BÁI 7- PHIẾU XÁC ĐỊNH MỘT SỐ THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TẾ BÀO- SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Thúy
Ngày gửi: 05h:58' 18-10-2022
Dung lượng: 22.6 KB
Số lượt tải: 7
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Thúy
Ngày gửi: 05h:58' 18-10-2022
Dung lượng: 22.6 KB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
TIẾT 13, 14 - BÀI 7: THỰC HÀNH – XÁC ĐỊNH MỘT SỐ
THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TẾ BÀO
I. QUAN SÁT ĐỂ TRẢI NGHIỆM
STT
Nội dung vấn đề
1
Các loại quả chín có thể cung cấp năng
lượng cho cơ thể.
2
Gạo, bột mì,... được dùng làm nguyên
liệu để tạo hồ tinh bột.
3
Ăn quá nhiều thịt, cá, trứng, sữa,... làm
tăng nguy cơ mắc bệnh Gout.
4
Hạt lạc (đậu phộng) hoặc mè, đậu
nành,... được dùng làm nguyên liệu sản
xuất dầu thực vật.
5
Lá tươi để lâu ngày sẽ dần bị héo
và khô.
6
Các loại rau, củ giúp cơ thể tăng cường
sức đề kháng, cung cấp vitamin,...
Câu hỏi giả định
Chất nào trong quả chín có vai trò cung cấp năng
lượng cho tế bào? (glucose)
Có phải trong gạo, bột mì,... có chứa tỉnh bột? (tinh
bột)
Chất nào trong thịt, có, trứng, sữa,... gây ra bệnh
Gout? (protein)
Chất nào trong hạt lạc (đậu phông)
hoặc mè, đậu nành,... được dùng
để sản xuất dầu thực vật? (lipit)
Khi để lá tươi lâu ngày, có phải các chất chứa trong
lá đã mất đi? (mất nước)
Các loại rau, củ đã cung cấp những chất gì cho cơ
thể? (khoáng chất, vitamin)
II. ĐỀ XUẤT GIẢ THIẾT VÀ PHƯƠNG ÁN CHỨNG MINH GIẢ THIẾT
STT Nội dung giả thuyết
1
Trong các loại quả chín có glucose.
2
3
4
5
6
Phương án kiểm chứng giả thuyết
Glucose có tính khử nên có thể dùng chất có tính
oxi hoá để nhận biết.
Trong gạo, bột mì,… có chứa tinh bột.
Dùng iodine để kiểm tra sự có mặt của tinh bột.
Nếu ăn quá thừa protein sẽ tăng nguy cơ Dùng CuSO4 để kiểm tra sự có mặt của protein.
mắc bệnh Gout.
Trong hạt lạc (đậu phông) hoặc mè, đậu Dùng Sudan III để kiểm tra sự có mặt của lipid.
nành,…có chứa lipid
Khi để lâu ngày, nước trong lá thoát ra làm Dùng tác nhân nhiệt độ để kiểm tra sự có mặt của
lá bị khô.
nước.
Trong các loại rau, củ có chứa nhiều muối Sử dụng các chất hoá học cho phản ứng đặc
khoáng.
trưng với các ion khoáng để kiểm tra sự có mặt
của chúng.
III. THIẾT KẾ THÍ NGHIỆM KIỂM CHỨNG LÍ THUYẾT
1. Thí nghiệm xác định sự có mặt của glucose trong tế bào
MẪU PHIẾU SỐ 3
Kết quả thực hiện nghiên cứu
Nhóm thực hiện:
Nội dung nghiên cứu: Thí nghiệm xác định sự có mặt của glucose trong tế bào
+ Bước 1: Bóc vỏ 4- 5 quả nho (hoặc một quả chuối), cắt thành những miếng nhỏ rồi cho vào cối sứ.
+ Bước 2: Nghiền nhỏ với 10 ml nước cất. Sau đó, lọc để bỏ phần bã và giữ lại dịch lọc.
+ Bước 3: Cho dịch lọc thu được vào ống nghiệm, nhỏ vào vài giọt dung dịch Benedict và đun trên
ngọn lửa đèn cồn từ 3 - 5 phút.
+ Bước 4: Quan sát kết quả thí nghiệm và ghi kết quả vào mẫu phiếu số 3.
Dung
Nước cất
Dung dịch glucose 30%
Dịch chiết nước nho (chuối)
dịch
Kết quả
Kết tủa đỏ gạch
Kết tủa đỏ gạch
Giải
thích
Glucose là đường có tính khử, khi nhận biết bằng thuốc thử
Benedict (có chứa CuSO4) là một chất oxi hóa thì glucose sẽ
khử Cu2+ thành Cu+ tạo kết tủa Cu2O màu đỏ gạch.
2. Thí nghiệm xác định sự có mặt của tinh bột trong tế bào
MẪU PHIẾU SỐ 4
Kết quả thực hiện nghiên cứu
Nhóm thực hiện:
Nội dung nghiên cứu: Thí nghiệm xác định sự có mặt của tinh bột trong tế bào
+ Bước 1: Gọt vỏ củ khoai tây, cắt thành những khối nhỏ rồi cho vào cối sứ.
+ Bước 2: Nghiền mẫu khoai tây với 10 ml nước cất. Sau đó, lọc để bỏ phần bã và giữ lại dịch lọc.
+ Bước 3: Cho dịch lọc vào ống nghiệm và nhỏ thêm vài giọt dung dịch Lugol.
+ Bước 4: Quan sát kết quả thí nghiệm và điền kết quả vào mẫu phiếu số 4.
Dung
Nước cất
Hồ tinh bột
Dịch chiết khoai tây
dịch
Kết quả
Màu xanh đen hoặc xanh Màu xanh đen hoặc xanh tím.
tím.
Giải
- Tinh bột là chất dự trữ năng lượng ở TBTV, nên sử dụng các
thích
loại củ có hàm lượng tinh bột cao (khoai tây, khoai lang…) để
dễ quan sát kết quả thí nghiệm
- Tinh bột có phản ứng màu đặc trưng với thuốc thử iodine, khi
dùng thuốc thử Lugol, trong Lugol có iodine và potassium
iodine (KI) nên phản ứng với tinh bột làm xuất hiện màu xanh
đen hoặc xanh tím.
3. Thí nghiệm xác định sự có mặt của protein trong tế bào
+ Bước 1: Đập một quả trứng gà sống và chiết lấy lòng trắng trứng cho vào cốc thuỷ tỉnh. Cho 0,5 L
nước cất và 3 mL NaOH 10 % vào cốc, khuấy đều để được dung dịch lòng trắng trứng.
+ Bước 2: Lấy 10 - 15 ml dung dịch lòng trắng trứng cho vào ống nghiệm, nhỏ vào vài giọt dung dịch
CuSO, 1 % và lắc đều.
+ Bước 3: Quan sát kết quả thí nghiệm và điền kế quả vào mẫu phiếu số 5.
MẪU PHIẾU SỐ 5
Kết quả thực hiện nghiên cứu
Nhóm thực hiện:
Nội dung nghiên cứu: Thí nghiệm xác định sự có mặt của protein trong tế bào
Dung
Nước cất
Sữa bò tươi
Lòng trắng trứng
dịch
Kết quả
Màu xanh tím hoặc tím đỏ.
Màu xanh tím hoặc tím đỏ.
Giải
thích
- Protein được cấu tạo từ các amino acid liên kết với nhau bằng
liên kết peptide. Liên kết này có phản ứng màu Biuret đặc
trưng với Cu2+ trong dung dịch CuSO4 tạo phức chất có màu
xanh tím hoặc tím đỏ.
- Trong lòng trắng trứng gà (sữa bò tươi) có hàm lượng protein
cao + dd CuSO4 1% chuyển màu xanh của CuSO4 thành
màu của phàn ứng Biuret (xanh tím hoặc tím đỏ.
)
4. Thí nghiệm xác định sự có mặt của lipid trong tế bào
+ Bước 1: Nghiền nhỏ các hạt lạc cùng với một ít rượu rồi lọc lấy phần dịch.
+ Bước 2: Cho 2 mL dịch lọc thu được vào ống nghiệm và nhỏ thêm vài giọt dung dịch Sudan III.
+ Bước 3: Quan sát kết quả thí nghiệm và điền kết quả vào mẫu phiếu số 6.
MẪU PHIẾU SỐ 6
Kết quả thực hiện nghiên cứu
Nhóm thực hiện:
Nội dung nghiên cứu: Thí nghiệm xác định sự có mặt của lipid trong tế bào
Dung
Nước cất
Dầu thực vật
Dịch lọc từ hạt lạc
dịch
Kết quả
Giọt nhỏ màu vàng cam
Giọt nhỏ màu vàng cam
Giải
thích
- Lipid không tan trong nước nhưng tan trong một số dung môi
hữu cơ vì vậy nghiền lạc với rượu trắng để hòa tan lipid. Sudan
III có màu vàng cam.
- Sudan III + dịch lọc từ lạc (dầu TV) giọt nhỏ màu vàng
cam (là giọt lipid)
5. Thí nghiệm xác định sự có mặt của nước trong tế bào
+ Bước 1: Cắt vài lá cây còn tươi thành từng mảnh nhỏ. Cho lên cân điện tử và ghi lại khối lượng.
+ Bước 2: Dùng máy sấy để sấy mẫu lá tươi khoảng 15 - 20 phút cho đến khi khô.
+ Bước 3: Đưa lên cân điện tử và ghi lại khối lượng.
+ Bước 4: Ghi kết quả vào mẫu phiếu số 7 và so sánh khối lượng của lá cây trước và sau khi đã sấy khô
MẪU PHIẾU SỐ 7
Kết quả thực hiện nghiên cứu
Nhóm thực hiện:
Nội dung nghiên cứu: Thí nghiệm xác định sự có mặt của nước trong tế bào
Dung
dịch
Kết quả
Cắt ngang thân cây nha đam
Chưa sấy (g)
Sau khi sấy (g)
Đun mẫu lá còn tươi trên ngọn lửa đèn cồn
Chưa sấy (g)
Sau khi sấy (g)
6. Thí nghiệm xác định sự có mặt của các nguyên tố khoáng trong tế bào
+ Bước 1: Cho 10 g lá cây còn tươi vào cối sứ, giã nhuyễn với 15 mL nước cất.
+ Bước 2: Ðun sôi khối chất thu được trong 15 – 20 phút rồi lọc lấy dịch chiết. Sau đó thêm vào khoảng
10 ml nước cất.
+ Bước 3: Lấy năm ống nghiệm và đánh số từ 1 đến 5. Cho vào mỗi ống từ 3 - 4 mL dịch chiết.
+ Bước 4: Tiến hành nhận biết các nguyên tố khoáng:
- Ống nghiệm 1: Nhỏ vài giọt dung dịch AgNO3..
- Ống nghiệm 2: Nhỏ vài giọt dung dịch Mg(NH4)2
- Ống nghiệm 3: Nhỏ vài giọt dung dịch (NH4)2C2O4
- Ống nghiệm 4: Nhỏ vài giọt dung dịch BaCl2
- Ống nghiệm 5: Nhỏ vài giọt dung dịch C6.H2(NO2)3OH bão hoà.
Bước 5: Quan sát kết quả thí nghiệm và ghi kết quả vào mẫu phiếu số 8.
MẪU PHIẾU SỐ 8
Kết quả thực hiện nghiên cứu
Nhóm thực hiện:
Nội dung nghiên cứu: Thí nghiệm xác định sự có mặt của các nguyên tố khoáng trong tế bào
1. Nhỏ vài giọt dung dịch AgNO3 vào ống nghiệm (dịch chiết). Sau đó, đưa ra ngoài ánh sáng.
Kết quả
Sau khi nhỏ AgNO3
Sau khi đưa ra ngoài ánh sáng
Kết tủa trắng
Kết tủa trắng chuyển sang màu đen
+
PT: Cl + Ag AgCl (kết tủa trắng)
AgCl (kết tủa đen)
Nhận biết được nguyên tố: Cl
2. Chia các ống nghiệm thành hai nhóm:
- Nhóm 1: Nhỏ vài giọt dung dịch Mg(NH4)2
- Nhóm 2: Nhỏ vài giọt dung dịch AgNO3
Kết quả
Nhóm 1
Nhóm 2
Kết tủa trắng
Kết tủa vàng
3PO4 + Mg(NH4)2 NH4MgPO4 (kết tủa trắng) PO43- + Ag+ Ag3PO4 (kết tủa vàng)
Nhận biết được nguyên tố: phosphor
3. Chia các ống nghiệm thành hai nhóm:
- Nhóm 1: Nhỏ vài giọt dung dịch (NH4)2C2O4
- Nhóm 2: Nhỏ vài giọt dung dịch Na2CO3
Kết quả
Nhóm 1
Nhóm 2
Kết tủa trắng
Kết tủa trắng
2+
2+
2(NH4)2C2O4 + Ca CaC2O4 (kết tủa trắng)
Ca + CO3 CaCO3 (kết tủa trắng)
Nhận biết được nguyên tố: Ca
4. Nhỏ vài giọt dung dịch BaCl2 vào ống nghiệm. Sau đó, cho thêm dung dịch HCL.
Kết quả
Sau khi nhỏ BaCl2
Sau khi cho thêm HCL
Kết tủa trắng
Kết tủa trắng không tan
2+
2Ba + SO4 BaSO4 (kết tủa trắng)
BaSO4 (kết tủa trắng không tan)
Nhận biết được nguyên tố: S
5. Chia các ống nghiệm thành hai nhóm:
- Nhóm 1: Nhỏ vài giọt dung dịch acid picric.
- Nhóm 2: Tẩm dung dịch lên dây platinum. Sau đó, đốt trên đèn khí.
Kết quả
Nhóm 1
Nhóm 2
Kết tủa hình kim màu vàng
Ngọn lửa có màu tím
+
K + acid picric potassium
picrate (kết tủa)
Nhận biết được nguyên tố: K
MẪU PHIẾU SỐ 9
Biên bản thảo luận kết quả phân tích dữ liệu và kết luận vấn đề nghiên cứu
Nhóm thực hiện:
Nội dung nghiên cứu:
STT
Nội dung giả
Kết quả phân tích
Đánh giá giả
Kết luận
thuyết
dữ liệu
thuyết
1
…
…
…
…
…
…
…
…
…
THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TẾ BÀO
I. QUAN SÁT ĐỂ TRẢI NGHIỆM
STT
Nội dung vấn đề
1
Các loại quả chín có thể cung cấp năng
lượng cho cơ thể.
2
Gạo, bột mì,... được dùng làm nguyên
liệu để tạo hồ tinh bột.
3
Ăn quá nhiều thịt, cá, trứng, sữa,... làm
tăng nguy cơ mắc bệnh Gout.
4
Hạt lạc (đậu phộng) hoặc mè, đậu
nành,... được dùng làm nguyên liệu sản
xuất dầu thực vật.
5
Lá tươi để lâu ngày sẽ dần bị héo
và khô.
6
Các loại rau, củ giúp cơ thể tăng cường
sức đề kháng, cung cấp vitamin,...
Câu hỏi giả định
Chất nào trong quả chín có vai trò cung cấp năng
lượng cho tế bào? (glucose)
Có phải trong gạo, bột mì,... có chứa tỉnh bột? (tinh
bột)
Chất nào trong thịt, có, trứng, sữa,... gây ra bệnh
Gout? (protein)
Chất nào trong hạt lạc (đậu phông)
hoặc mè, đậu nành,... được dùng
để sản xuất dầu thực vật? (lipit)
Khi để lá tươi lâu ngày, có phải các chất chứa trong
lá đã mất đi? (mất nước)
Các loại rau, củ đã cung cấp những chất gì cho cơ
thể? (khoáng chất, vitamin)
II. ĐỀ XUẤT GIẢ THIẾT VÀ PHƯƠNG ÁN CHỨNG MINH GIẢ THIẾT
STT Nội dung giả thuyết
1
Trong các loại quả chín có glucose.
2
3
4
5
6
Phương án kiểm chứng giả thuyết
Glucose có tính khử nên có thể dùng chất có tính
oxi hoá để nhận biết.
Trong gạo, bột mì,… có chứa tinh bột.
Dùng iodine để kiểm tra sự có mặt của tinh bột.
Nếu ăn quá thừa protein sẽ tăng nguy cơ Dùng CuSO4 để kiểm tra sự có mặt của protein.
mắc bệnh Gout.
Trong hạt lạc (đậu phông) hoặc mè, đậu Dùng Sudan III để kiểm tra sự có mặt của lipid.
nành,…có chứa lipid
Khi để lâu ngày, nước trong lá thoát ra làm Dùng tác nhân nhiệt độ để kiểm tra sự có mặt của
lá bị khô.
nước.
Trong các loại rau, củ có chứa nhiều muối Sử dụng các chất hoá học cho phản ứng đặc
khoáng.
trưng với các ion khoáng để kiểm tra sự có mặt
của chúng.
III. THIẾT KẾ THÍ NGHIỆM KIỂM CHỨNG LÍ THUYẾT
1. Thí nghiệm xác định sự có mặt của glucose trong tế bào
MẪU PHIẾU SỐ 3
Kết quả thực hiện nghiên cứu
Nhóm thực hiện:
Nội dung nghiên cứu: Thí nghiệm xác định sự có mặt của glucose trong tế bào
+ Bước 1: Bóc vỏ 4- 5 quả nho (hoặc một quả chuối), cắt thành những miếng nhỏ rồi cho vào cối sứ.
+ Bước 2: Nghiền nhỏ với 10 ml nước cất. Sau đó, lọc để bỏ phần bã và giữ lại dịch lọc.
+ Bước 3: Cho dịch lọc thu được vào ống nghiệm, nhỏ vào vài giọt dung dịch Benedict và đun trên
ngọn lửa đèn cồn từ 3 - 5 phút.
+ Bước 4: Quan sát kết quả thí nghiệm và ghi kết quả vào mẫu phiếu số 3.
Dung
Nước cất
Dung dịch glucose 30%
Dịch chiết nước nho (chuối)
dịch
Kết quả
Kết tủa đỏ gạch
Kết tủa đỏ gạch
Giải
thích
Glucose là đường có tính khử, khi nhận biết bằng thuốc thử
Benedict (có chứa CuSO4) là một chất oxi hóa thì glucose sẽ
khử Cu2+ thành Cu+ tạo kết tủa Cu2O màu đỏ gạch.
2. Thí nghiệm xác định sự có mặt của tinh bột trong tế bào
MẪU PHIẾU SỐ 4
Kết quả thực hiện nghiên cứu
Nhóm thực hiện:
Nội dung nghiên cứu: Thí nghiệm xác định sự có mặt của tinh bột trong tế bào
+ Bước 1: Gọt vỏ củ khoai tây, cắt thành những khối nhỏ rồi cho vào cối sứ.
+ Bước 2: Nghiền mẫu khoai tây với 10 ml nước cất. Sau đó, lọc để bỏ phần bã và giữ lại dịch lọc.
+ Bước 3: Cho dịch lọc vào ống nghiệm và nhỏ thêm vài giọt dung dịch Lugol.
+ Bước 4: Quan sát kết quả thí nghiệm và điền kết quả vào mẫu phiếu số 4.
Dung
Nước cất
Hồ tinh bột
Dịch chiết khoai tây
dịch
Kết quả
Màu xanh đen hoặc xanh Màu xanh đen hoặc xanh tím.
tím.
Giải
- Tinh bột là chất dự trữ năng lượng ở TBTV, nên sử dụng các
thích
loại củ có hàm lượng tinh bột cao (khoai tây, khoai lang…) để
dễ quan sát kết quả thí nghiệm
- Tinh bột có phản ứng màu đặc trưng với thuốc thử iodine, khi
dùng thuốc thử Lugol, trong Lugol có iodine và potassium
iodine (KI) nên phản ứng với tinh bột làm xuất hiện màu xanh
đen hoặc xanh tím.
3. Thí nghiệm xác định sự có mặt của protein trong tế bào
+ Bước 1: Đập một quả trứng gà sống và chiết lấy lòng trắng trứng cho vào cốc thuỷ tỉnh. Cho 0,5 L
nước cất và 3 mL NaOH 10 % vào cốc, khuấy đều để được dung dịch lòng trắng trứng.
+ Bước 2: Lấy 10 - 15 ml dung dịch lòng trắng trứng cho vào ống nghiệm, nhỏ vào vài giọt dung dịch
CuSO, 1 % và lắc đều.
+ Bước 3: Quan sát kết quả thí nghiệm và điền kế quả vào mẫu phiếu số 5.
MẪU PHIẾU SỐ 5
Kết quả thực hiện nghiên cứu
Nhóm thực hiện:
Nội dung nghiên cứu: Thí nghiệm xác định sự có mặt của protein trong tế bào
Dung
Nước cất
Sữa bò tươi
Lòng trắng trứng
dịch
Kết quả
Màu xanh tím hoặc tím đỏ.
Màu xanh tím hoặc tím đỏ.
Giải
thích
- Protein được cấu tạo từ các amino acid liên kết với nhau bằng
liên kết peptide. Liên kết này có phản ứng màu Biuret đặc
trưng với Cu2+ trong dung dịch CuSO4 tạo phức chất có màu
xanh tím hoặc tím đỏ.
- Trong lòng trắng trứng gà (sữa bò tươi) có hàm lượng protein
cao + dd CuSO4 1% chuyển màu xanh của CuSO4 thành
màu của phàn ứng Biuret (xanh tím hoặc tím đỏ.
)
4. Thí nghiệm xác định sự có mặt của lipid trong tế bào
+ Bước 1: Nghiền nhỏ các hạt lạc cùng với một ít rượu rồi lọc lấy phần dịch.
+ Bước 2: Cho 2 mL dịch lọc thu được vào ống nghiệm và nhỏ thêm vài giọt dung dịch Sudan III.
+ Bước 3: Quan sát kết quả thí nghiệm và điền kết quả vào mẫu phiếu số 6.
MẪU PHIẾU SỐ 6
Kết quả thực hiện nghiên cứu
Nhóm thực hiện:
Nội dung nghiên cứu: Thí nghiệm xác định sự có mặt của lipid trong tế bào
Dung
Nước cất
Dầu thực vật
Dịch lọc từ hạt lạc
dịch
Kết quả
Giọt nhỏ màu vàng cam
Giọt nhỏ màu vàng cam
Giải
thích
- Lipid không tan trong nước nhưng tan trong một số dung môi
hữu cơ vì vậy nghiền lạc với rượu trắng để hòa tan lipid. Sudan
III có màu vàng cam.
- Sudan III + dịch lọc từ lạc (dầu TV) giọt nhỏ màu vàng
cam (là giọt lipid)
5. Thí nghiệm xác định sự có mặt của nước trong tế bào
+ Bước 1: Cắt vài lá cây còn tươi thành từng mảnh nhỏ. Cho lên cân điện tử và ghi lại khối lượng.
+ Bước 2: Dùng máy sấy để sấy mẫu lá tươi khoảng 15 - 20 phút cho đến khi khô.
+ Bước 3: Đưa lên cân điện tử và ghi lại khối lượng.
+ Bước 4: Ghi kết quả vào mẫu phiếu số 7 và so sánh khối lượng của lá cây trước và sau khi đã sấy khô
MẪU PHIẾU SỐ 7
Kết quả thực hiện nghiên cứu
Nhóm thực hiện:
Nội dung nghiên cứu: Thí nghiệm xác định sự có mặt của nước trong tế bào
Dung
dịch
Kết quả
Cắt ngang thân cây nha đam
Chưa sấy (g)
Sau khi sấy (g)
Đun mẫu lá còn tươi trên ngọn lửa đèn cồn
Chưa sấy (g)
Sau khi sấy (g)
6. Thí nghiệm xác định sự có mặt của các nguyên tố khoáng trong tế bào
+ Bước 1: Cho 10 g lá cây còn tươi vào cối sứ, giã nhuyễn với 15 mL nước cất.
+ Bước 2: Ðun sôi khối chất thu được trong 15 – 20 phút rồi lọc lấy dịch chiết. Sau đó thêm vào khoảng
10 ml nước cất.
+ Bước 3: Lấy năm ống nghiệm và đánh số từ 1 đến 5. Cho vào mỗi ống từ 3 - 4 mL dịch chiết.
+ Bước 4: Tiến hành nhận biết các nguyên tố khoáng:
- Ống nghiệm 1: Nhỏ vài giọt dung dịch AgNO3..
- Ống nghiệm 2: Nhỏ vài giọt dung dịch Mg(NH4)2
- Ống nghiệm 3: Nhỏ vài giọt dung dịch (NH4)2C2O4
- Ống nghiệm 4: Nhỏ vài giọt dung dịch BaCl2
- Ống nghiệm 5: Nhỏ vài giọt dung dịch C6.H2(NO2)3OH bão hoà.
Bước 5: Quan sát kết quả thí nghiệm và ghi kết quả vào mẫu phiếu số 8.
MẪU PHIẾU SỐ 8
Kết quả thực hiện nghiên cứu
Nhóm thực hiện:
Nội dung nghiên cứu: Thí nghiệm xác định sự có mặt của các nguyên tố khoáng trong tế bào
1. Nhỏ vài giọt dung dịch AgNO3 vào ống nghiệm (dịch chiết). Sau đó, đưa ra ngoài ánh sáng.
Kết quả
Sau khi nhỏ AgNO3
Sau khi đưa ra ngoài ánh sáng
Kết tủa trắng
Kết tủa trắng chuyển sang màu đen
+
PT: Cl + Ag AgCl (kết tủa trắng)
AgCl (kết tủa đen)
Nhận biết được nguyên tố: Cl
2. Chia các ống nghiệm thành hai nhóm:
- Nhóm 1: Nhỏ vài giọt dung dịch Mg(NH4)2
- Nhóm 2: Nhỏ vài giọt dung dịch AgNO3
Kết quả
Nhóm 1
Nhóm 2
Kết tủa trắng
Kết tủa vàng
3PO4 + Mg(NH4)2 NH4MgPO4 (kết tủa trắng) PO43- + Ag+ Ag3PO4 (kết tủa vàng)
Nhận biết được nguyên tố: phosphor
3. Chia các ống nghiệm thành hai nhóm:
- Nhóm 1: Nhỏ vài giọt dung dịch (NH4)2C2O4
- Nhóm 2: Nhỏ vài giọt dung dịch Na2CO3
Kết quả
Nhóm 1
Nhóm 2
Kết tủa trắng
Kết tủa trắng
2+
2+
2(NH4)2C2O4 + Ca CaC2O4 (kết tủa trắng)
Ca + CO3 CaCO3 (kết tủa trắng)
Nhận biết được nguyên tố: Ca
4. Nhỏ vài giọt dung dịch BaCl2 vào ống nghiệm. Sau đó, cho thêm dung dịch HCL.
Kết quả
Sau khi nhỏ BaCl2
Sau khi cho thêm HCL
Kết tủa trắng
Kết tủa trắng không tan
2+
2Ba + SO4 BaSO4 (kết tủa trắng)
BaSO4 (kết tủa trắng không tan)
Nhận biết được nguyên tố: S
5. Chia các ống nghiệm thành hai nhóm:
- Nhóm 1: Nhỏ vài giọt dung dịch acid picric.
- Nhóm 2: Tẩm dung dịch lên dây platinum. Sau đó, đốt trên đèn khí.
Kết quả
Nhóm 1
Nhóm 2
Kết tủa hình kim màu vàng
Ngọn lửa có màu tím
+
K + acid picric potassium
picrate (kết tủa)
Nhận biết được nguyên tố: K
MẪU PHIẾU SỐ 9
Biên bản thảo luận kết quả phân tích dữ liệu và kết luận vấn đề nghiên cứu
Nhóm thực hiện:
Nội dung nghiên cứu:
STT
Nội dung giả
Kết quả phân tích
Đánh giá giả
Kết luận
thuyết
dữ liệu
thuyết
1
…
…
…
…
…
…
…
…
…
 








Các ý kiến mới nhất