Tìm kiếm Giáo án
GDDP 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đăng Hưng
Ngày gửi: 15h:56' 07-10-2022
Dung lượng: 872.5 KB
Số lượt tải: 111
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đăng Hưng
Ngày gửi: 15h:56' 07-10-2022
Dung lượng: 872.5 KB
Số lượt tải: 111
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 03/09/202Ngày soạn: 26/09/2021
Ngày giảng
7A
SS
7B
SS
Tiết 19
Tiết 20
Tiết 21
Tiết 19,20,21
Chủ đề 5. Lễ hội truyền thống tỉnh Yên Bái
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong tiết học này HS có thể:
Kể được tên và giới thiệu được nét chính của một số lễ hội truyền thống ở tỉnh
Yên Bái.
• Hiểu được các lễ hội gắn với đời sống văn hoá, tập tục và tín ngưỡng của mỗi dân tộc.
• Giới thiệu được một lễ hội tiêu biểu của tỉnh Yên Bái hoặc địa phương em.
• Có ý thức bảo tồn và phát huy giá trị của các lễ hội truyền thống trong bối cảnh
hiện nay
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự chủ- tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực đặc thù: điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân để rèn luyện một số lễ hội truyền
thống ở tỉnh Yên Bái.
3. Phẩm chất:
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp : trách nhiệm, chăm chỉ,
yêu nước, nhân ái
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Máy tính, máy chiếu, bài giảng pp,...( nếu có điều kiện), sgv, một số lễ hội truyền
thống ở tỉnh Yên Bái.
2 - HS: SGK, Bài tập GDĐP 7
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG.
a. Mục tiêu: Tạo hững thú cho HS vào bài học và giúp HS có hiểu biết ban đầu về bài học
mới
b. Nội dung: HS chơi trò chơi trả lời câu hỏi
Yên Bái là vùng đất có truyền thống lịch sử, văn hoá lâu đời và giàu bản sắc với nhiều lễ hội
truyền thống được gìn giữ, lưu truyền và trở thành món ăn tinh thần không thể thiếu trong
đời sống của đồng bào các dân tộc nơi đây. Hình ảnh trên gợi cho em liên tưởng đến lễ hội
nào? Theo em, lễ hội đó được tổ chức nhằm mục đích gì?
c. Sản phẩm: HS hứng thú với bài học, trả lời được câu hỏi theo yêu cầu của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
d. Tổ chức thực hiện:
- GV chia nhóm cho HS thảo luận câu hỏi.
- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến.
- HS trình bày ý kiến, lớp nhận xét, đánh giá và bổ sung ý kiến
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái quát về lễ hội truyền thống ở Yên Bái
a. Mục tiêu: HS nêu đượckhái quát về lễ hội truyền thống ở Yên Bái
b. Nội dung: HS đọc thông tin trong SGK và trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra. HS nêu đượckhái
quát về lễ hội truyền thống ở Yên Bái
d. Tổ chức thực hiện:
- GV chia nhóm cho HS thảo luận câu hỏi.
- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến.
- HS trình bày ý kiến, lớp nhận xét, đánh giá và bổ sung ý kiến
Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên
1. Khái quát về lễ hội truyền thống ở Yên
hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
Bái
- Tổ chức thực hiện:
Lễ hội dân gian: lễ hội Lồng tồng của người
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
Tày, lễ hội Hoa ban của người Thái, lễ Đón
tập
Mẹ lúa của người Khơ Mú, lễ hội Gầu tào
+ GV hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin SGK
của người Mông, lễ hội Mừng cơm mới của
Giới thiệu một số nét chính về lễ hội truyền
người Tày, lễ hội Chọi trâu, lễ hội đền Mẫu
thống ở Yên Bái. Kể tên một số lễ hội
Thác Bà...
tiêu biểu. Hằng năm, địa phương em thường tổ
Lễ hội lịch sử – cách mạng: gắn liền với các
chức những lễ hội nào?
nhân
vật và sự kiện lịch sử, tiêu biểu như lễ hội
đền Đông Cuông, đền Nhược Sơn (huyện
Văn Yên); lễ hội đền Đại Cại (huyện Lục
Yên); lễ hội đền Tuần Quán, Chùa Am, đền
Nam Cường (thành phố Yên Bái);...
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ và trả lời
câu hỏi.
+ GV quan sát HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
HS trình bày ý kiến.
Lớp nhận xét, bổ xung ý kiến
GV chốt kiến thức
Lễ hội truyền thống không chỉ là sinh hoạt
văn hoá quan trọng trong đời sống tinh thần
của người dân mà đã trở thành nguồn lực
quan trọng góp phần phát triển kinh tế – xã
hội Yên Bái hiện tại và tương lai.
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số nhạc cụ truyền thống
a. Mục tiêu: HS nêu được một số nhạc cụ truyền thống
b. Nội dung: Quan sát tranh và trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm: HS nắm bắt được một số nhạc cụ truyền thống
d. Tổ chức thực hiện:
- GV chia nhóm cho HS thảo luận câu hỏi.
- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến.
- HS trình bày ý kiến, lớp nhận xét, đánh giá và bổ sung ý kiến
2 Một số lễ hội truyền thống tiêu biểu
Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên
hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
- Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- Học sinh quan sát bức ảnh bên và thảo luận
câu hỏi theo nhóm cặp.
1. Lễ hội đền Mẫu Thác Bà liên quan đến tín
ngưỡng nào?
2. Giới thiệu một số hoạt động chính của lễ hội
này.
- Trình bày ý kiến vào phiếu học tập.
- Lớp chú ý, nhận xét, góp ý kiến.
- Thống nhất ý kiến.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ và trả lời
câu hỏi
+ GV quan sát HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
HS trình bày ý kiến.
Lớp nhận xét, bổ xung ý kiến
GV chốt kiến thức
a) Lễ hội Lồng tồng của người Tày
Lễ hội Lồng tồng (hay còn gọi là lễ hội
Xuống đồng) là lễ hội dân gian truyền thống
của người dân địa phương, được tổ chức với
mong ước một năm mới mưa thuận gió hoà,
mùa màng bội thu, nhà nhà ấm no hạnh phúc.
b) Lễ hội đền Mẫu Thác Bà
Đền Mẫu Thác Bà thuộc thị trấn Thác Bà,
huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái. Theo dân
gian tương truyền: Từ thời các Vua Hùng, có
nàng công chúa tên gọi Minh Đạt được cử
trông coi vùng sông Chảy Thác Bà, dạy dân
khai khẩn đất hoang, trồng lúa, dệt vải. Khi
mất bà được
nhân dân tôn kính, lập đền thờ phụng tại
Thác Bà.
c) Lễ hội đền Nhược Sơn
Lễ hội đền Nhược Sơn được diễn ra vào ngày
20 tháng 9 âm lịch hằng năm (tương truyền là
ngày mất của vị tướng Hà Chương) tại xã
Châu Quế Hạ, huyện Văn Yên.
Hoạt động chính của các lễ hội ở tỉnh Yên
bái bao gồm 2 phần: lễ và hội
Phần lễ thể hiện các nghi lễ, vật lễ thể hiện
bản sắc của lễ hội
Phần hội: Văn nghệ, trò chơi dân gian
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu : Học sinh củng cố lại kiến thức đã học và thực hành xử lí tính huống cụ thể
b. Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm : HS làm các bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
GV: Em hãy quan sát tranh và trả lời câu hỏi :
- GV chia nhóm cho HS thảo luận câu hỏi.
- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến.
- HS trình bày ý kiến, lớp nhận xét, đánh giá và bổ sung ý kiến
Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên
hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
Em hãy quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
Loại
Thời
Các hoạt
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh và trả lời Tên lễ
hội
hình
lễ
gian
tổ
động
câu hỏi :''
hội
chức
chính
1. Lập bảng thống kê về một số lễ hội tiêu biểu
Lễ hội
Lễ hội
Ngày
Lễ:
ở Yên Bái
đền Đại
rằm
Thượng
-GV mời một bài bạn học sinh trả lời, nhận xét Cại
tháng
nguyên,
và kết luận :
giêng âm dâng
lịch.
Lễ hội
quế
huyện
Văn Yên,
tỉnh Yên
Bái
Lễ hội
Lễ hội
Lễ hội
mùa
hương và
rước bà
Hội: văn
nghệ,
TDTD,
trò chơi
dân gian
Ý nghĩa
Cầu Bà
cho mưa
thuận,
gió hòa,
mùa
màng
tươi tốt,
Quốc
thái dân
an, nhân
khang,
….
Góp
phần
giúp
người
dân nơi
đây giữ
đất, giữ
rừng, bảo
vệ môi
trường
sinh thái,
xóa đói,
giảm
nghèo
lễ phát
động
cuộc
bình
chọn các
đồi Quế
kiểu
mẫu,
vườn
Quế tôn
vinh
người
trồng
Quế
Hội: văn
nghệ,
TDTD,
trò chơi
dân gian
Lễ hội
Thể hiện
đình Khả
Lĩnh, xã
Đại
Minh,
huyện
Yên
Bình,
tỉnh Yên
Bái
Lễ hội
đền Hóa
Cuông,
xã Hòa
Cuông,
huyện
Trấn
Yên, tỉnh
Yên Bái
2. Có ý kiến cho rằng: “Lễ hội chính là nơi giữ
gìn, phát huy những giá trị văn hoá truyền
thống tốt đẹp của cộng đồng”. Hãy lấy ví dụ
một lễ hội ở Yên Bái để chứng minh cho nhận
định trên.
Lễ hội
xuân
ngày
mùng 7
tháng
Giêng
hàng
năm.
Mùa
thu vào
ngày 11
đến 12
tháng 8
âm lịch.
đình Khả
Lĩnh là lễ
rước
nước từ
giếng
nước Mỏ
Cò vào
Đình.
ngày 14
tháng
Giêng
hàng
năm.
Thờ Đức
Cao Sơn
Thượng
Đẳng
Thần người có
công
khai
khẩn đất
đai, lập
làng bản,
dạy dân
cày cấy.
được ước
nguyện
của dân
làng, cầu
mong
một năm
mới
mạnh
khỏe,
mùa
màng bội
thu, thóc
lúa đầy
bồ...
Cầu cho
mưa
thuận,
gió hòa,
cầu cho
lúa ngô
xanh tốt,
cầu cho
dân thịnh
an sinh,
nhà nhà
ấm no
hạnh
phúc.
-Lễ hội Cầu mùa của đồng bào Dao đỏ ở xã
Khai Trung đã thể hiện tinh thần đoàn kết của
nhân dân các dân tộc trên địa bàn xã và đã trở
thành hình thức sinh hoạt văn hóa dân gian
đặc sắc, làm phong phú đời sống tinh thần
của cư dân nơi đây, đồng thời góp phần
phong phú, đa dạng nền văn hóa các dân tộc
Việt Nam.
-Lễ hội đền Đại An, xã An Thịnh, huyện
Văn Yên, tỉnh Yên Bái là một địa danh gắn
với lịch sử đấu tranh chống giặc ngoại xâm
của dân tộc, đặc biệt là gắn với nền văn
minh sông Hồng suốt chiều dài lịch sử Đất
Việt.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu : Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng.
b. Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm : HS làm các bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
d. Tổ chức thực hiện:
- GV chia nhóm cho HS thảo luận câu hỏi.
- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến.
- HS trình bày ý kiến, lớp nhận xét, đánh giá và bổ sung ý kiến
Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải
Lễ Cầu mùa của người Dao đỏ xã Khai
bài tập, củng cố kiến thức
Trung, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái
Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên
tổ chức 2 lần vào dịp đầu tháng Giêng và
hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
Rằm tháng 7 âm lịch.
1. Hãy sưu tầm tư liệu và giới thiệu về một lễ
để cầu cho mọi người trong dân làng luôn
hội ở địa phương hoặc tỉnh Yên Bái mà em ấn
khỏe mạnh, phát triển kinh tế chăn nuôi,
tượng nhất theo gợi ý sau: thời gian diễn ra,
trồng trọt, mùa màng được bội thu, không có
những hoạt động chính, ý nghĩa,...
dịch bệnh xảy ra, gia đình, hàng xóm, làng
2. Tìm hiểu và cho biết những việc nên làm và
bản sống hòa thuận, đoàn kết, bản làng được
không nên làm để góp phần giữ gìn, phát huy
bình an.
những nét đẹp của lễ hội truyền thống trên quê
hương Yên Bái.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức tiết
học.
Ngày soạn: 05/09/2021
Ngày giảng
7A
SS
Tiết 33
Tiết 34
7B
SS
7C
SS
7D
Tiết 33, 34
Chủ đề 6. NHÀ Ở TRUYỀN THỐNG
CỦA MỘT SỐ DÂN TỘC TẠI TỈNH YÊN BÁI
SS
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong tiết học này HS
Nhận diện được nét đặc trưng của một số kiểu dáng nhà ở truyền thống tại tỉnh
Yên Bái.
• Mô phỏng được hình dáng nhà ở truyền thống bằng tranh vẽ hoặc mô hình đơn giản.
• Biết trân trọng và có ý thức bảo tồn, gìn giữ những công trình nhà ở truyền thống
tại tỉnh Yên Bái.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo,
năng lực tự quản lí, năng lực giao tiếp và hợp tác
- Năng lực đặc thù: điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân, biết them nhiều cách để giữ gìn
nhà ở truyền thống tại tỉnh Yên Bái.
3. Phẩm chất:
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp : trách nhiệm, chăm chỉ,
yêu nước, nhân ái
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Máy tính, máy chiếu, bài giảng pp,..., sgv, tranh ảnh bảo vệ tài sản nhà nước và lợi
ích công cộng ở Yên Bái.
2 - HS: SGK, Bài tập GDĐP 7
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS giải thích được nhà ở truyền thống tại tỉnh Yên Bái.
b. Nội dung: Tổ chức hs chơi trò chơi, khơi gợi hứng thú học tập
Em hãy quan sát hình 1 và trả lời các câu hỏi sau:
– Kiểu nhà này được gọi tên là gì?
– Ngôi nhà có hình dáng như thế nào?
Cách chơi: Giáo viên chia lớp thành hai đội, trong thời gian 5 phút, các đội lần lượt lên bảng
viết các nghĩa vụ của công dân. Đội nào viết được nhiều và đúng hơn thì đội đó thắng cuộc.
c. Sản phẩm: HS chơi trò chơi, trả lời được câu hỏi của GV
d. Tổ chức thực hiện:
- GV chia nhóm cho HS thảo luận câu hỏi.
- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến.
- HS trình bày ý kiến, lớp nhận xét, đánh giá và bổ sung ý kiến
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Phân tích được thực trạng việc tôn trọng, bảo vệ tài sản nhà nước và lợi ích
công cộng ở Yên Bái
a. Mục tiêu: HS biết kiểu dáng nhà ở truyền thống của một số dân tộc thiểu số tại Yên Bái
b. Nội dung: HS đọc tình huống và trả lời được câu hỏi
c. Sản phẩm: HS hoạt động nhóm, thảo luận câu hỏi đưa ra giữ gìn kiểu dáng nhà ở truyền
thống của một số dân tộc thiểu số tại Yên Bái.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV chia nhóm cho HS thảo luận câu hỏi.
- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến.
- HS trình bày ý kiến, lớp nhận xét, đánh giá và bổ sung ý kiến
Nội dung
1. Kiểu dáng nhà ở truyền thống của một
– Tổ chức thực hiện:
số dân tộc thiểu số tại Yên Bái
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học -Ngôi nhà sàn của người Mường thường có
tập
một đến ba gian và hai chái, Tường nhà lợp
� GV hướng dẫn HS đọc tình huống và thảo ván, mái lợp cỏ tranh hay lá cọ, cột nhà làm
bằng loại gỗ vững chãi. Nhà truyền thống có
luận thông tin trong SGK, kết hợp với đọc
hai cầu thang là thang chủ có chín bậc (dành
thông tin và đặt một số câu hỏi để gợi ý HS
cho phụ nữ) và thang khách có bảy bậc (dành
GV chia HS ra các nhóm, mỗi nhóm thảo
riêng cho đàn ông và khách đi lại).
luận một vấn đề trong SGK.
Đại diện các nhóm trình bày ý kiến, lớp theo -Ngôi nhà của người Tày; Ở gian giữa có bốn
cây cột gọi là cột cái, thường được làm từ
dõi, nhận xét, bổ xung ý kiến.
những loại gỗ tốt, chống đỡ cho ngôi nhà.
1. Em hãy liệt kê một số kiểu nhà ở truyền
- Ngôi nhà của người Thái ;Hai đầu hồi
thống của người dân tộc thiểu số ở Yên Bái.
2. Em có nhận xét gì về kiểu dáng và cấu tạo thường được ví với hình dáng của chiếc mai
rùa, loài vật linh thiêng gắn với truyền thuyết
của những ngôi nhà truyền thống này?
từ xa xưa của người Thái.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
-Người Dao; Ngôi nhà thường có ba gian,
Em hãy nêu tác động của hành động, việc
cầu thang có số bậc lẻ (bảy hoặc chín
làm không đúng đó đối với cuộc sống của
bậc). Cách bố trí không gian trong nhà có
con người, của xã hội và cộng đồng.
một số điểm đặc trưng như có hai bếp, nơi
+ GV quan sát HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và đặt bàn thờ có vách ngăn với gian bên.
thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV mời đại diện các nhóm trình bày ý kiến.
GV tổng hợp các ý kiến đóng góp, nhận xét,
bổ xung ý kiến của học sinh.
=> Rút ra nội dung bài học.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về các hình thức trang trí nhà sàn của người dân tộc thiểu số ở Yên
Bái
a. Mục tiêu: HS hiểu về các hình thức trang trí nhà sàn của người dân tộc thiểu số ở Yên Bái
b. Nội dung: HS đọc tình huống và trả lời được câu hỏi
c. Sản phẩm: HS hoạt động nhóm, thảo luận câu hỏi đưa ra các hình thức trang trí nhà sàn
của người dân tộc thiểu số ở Yên Bái
d. Tổ chức thực hiện:
- GV chia nhóm cho HS thảo luận câu hỏi.
- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến.
- HS trình bày ý kiến, lớp nhận xét, đánh giá và bổ sung ý kiến
Mục tiêu: HS hiểu được các hình thức trang trí
2. Các hình thức trang trí nhà sàn của
nhà sàn của người dân tộc thiểu số ở Yên Bái
người dân tộc thiểu số ở Yên Bái
- Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên
hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
– Người Thái Đen thường gắn một biểu
- Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập tượng gọi là khau cút trên nóc nhà phía
� GV hướng dẫn HS đọc thông tin và thảo luận cửa chính. Khau cút có hình dạng như
thông tin trong SGK, kết hợp với đọc thông tin và hai thanh gỗ vắt chéo nhau
đặt một số câu hỏi để gợi ý HS tìm hiểu về các
hình thức trang trí nhà sàn của người dân tộc
thiểu số ở Yên Bái
GV chia HS ra các nhóm, mỗi nhóm thảo luận
một vấn đề trong SGK.
1. Em có nhận xét gì về các hình thức trang trí
nhà sàn của người dân tộc thiểu số ở Yên Bái?
2. Theo em, các hình thức trang trí có vai trò như
thế nào đối với ngôi nhà sàn truyền thống?
Đại diện các nhóm trình bày ý kiến, lớp theo dõi,
Biểu tượng này gắn liền với một câu
nhận xét, bổ xung ý kiến.
chuyện cổ của người Thái Đen nhằm
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
nhắc nhở con người phải nhớ về cội
� GV mời đại diện các nhóm lên trình bày câu
trả lời của nhóm mình trước lớp. Các nhóm khác nguồn, tổ tiên.
– Một số nhà sàn cổ của người Tày được
lắng nghe, nhận xét và bổ sung.
trang trí bằng hình chạm khắc trên gỗ.
� GV nhận xét, kết luận.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo như hình hổ phù thể hiện mong muốn
bình an cho gia đình hay hình ảnh chim
luận
phượng hoàng biểu tượng cho sự bất tử
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
và đức tính kiên cường
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV mời đại diện các nhóm trình bày ý kiến.
GV tổng hợp các ý kiến đóng góp, nhận xét, bổ
xung ý kiến của học sinh.
=> Rút ra nội dung bài học.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu : Học sinh củng cố lại kiến thức.
b. Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm : HS làm các bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
- GV chia nhóm cho HS thảo luận câu hỏi.
- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến.
- HS trình bày ý kiến, lớp nhận xét, đánh giá và bổ sung ý kiến
Nội dung – Tổ chức thực hiện:
- chủ yếu có 3 dạng nhà: nhà sàn, nhà đất, nửa
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
sàn nửa đất. Với mỗi dạng nhà, dù dân tộc khác
GV yêu cầu HS đọc và hoàn thành nhiệm nhau, song do sống cộng cư nên ngôi nhà đều
vụ:
có sự pha trộn và mang những nét cơ bản gần
1. Tổng hợp thông tin về một số kiểu nhà ở giống nhau ở bộ mái, bộ khung nhà.
truyền thống tại tỉnh Yên Bái mà em biết
2. Em hãy vẽ tranh hoặc làm mô hình đơn
giản từ bìa các tông, giấy báo, giấy màu,...
về một kiểu nhà truyền thống ở Yên Bái.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Hoạt động theo nhóm đôi, đọc và
bàn luận về các tình huống
+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV mời đại diện các nhóm chia sẻ câu trả
lời
Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận
xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc,
kết quả hoạt động
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu : Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng.
b. Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm : HS làm các bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
- GV chia nhóm cho HS thảo luận câu hỏi.
- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến.
- HS trình bày ý kiến, lớp nhận xét, đánh giá và bổ sung ý kiến
Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để Kiến trúc nhà sàn dân tộc Tày tồn tại bốn kiểu
giải bài tập, củng cố kiến thức
khác nhau gồm: nhà Lều, nhà Quan ma, nhà Cai
Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo tư Nhà Conthong.
viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
1. Sưu tầm những hình ảnh về nhà ở
truyền thống tại Yên Bái và viết đoạn
văn (khoảng 5 – 7 câu) giới thiệu về
những hình ảnh đó.
2. Cùng các bạn trong lớp lập nhóm xây
dựng bài thuyết trình hoặc làm áp phích
đơn giản để tuyên truyền về vẻ đẹp và
giá trị của các ngôi nhà truyền thống tại
tỉnh Yên Bái.
Bên dưới nhà sàn là nơi buộc gia súc, để trữ củi
khô hay dụng cụ đi nương, rẫy. Bên trên nhà được
chia làm 3 gian chính: Gian giữa là nơi đặt bàn
thờ, tiếp khách. Bếp của người Tày cũng đặt luôn
ở đây, cả gia đình có thể quây quần bên bếp lửa
trong những ngày Đông để sưởi ấm. Phía trên bếp
lửa được treo các loại ngũ cốc, lương thực, các
loại thịt gác bếp, hun khói. 2 Gian còn lại là
buồng ngủ của các thành viên trong gia đình.
Ngày soạn: 03/10/2021
Ngày giảng
7A
SS
Tiết 29
Tiết 30
Tiết 31
Tiết 32
7B
SS
7C
SS
7D
SS
Tiết 29, 30, 31, 32
Chủ đề 7. CÁC NGHỀ PHỔ BIẾN Ở TỈNH YÊN BÁI
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong tiết học này HS có thể:
Kể được tên một số nghề phổ biến ở Yên Bái.
• Nêu được các sản phẩm chủ yếu và giới thiệu được những đóng góp của một số
nghề phổ biến đối với sự phát triển kinh tế – xã hội của Yên Bái.
• Nêu được một số thuận lợi, khó khăn và triển vọng phát triển của một số nghề phổ
biến ở Yên Bái.
• Nêu được các nhiệm vụ chủ yếu và thực hiện được một số công việc đơn giản của
một nghề phổ biến ở địa bàn em sinh sống.
• Tự hào và có trách nhiệm đối với việc phát triển các nghề phổ biến ở Yên Bái.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự chủ- tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực đặc thù: điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân để rèn luyện đức tính siêng năng
kiên trì cho HS
3. Phẩm chất:
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp : trách nhiệm, chăm chỉ,
yêu nước, nhân ái
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Máy tính, máy chiếu, bài giảng pp,...( nếu có điều kiện), sgv, tranh ảnh lịch sử hình
thành, phát triển của một số nghề truyền thống ở Yên Bái.
2 - HS: SGK, Bài tập GDĐP 7
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hững thú cho HS vào bài học và giúp HS có hiểu biết ban đầu về bài học
mới
b. Nội dung: HS cùng nhau chia sẻ câu chuyện về lịch sử hình thành, phát triển của một số
nghề truyền thống ở Yên Bái.
Tham gia trò chơi “tiếp sức”: Thi kể tên các nghề trong xã hội.
Kết thúc trò chơi, em hãy cho biết:
- Trong những nghề đã nêu, nghề nào là nghề phổ biến ở Yên Bái? Vì sao em nhận định như
vậy?
- Cảm nhận của em sau khi tham gia trò chơi.
GV gợi ý cho HS chia sẻ lịch sử hình thành, phát triển của một số nghề truyền thống ở Yên
Bái, rồi dẫn dắt vào bài.
c. Sản phẩm: HS hứng thú với bài học, trả lời được câu hỏi theo yêu cầu của GV
d. Tổ chức thực hiện:
- GV chia nhóm cho HS thảo luận câu hỏi.
- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến.
- HS trình bày ý kiến, lớp nhận xét, đánh giá và bổ sung ý kiến
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Tìm hiểu sơ lược về các nghề phổ biến ở Yên Bái
a. Mục tiêu: HS nhận biết được sơ lược về các nghề phổ biến ở Yên Bái
b. Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm:
HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra. HS nhận biết được sơ lược về các
nghề phổ biến ở Yên Bái
d. Tổ chức thực hiện:
- GV chia nhóm cho HS thảo luận câu hỏi.
- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến.
- HS trình bày ý kiến, lớp nhận xét, đánh giá và bổ sung ý kiến
1. Giới thiệu sơ lược các nghề phổ biến ở
Yên Bái
Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên
hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
- Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
� GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm
nghiên cứu một trường hợp trong SGK và trả
lời các câu hỏi.
GV yêu cầu mỗi nhóm thảo luận về một trường
hợp trong SGK (1/2 lớp sẽ thảo luận và trả lời
câu hỏi ở trường hợp 1, 1/2 lớp còn lại thảo
luận và trả lời câu hỏi trường hợp 2).
+ GV gợi ý các nhóm nghiên cứu trường hợp 1
bằng cách đưa ra một bài câu hỏi gợi mở như:
1.Trong các nghề được liệt kê ở bảng dưới đây,
những nghề nào là nghề phổ biến ở tỉnh Yên
Bái?
Ngoài những nghề đã xác định trong bảng trên,
em còn biết những nghề phổ biến
nào khác ở tỉnh Yên Bái?
nghề trồng,
thu hoạch, chế biến chè Shan Tuyết (Suối
Giàng) ở huyện Văn Chấn; nghề trồng lúa
Chiêm Hương (vùng Đại – Phú – An) và
nghề trồng rừng quế đặc sản ở huyện Văn
Yên; nghề trồng cây ăn quả và nghề trồng
sắn công nghiệp ở huyện Lục Yên; nghề
trồng dâu nuôi tằm và nghề
trồng cây ăn quả ở huyện Trấn Yên; nghề
trồng lúa ở thị xã Nghĩa Lộ và huyện Mù
Cang Chải; nghề nuôi cá lồng (vùng lòng hồ
Thác Bà) và nghề trồng bưởi ở huyện Yên
Bình;…
Các nghề khai thác quặng sắt, cao lanh, đá
vôi trắng, than và nghề sản xuất, chế biến
lâm sản ở huyện Văn Chấn,
Trấn Yên, Văn Yên, Trạm Tấu, Mù Cang
Chải; nghề khai thác đá quý và nghề chế tác
đá quý ở huyện Lục Yên
Các nghề thủ công truyền thống và du lịch ở
2. Kể tên những nghề phổ biến ở nơi em sống
(xã/ phường/ thôn/ bản).
3. Kể tên sản phẩm nổi tiếng của một số nghề
phổ biến ở Yên Bái và địa phương em.
thị xã Nghĩa Lộ và huyện Mù Cang Chải;
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ và trả lời
câu
Nghề phổ biến là nghề có ở nhiều nơi và
hỏi.
được nhiều người trên địa bàn tham gia. Đây
+ GV quan sát HS thực hiện nhiệm vụ
cũng là nghề đem lại việc làm, nguồn thu
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
nhập chủ yếu cho cư dân trong vùng và có
thảo luận
đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế –
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
xã hội của địa phương.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
HS trình bày ý kiến.
Lớp nhận xét, bổ xung ý kiến
GV chốt kiến thức
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của các nghề phổ biến đối với sự phát triển kinh tế – xã
hội ở Yên Bái
a. Mục tiêu: HS nhận biết được vai trò của các nghề phổ biến đối với sự phát triển kinh tế –
xã hội ở Yên Bái
b. Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm:
HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra. HS nhận biết được vai trò của các
nghề phổ biến đối với sự phát triển kinh tế – xã hội ở Yên Bái
d. Tổ chức thực hiện:
- GV chia nhóm cho HS thảo luận câu hỏi.
- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến.
- HS trình bày ý kiến, lớp nhận xét, đánh giá và bổ sung ý kiến
2. Vai trò của các nghề phổ biến đối với sự
phát triển kinh tế – xã hội ở Yên Bái
Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên
hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
- Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
� GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm
nghiên cứu một trường hợp trong SGK và trả
Tại Văn Yên và Trấn Yên, nghề trồng quế đã
tạo việc làm cho gần 33 000 hộ dân trong
vùng và đem lại tổng thu nhập khoảng 600 tỉ
đồng, giúp nhiều người dân thoát nghèo bền
vững và nhiều hộ gia đình giàu lên từ cây
quế.
lời các câu hỏi.
GV yêu cầu mỗi nhóm thảo luận về một trường
hợp trong SGK (1/2 lớp sẽ thảo luận và trả lời
câu hỏi ở trường hợp 1, 1/2 lớp còn lại thảo
luận và trả lời câu hỏi trường hợp 2).
+ GV gợi ý các nhóm nghiên cứu trường hợp 1
bằng cách đưa ra một bài câu hỏi gợi mở như:
Các ngành nghề phổ biến ở Yên Bái đã có
những đóng góp như thế nào đối với sự phát
triển kinh tế – xã hội ở Yên Bái và địa phương
nơi em sống?
Hồ Thác Bà của huyện Yên Bình, nghề nuôi
cá lồng đã từng bước phát triển, đem lại
nguồn lợi kinh tế lớn cho địa phương. trên
địa bàn huyện Yên Bình đã có gần 1 796 lồng
cá được nuôi, trong đó: các doanh nghiệp,
hợp tác xã nuôi 618 lồng, hộ dân nuôi 1 178
lồng, ước tính thu hoạch khoảng trên 100 tấn
cá các loại, doanh thu đạt khoảng 6 tỉ đồng
Kết thúc hoạt động khám phá, GV yêu cầu HS
nhắc lại nội dung bài học về sơ lược về các
nghề truyền thống ở Yên Bái và tổng kết những
nội dung chính của bài học thông qua phần chốt
nội dung ở SGK nhằm giúp HS củng cố lại tri
thức đã khám phá
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Góp phần đảm bảo an ninh lương thực, ổn
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ và trả lời
định xã hội và sự phát triển bền vững.
câu hỏi. Siêng năng, kiên trì có ý nghĩa như thế - Tạo việc làm, nâng cao đời sống cho nhân
nào đối với mỗi cá nhân, gia đình và xã hội?
dân, đặc biệt là đồng bào các dân tộc thiểu
+ GV quan sát HS thực hiện nhiệm vụ
số, đồng bào nghèo ở những vùng sâu, vùng
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
xa.
thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
HS trình bày ý kiến.
Lớp nhận xét, bổ xung ý kiến
GV chốt kiến thức
Hoạt động 3: Tìm hiểu thuận lợi, khó khăn và triển vọng phát triển của nghề phổ biến
ở Yên Bái
a. Mục tiêu: HS nhận biết được thuận lợi, khó khăn và triển vọng phát triển của nghề phổ
biến ở Yên Bái
b. Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm:
HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra. HS nhận biết được thuận lợi, khó
khăn và triển vọng phát triển của nghề phổ biến ở Yên Bái
d. Tổ chức thực hiện:
- GV chia nhóm cho HS thảo luận câu hỏi.
- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến.
- HS trình bày ý kiến, lớp nhận xét, đánh giá và bổ sung ý kiến
3. Một số thuận lợi, khó khăn và triển
vọng phát triển các nghề phổ biến ở Yên
Bái
Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên
hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
- Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
� GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm
nghiên cứu một trường hợp trong SGK và trả
lời các câu hỏi.
GV yêu cầu mỗi nhóm thảo luận về một trường
hợp trong SGK (1/2 lớp sẽ thảo luận và trả lời
câu hỏi ở trường hợp 1, 1/2 lớp còn lại thảo
luận và trả lời câu hỏi trường hợp 2).
1. Em hãy nêu những thuận lợi, khó khăn trong
việc phát triển các nghề phổ biến ở
Yên Bái.
2. Kể tên một số nghề phổ biến có triển vọng
phát triển ở Yên Bái. Em thích nghề nào
trong những nghề đó? Vì sao?
+ GV gợi ý các nhóm nghiên cứu trường hợp 1
bằng cách đưa ra một bài câu hỏi gợi mở như:
Kết thúc hoạt động khám phá, GV yêu cầu HS
nhắc lại nội dung bài học về thuận lợi, khó khăn
và triển vọng phát triển của nghề truyền thống ở
Yên Bái và tổng kết những nội dung chính của
bài học thông qua phần chốt nội dung ở SGK
nhằm giúp HS củng cố lại tri thức đã khám phá
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ và trả lời
câu hỏi.
+ GV quan sát HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
a) Thuận lợi
– Tỉnh Yên Bái luôn quan tâm tới việc phát
triển các ngành nghề. Nhiều cơ chế chính
sách hỗ trợ sản xuất, phát triển các ngành
nghề và đào tạo nghề cho các vùng nông
thôn, vùng khó khăn đã được
ban hành
– Yên Bái là tỉnh có diện tích đất tự nhiên
lớn, với nhiều khoáng sản, trong đó có những
loại khoáng sản quý.
– Nhân dân Yên Bái cần cù, chịu khó trong
lao động, luôn có khát vọng vươn lên làm
giàu
b) Khó khăn
– Yên Bái có địa hình đồi núi chia cắt mạnh,
thường xuyên chịu tác động của thiên tai.
– Hạ tầng kinh tế – xã hội thiếu đồng bộ, giao
thông ở nhiều nơi khó khăn, nhất là ở vùng
sâu, vùng xa.
– Trình độ dân trí không đồng đều, chất
lượng nguồn nhân lực thấp, thiếu kiến thức
khoa học kĩ thuật
c) Triển vọng phát triển các nghề phổ biến
ở Yên Bái
Các nghề phổ biến trong lĩnh vực du lịch,
khai thác và chế biến khoáng
sản cũng là những nghề có thế mạnh và rất có
triển vọng phát triển ở Yên Bái.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
HS trình bày ý kiến.
Lớp nhận xét, bổ xung ý kiến
GV chốt kiến thức
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu : Học sinh củng cố lại kiến thức.
b. Nội dung : HS sử dụng...
Ngày giảng
7A
SS
7B
SS
Tiết 19
Tiết 20
Tiết 21
Tiết 19,20,21
Chủ đề 5. Lễ hội truyền thống tỉnh Yên Bái
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong tiết học này HS có thể:
Kể được tên và giới thiệu được nét chính của một số lễ hội truyền thống ở tỉnh
Yên Bái.
• Hiểu được các lễ hội gắn với đời sống văn hoá, tập tục và tín ngưỡng của mỗi dân tộc.
• Giới thiệu được một lễ hội tiêu biểu của tỉnh Yên Bái hoặc địa phương em.
• Có ý thức bảo tồn và phát huy giá trị của các lễ hội truyền thống trong bối cảnh
hiện nay
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự chủ- tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực đặc thù: điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân để rèn luyện một số lễ hội truyền
thống ở tỉnh Yên Bái.
3. Phẩm chất:
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp : trách nhiệm, chăm chỉ,
yêu nước, nhân ái
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Máy tính, máy chiếu, bài giảng pp,...( nếu có điều kiện), sgv, một số lễ hội truyền
thống ở tỉnh Yên Bái.
2 - HS: SGK, Bài tập GDĐP 7
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG.
a. Mục tiêu: Tạo hững thú cho HS vào bài học và giúp HS có hiểu biết ban đầu về bài học
mới
b. Nội dung: HS chơi trò chơi trả lời câu hỏi
Yên Bái là vùng đất có truyền thống lịch sử, văn hoá lâu đời và giàu bản sắc với nhiều lễ hội
truyền thống được gìn giữ, lưu truyền và trở thành món ăn tinh thần không thể thiếu trong
đời sống của đồng bào các dân tộc nơi đây. Hình ảnh trên gợi cho em liên tưởng đến lễ hội
nào? Theo em, lễ hội đó được tổ chức nhằm mục đích gì?
c. Sản phẩm: HS hứng thú với bài học, trả lời được câu hỏi theo yêu cầu của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
d. Tổ chức thực hiện:
- GV chia nhóm cho HS thảo luận câu hỏi.
- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến.
- HS trình bày ý kiến, lớp nhận xét, đánh giá và bổ sung ý kiến
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái quát về lễ hội truyền thống ở Yên Bái
a. Mục tiêu: HS nêu đượckhái quát về lễ hội truyền thống ở Yên Bái
b. Nội dung: HS đọc thông tin trong SGK và trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra. HS nêu đượckhái
quát về lễ hội truyền thống ở Yên Bái
d. Tổ chức thực hiện:
- GV chia nhóm cho HS thảo luận câu hỏi.
- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến.
- HS trình bày ý kiến, lớp nhận xét, đánh giá và bổ sung ý kiến
Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên
1. Khái quát về lễ hội truyền thống ở Yên
hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
Bái
- Tổ chức thực hiện:
Lễ hội dân gian: lễ hội Lồng tồng của người
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
Tày, lễ hội Hoa ban của người Thái, lễ Đón
tập
Mẹ lúa của người Khơ Mú, lễ hội Gầu tào
+ GV hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin SGK
của người Mông, lễ hội Mừng cơm mới của
Giới thiệu một số nét chính về lễ hội truyền
người Tày, lễ hội Chọi trâu, lễ hội đền Mẫu
thống ở Yên Bái. Kể tên một số lễ hội
Thác Bà...
tiêu biểu. Hằng năm, địa phương em thường tổ
Lễ hội lịch sử – cách mạng: gắn liền với các
chức những lễ hội nào?
nhân
vật và sự kiện lịch sử, tiêu biểu như lễ hội
đền Đông Cuông, đền Nhược Sơn (huyện
Văn Yên); lễ hội đền Đại Cại (huyện Lục
Yên); lễ hội đền Tuần Quán, Chùa Am, đền
Nam Cường (thành phố Yên Bái);...
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ và trả lời
câu hỏi.
+ GV quan sát HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
HS trình bày ý kiến.
Lớp nhận xét, bổ xung ý kiến
GV chốt kiến thức
Lễ hội truyền thống không chỉ là sinh hoạt
văn hoá quan trọng trong đời sống tinh thần
của người dân mà đã trở thành nguồn lực
quan trọng góp phần phát triển kinh tế – xã
hội Yên Bái hiện tại và tương lai.
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số nhạc cụ truyền thống
a. Mục tiêu: HS nêu được một số nhạc cụ truyền thống
b. Nội dung: Quan sát tranh và trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm: HS nắm bắt được một số nhạc cụ truyền thống
d. Tổ chức thực hiện:
- GV chia nhóm cho HS thảo luận câu hỏi.
- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến.
- HS trình bày ý kiến, lớp nhận xét, đánh giá và bổ sung ý kiến
2 Một số lễ hội truyền thống tiêu biểu
Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên
hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
- Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- Học sinh quan sát bức ảnh bên và thảo luận
câu hỏi theo nhóm cặp.
1. Lễ hội đền Mẫu Thác Bà liên quan đến tín
ngưỡng nào?
2. Giới thiệu một số hoạt động chính của lễ hội
này.
- Trình bày ý kiến vào phiếu học tập.
- Lớp chú ý, nhận xét, góp ý kiến.
- Thống nhất ý kiến.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ và trả lời
câu hỏi
+ GV quan sát HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
HS trình bày ý kiến.
Lớp nhận xét, bổ xung ý kiến
GV chốt kiến thức
a) Lễ hội Lồng tồng của người Tày
Lễ hội Lồng tồng (hay còn gọi là lễ hội
Xuống đồng) là lễ hội dân gian truyền thống
của người dân địa phương, được tổ chức với
mong ước một năm mới mưa thuận gió hoà,
mùa màng bội thu, nhà nhà ấm no hạnh phúc.
b) Lễ hội đền Mẫu Thác Bà
Đền Mẫu Thác Bà thuộc thị trấn Thác Bà,
huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái. Theo dân
gian tương truyền: Từ thời các Vua Hùng, có
nàng công chúa tên gọi Minh Đạt được cử
trông coi vùng sông Chảy Thác Bà, dạy dân
khai khẩn đất hoang, trồng lúa, dệt vải. Khi
mất bà được
nhân dân tôn kính, lập đền thờ phụng tại
Thác Bà.
c) Lễ hội đền Nhược Sơn
Lễ hội đền Nhược Sơn được diễn ra vào ngày
20 tháng 9 âm lịch hằng năm (tương truyền là
ngày mất của vị tướng Hà Chương) tại xã
Châu Quế Hạ, huyện Văn Yên.
Hoạt động chính của các lễ hội ở tỉnh Yên
bái bao gồm 2 phần: lễ và hội
Phần lễ thể hiện các nghi lễ, vật lễ thể hiện
bản sắc của lễ hội
Phần hội: Văn nghệ, trò chơi dân gian
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu : Học sinh củng cố lại kiến thức đã học và thực hành xử lí tính huống cụ thể
b. Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm : HS làm các bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
GV: Em hãy quan sát tranh và trả lời câu hỏi :
- GV chia nhóm cho HS thảo luận câu hỏi.
- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến.
- HS trình bày ý kiến, lớp nhận xét, đánh giá và bổ sung ý kiến
Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên
hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
Em hãy quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
Loại
Thời
Các hoạt
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh và trả lời Tên lễ
hội
hình
lễ
gian
tổ
động
câu hỏi :''
hội
chức
chính
1. Lập bảng thống kê về một số lễ hội tiêu biểu
Lễ hội
Lễ hội
Ngày
Lễ:
ở Yên Bái
đền Đại
rằm
Thượng
-GV mời một bài bạn học sinh trả lời, nhận xét Cại
tháng
nguyên,
và kết luận :
giêng âm dâng
lịch.
Lễ hội
quế
huyện
Văn Yên,
tỉnh Yên
Bái
Lễ hội
Lễ hội
Lễ hội
mùa
hương và
rước bà
Hội: văn
nghệ,
TDTD,
trò chơi
dân gian
Ý nghĩa
Cầu Bà
cho mưa
thuận,
gió hòa,
mùa
màng
tươi tốt,
Quốc
thái dân
an, nhân
khang,
….
Góp
phần
giúp
người
dân nơi
đây giữ
đất, giữ
rừng, bảo
vệ môi
trường
sinh thái,
xóa đói,
giảm
nghèo
lễ phát
động
cuộc
bình
chọn các
đồi Quế
kiểu
mẫu,
vườn
Quế tôn
vinh
người
trồng
Quế
Hội: văn
nghệ,
TDTD,
trò chơi
dân gian
Lễ hội
Thể hiện
đình Khả
Lĩnh, xã
Đại
Minh,
huyện
Yên
Bình,
tỉnh Yên
Bái
Lễ hội
đền Hóa
Cuông,
xã Hòa
Cuông,
huyện
Trấn
Yên, tỉnh
Yên Bái
2. Có ý kiến cho rằng: “Lễ hội chính là nơi giữ
gìn, phát huy những giá trị văn hoá truyền
thống tốt đẹp của cộng đồng”. Hãy lấy ví dụ
một lễ hội ở Yên Bái để chứng minh cho nhận
định trên.
Lễ hội
xuân
ngày
mùng 7
tháng
Giêng
hàng
năm.
Mùa
thu vào
ngày 11
đến 12
tháng 8
âm lịch.
đình Khả
Lĩnh là lễ
rước
nước từ
giếng
nước Mỏ
Cò vào
Đình.
ngày 14
tháng
Giêng
hàng
năm.
Thờ Đức
Cao Sơn
Thượng
Đẳng
Thần người có
công
khai
khẩn đất
đai, lập
làng bản,
dạy dân
cày cấy.
được ước
nguyện
của dân
làng, cầu
mong
một năm
mới
mạnh
khỏe,
mùa
màng bội
thu, thóc
lúa đầy
bồ...
Cầu cho
mưa
thuận,
gió hòa,
cầu cho
lúa ngô
xanh tốt,
cầu cho
dân thịnh
an sinh,
nhà nhà
ấm no
hạnh
phúc.
-Lễ hội Cầu mùa của đồng bào Dao đỏ ở xã
Khai Trung đã thể hiện tinh thần đoàn kết của
nhân dân các dân tộc trên địa bàn xã và đã trở
thành hình thức sinh hoạt văn hóa dân gian
đặc sắc, làm phong phú đời sống tinh thần
của cư dân nơi đây, đồng thời góp phần
phong phú, đa dạng nền văn hóa các dân tộc
Việt Nam.
-Lễ hội đền Đại An, xã An Thịnh, huyện
Văn Yên, tỉnh Yên Bái là một địa danh gắn
với lịch sử đấu tranh chống giặc ngoại xâm
của dân tộc, đặc biệt là gắn với nền văn
minh sông Hồng suốt chiều dài lịch sử Đất
Việt.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu : Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng.
b. Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm : HS làm các bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
d. Tổ chức thực hiện:
- GV chia nhóm cho HS thảo luận câu hỏi.
- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến.
- HS trình bày ý kiến, lớp nhận xét, đánh giá và bổ sung ý kiến
Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải
Lễ Cầu mùa của người Dao đỏ xã Khai
bài tập, củng cố kiến thức
Trung, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái
Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên
tổ chức 2 lần vào dịp đầu tháng Giêng và
hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
Rằm tháng 7 âm lịch.
1. Hãy sưu tầm tư liệu và giới thiệu về một lễ
để cầu cho mọi người trong dân làng luôn
hội ở địa phương hoặc tỉnh Yên Bái mà em ấn
khỏe mạnh, phát triển kinh tế chăn nuôi,
tượng nhất theo gợi ý sau: thời gian diễn ra,
trồng trọt, mùa màng được bội thu, không có
những hoạt động chính, ý nghĩa,...
dịch bệnh xảy ra, gia đình, hàng xóm, làng
2. Tìm hiểu và cho biết những việc nên làm và
bản sống hòa thuận, đoàn kết, bản làng được
không nên làm để góp phần giữ gìn, phát huy
bình an.
những nét đẹp của lễ hội truyền thống trên quê
hương Yên Bái.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức tiết
học.
Ngày soạn: 05/09/2021
Ngày giảng
7A
SS
Tiết 33
Tiết 34
7B
SS
7C
SS
7D
Tiết 33, 34
Chủ đề 6. NHÀ Ở TRUYỀN THỐNG
CỦA MỘT SỐ DÂN TỘC TẠI TỈNH YÊN BÁI
SS
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong tiết học này HS
Nhận diện được nét đặc trưng của một số kiểu dáng nhà ở truyền thống tại tỉnh
Yên Bái.
• Mô phỏng được hình dáng nhà ở truyền thống bằng tranh vẽ hoặc mô hình đơn giản.
• Biết trân trọng và có ý thức bảo tồn, gìn giữ những công trình nhà ở truyền thống
tại tỉnh Yên Bái.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo,
năng lực tự quản lí, năng lực giao tiếp và hợp tác
- Năng lực đặc thù: điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân, biết them nhiều cách để giữ gìn
nhà ở truyền thống tại tỉnh Yên Bái.
3. Phẩm chất:
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp : trách nhiệm, chăm chỉ,
yêu nước, nhân ái
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Máy tính, máy chiếu, bài giảng pp,..., sgv, tranh ảnh bảo vệ tài sản nhà nước và lợi
ích công cộng ở Yên Bái.
2 - HS: SGK, Bài tập GDĐP 7
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS giải thích được nhà ở truyền thống tại tỉnh Yên Bái.
b. Nội dung: Tổ chức hs chơi trò chơi, khơi gợi hứng thú học tập
Em hãy quan sát hình 1 và trả lời các câu hỏi sau:
– Kiểu nhà này được gọi tên là gì?
– Ngôi nhà có hình dáng như thế nào?
Cách chơi: Giáo viên chia lớp thành hai đội, trong thời gian 5 phút, các đội lần lượt lên bảng
viết các nghĩa vụ của công dân. Đội nào viết được nhiều và đúng hơn thì đội đó thắng cuộc.
c. Sản phẩm: HS chơi trò chơi, trả lời được câu hỏi của GV
d. Tổ chức thực hiện:
- GV chia nhóm cho HS thảo luận câu hỏi.
- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến.
- HS trình bày ý kiến, lớp nhận xét, đánh giá và bổ sung ý kiến
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Phân tích được thực trạng việc tôn trọng, bảo vệ tài sản nhà nước và lợi ích
công cộng ở Yên Bái
a. Mục tiêu: HS biết kiểu dáng nhà ở truyền thống của một số dân tộc thiểu số tại Yên Bái
b. Nội dung: HS đọc tình huống và trả lời được câu hỏi
c. Sản phẩm: HS hoạt động nhóm, thảo luận câu hỏi đưa ra giữ gìn kiểu dáng nhà ở truyền
thống của một số dân tộc thiểu số tại Yên Bái.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV chia nhóm cho HS thảo luận câu hỏi.
- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến.
- HS trình bày ý kiến, lớp nhận xét, đánh giá và bổ sung ý kiến
Nội dung
1. Kiểu dáng nhà ở truyền thống của một
– Tổ chức thực hiện:
số dân tộc thiểu số tại Yên Bái
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học -Ngôi nhà sàn của người Mường thường có
tập
một đến ba gian và hai chái, Tường nhà lợp
� GV hướng dẫn HS đọc tình huống và thảo ván, mái lợp cỏ tranh hay lá cọ, cột nhà làm
bằng loại gỗ vững chãi. Nhà truyền thống có
luận thông tin trong SGK, kết hợp với đọc
hai cầu thang là thang chủ có chín bậc (dành
thông tin và đặt một số câu hỏi để gợi ý HS
cho phụ nữ) và thang khách có bảy bậc (dành
GV chia HS ra các nhóm, mỗi nhóm thảo
riêng cho đàn ông và khách đi lại).
luận một vấn đề trong SGK.
Đại diện các nhóm trình bày ý kiến, lớp theo -Ngôi nhà của người Tày; Ở gian giữa có bốn
cây cột gọi là cột cái, thường được làm từ
dõi, nhận xét, bổ xung ý kiến.
những loại gỗ tốt, chống đỡ cho ngôi nhà.
1. Em hãy liệt kê một số kiểu nhà ở truyền
- Ngôi nhà của người Thái ;Hai đầu hồi
thống của người dân tộc thiểu số ở Yên Bái.
2. Em có nhận xét gì về kiểu dáng và cấu tạo thường được ví với hình dáng của chiếc mai
rùa, loài vật linh thiêng gắn với truyền thuyết
của những ngôi nhà truyền thống này?
từ xa xưa của người Thái.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
-Người Dao; Ngôi nhà thường có ba gian,
Em hãy nêu tác động của hành động, việc
cầu thang có số bậc lẻ (bảy hoặc chín
làm không đúng đó đối với cuộc sống của
bậc). Cách bố trí không gian trong nhà có
con người, của xã hội và cộng đồng.
một số điểm đặc trưng như có hai bếp, nơi
+ GV quan sát HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và đặt bàn thờ có vách ngăn với gian bên.
thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV mời đại diện các nhóm trình bày ý kiến.
GV tổng hợp các ý kiến đóng góp, nhận xét,
bổ xung ý kiến của học sinh.
=> Rút ra nội dung bài học.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về các hình thức trang trí nhà sàn của người dân tộc thiểu số ở Yên
Bái
a. Mục tiêu: HS hiểu về các hình thức trang trí nhà sàn của người dân tộc thiểu số ở Yên Bái
b. Nội dung: HS đọc tình huống và trả lời được câu hỏi
c. Sản phẩm: HS hoạt động nhóm, thảo luận câu hỏi đưa ra các hình thức trang trí nhà sàn
của người dân tộc thiểu số ở Yên Bái
d. Tổ chức thực hiện:
- GV chia nhóm cho HS thảo luận câu hỏi.
- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến.
- HS trình bày ý kiến, lớp nhận xét, đánh giá và bổ sung ý kiến
Mục tiêu: HS hiểu được các hình thức trang trí
2. Các hình thức trang trí nhà sàn của
nhà sàn của người dân tộc thiểu số ở Yên Bái
người dân tộc thiểu số ở Yên Bái
- Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên
hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
– Người Thái Đen thường gắn một biểu
- Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập tượng gọi là khau cút trên nóc nhà phía
� GV hướng dẫn HS đọc thông tin và thảo luận cửa chính. Khau cút có hình dạng như
thông tin trong SGK, kết hợp với đọc thông tin và hai thanh gỗ vắt chéo nhau
đặt một số câu hỏi để gợi ý HS tìm hiểu về các
hình thức trang trí nhà sàn của người dân tộc
thiểu số ở Yên Bái
GV chia HS ra các nhóm, mỗi nhóm thảo luận
một vấn đề trong SGK.
1. Em có nhận xét gì về các hình thức trang trí
nhà sàn của người dân tộc thiểu số ở Yên Bái?
2. Theo em, các hình thức trang trí có vai trò như
thế nào đối với ngôi nhà sàn truyền thống?
Đại diện các nhóm trình bày ý kiến, lớp theo dõi,
Biểu tượng này gắn liền với một câu
nhận xét, bổ xung ý kiến.
chuyện cổ của người Thái Đen nhằm
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
nhắc nhở con người phải nhớ về cội
� GV mời đại diện các nhóm lên trình bày câu
trả lời của nhóm mình trước lớp. Các nhóm khác nguồn, tổ tiên.
– Một số nhà sàn cổ của người Tày được
lắng nghe, nhận xét và bổ sung.
trang trí bằng hình chạm khắc trên gỗ.
� GV nhận xét, kết luận.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo như hình hổ phù thể hiện mong muốn
bình an cho gia đình hay hình ảnh chim
luận
phượng hoàng biểu tượng cho sự bất tử
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
và đức tính kiên cường
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV mời đại diện các nhóm trình bày ý kiến.
GV tổng hợp các ý kiến đóng góp, nhận xét, bổ
xung ý kiến của học sinh.
=> Rút ra nội dung bài học.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu : Học sinh củng cố lại kiến thức.
b. Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm : HS làm các bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
- GV chia nhóm cho HS thảo luận câu hỏi.
- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến.
- HS trình bày ý kiến, lớp nhận xét, đánh giá và bổ sung ý kiến
Nội dung – Tổ chức thực hiện:
- chủ yếu có 3 dạng nhà: nhà sàn, nhà đất, nửa
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
sàn nửa đất. Với mỗi dạng nhà, dù dân tộc khác
GV yêu cầu HS đọc và hoàn thành nhiệm nhau, song do sống cộng cư nên ngôi nhà đều
vụ:
có sự pha trộn và mang những nét cơ bản gần
1. Tổng hợp thông tin về một số kiểu nhà ở giống nhau ở bộ mái, bộ khung nhà.
truyền thống tại tỉnh Yên Bái mà em biết
2. Em hãy vẽ tranh hoặc làm mô hình đơn
giản từ bìa các tông, giấy báo, giấy màu,...
về một kiểu nhà truyền thống ở Yên Bái.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Hoạt động theo nhóm đôi, đọc và
bàn luận về các tình huống
+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV mời đại diện các nhóm chia sẻ câu trả
lời
Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận
xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc,
kết quả hoạt động
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu : Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng.
b. Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm : HS làm các bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
- GV chia nhóm cho HS thảo luận câu hỏi.
- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến.
- HS trình bày ý kiến, lớp nhận xét, đánh giá và bổ sung ý kiến
Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để Kiến trúc nhà sàn dân tộc Tày tồn tại bốn kiểu
giải bài tập, củng cố kiến thức
khác nhau gồm: nhà Lều, nhà Quan ma, nhà Cai
Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo tư Nhà Conthong.
viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
1. Sưu tầm những hình ảnh về nhà ở
truyền thống tại Yên Bái và viết đoạn
văn (khoảng 5 – 7 câu) giới thiệu về
những hình ảnh đó.
2. Cùng các bạn trong lớp lập nhóm xây
dựng bài thuyết trình hoặc làm áp phích
đơn giản để tuyên truyền về vẻ đẹp và
giá trị của các ngôi nhà truyền thống tại
tỉnh Yên Bái.
Bên dưới nhà sàn là nơi buộc gia súc, để trữ củi
khô hay dụng cụ đi nương, rẫy. Bên trên nhà được
chia làm 3 gian chính: Gian giữa là nơi đặt bàn
thờ, tiếp khách. Bếp của người Tày cũng đặt luôn
ở đây, cả gia đình có thể quây quần bên bếp lửa
trong những ngày Đông để sưởi ấm. Phía trên bếp
lửa được treo các loại ngũ cốc, lương thực, các
loại thịt gác bếp, hun khói. 2 Gian còn lại là
buồng ngủ của các thành viên trong gia đình.
Ngày soạn: 03/10/2021
Ngày giảng
7A
SS
Tiết 29
Tiết 30
Tiết 31
Tiết 32
7B
SS
7C
SS
7D
SS
Tiết 29, 30, 31, 32
Chủ đề 7. CÁC NGHỀ PHỔ BIẾN Ở TỈNH YÊN BÁI
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong tiết học này HS có thể:
Kể được tên một số nghề phổ biến ở Yên Bái.
• Nêu được các sản phẩm chủ yếu và giới thiệu được những đóng góp của một số
nghề phổ biến đối với sự phát triển kinh tế – xã hội của Yên Bái.
• Nêu được một số thuận lợi, khó khăn và triển vọng phát triển của một số nghề phổ
biến ở Yên Bái.
• Nêu được các nhiệm vụ chủ yếu và thực hiện được một số công việc đơn giản của
một nghề phổ biến ở địa bàn em sinh sống.
• Tự hào và có trách nhiệm đối với việc phát triển các nghề phổ biến ở Yên Bái.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự chủ- tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực đặc thù: điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân để rèn luyện đức tính siêng năng
kiên trì cho HS
3. Phẩm chất:
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp : trách nhiệm, chăm chỉ,
yêu nước, nhân ái
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Máy tính, máy chiếu, bài giảng pp,...( nếu có điều kiện), sgv, tranh ảnh lịch sử hình
thành, phát triển của một số nghề truyền thống ở Yên Bái.
2 - HS: SGK, Bài tập GDĐP 7
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hững thú cho HS vào bài học và giúp HS có hiểu biết ban đầu về bài học
mới
b. Nội dung: HS cùng nhau chia sẻ câu chuyện về lịch sử hình thành, phát triển của một số
nghề truyền thống ở Yên Bái.
Tham gia trò chơi “tiếp sức”: Thi kể tên các nghề trong xã hội.
Kết thúc trò chơi, em hãy cho biết:
- Trong những nghề đã nêu, nghề nào là nghề phổ biến ở Yên Bái? Vì sao em nhận định như
vậy?
- Cảm nhận của em sau khi tham gia trò chơi.
GV gợi ý cho HS chia sẻ lịch sử hình thành, phát triển của một số nghề truyền thống ở Yên
Bái, rồi dẫn dắt vào bài.
c. Sản phẩm: HS hứng thú với bài học, trả lời được câu hỏi theo yêu cầu của GV
d. Tổ chức thực hiện:
- GV chia nhóm cho HS thảo luận câu hỏi.
- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến.
- HS trình bày ý kiến, lớp nhận xét, đánh giá và bổ sung ý kiến
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Tìm hiểu sơ lược về các nghề phổ biến ở Yên Bái
a. Mục tiêu: HS nhận biết được sơ lược về các nghề phổ biến ở Yên Bái
b. Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm:
HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra. HS nhận biết được sơ lược về các
nghề phổ biến ở Yên Bái
d. Tổ chức thực hiện:
- GV chia nhóm cho HS thảo luận câu hỏi.
- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến.
- HS trình bày ý kiến, lớp nhận xét, đánh giá và bổ sung ý kiến
1. Giới thiệu sơ lược các nghề phổ biến ở
Yên Bái
Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên
hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
- Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
� GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm
nghiên cứu một trường hợp trong SGK và trả
lời các câu hỏi.
GV yêu cầu mỗi nhóm thảo luận về một trường
hợp trong SGK (1/2 lớp sẽ thảo luận và trả lời
câu hỏi ở trường hợp 1, 1/2 lớp còn lại thảo
luận và trả lời câu hỏi trường hợp 2).
+ GV gợi ý các nhóm nghiên cứu trường hợp 1
bằng cách đưa ra một bài câu hỏi gợi mở như:
1.Trong các nghề được liệt kê ở bảng dưới đây,
những nghề nào là nghề phổ biến ở tỉnh Yên
Bái?
Ngoài những nghề đã xác định trong bảng trên,
em còn biết những nghề phổ biến
nào khác ở tỉnh Yên Bái?
nghề trồng,
thu hoạch, chế biến chè Shan Tuyết (Suối
Giàng) ở huyện Văn Chấn; nghề trồng lúa
Chiêm Hương (vùng Đại – Phú – An) và
nghề trồng rừng quế đặc sản ở huyện Văn
Yên; nghề trồng cây ăn quả và nghề trồng
sắn công nghiệp ở huyện Lục Yên; nghề
trồng dâu nuôi tằm và nghề
trồng cây ăn quả ở huyện Trấn Yên; nghề
trồng lúa ở thị xã Nghĩa Lộ và huyện Mù
Cang Chải; nghề nuôi cá lồng (vùng lòng hồ
Thác Bà) và nghề trồng bưởi ở huyện Yên
Bình;…
Các nghề khai thác quặng sắt, cao lanh, đá
vôi trắng, than và nghề sản xuất, chế biến
lâm sản ở huyện Văn Chấn,
Trấn Yên, Văn Yên, Trạm Tấu, Mù Cang
Chải; nghề khai thác đá quý và nghề chế tác
đá quý ở huyện Lục Yên
Các nghề thủ công truyền thống và du lịch ở
2. Kể tên những nghề phổ biến ở nơi em sống
(xã/ phường/ thôn/ bản).
3. Kể tên sản phẩm nổi tiếng của một số nghề
phổ biến ở Yên Bái và địa phương em.
thị xã Nghĩa Lộ và huyện Mù Cang Chải;
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ và trả lời
câu
Nghề phổ biến là nghề có ở nhiều nơi và
hỏi.
được nhiều người trên địa bàn tham gia. Đây
+ GV quan sát HS thực hiện nhiệm vụ
cũng là nghề đem lại việc làm, nguồn thu
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
nhập chủ yếu cho cư dân trong vùng và có
thảo luận
đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế –
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
xã hội của địa phương.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
HS trình bày ý kiến.
Lớp nhận xét, bổ xung ý kiến
GV chốt kiến thức
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của các nghề phổ biến đối với sự phát triển kinh tế – xã
hội ở Yên Bái
a. Mục tiêu: HS nhận biết được vai trò của các nghề phổ biến đối với sự phát triển kinh tế –
xã hội ở Yên Bái
b. Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm:
HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra. HS nhận biết được vai trò của các
nghề phổ biến đối với sự phát triển kinh tế – xã hội ở Yên Bái
d. Tổ chức thực hiện:
- GV chia nhóm cho HS thảo luận câu hỏi.
- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến.
- HS trình bày ý kiến, lớp nhận xét, đánh giá và bổ sung ý kiến
2. Vai trò của các nghề phổ biến đối với sự
phát triển kinh tế – xã hội ở Yên Bái
Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên
hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
- Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
� GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm
nghiên cứu một trường hợp trong SGK và trả
Tại Văn Yên và Trấn Yên, nghề trồng quế đã
tạo việc làm cho gần 33 000 hộ dân trong
vùng và đem lại tổng thu nhập khoảng 600 tỉ
đồng, giúp nhiều người dân thoát nghèo bền
vững và nhiều hộ gia đình giàu lên từ cây
quế.
lời các câu hỏi.
GV yêu cầu mỗi nhóm thảo luận về một trường
hợp trong SGK (1/2 lớp sẽ thảo luận và trả lời
câu hỏi ở trường hợp 1, 1/2 lớp còn lại thảo
luận và trả lời câu hỏi trường hợp 2).
+ GV gợi ý các nhóm nghiên cứu trường hợp 1
bằng cách đưa ra một bài câu hỏi gợi mở như:
Các ngành nghề phổ biến ở Yên Bái đã có
những đóng góp như thế nào đối với sự phát
triển kinh tế – xã hội ở Yên Bái và địa phương
nơi em sống?
Hồ Thác Bà của huyện Yên Bình, nghề nuôi
cá lồng đã từng bước phát triển, đem lại
nguồn lợi kinh tế lớn cho địa phương. trên
địa bàn huyện Yên Bình đã có gần 1 796 lồng
cá được nuôi, trong đó: các doanh nghiệp,
hợp tác xã nuôi 618 lồng, hộ dân nuôi 1 178
lồng, ước tính thu hoạch khoảng trên 100 tấn
cá các loại, doanh thu đạt khoảng 6 tỉ đồng
Kết thúc hoạt động khám phá, GV yêu cầu HS
nhắc lại nội dung bài học về sơ lược về các
nghề truyền thống ở Yên Bái và tổng kết những
nội dung chính của bài học thông qua phần chốt
nội dung ở SGK nhằm giúp HS củng cố lại tri
thức đã khám phá
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Góp phần đảm bảo an ninh lương thực, ổn
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ và trả lời
định xã hội và sự phát triển bền vững.
câu hỏi. Siêng năng, kiên trì có ý nghĩa như thế - Tạo việc làm, nâng cao đời sống cho nhân
nào đối với mỗi cá nhân, gia đình và xã hội?
dân, đặc biệt là đồng bào các dân tộc thiểu
+ GV quan sát HS thực hiện nhiệm vụ
số, đồng bào nghèo ở những vùng sâu, vùng
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
xa.
thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
HS trình bày ý kiến.
Lớp nhận xét, bổ xung ý kiến
GV chốt kiến thức
Hoạt động 3: Tìm hiểu thuận lợi, khó khăn và triển vọng phát triển của nghề phổ biến
ở Yên Bái
a. Mục tiêu: HS nhận biết được thuận lợi, khó khăn và triển vọng phát triển của nghề phổ
biến ở Yên Bái
b. Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm:
HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra. HS nhận biết được thuận lợi, khó
khăn và triển vọng phát triển của nghề phổ biến ở Yên Bái
d. Tổ chức thực hiện:
- GV chia nhóm cho HS thảo luận câu hỏi.
- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến.
- HS trình bày ý kiến, lớp nhận xét, đánh giá và bổ sung ý kiến
3. Một số thuận lợi, khó khăn và triển
vọng phát triển các nghề phổ biến ở Yên
Bái
Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên
hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
- Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
� GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm
nghiên cứu một trường hợp trong SGK và trả
lời các câu hỏi.
GV yêu cầu mỗi nhóm thảo luận về một trường
hợp trong SGK (1/2 lớp sẽ thảo luận và trả lời
câu hỏi ở trường hợp 1, 1/2 lớp còn lại thảo
luận và trả lời câu hỏi trường hợp 2).
1. Em hãy nêu những thuận lợi, khó khăn trong
việc phát triển các nghề phổ biến ở
Yên Bái.
2. Kể tên một số nghề phổ biến có triển vọng
phát triển ở Yên Bái. Em thích nghề nào
trong những nghề đó? Vì sao?
+ GV gợi ý các nhóm nghiên cứu trường hợp 1
bằng cách đưa ra một bài câu hỏi gợi mở như:
Kết thúc hoạt động khám phá, GV yêu cầu HS
nhắc lại nội dung bài học về thuận lợi, khó khăn
và triển vọng phát triển của nghề truyền thống ở
Yên Bái và tổng kết những nội dung chính của
bài học thông qua phần chốt nội dung ở SGK
nhằm giúp HS củng cố lại tri thức đã khám phá
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ và trả lời
câu hỏi.
+ GV quan sát HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
a) Thuận lợi
– Tỉnh Yên Bái luôn quan tâm tới việc phát
triển các ngành nghề. Nhiều cơ chế chính
sách hỗ trợ sản xuất, phát triển các ngành
nghề và đào tạo nghề cho các vùng nông
thôn, vùng khó khăn đã được
ban hành
– Yên Bái là tỉnh có diện tích đất tự nhiên
lớn, với nhiều khoáng sản, trong đó có những
loại khoáng sản quý.
– Nhân dân Yên Bái cần cù, chịu khó trong
lao động, luôn có khát vọng vươn lên làm
giàu
b) Khó khăn
– Yên Bái có địa hình đồi núi chia cắt mạnh,
thường xuyên chịu tác động của thiên tai.
– Hạ tầng kinh tế – xã hội thiếu đồng bộ, giao
thông ở nhiều nơi khó khăn, nhất là ở vùng
sâu, vùng xa.
– Trình độ dân trí không đồng đều, chất
lượng nguồn nhân lực thấp, thiếu kiến thức
khoa học kĩ thuật
c) Triển vọng phát triển các nghề phổ biến
ở Yên Bái
Các nghề phổ biến trong lĩnh vực du lịch,
khai thác và chế biến khoáng
sản cũng là những nghề có thế mạnh và rất có
triển vọng phát triển ở Yên Bái.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
HS trình bày ý kiến.
Lớp nhận xét, bổ xung ý kiến
GV chốt kiến thức
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu : Học sinh củng cố lại kiến thức.
b. Nội dung : HS sử dụng...
 









Các ý kiến mới nhất