Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề kiểm tra giữa kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Hoàng Hà
Ngày gửi: 15h:37' 23-10-2022
Dung lượng: 122.5 KB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích: 0 người
Phòng GD&ĐT TP Kon Tum
Trường TH Kim Đồng

T
T

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA HỌC KÌ I - LỚP 4
Năm học: 2021 - 2022
Môn: TIẾNG VIỆT (phần đọc hiểu)
Chủ đề

Mức 1

TN

Đọc hiểu văn bản:
- Xác định được hình
ảnh, nhân vật, chi tiết có ý
nghĩa trong bài đọc.
1 - Hiểu nội dung của đoạn,
bài đã đọc, hiểu ý nghĩa
của bài.
- Giải thích được chi tiết
trong bài bằng suy luận
trực tiếp hoặc rút ra thông
tin từ bài đọc.
- Nhận xét được hình ảnh
nhân vật hoặc chi tiết
trong bài đọc; biết liên hệ
những điều đọc được với
bản thân và thực tế.
2 Kiến thức Tiếng Việt:
+ Cấu tạo tiếng
+ Từ láy
+ Dấu hai chấm, dấu
ngoặc kép
+ Động từ
Tổng số câu

TL

Mức 2

TN

TL

Mức 3

TN

TL

Mức 4

TN

Tổng

TL

TN

TL

4
1

2
2

28,6
%

28,6
%

Số câu
Số điểm
Câu số
Tỉ lệ
(%)

2
1
1; 2
14,3
%

2
1
3; 4
14,3
%

1
1
5
14,3
%

1
1
6
14,3
%

Số câu
Số điểm
Câu số
Tỉ lệ

1
0.5
7
7,1%

1
0.5
8
7,1%

1
1
9
14,3
%

1
1
10
14,3
%

2
2

2
2

14,2
%

28,6
%

Số câu
Số điểm
Tỉ lệ

3
1.5
21,45
%

3
1.5
21,4
5%

2
2
28,6
%

2
2
28,6
%

6
4
42,8
%

4
3
57,2
%

----------------oOo----------------

Người ra đề

Tổ trưởng duyệt

BGH duyệt

Trần Thị Hoàng Hà

Trương Thị Minh

Nguyễn Ngọc Hải

TRƯỜNG TH KIM ĐỒNG
Họ và tên HS: ……………………
Lớp: 4……

Điểm

Thứ …… ngày…… tháng … năm 2021
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I
Năm học: 2021 - 2022
Môn: TIẾNG VIỆT (Đọc hiểu)
Thời gian: 30 phút

Nhận xét, đánh giá của thầy (cô) giáo

I. Đọc thầm bài tập đọc sau: 
Điều mong ước kì diệu
Đêm hè nóng nực, hai chị em ngồi hóng mát, giữa màn đêm lúc ấy bỗng có
một ngôi sao vụt sáng, rạch qua bầu trời như một nhát kiếm chói lòa. Cậu em giật áo
chị và nói:
- Chị ơi, em nghe người ta nói khi thấy sao đổi ngôi, mình mong ước điều gì
thì hãy nói lên điều ước ấy. Thế nào cũng linh nghiệm!
Cô bé quay lại dịu dàng hỏi:
- Thế em muốn ước gì?
Nhớ đến bố con ông lão diễn trò ủ rũ bên đường hồi chiều, cậu em thủ thỉ:
- Ước gì… giấy trong thùng của ông lão biến thành tiền thật. Cô chị bèn cầm
lấy tay em và nói với giọng đầy cảm động:
- À, chị bảo điều này …
- Gì ạ?
- À … à … không có gì. Chị chỉ nghĩ … ông cụ chắc cần tiền lắm!
Trong trí óc non nớt của cô bé bỗng hiện lên hình ảnh con lợn đất đựng tiền
tiết kiệm cô để dành từ một năm nay trong góc tủ. Cô bé muốn dành cho bố con ông
lão và cả em mình một niềm vui bất ngờ.
Theo Hồ Phước Quả
II. Trả lời các câu hỏi dưới đây:
Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng nhất.
Câu 1: Khi đang hóng mát, hai chị em cậu bé thấy:
A. Mặt trăng sáng
B. Bầu trời nhiều mây
C. Sao đổi ngôi
Câu 2: Khi thấy sao đổi ngôi, cậu em đã làm gì?
A. Giật mình sợ hãi
B. Thích thú reo lên
C. Giật áo chị, nói với chị điều mình được nghe người ta nói

Câu 3: Cậu em đã ước điều gì?Vì sao?
A. Ước bố con ông lão có nhiều khách, vì cậu ông có nhiều niềm vui
B. Giấy trong thùng của ông lão biến thành tiền thật, vì thương bố con ông
C. Ước bố con ông lão giàu có, vì cậu muốn mọi người đều giàu có
Câu 4: Cô chị đã nghĩ gì trước ước muốn của cậu em trai?
A. Dùng món tiền tiết kiệm của cô để giúp ông lão
B. Tìm cách giúp em trai mình đạt được ước muốn
C. Cảm động trước ước muốn giấy biến thành tiền thật
Câu 5: Theo em, hai chị em trong câu chuyện có phẩm chất gì đáng quý?

Câu 6: Nếu gần nơi em ở có bà cụ già sống cô đơn, không nơi nương tựa, em sẽ làm
gì để giúp đỡ cụ?

Câu 7: Tiếng ước gồm những bộ phận cấu tạo nào?
A. Chỉ có 1 bộ phận: vần
B. Có 2 bộ phận: vần và thanh
C. Có 3 bộ phận: âm đầu, vần và thanh
Câu 8: Trong câu văn:“Trong trí óc non nớt của cô bé bỗng hiện lên hình ảnh
con lợn đất đựng tiền tiết kiệm cô để dành từ một năm nay trong góc tủ.”, từ nào là từ
láy?
A. Non nớt
B. Hình ảnh
C. Năm nay
Câu 9: Em hãy thêm dấu hai chấm và dấu ngoặc kép vào chỗ thích hợp trong câu
sau:
Cô chị hỏi em sẽ ước điều gì?

Câu 10: Hãy đặt một câu có sử dụng 01 động từ chỉ hoạt động hàng ngày của em ở
trường.

----------------oOo----------------

TRƯỜNG TH KIM ĐỒNG

KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I

Lớp 4

Môn: TIẾNG VIỆT (Phần viết)
Thời gian: 60 phút
I. Chính tả: ( Nghe - viết) (20 phút)
Bài: Điều ước của vua Mi - đát
Đoạn từ: Bọn đầy tớ dọn thức ăn……….được sống! (Tiếng việt 4 tập 1, trang 90)

Điều ước của vua Mi – đát
Bọn đầy tớ dọn thức ăn cho Mi-đát. Nhà vua sung sướng ngồi vào bàn. Và lúc đó
ông mới biết mình đã xin một điều ước khủng khiếp. Các thức ăn, thức uống khi vua
chạm tay vào đều biến thành vàng. Mi-đát bụng đói cồn cào, chịu không nổi, liền chắp
tay cầu khẩn:
- Xin Thần tha tội cho tôi ! Xin Người lấy lại điều ước để cho tôi được sống !
II. Tập làm văn: (40 phút)
Em hãy viết thư gửi một bạn ở xa và kể cho bạn nghe về trường, lớp nơi em đang
học tập.
----------------oOo----------------

Trường TH Kim Đồng

KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I
Môn: TIẾNG VIỆT (Phần đọc tiếng)
Thời gian: 40 phút

HS bốc thăm 1 trong 5 phiếu sau. Đọc các đoạn văn và trả lời câu hỏi theo yêu
cầu trong phiếu:
Phiếu 1
Bài: "Người ăn xin" đoạn “ Tôi lục tìm hết túi nọ túi kia.... không có
gì để cho ông cả”. (SGKTV4 – T1 trang 22)
? Hình ảnh ông lão ăn xin đáng thương như thế nào?
Phiếu 2
Bài: "Những hạt thóc giống", đoạn “ Có chú bé tên là Chôm ... không
làm sao cho thóc nảy mầm được” (SGKTV4 – T1 trang 46).
? Theo lệnh vua, chú bé Chôm đã làm gì? Kết quả ra sao?
Phiếu 3
Bài: "Nỗi dằn vặt của An – đrây – ca ", đoạn “Bước vào phòng.... con
vừa ra khỏi nhà”(SGKTV4 – T1 trang 55).
? Chuyện gì xảy ra khi An – đrây – ca mang thuốc về nhà ?
Phiếu 4
Bài: "Đôi giày ba ta màu xanh!" đoạn: " Ngày còn bé ... cái nhìn thèm
muốn của các bạn tôi" (SGKTV4 – T1 trang 73).
? Tìm những câu văn miêu ta vẻ đẹp của đôi giày ba ta?
Phiếu 5
Bài: "Điều ước của vua Mi – Đát", đoạn: " Bọn đầy tớ ... để cho tôi
được sống" (SGKTV4 – T1 trang 90).
? Tại sao vua Mi – Đát phải xin thần Đi – ô – ni – dốt lấy lại điều ước ?
----------------oOo----------------

Trường TH Kim Đồng
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I
Năm học: 2021 - 2022
Môn: TIẾNG VIỆT (Phần đọc hiểu)
Thời gian: 30 phút
Câu
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5

Điểm
0.5
0.5
0.5
0.5
1

Câu 6

1

Câu 7
Câu 8
Câu 9

0.5
0.5
1

Câu 10

1

Đáp án
C
C
B
A
HS có cách diễn đạt đúng một trong những ý sau thì được 1
điểm, tùy mức độ thiếu sót có thể cho 1 - 0.75 - 0.5 điểm.
+ Hai chị em biết quan tâm, yêu thương người khác
+ Hai chị em biết thương người, biết mang lại niềm vui cho
người khác
+…
Tùy vào mức độ diễn đạt của HS, có thể cho 1 - 0.75 - 0.5
điểm.
* Gợi ý:
+ Em sẽ thăm hỏi, trò chuyện với bà cụ, giúp đỡ bà cụ những
công việc lặt vặt hằng ngày như lấy nước, quét nhà, quét sân,
nấu cơm, dọn dẹp nhà cửa.
+…
C
A
HS đặt đúng vị trí của dấu hai chấm và dấu ngoặc kép, đầu
câu viết hoa, cuối câu có dấu câu thì đạt điểm tối đa. Nếu
không viết hoa hoặc thiếu dấu câu thì trừ 0.25 điểm.
Cô chị hỏi: “Em muốn ước điều gì?”
HS đặt câu theo yêu cầu, đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu
câu thì đạt điểm tối đa. Nếu không viết hoa hoặc thiếu dấu
câu thì trừ 0.25 điểm.
*Ví dụ:
+ Sáng nay, ,em học môn mĩ thuật.
+ Em ngồi học ngay ngắn.
+…
----------------oOo----------------

Phòng GD&ĐT TP Kon Tum
Trường TH Kim Đồng
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ GHI ĐIỂM ĐỌC THÀNH TIẾNG
(TIẾNG VIỆT 4 GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2020 - 2021)
1. Hướng dẫn đánh giá đọc đoạn văn.
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu 75 tiếng/phút,
giọng đọc có biểu cảm;
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa, Đọc đúng
tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng)
- Trả lời được câu hỏi

1 điểm
1 điểm
1 điểm

- HS đọc đảm bảo yêu cầu và trả lời được câu hỏi thì đạt tối đa 3 điểm
- Tùy theo tốc độ đọc và mức độ sai sót về từ, tiếng, cách nghỉ hơi, có thể cho các
mức điểm: 2,75 – 2,5 – 2.25 – 2 – 1,75 – 1,75 – 1,5 …. cho phù hợp
2. Đáp án câu hỏi
Phiếu 1
Bài: "Người ăn xin" đoạn “ Tôi lục tìm hết túi nọ túi kia.... không có
gì để cho ông cả”. (SGKTV4 – T1 trang 22)
? Hình ảnh ông lão ăn xin đáng thương như thế nào?
Ông lão già lọm khọm, đôi mắt đỏ đọc, đôi môi tái nhợt, áo quần tả tơi,
hình dáng xấu xí, bàn tay sưng húp bẩn thỉu, giọng rên rỉ cầu xin.
Phiếu 2
Bài: "Những hạt thóc giống", đoạn “ Có chú bé tên là Chôm ... không
làm sao cho thóc nảy mầm được” (SGKTV4 – T1 trang 46).
? Theo lệnh vua, chú bé Chôm đã làm gì? Kết quả ra sao?
Chôm đã gieo trồng, dốc công chăm sóc nhưng thóc không nảy mầm,
Phiếu 3
Bài: "Nỗi dằn vặt của An – đrây – ca ", đoạn “Bước vào phòng.... con
vừa ra khỏi nhà”(SGKTV4 – T1 trang 55).
? Chuyện gì xảy ra khi An – đrây – ca mang thuốc về nhà ?
An – đrây – ca hoảng hốt khi thấy mẹ vừa khóc nấc lên. Ông đã qua đời.
Phiếu 4
Bài: "Đôi giày ba ta màu xanh!" đoạn: " Ngày còn bé ... cái nhìn thèm
muốn của các bạn tôi" (SGKTV4 – T1 trang 73).
? Tìm những câu văn miêu ta vẻ đẹp của đôi giày ba ta?
Cổ giày ôm sát chân. Thân giày làm bằng vải cứng, dáng thon thả, màu
vải như màu xanh da trời ngày thu. Phần thân gần sát cổ có hai hàng
khuy dập, luồn một sợi dây trắng nhỏ vắt ngang.
Phiếu 5
Bài: "Điều ước của vua Mi – Đát", đoạn: " Bọn đầy tớ ... để cho tôi
được sống" (SGKTV4 – T1 trang 90).
? Tại sao vua Mi – Đát phải xin thần Đi – ô – ni – dốt lấy lại điều ước ?
Vì vua đã nhận ra sự khủng khiếp của điều ước, vua không thể ăn uống
được gì vì tất cả thức ăn thức uống vua chạm vào đều biến thành vàng.
----------------oOo---------------

Phòng GD&ĐT TP Kon Tum
Trường TH Kim Đồng
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA HỌC KÌ I
Năm học: 2021 – 2022
Môn: TIẾNG VIỆT (Phần viết)
Thời gian: 60 phút
I.Chính tả ( nghe - viết ) (2điểm)
Bài: Điều ước của vua Mi- Đát
Đoạn từ: (Bọn đầy tớ dọn thức ăn……….được sống!). Tiếng việt 4 tập 1, trang 90.
- HS viết đúng chính tả, trình bày sạch đẹp, đúng hình thức đoạn văn thì đạt điểm
tối đa: 2 điểm.
- HS mắc 4 lỗi âm, vần: trừ: 0.5 điểm.
- HS sai 8 lỗi dấu thanh trừ 0.5 điểm.
- Các lỗi giống nhau thì tính 1 lỗi.
- HS viết chữ chưa rõ ràng, trình bày chưa đúng quy định, chưa sạch đẹp trừ 0.25
điểm toàn bài.
II. Tập làm văn: (8 điểm)
Em hãy viết thư gửi một bạn ở xa và kể cho bạn nghe về trường, lớp nơi em đang
học tập.
- Phần đầu thư:
Địa điểm, thời gian viết thư
0.5 điểm
Lời thưa gửi (xác định được người nhận thư, lời lẽ,
0.5 điểm
cách xưng hô)
- Phần chính:
+ Nêu mục đích, lí do viết thư: thăm hỏi và chúc
4 điểm
mừng năm mới.
+ Thăm hỏi tình hình người nhận thư.
+ Thông báo tình hình của người viết thư.
+ Nêu ý kiến trao đổi, hoặc bày tỏ tình cảm với người
nhận thư.
Phần cuối thư:
Lời chúc, lời cám ơn, hứa hẹn.
0.5 điểm
Chữ kí và tên của người viết thư.
0.5 điểm
- Dùng từ, đặt
Có khả năng chọn lọc ý, sắp xếp các ý logic, viết theo 0.5 điểm
câu
trình tự.
- Sáng tạo
Bài viết có sáng tạo, có thể tách từng ý riêng hoặc xen 1 điểm
kẽ các nội dung cần trao đổi trong thư, lời lẽ trong thư
tự nhiên, chân thành, thể hiện sự quan tâm…
- Hình thức, chữ - Trình bày đúng hình thức các phân của một bức thư 0.5 điểm
viết, chính tả
- Chữ viết rõ ràng sạch đẹp, viết đúng chính tả (không
quá 10 lỗi)
* Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm:
(7.5 - 7 - 6.5 - 6 - 5.5 …. cho phù hợp)
----------------oOo---------------Người ra đề

Trần Thị Hoàng Hà
 
Gửi ý kiến