tiểu và xí; đối với nữ 01 xí và
01 chậu rửa cho 20 học sinh. Trường
hợp khu vệ sinh riêng biệt cần đặt ở vị
trí thuận tiện cho sử dụng, không làm
ảnh hưởng môi trường;
Khuôn viên của trường, điểm trường
phải ngăn cách với bên ngoài bằng
hàng rào bảo vệ (tường xây hoặc hàng
Cổng,
hàng
rào cây xanh), bảo đảm vững chắc, an
rào
toàn, cổng trường, điểm trường phải
kiên cố, vững chắc để gắn cổng và
biển tên trường.
5. Khu sân chơi, thể dục thể thao
1
2
Sân chơi
Bãi tập
Có một sân chung của nhà trường để
tổ chức các hoạt động của toàn trường;
sân phải bằng phẳng, có cây xanh bóng
mát;
a) Bố trí các sân tập
thể dục thể thao
riêng cho từng môn;
b) Nhà đa năng: đáp
Sân thể dục thể thao bảo đảm an toàn Sân thể dục thể thao ngăn cách với ứng các hoạt động
và có dụng cụ, thiết bị vận động cho các khối phòng chức năng bằng thể dục thể thao và
học sinh
dải cây xanh cách ly, có khu vực hoạt động chung của
7
tập thể dục thể thao có mái che.
6. Khối phục vụ sinh hoạt
Nhà bếp (đối Độc lập với khối phòng học tập và hỗ
với trường có trợ học tập; dây chuyền hoạt động một
1 tổ chức nấu chiều, hợp vệ sinh
ăn)
2
3
Phân chia riêng biệt kho lương thực và
Kho bếp (đối
kho thực phẩm; có lối nhập, xuất hàng
với trường có
thuận tiện, độc lập và phân chia khu
tổ chức nấu
vực cho từng loại thực phẩm; có thiết
ăn)
bị bảo quản thực phẩm
Trang bị đầy đủ các thiết bị; bảo đảm
Nhà ăn (đối
phục vụ cho học sinh;
với trường có
tổ chức nội
trú)
4
Nhà ở nội trú
(đối với trường
có tổ chức nội
trú):
5
Phòng quản lý Bố trí ở khu nhà ở nội trú, dùng cho
học sinh (đối giáo viên quản lý học sinh nội trú.
với trường có
tổ chức nội
trú):
6
Phòng
hoạt
sinh
chung
trường.
Nhà ăn: bảo đảm có
nhà ăn phục vụ cho
học sinh, giáo viên
và nhân viên của
trường.
Bố trí đủ phòng ngủ cho học sinh, có
khu vệ sinh và nhà tắm; phân khu
riêng cho nam và nữ; trang bị đầy đủ
các thiết bị
Bố trí trong khu vực nội trú, gần
phòng ở nội trú học sinh; trang bị
8
(đối với trường
tổ chức nội
trú)
7. Hạ tầng kỹ thuật
đầy đủ các thiết bị.
Đáp ứng nhu cầu sử dụng, bảo đảm
các quy định và tiêu chuẩn chất lượng
nước theo quy định hiện hành; hệ
Hệ thống cấp thống thoát nước, cống thu gom kết
1 nước sạch:
hợp rãnh có nắp đậy và hệ thống xử lý
nước thải bảo đảm chất lượng nước
thải theo quy định trước khi thải ra
môi trường;
Hệ thống cấp Bảo đảm đủ công suất và an toàn phục
2
điện
vụ hoạt động của trường
Hệ
thống Bảo đảm theo các quy định hiện hành
3 phòng cháy,
chữa cháy
Hạ tầng công Điện thoại; kết nối mạng internet phục
4 nghệ thông tin, vụ các hoạt động của trường
liên lạc
Bố trí độc lập, cách xa các khối phòng
chức năng, ở cuối hướng gió; có lối ra
Khu thu gom vào riêng, thuận lợi cho việc thu gom,
5
rác thải
vận chuyển rác; có hệ thống thoát
nước riêng, không ảnh hưởng đến môi
trường
8. Các hạng mục công trình quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 10
Các hạng mục công trình quy định tại Các hạng mục công trình quy định Tất cả các hạng mục
9
các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 10 được tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều
xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố. Tỷ 10 của Quy định này và các khoản
lệ công trình kiên cố không dưới 40%. 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều này được xây
dựng kiên cố hoặc bán kiên cố. Tỷ
1. Khối phòng hành chính quản trị
lệ các công trình kiên cố không
a) Phòng Hiệu trưởng: có phòng làm dưới 70%.
việc và đầy đủ máy móc, thiết bị văn 1. Khối phòng hành chính quản trị
phòng theo quy định hiện hành;
a) Phòng Hiệu trưởng: có phòng
b) Phòng Phó Hiệu trưởng: có đầy đủ làm việc và đầy đủ máy móc, thiết
máy móc, thiết bị văn phòng theo quy bị văn phòng theo quy định hiện
định hiện hành;
hành;
c) Văn phòng: bảo đảm có 01 phòng; b) Phòng Phó Hiệu trưởng: có đầy
có đầy đủ máy móc, thiết bị văn phòng đủ máy móc, thiết bị văn phòng
theo quy định hiện hành;
theo quy định hiện hành;
d) Phòng bảo vệ: bảo đảm có 01 c) Văn phòng: bảo đảm có 01
phòng; đặt ở gần lối ra vào của phòng; có đầy đủ máy móc, thiết
trường, có vị trí quan sát thuận lợi;
bị văn phòng theo quy định hiện
đ) Khu vệ sinh giáo viên, cán bộ, nhân hành;
viên: bố trí theo các khối phòng chức d) Phòng bảo vệ: bảo đảm có 01
năng, phòng vệ sinh nam, nữ riêng phòng; đặt ở gần lối ra vào của
biệt; số lượng thiết bị: đối với nam 01 trường, có vị trí quan sát thuận
chậu tiểu/15 người, 01 chậu xí/20 lợi;
người, 01 chậu rửa tay/04 chậu xí
nhưng không được ít hơn 01; đối với đ) Khu vệ sinh giáo viên, cán bộ,
nữ 01 chậu xí/15 người, 01 chậu rửa nhân viên: bố trí theo các khối
tay/02 chậu xí nhưng không được ít phòng chức năng, phòng vệ sinh
hơn 01. Trường hợp khu vệ sinh riêng nam, nữ riêng biệt; số lượng thiết
biệt cần đặt ở vị trí thuận tiện cho sử bị: đối với nam 01 chậu tiểu/15
công trình được xây
dựng kiên cố và cấp
công trình xây dựng
từ cấp IV trở lên.
10
dụng, không làm ảnh hưởng môi người, 01 chậu xí/20 người, 01
trường;
chậu rửa tay/04 chậu xí nhưng
e) Khu để xe của giáo viên, cán bộ, không được ít hơn 01; đối với nữ
nhân viên: có mái che và đủ chỗ cho 01 chậu xí/15 người, 01 chậu rửa
giáo viên, cán bộ, nhân viên của tay/02 chậu xí nhưng không được
ít hơn 01. Trường hợp khu vệ sinh
trường.
riêng biệt cần đặt ở vị trí thuận
2. Khối phòng học tập
tiện cho sử dụng, không làm ảnh
a) Phòng học: bảo đảm mỗi lớp có một hưởng môi trường;
phòng học riêng; có thể sử dụng làm e) Khu để xe của giáo viên, cán
nơi nghỉ trưa cho học sinh (nếu có); bộ, nhân viên: có mái che và đủ
được trang bị đầy đủ: Bàn, ghế học chỗ cho giáo viên, cán bộ, nhân
sinh đúng quy cách và đủ chỗ ngồi cho viên của trường.
học sinh; bàn, ghế giáo viên; bảng
lớp; hệ thống đèn và hệ thống quạt; hệ 2. Khối phòng học tập
thống tủ đựng hồ sơ, thiết bị dạy học; a) Phòng học: bảo đảm mỗi lớp có
b) Phòng học bộ môn Âm nhạc, Mỹ một phòng học riêng; có thể sử
dụng làm nơi nghỉ trưa cho học
thuật: có tối thiểu 01 phòng;
sinh (nếu có); được trang bị đầy
c) Phòng học bộ môn Khoa học - Công đủ: Bàn, ghế học sinh đúng quy
nghệ: có tối thiểu 01 phòng;
cách và đủ chỗ ngồi cho học sinh;
d) Phòng học bộ môn Tin học: có tối bàn, ghế giáo viên; bảng lớp; hệ
thống đèn và hệ thống quạt; hệ
thiểu 01 phòng;
thống tủ đựng hồ sơ, thiết bị dạy
đ) Phòng học bộ môn Ngoại ngữ: có
học;
tối thiểu 01 phòng;
b) Phòng học bộ môn Âm nhạc,
e) Phòng đa chức năng: có tối thiểu 01
Mỹ thuật: có tối thiểu 01 phòng;
phòng.
c) Phòng học bộ môn Khoa học -
11
3. Khối phòng hỗ trợ học tập
Công nghệ: có tối thiểu 01 phòng;
a) Thư viện: mỗi trường có tối thiểu 01
thư viện, mỗi điểm trường có tủ sách
dùng chung; thư viện tối thiểu có các
khu chức năng: kho sách, khu quản lý
(nơi làm việc của nhân viên thư viện),
khu đọc sách dành riêng cho giáo viên
và học sinh;
d) Phòng học bộ môn Tin học: có
tối thiểu 01 phòng;
b) Phòng thiết bị giáo dục: có tối thiểu
01 phòng; có đầy đủ giá, tủ để đựng và
bảo quản thiết bị dạy học của toàn
trường;
đ) Phòng học bộ môn Ngoại ngữ:
có tối thiểu 01 phòng;
e) Phòng đa chức năng: có tối
thiểu 01 phòng.
3. Khối phòng hỗ trợ học tập
a) Thư viện: mỗi trường có tối
thiểu 01 thư viện, mỗi điểm trường
có tủ sách dùng chung; thư viện
c) Phòng tư vấn học đường và hỗ trợ tối thiểu có các khu chức năng:
giáo dục học sinh khuyết tật học hòa kho sách, khu quản lý (nơi làm
nhập: bảo đảm có 01 phòng, bố trí ở việc của nhân viên thư viện), khu
đọc sách dành riêng cho giáo viên
tầng 1;
và học sinh;
d) Phòng truyền thống: bảo đảm có 01
b) Phòng thiết bị giáo dục: có tối
phòng; trang bị đầy đủ các thiết bị;
thiểu 01 phòng; có đầy đủ giá, tủ
đ) Phòng Đội Thiếu niên: bảo đảm có để đựng và bảo quản thiết bị dạy
01 phòng; trang bị đầy đủ các thiết bị; học của toàn trường;
có thể kết hợp với phòng truyền thống.
c) Phòng tư vấn học đường và hỗ
4. Khối phụ trợ
trợ giáo dục học sinh khuyết tật
a) Phòng họp: bảo đảm có 01 phòng, học hòa nhập: bảo đảm có 01
trang bị đầy đủ các thiết bị theo quy phòng, bố trí ở tầng 1;
định hiện hành; sử dụng làm nơi sinh d) Phòng truyền thống: bảo đảm
hoạt chung và làm việc của giáo viên có 01 phòng; trang bị đầy đủ các
12
ngoài giờ dạy;
thiết bị;
b) Phòng Y tế trường học: bảo đảm có
01 phòng; có tủ thuốc với các loại
thuốc thiết yếu, dụng cụ sơ cứu,
giường bệnh;
đ) Phòng Đội Thiếu niên: bảo đảm
có 01 phòng; trang bị đầy đủ các
thiết bị; có thể kết hợp với phòng
truyền thống.
c) Nhà kho: bảo đảm có 01 phòng; nơi 4. Khối phụ trợ
để dụng cụ chung và học phẩm của a) Phòng họp: bảo đảm có 01
trường;
phòng, trang bị đầy đủ các thiết bị
d) Khu để xe học sinh: có mái che; bố theo quy định hiện hành; sử dụng
trí khu vực để xe cho học sinh khuyết làm nơi sinh hoạt chung và làm
tật gần lối ra/vào;
việc của giáo viên ngoài giờ dạy;
đ) Khu vệ sinh học sinh: bố trí theo
các khối phòng chức năng, phòng vệ
sinh nam, nữ riêng biệt, bảo đảm cho
học sinh khuyết tật tiếp cận sử dụng;
số lượng thiết bị: đối với nam 01 tiểu
nam, 01 xí và 01 chậu rửa cho 30 học
sinh (trường hợp làm máng tiểu bảo
đảm chiều dài máng 0,6m cho 30 học
sinh), có tường/vách ngăn giữa chỗ đi
tiểu và xí; đối với nữ 01 xí và 01 chậu
rửa cho 20 học sinh. Trường hợp khu
vệ sinh riêng biệt cần đặt ở vị trí thuận
tiện cho sử dụng, không làm ảnh
hưởng môi trường;
b) Phòng Y tế trường học: bảo
đảm có 01 phòng; có tủ thuốc với
các loại thuốc thiết yếu, dụng cụ
sơ cứu, giường bệnh;
c) Nhà kho: bảo đảm có 01 phòng;
nơi để dụng cụ chung và học phẩm
của trường;
d) Khu để xe học sinh: có mái che;
bố trí khu vực để xe cho học sinh
khuyết tật gần lối ra/vào;
đ) Khu vệ sinh học sinh: bố trí
theo các khối phòng chức năng,
phòng vệ sinh nam, nữ riêng biệt,
e) Cổng, hàng rào: khuôn viên của bảo đảm cho học sinh khuyết tật
trường, điểm trường phải ngăn cách tiếp cận sử dụng; số lượng thiết
13
với bên ngoài bằng hàng rào bảo vệ
(tường xây hoặc hàng rào cây xanh),
bảo đảm vững chắc, an toàn, cổng
trường, điểm trường phải kiên cố,
vững chắc để gắn cổng và biển tên
trường.
bị: đối với nam 01 tiểu nam, 01 xí
và 01 chậu rửa cho 30 học sinh
(trường hợp làm máng tiểu bảo
đảm chiều dài máng 0,6m cho 30
học sinh), có tường/vách ngăn
giữa chỗ đi tiểu và xí; đối với nữ
01 xí và 01 chậu rửa cho 20 học
5. Khu sân chơi, thể dục thể thao
sinh. Trường hợp khu vệ sinh
a) Có một sân chung của nhà trường riêng biệt cần đặt ở vị trí thuận
để tổ chức các hoạt động của toàn tiện cho sử dụng, không làm ảnh
trường; sân phải bằng phẳng, có cây hưởng môi trường;
xanh bóng mát;
e) Cổng, hàng rào: khuôn viên của
b) Sân thể dục thể thao bảo đảm an trường, điểm trường phải ngăn
toàn và có dụng cụ, thiết bị vận động cách với bên ngoài bằng hàng rào
cho học sinh.
bảo vệ (tường xây hoặc hàng rào
cây xanh), bảo đảm vững chắc, an
6. Khối phục vụ sinh hoạt
toàn, cổng trường, điểm trường
a) Nhà bếp (đối với trường có tổ chức
phải kiên cố, vững chắc để gắn
nấu ăn): độc lập với khối phòng học
cổng và biển tên trường.
tập và hỗ trợ học tập; dây chuyền hoạt
5. Khu sân chơi, thể dục thể thao
động một chiều, hợp vệ sinh;
b) Kho bếp (đối với trường có tổ chức
nấu ăn): phân chia riêng biệt kho
lương thực và kho thực phẩm; có lối
nhập, xuất hàng thuận tiện, độc lập và
phân chia khu vực cho từng loại thực
phẩm; có thiết bị bảo quản thực phẩm;
a) Có một sân chung của nhà
trường để tổ chức các hoạt động
của toàn trường; sân phải bằng
phẳng, có cây xanh bóng mát;
b) Sân thể dục thể thao bảo đảm
an toàn và có dụng cụ, thiết bị vận
c) Nhà ăn (đối với trường có tổ chức động cho học sinh.
14
nội trú): trang bị đầy đủ các thiết bị; 6. Khối phục vụ sinh hoạt
bảo đảm phục vụ cho học sinh;
a) Nhà bếp (đối với trường có tổ
d) Nhà ở nội trú (đối với trường có tổ chức nấu ăn): độc lập với khối
chức nội trú): bố trí đủ phòng ngủ cho phòng học tập và hỗ trợ học tập;
học sinh, có khu vệ sinh và nhà tắm; dây chuyền hoạt động một chiều,
phân khu riêng cho nam và nữ; trang hợp vệ sinh;
bị đầy đủ các thiết bị;
b) Kho bếp (đối với trường có tổ
đ) Phòng quản lý học sinh (đối với
trường có tổ chức nội trú): bố trí ở khu
nhà ở nội trú, dùng cho giáo viên quản
lý học sinh nội trú
chức nấu ăn): phân chia riêng biệt
kho lương thực và kho thực phẩm;
có lối nhập, xuất hàng thuận tiện,
độc lập và phân chia khu vực cho
từng loại thực phẩm; có thiết bị
bảo quản thực phẩm;
c) Nhà ăn (đối với trường có tổ
chức nội trú): trang bị đầy đủ các
thiết bị; bảo đảm phục vụ cho học
sinh;
d) Nhà ở nội trú (đối với trường có
tổ chức nội trú): bố trí đủ phòng
ngủ cho học sinh, có khu vệ sinh
và nhà tắm; phân khu riêng cho
nam và nữ; trang bị đầy đủ các
thiết bị;
đ) Phòng quản lý học sinh (đối với
trường có tổ chức nội trú): bố trí ở
khu nhà ở nội trú, dùng cho giáo
viên quản lý học sinh nội trú.
15
9. Mỗi điểm trường
(nếu có)
Không ít hơn 02 lớp
a) Diện tích xây dựng công trình:
không quá 40%;
b) Diện tích sân vườn (cây xanh,
sân chơi, sân thể dục thể thao):
không dưới 40%;
10. Mật độ sử dụng
đất
c) Diện tích giao thông nội bộ:
không dưới 20%.
11. Thiết bị dạy học
Thiết bị dạy học được trang bị theo
quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Các phòng học bộ môn được trang bị
đầy đủ bàn, ghế, tủ, giá, kệ, hệ thống
điện, nước, hệ thống quạt, thông gió,
các thiết bị hỗ trợ khác và thiết bị dạy
học, học liệu theo tính chất đặc thù của
từng bộ môn.
PHỤ LỤC II
ĐỊNH MỨC DIỆN TÍCH SÀN XÂY DỰNG CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH TRƯỜNG TIỂU HỌC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2020/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 5 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)
STT
1
Các hạng mục công trình
Khối phòng học tập
Tiêu chuẩn tối
thiểu
Tiêu chuẩn mức độ
1
Tiêu chuẩn
mức độ 2
Chú thích
16
1.1
1.2
1.3
1.4
1.5
1.6
1.7
2
1,35m2/học sinh;
1,35m2/học sinh;
1,35m2/học sinh;
Tổng diện tích không nhỏ hơn
Phòng học
1,50m2/học sinh nếu 1,50m2/học sinh nếu 1,50m2/học sinh nếu
40m2/phòng
kết hợp nghỉ trưa
kết hợp nghỉ trưa kết hợp nghỉ trưa
Tổng diện tích không nhỏ hơn
Phòng học bộ môn Âm nhạc
1,85m2/học sinh
1,85m2/học sinh
1,85m2/học sinh
60m2/phòng
Tổng diện tích không nhỏ hơn
Phòng học bộ môn Mỹ thuật
1,85m2/học sinh
1,85m2/học sinh
1,85m2/học sinh
60m2/phòng
Phòng học bộ môn Khoa học
Tổng diện tích không nhỏ hơn
1,85m2/học sinh
1,85m2/học sinh
1,85m2/học sinh
- công nghệ
60m2/phòng
Tổng diện tích không nhỏ hơn
Phòng học bộ môn Tin học
1,50m2/học sinh
1,50m2/học sinh
1,50m2/học sinh
50m2/phòng
Tổng diện tích không nhỏ hơn
Phòng học bộ môn Ngoại ngữ 1,50m2/học sinh
1,50m2/học sinh
1,50m2/học sinh
50m2/phòng
Tổng diện tích không nhỏ hơn
Phòng đa chức năng
1,50m2/học sinh
1,50m2/học sinh
1,50m2/học sinh
50m2/phòng
Khối phòng hỗ trợ học tập
Tổng diện tích không nhỏ hơn
0,60m2/học sinh;
54m2/thư viện. Quy mô được
phòng đọc
tính từ 30% đến 50% tổng số
2,40m2/chỗ
học sinh toàn trường
0,60m2/học sinh
0,60m2/học sinh;
phòng đọc
2,40m2/chỗ
2.2 Phòng thiết bị giáo dục
48m2/phòng
48m2/phòng
48m2/phòng
Phòng tư vấn học đường và
2.3 hỗ trợ giáo dục học sinh
khuyết tật học hòa nhập
24m2/phòng
24m2/phòng
24m2/phòng
2.1 Thư viện
17
2.4 Phòng Đội Thiếu niên
0,03m2/học sinh
0,03m2/học sinh
0,03m2/học sinh
48m /phòng
48m /phòng
48m /phòng
3.1 Phòng họp
1,20m2/người
1,20m2/người
1,20m2/người
3.2 Phòng Y tế trường học
24m2/phòng
24m2/phòng
24m2/phòng
48m2/kho
48m2/kho
48m2/kho
0,90m /xe đạp
0,90m /xe đạp
0,90m /xe đạp
3.5 Khu vệ sinh học sinh
0,06m2/học sinh
0,06m2/học sinh
0,06m2/học sinh
3.6 Phòng nghỉ giáo viên
-
12m2/phòng
12m2/phòng
3.7 Phòng giáo viên
-
-
4m2/giáo viên
4.1 Sân trường
1,50m2/học sinh
1,50m2/học sinh
1,50m2/học sinh
4.2 Sân thể dục thể thao
0,35m2/học sinh
0,35m2/học sinh
0,35m2/học sinh
2.5 Phòng truyền thống
3
4
2
2
Trường hợp kết hợp với
Phòng Đội Thiếu niên, diện
tích tối thiểu 54m2/phòng
Khối phụ trợ
3.3 Nhà kho
3.4
2
Khu để xe học sinh
2
2
2
Khu sân chơi, thể dục thể
thao
Số lượng xe được tính từ 20%
đến 35% tổng số học sinh
toàn trường
18
-
-
450m2/nhà sàn tập
12x24m
5.1 Nhà bếp
0,30m2/học sinh
0,30m2/học sinh
0,30m2/học sinh
5.2 Kho bếp
10m2/kho thực
phẩm; 12m2/kho
lương thực
10m2/kho thực
phẩm;
2
12m /kho lương
thực
10m2/kho thực
phẩm; 12m2/kho
lương thực
5.3 Nhà ăn
0,65m /chỗ
0,65m /chỗ
0,65m /chỗ
4m2/chỗ
4m2/chỗ
4m2/chỗ
5.5 Phòng quản lý học sinh
9m2/phòng
9m2/phòng
9m2/phòng
5.6 Phòng sinh hoạt chung
-
0,20m2/học sinh
0,20m2/học sinh
4.3 Nhà đa năng
5
Khối phục vụ sinh hoạt
5.4 Nhà ở nội trú
2
2
2
Số chỗ được tính với 35%
tổng số học sinh, giáo viên,
nhân viên toàn trường
Tổng diện tích không nhỏ
hơn 36m2/phòng
_____________
Số: 13/2020/TT-BGDĐT
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________
Hà Nội, ngày 26 tháng 5 năm 2020
THÔNG TƯ
Ban hành Quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ
thông có nhiều cấp học
…
TIÊU CHUẨN CƠ SỞ VẬT CHẤT TRƯỜNG TIỂU HỌC
Điều 9. Địa điểm, quy mô, diện tích
1. Yêu cầu vị trí đặt trường, điểm trường
a) Phù hợp với quy hoạch phát triển giáo dục của địa phương;
b) Môi trường xung quanh bảo đảm an toàn đối với học sinh, cán bộ, giáo viên và nhân viên;
c) Có kết nối giao thông thuận lợi cho học sinh đi học; đáp ứng yêu cầu phòng, chống cháy, nổ.
2. Quy mô
a) Trường tiểu học có quy mô tối thiểu 10 lớp và tối đa 30 lớp. Đối với trường tại các xã thuộc vùng khó khăn có quy mô
tối thiểu 05 lớp;
b) Căn cứ điều kiện các địa phương, có thể bố trí các điểm trường ở những địa bàn khác nhau để tạo điều kiện thuận lợi
cho học sinh đến trường. Bố trí không quá 05 điểm trường; đối với trường tại các xã thuộc vùng khó khăn, tùy theo điều kiện
thực tế có thể bố trí không quá 08 điểm trường.
3. Diện tích khu đất xây dựng trường, điểm trường được xác định trên cơ sở số lớp, số học sinh với bình quân tối thiểu
10m cho một học sinh; đối với các đô thị miền núi, khu vực trung tâm các đô thị có quỹ đất hạn chế cho phép bình quân tối thiểu
8m2 cho một học sinh. Đối với trường có tổ chức nội trú, diện tích khu đất cho các hạng mục công trình phục vụ nội trú bảo đảm
2
2
6m2 cho một học sinh nội trú.
4. Định mức diện tích sàn xây dựng các hạng mục công trình
a) Khối phòng hành chính quản trị được thực hiện theo các quy định hiện hành;
b) Các khối: phòng học tập; phòng hỗ trợ học tập; phụ trợ; khu sân chơi, thể dục thể thao; phục vụ sinh hoạt được quy định
chi tiết tại Phụ lục II kèm theo.
5. Các hạng mục công trình phục vụ trực tiếp cho các hoạt động dạy học và tổ chức các hoạt động giáo dục cao không quá
03 tầng; bảo đảm điều kiện cho học sinh khuyết tật tiếp cận sử dụng.
Tổng hợp Điều 10, 11, 12
Khối
Tiêu chuẩn cơ sở vật chất mức
Tiêu chuẩn cơ sở vật chất tối thiểu
phòng/Phòng
độ 1
1. Khối phòng hành chính quản trị
Có phòng làm việc và đầy đủ máy
Phòng
Hiệu móc, thiết bị văn phòng theo quy định
1
trưởng
Có phòng làm việc riêng cho Hiệu
hiện hành
trưởng và các Phó Hiệu trưởng;
Phòng
Phó Có đầy đủ máy móc, thiết bị văn
2 Hiệu trưởng
phòng theo quy định hiện hành
STT
3
4
5
Phòng của các
tổ chức Đảng,
đoàn thể
Văn phòng
Phòng bảo vệ
Bảo đảm có 01 phòng, trang bị
đầy đủ các thiết bị theo quy định
hiện hành.
Bảo đảm có 01 phòng; có đầy đủ máy
móc, thiết bị văn phòng theo quy định
hiện hành;
Bảo đảm có 01 phòng; đặt ở gần lối ra
vào của trường, có vị trí quan sát thuận
lợi
Tiêu chuẩn cơ sở
vật chất mức độ 2
Ghi
chú
3
6
Khu vệ sinh
giáo viên, cán
bộ, nhân viên:
7
Khu để xe của
giáo viên, cán
bộ, nhân viên
Bố trí theo các khối phòng chức năng,
phòng vệ sinh nam, nữ riêng biệt; số
lượng thiết bị: đối với nam 01 chậu
tiểu/15 người, 01 chậu xí/20 người, 01
chậu rửa tay/04 chậu xí nhưng không
được ít hơn 01; đối với nữ 01 chậu
xí/15 người, 01 chậu rửa tay/02 chậu
xí nhưng không được ít hơn 01.
Trường hợp khu vệ sinh riêng biệt cần
đặt ở vị trí thuận tiện cho sử dụng,
không làm ảnh hưởng môi trường
Có mái che và đủ chỗ cho giáo viên,
cán bộ, nhân viên của trường.
2. Khối phòng học tập
Bảo đảm mỗi lớp có một phòng học
riêng; có thể sử dụng làm nơi nghỉ trưa
cho học sinh (nếu có); được trang bị
đầy đủ: Bàn, ghế học sinh đúng quy
1 Phòng học:
cách và đủ chỗ ngồi cho học sinh; bàn,
ghế giáo viên; bảng lớp; hệ thống đèn
và hệ thống quạt; hệ thống tủ đựng hồ
sơ, thiết bị dạy học;
2
Phòng học bộ Có tối thiểu 01 phòng
môn Âm nhạc,
Mỹ thuật
Phòng học bộ
môn Âm nhạc
Có tối thiểu 01 phòng
4
Phòng học bộ
môn Mỹ thuật
Phòng học bộ Có tối thiểu 01 phòng
3 môn Khoa học
- Công nghệ
Phòng học bộ Có tối thiểu 01 phòng
4
môn Tin học
Phòng học bộ Có tối thiểu 01 phòng
5 môn
Ngoại
ngữ
Phòng đa chức Có tối thiểu 01 phòng
6
năng
3. Khối phòng hỗ trợ học tập
Mỗi trường có tối thiểu 01 thư viện,
mỗi điểm trường có tủ sách dùng
chung; thư viện tối thiểu có các khu
chức năng: kho sách, khu quản lý (nơi
1 Thư viện
làm việc của nhân viên thư viện), khu
đọc sách dành riêng cho giáo viên và
học sinh;
2
3
Có tối thiểu 01 phòng; có đầy đủ giá,
Phòng thiết bị
tủ để đựng và bảo quản thiết bị dạy
giáo dục:
học của toàn trường;
Phòng tư vấn Bảo đảm có 01 phòng, bố trí ở tầng 1
học đường và
hỗ trợ giáo dục
học
sinh
khuyết tật học
Có tối thiểu 01 phòng
Đối với trường có quy mô lớn hơn
25 lớp có tối thiểu 02 phòng
Đối với trường có quy mô lớn hơn
25 lớp có tối thiểu 02 phòng
Đối với trường có quy mô lớn hơn
25 lớp có tối thiểu 02 phòng
Có phòng đọc cho học sinh tối
thiểu 35 chỗ, phòng đọc giáo viên
tối thiểu 20 chỗ
5
4
5
hòa nhập
Phòng truyền Bảo đảm có 01 phòng; trang bị đầy đủ
thống
các thiết bị
Bảo đảm có 01 phòng; trang bị đầy đủ
Phòng
Đội
các thiết bị; có thể kết hợp với phòng
Thiếu niên
truyền thống.
4. Khối phụ trợ
1
Phòng họp
2
Phòng Y
trường học
3
4
Bảo đảm có 01 phòng, trang bị đầy đủ
các thiết bị theo quy định hiện hành;
sử dụng làm nơi sinh hoạt chung và
làm việc của giáo viên ngoài giờ dạy
tế
Bảo đảm có 01 phòng; có tủ thuốc với
các loại thuốc thiết yếu, dụng cụ sơ
cứu, giường bệnh;
Bố trí liền kề với khối phòng học Phòng giáo viên: sử
tập, bảo đảm 10 lớp có 01 phòng
dụng làm nơi làm
việc của giáo viên
ngoài giờ dạy, trang
bị đầy đủ các thiết bị
theo quy định hiện
hành.
Phòng
nghỉ
giáo viên
Nhà kho
Phòng truyền thống
và phòng Đội Thiếu
niên bố trí riêng biệt.
Bảo đảm có 01 phòng; nơi để dụng cụ
chung và học phẩm của trường;
5
Khu để xe học Có mái che; bố trí khu vực để xe cho
sinh
học sinh khuyết tật gần lối ra/vào;
6
Khu vệ sinh Bố trí theo các khối phòng chức năng, Khu vệ sinh riêng cho mỗi tầng
6
7
phòng vệ sinh nam, nữ riêng biệt, bảo nhà, mỗi dãy phòng học.
đảm cho học sinh khuyết tật tiếp cận
sử dụng; số lượng thiết bị: đối với nam
01 tiểu nam, 01 xí và 01 chậu rửa cho
30 học sinh (trường hợp làm máng tiểu
bảo đảm chiều dài máng 0,6m cho 30
học sinh
học sinh), có tường/vách ngăn giữa
chỗ đi tiểu và xí; đối với nữ 01 xí và
01 chậu rửa cho 20 học sinh. Trường
hợp khu vệ sinh riêng biệt cần đặt ở vị
trí thuận tiện cho sử dụng, không làm
ảnh hưởng môi trường;
Khuôn viên của trường, điểm trường
phải ngăn cách với bên ngoài bằng
hàng rào bảo vệ (tường xây hoặc hàng
Cổng,
hàng
rào cây xanh), bảo đảm vững chắc, an
rào
toàn, cổng trường, điểm trường phải
kiên cố, vững chắc để gắn cổng và
biển tên trường.
5. Khu sân chơi, thể dục thể thao
1
2
Sân chơi
Bãi tập
Có một sân chung của nhà trường để
tổ chức các hoạt động của toàn trường;
sân phải bằng phẳng, có cây xanh bóng
mát;
a) Bố trí các sân tập
thể dục thể thao
riêng cho từng môn;
b) Nhà đa năng: đáp
Sân thể dục thể thao bảo đảm an toàn Sân thể dục thể thao ngăn cách với ứng các hoạt động
và có dụng cụ, thiết bị vận động cho các khối phòng chức năng bằng thể dục thể thao và
học sinh
dải cây xanh cách ly, có khu vực hoạt động chung của
7
tập thể dục thể thao có mái che.
6. Khối phục vụ sinh hoạt
Nhà bếp (đối Độc lập với khối phòng học tập và hỗ
với trường có trợ học tập; dây chuyền hoạt động một
1 tổ chức nấu chiều, hợp vệ sinh
ăn)
2
3
Phân chia riêng biệt kho lương thực và
Kho bếp (đối
kho thực phẩm; có lối nhập, xuất hàng
với trường có
thuận tiện, độc lập và phân chia khu
tổ chức nấu
vực cho từng loại thực phẩm; có thiết
ăn)
bị bảo quản thực phẩm
Trang bị đầy đủ các thiết bị; bảo đảm
Nhà ăn (đối
phục vụ cho học sinh;
với trường có
tổ chức nội
trú)
4
Nhà ở nội trú
(đối với trường
có tổ chức nội
trú):
5
Phòng quản lý Bố trí ở khu nhà ở nội trú, dùng cho
học sinh (đối giáo viên quản lý học sinh nội trú.
với trường có
tổ chức nội
trú):
6
Phòng
hoạt
sinh
chung
trường.
Nhà ăn: bảo đảm có
nhà ăn phục vụ cho
học sinh, giáo viên
và nhân viên của
trường.
Bố trí đủ phòng ngủ cho học sinh, có
khu vệ sinh và nhà tắm; phân khu
riêng cho nam và nữ; trang bị đầy đủ
các thiết bị
Bố trí trong khu vực nội trú, gần
phòng ở nội trú học sinh; trang bị
8
(đối với trường
tổ chức nội
trú)
7. Hạ tầng kỹ thuật
đầy đủ các thiết bị.
Đáp ứng nhu cầu sử dụng, bảo đảm
các quy định và tiêu chuẩn chất lượng
nước theo quy định hiện hành; hệ
Hệ thống cấp thống thoát nước, cống thu gom kết
1 nước sạch:
hợp rãnh có nắp đậy và hệ thống xử lý
nước thải bảo đảm chất lượng nước
thải theo quy định trước khi thải ra
môi trường;
Hệ thống cấp Bảo đảm đủ công suất và an toàn phục
2
điện
vụ hoạt động của trường
Hệ
thống Bảo đảm theo các quy định hiện hành
3 phòng cháy,
chữa cháy
Hạ tầng công Điện thoại; kết nối mạng internet phục
4 nghệ thông tin, vụ các hoạt động của trường
liên lạc
Bố trí độc lập, cách xa các khối phòng
chức năng, ở cuối hướng gió; có lối ra
Khu thu gom vào riêng, thuận lợi cho việc thu gom,
5
rác thải
vận chuyển rác; có hệ thống thoát
nước riêng, không ảnh hưởng đến môi
trường
8. Các hạng mục công trình quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 10
Các hạng mục công trình quy định tại Các hạng mục công trình quy định Tất cả các hạng mục
9
các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 10 được tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều
xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố. Tỷ 10 của Quy định này và các khoản
lệ công trình kiên cố không dưới 40%. 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều này được xây
dựng kiên cố hoặc bán kiên cố. Tỷ
1. Khối phòng hành chính quản trị
lệ các công trình kiên cố không
a) Phòng Hiệu trưởng: có phòng làm dưới 70%.
việc và đầy đủ máy móc, thiết bị văn 1. Khối phòng hành chính quản trị
phòng theo quy định hiện hành;
a) Phòng Hiệu trưởng: có phòng
b) Phòng Phó Hiệu trưởng: có đầy đủ làm việc và đầy đủ máy móc, thiết
máy móc, thiết bị văn phòng theo quy bị văn phòng theo quy định hiện
định hiện hành;
hành;
c) Văn phòng: bảo đảm có 01 phòng; b) Phòng Phó Hiệu trưởng: có đầy
có đầy đủ máy móc, thiết bị văn phòng đủ máy móc, thiết bị văn phòng
theo quy định hiện hành;
theo quy định hiện hành;
d) Phòng bảo vệ: bảo đảm có 01 c) Văn phòng: bảo đảm có 01
phòng; đặt ở gần lối ra vào của phòng; có đầy đủ máy móc, thiết
trường, có vị trí quan sát thuận lợi;
bị văn phòng theo quy định hiện
đ) Khu vệ sinh giáo viên, cán bộ, nhân hành;
viên: bố trí theo các khối phòng chức d) Phòng bảo vệ: bảo đảm có 01
năng, phòng vệ sinh nam, nữ riêng phòng; đặt ở gần lối ra vào của
biệt; số lượng thiết bị: đối với nam 01 trường, có vị trí quan sát thuận
chậu tiểu/15 người, 01 chậu xí/20 lợi;
người, 01 chậu rửa tay/04 chậu xí
nhưng không được ít hơn 01; đối với đ) Khu vệ sinh giáo viên, cán bộ,
nữ 01 chậu xí/15 người, 01 chậu rửa nhân viên: bố trí theo các khối
tay/02 chậu xí nhưng không được ít phòng chức năng, phòng vệ sinh
hơn 01. Trường hợp khu vệ sinh riêng nam, nữ riêng biệt; số lượng thiết
biệt cần đặt ở vị trí thuận tiện cho sử bị: đối với nam 01 chậu tiểu/15
công trình được xây
dựng kiên cố và cấp
công trình xây dựng
từ cấp IV trở lên.
10
dụng, không làm ảnh hưởng môi người, 01 chậu xí/20 người, 01
trường;
chậu rửa tay/04 chậu xí nhưng
e) Khu để xe của giáo viên, cán bộ, không được ít hơn 01; đối với nữ
nhân viên: có mái che và đủ chỗ cho 01 chậu xí/15 người, 01 chậu rửa
giáo viên, cán bộ, nhân viên của tay/02 chậu xí nhưng không được
ít hơn 01. Trường hợp khu vệ sinh
trường.
riêng biệt cần đặt ở vị trí thuận
2. Khối phòng học tập
tiện cho sử dụng, không làm ảnh
a) Phòng học: bảo đảm mỗi lớp có một hưởng môi trường;
phòng học riêng; có thể sử dụng làm e) Khu để xe của giáo viên, cán
nơi nghỉ trưa cho học sinh (nếu có); bộ, nhân viên: có mái che và đủ
được trang bị đầy đủ: Bàn, ghế học chỗ cho giáo viên, cán bộ, nhân
sinh đúng quy cách và đủ chỗ ngồi cho viên của trường.
học sinh; bàn, ghế giáo viên; bảng
lớp; hệ thống đèn và hệ thống quạt; hệ 2. Khối phòng học tập
thống tủ đựng hồ sơ, thiết bị dạy học; a) Phòng học: bảo đảm mỗi lớp có
b) Phòng học bộ môn Âm nhạc, Mỹ một phòng học riêng; có thể sử
dụng làm nơi nghỉ trưa cho học
thuật: có tối thiểu 01 phòng;
sinh (nếu có); được trang bị đầy
c) Phòng học bộ môn Khoa học - Công đủ: Bàn, ghế học sinh đúng quy
nghệ: có tối thiểu 01 phòng;
cách và đủ chỗ ngồi cho học sinh;
d) Phòng học bộ môn Tin học: có tối bàn, ghế giáo viên; bảng lớp; hệ
thống đèn và hệ thống quạt; hệ
thiểu 01 phòng;
thống tủ đựng hồ sơ, thiết bị dạy
đ) Phòng học bộ môn Ngoại ngữ: có
học;
tối thiểu 01 phòng;
b) Phòng học bộ môn Âm nhạc,
e) Phòng đa chức năng: có tối thiểu 01
Mỹ thuật: có tối thiểu 01 phòng;
phòng.
c) Phòng học bộ môn Khoa học -
11
3. Khối phòng hỗ trợ học tập
Công nghệ: có tối thiểu 01 phòng;
a) Thư viện: mỗi trường có tối thiểu 01
thư viện, mỗi điểm trường có tủ sách
dùng chung; thư viện tối thiểu có các
khu chức năng: kho sách, khu quản lý
(nơi làm việc của nhân viên thư viện),
khu đọc sách dành riêng cho giáo viên
và học sinh;
d) Phòng học bộ môn Tin học: có
tối thiểu 01 phòng;
b) Phòng thiết bị giáo dục: có tối thiểu
01 phòng; có đầy đủ giá, tủ để đựng và
bảo quản thiết bị dạy học của toàn
trường;
đ) Phòng học bộ môn Ngoại ngữ:
có tối thiểu 01 phòng;
e) Phòng đa chức năng: có tối
thiểu 01 phòng.
3. Khối phòng hỗ trợ học tập
a) Thư viện: mỗi trường có tối
thiểu 01 thư viện, mỗi điểm trường
có tủ sách dùng chung; thư viện
c) Phòng tư vấn học đường và hỗ trợ tối thiểu có các khu chức năng:
giáo dục học sinh khuyết tật học hòa kho sách, khu quản lý (nơi làm
nhập: bảo đảm có 01 phòng, bố trí ở việc của nhân viên thư viện), khu
đọc sách dành riêng cho giáo viên
tầng 1;
và học sinh;
d) Phòng truyền thống: bảo đảm có 01
b) Phòng thiết bị giáo dục: có tối
phòng; trang bị đầy đủ các thiết bị;
thiểu 01 phòng; có đầy đủ giá, tủ
đ) Phòng Đội Thiếu niên: bảo đảm có để đựng và bảo quản thiết bị dạy
01 phòng; trang bị đầy đủ các thiết bị; học của toàn trường;
có thể kết hợp với phòng truyền thống.
c) Phòng tư vấn học đường và hỗ
4. Khối phụ trợ
trợ giáo dục học sinh khuyết tật
a) Phòng họp: bảo đảm có 01 phòng, học hòa nhập: bảo đảm có 01
trang bị đầy đủ các thiết bị theo quy phòng, bố trí ở tầng 1;
định hiện hành; sử dụng làm nơi sinh d) Phòng truyền thống: bảo đảm
hoạt chung và làm việc của giáo viên có 01 phòng; trang bị đầy đủ các
12
ngoài giờ dạy;
thiết bị;
b) Phòng Y tế trường học: bảo đảm có
01 phòng; có tủ thuốc với các loại
thuốc thiết yếu, dụng cụ sơ cứu,
giường bệnh;
đ) Phòng Đội Thiếu niên: bảo đảm
có 01 phòng; trang bị đầy đủ các
thiết bị; có thể kết hợp với phòng
truyền thống.
c) Nhà kho: bảo đảm có 01 phòng; nơi 4. Khối phụ trợ
để dụng cụ chung và học phẩm của a) Phòng họp: bảo đảm có 01
trường;
phòng, trang bị đầy đủ các thiết bị
d) Khu để xe học sinh: có mái che; bố theo quy định hiện hành; sử dụng
trí khu vực để xe cho học sinh khuyết làm nơi sinh hoạt chung và làm
tật gần lối ra/vào;
việc của giáo viên ngoài giờ dạy;
đ) Khu vệ sinh học sinh: bố trí theo
các khối phòng chức năng, phòng vệ
sinh nam, nữ riêng biệt, bảo đảm cho
học sinh khuyết tật tiếp cận sử dụng;
số lượng thiết bị: đối với nam 01 tiểu
nam, 01 xí và 01 chậu rửa cho 30 học
sinh (trường hợp làm máng tiểu bảo
đảm chiều dài máng 0,6m cho 30 học
sinh), có tường/vách ngăn giữa chỗ đi
tiểu và xí; đối với nữ 01 xí và 01 chậu
rửa cho 20 học sinh. Trường hợp khu
vệ sinh riêng biệt cần đặt ở vị trí thuận
tiện cho sử dụng, không làm ảnh
hưởng môi trường;
b) Phòng Y tế trường học: bảo
đảm có 01 phòng; có tủ thuốc với
các loại thuốc thiết yếu, dụng cụ
sơ cứu, giường bệnh;
c) Nhà kho: bảo đảm có 01 phòng;
nơi để dụng cụ chung và học phẩm
của trường;
d) Khu để xe học sinh: có mái che;
bố trí khu vực để xe cho học sinh
khuyết tật gần lối ra/vào;
đ) Khu vệ sinh học sinh: bố trí
theo các khối phòng chức năng,
phòng vệ sinh nam, nữ riêng biệt,
e) Cổng, hàng rào: khuôn viên của bảo đảm cho học sinh khuyết tật
trường, điểm trường phải ngăn cách tiếp cận sử dụng; số lượng thiết
13
với bên ngoài bằng hàng rào bảo vệ
(tường xây hoặc hàng rào cây xanh),
bảo đảm vững chắc, an toàn, cổng
trường, điểm trường phải kiên cố,
vững chắc để gắn cổng và biển tên
trường.
bị: đối với nam 01 tiểu nam, 01 xí
và 01 chậu rửa cho 30 học sinh
(trường hợp làm máng tiểu bảo
đảm chiều dài máng 0,6m cho 30
học sinh), có tường/vách ngăn
giữa chỗ đi tiểu và xí; đối với nữ
01 xí và 01 chậu rửa cho 20 học
5. Khu sân chơi, thể dục thể thao
sinh. Trường hợp khu vệ sinh
a) Có một sân chung của nhà trường riêng biệt cần đặt ở vị trí thuận
để tổ chức các hoạt động của toàn tiện cho sử dụng, không làm ảnh
trường; sân phải bằng phẳng, có cây hưởng môi trường;
xanh bóng mát;
e) Cổng, hàng rào: khuôn viên của
b) Sân thể dục thể thao bảo đảm an trường, điểm trường phải ngăn
toàn và có dụng cụ, thiết bị vận động cách với bên ngoài bằng hàng rào
cho học sinh.
bảo vệ (tường xây hoặc hàng rào
cây xanh), bảo đảm vững chắc, an
6. Khối phục vụ sinh hoạt
toàn, cổng trường, điểm trường
a) Nhà bếp (đối với trường có tổ chức
phải kiên cố, vững chắc để gắn
nấu ăn): độc lập với khối phòng học
cổng và biển tên trường.
tập và hỗ trợ học tập; dây chuyền hoạt
5. Khu sân chơi, thể dục thể thao
động một chiều, hợp vệ sinh;
b) Kho bếp (đối với trường có tổ chức
nấu ăn): phân chia riêng biệt kho
lương thực và kho thực phẩm; có lối
nhập, xuất hàng thuận tiện, độc lập và
phân chia khu vực cho từng loại thực
phẩm; có thiết bị bảo quản thực phẩm;
a) Có một sân chung của nhà
trường để tổ chức các hoạt động
của toàn trường; sân phải bằng
phẳng, có cây xanh bóng mát;
b) Sân thể dục thể thao bảo đảm
an toàn và có dụng cụ, thiết bị vận
c) Nhà ăn (đối với trường có tổ chức động cho học sinh.
14
nội trú): trang bị đầy đủ các thiết bị; 6. Khối phục vụ sinh hoạt
bảo đảm phục vụ cho học sinh;
a) Nhà bếp (đối với trường có tổ
d) Nhà ở nội trú (đối với trường có tổ chức nấu ăn): độc lập với khối
chức nội trú): bố trí đủ phòng ngủ cho phòng học tập và hỗ trợ học tập;
học sinh, có khu vệ sinh và nhà tắm; dây chuyền hoạt động một chiều,
phân khu riêng cho nam và nữ; trang hợp vệ sinh;
bị đầy đủ các thiết bị;
b) Kho bếp (đối với trường có tổ
đ) Phòng quản lý học sinh (đối với
trường có tổ chức nội trú): bố trí ở khu
nhà ở nội trú, dùng cho giáo viên quản
lý học sinh nội trú
chức nấu ăn): phân chia riêng biệt
kho lương thực và kho thực phẩm;
có lối nhập, xuất hàng thuận tiện,
độc lập và phân chia khu vực cho
từng loại thực phẩm; có thiết bị
bảo quản thực phẩm;
c) Nhà ăn (đối với trường có tổ
chức nội trú): trang bị đầy đủ các
thiết bị; bảo đảm phục vụ cho học
sinh;
d) Nhà ở nội trú (đối với trường có
tổ chức nội trú): bố trí đủ phòng
ngủ cho học sinh, có khu vệ sinh
và nhà tắm; phân khu riêng cho
nam và nữ; trang bị đầy đủ các
thiết bị;
đ) Phòng quản lý học sinh (đối với
trường có tổ chức nội trú): bố trí ở
khu nhà ở nội trú, dùng cho giáo
viên quản lý học sinh nội trú.
15
9. Mỗi điểm trường
(nếu có)
Không ít hơn 02 lớp
a) Diện tích xây dựng công trình:
không quá 40%;
b) Diện tích sân vườn (cây xanh,
sân chơi, sân thể dục thể thao):
không dưới 40%;
10. Mật độ sử dụng
đất
c) Diện tích giao thông nội bộ:
không dưới 20%.
11. Thiết bị dạy học
Thiết bị dạy học được trang bị theo
quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Các phòng học bộ môn được trang bị
đầy đủ bàn, ghế, tủ, giá, kệ, hệ thống
điện, nước, hệ thống quạt, thông gió,
các thiết bị hỗ trợ khác và thiết bị dạy
học, học liệu theo tính chất đặc thù của
từng bộ môn.
PHỤ LỤC II
ĐỊNH MỨC DIỆN TÍCH SÀN XÂY DỰNG CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH TRƯỜNG TIỂU HỌC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2020/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 5 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)
STT
1
Các hạng mục công trình
Khối phòng học tập
Tiêu chuẩn tối
thiểu
Tiêu chuẩn mức độ
1
Tiêu chuẩn
mức độ 2
Chú thích
16
1.1
1.2
1.3
1.4
1.5
1.6
1.7
2
1,35m2/học sinh;
1,35m2/học sinh;
1,35m2/học sinh;
Tổng diện tích không nhỏ hơn
Phòng học
1,50m2/học sinh nếu 1,50m2/học sinh nếu 1,50m2/học sinh nếu
40m2/phòng
kết hợp nghỉ trưa
kết hợp nghỉ trưa kết hợp nghỉ trưa
Tổng diện tích không nhỏ hơn
Phòng học bộ môn Âm nhạc
1,85m2/học sinh
1,85m2/học sinh
1,85m2/học sinh
60m2/phòng
Tổng diện tích không nhỏ hơn
Phòng học bộ môn Mỹ thuật
1,85m2/học sinh
1,85m2/học sinh
1,85m2/học sinh
60m2/phòng
Phòng học bộ môn Khoa học
Tổng diện tích không nhỏ hơn
1,85m2/học sinh
1,85m2/học sinh
1,85m2/học sinh
- công nghệ
60m2/phòng
Tổng diện tích không nhỏ hơn
Phòng học bộ môn Tin học
1,50m2/học sinh
1,50m2/học sinh
1,50m2/học sinh
50m2/phòng
Tổng diện tích không nhỏ hơn
Phòng học bộ môn Ngoại ngữ 1,50m2/học sinh
1,50m2/học sinh
1,50m2/học sinh
50m2/phòng
Tổng diện tích không nhỏ hơn
Phòng đa chức năng
1,50m2/học sinh
1,50m2/học sinh
1,50m2/học sinh
50m2/phòng
Khối phòng hỗ trợ học tập
Tổng diện tích không nhỏ hơn
0,60m2/học sinh;
54m2/thư viện. Quy mô được
phòng đọc
tính từ 30% đến 50% tổng số
2,40m2/chỗ
học sinh toàn trường
0,60m2/học sinh
0,60m2/học sinh;
phòng đọc
2,40m2/chỗ
2.2 Phòng thiết bị giáo dục
48m2/phòng
48m2/phòng
48m2/phòng
Phòng tư vấn học đường và
2.3 hỗ trợ giáo dục học sinh
khuyết tật học hòa nhập
24m2/phòng
24m2/phòng
24m2/phòng
2.1 Thư viện
17
2.4 Phòng Đội Thiếu niên
0,03m2/học sinh
0,03m2/học sinh
0,03m2/học sinh
48m /phòng
48m /phòng
48m /phòng
3.1 Phòng họp
1,20m2/người
1,20m2/người
1,20m2/người
3.2 Phòng Y tế trường học
24m2/phòng
24m2/phòng
24m2/phòng
48m2/kho
48m2/kho
48m2/kho
0,90m /xe đạp
0,90m /xe đạp
0,90m /xe đạp
3.5 Khu vệ sinh học sinh
0,06m2/học sinh
0,06m2/học sinh
0,06m2/học sinh
3.6 Phòng nghỉ giáo viên
-
12m2/phòng
12m2/phòng
3.7 Phòng giáo viên
-
-
4m2/giáo viên
4.1 Sân trường
1,50m2/học sinh
1,50m2/học sinh
1,50m2/học sinh
4.2 Sân thể dục thể thao
0,35m2/học sinh
0,35m2/học sinh
0,35m2/học sinh
2.5 Phòng truyền thống
3
4
2
2
Trường hợp kết hợp với
Phòng Đội Thiếu niên, diện
tích tối thiểu 54m2/phòng
Khối phụ trợ
3.3 Nhà kho
3.4
2
Khu để xe học sinh
2
2
2
Khu sân chơi, thể dục thể
thao
Số lượng xe được tính từ 20%
đến 35% tổng số học sinh
toàn trường
18
-
-
450m2/nhà sàn tập
12x24m
5.1 Nhà bếp
0,30m2/học sinh
0,30m2/học sinh
0,30m2/học sinh
5.2 Kho bếp
10m2/kho thực
phẩm; 12m2/kho
lương thực
10m2/kho thực
phẩm;
2
12m /kho lương
thực
10m2/kho thực
phẩm; 12m2/kho
lương thực
5.3 Nhà ăn
0,65m /chỗ
0,65m /chỗ
0,65m /chỗ
4m2/chỗ
4m2/chỗ
4m2/chỗ
5.5 Phòng quản lý học sinh
9m2/phòng
9m2/phòng
9m2/phòng
5.6 Phòng sinh hoạt chung
-
0,20m2/học sinh
0,20m2/học sinh
4.3 Nhà đa năng
5
Khối phục vụ sinh hoạt
5.4 Nhà ở nội trú
2
2
2
Số chỗ được tính với 35%
tổng số học sinh, giáo viên,
nhân viên toàn trường
Tổng diện tích không nhỏ
hơn 36m2/phòng
 








Các ý kiến mới nhất