Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ST
Người gửi: Lê Hữu Ân
Ngày gửi: 20h:22' 05-10-2022
Dung lượng: 66.1 KB
Số lượt tải: 25
Nguồn: ST
Người gửi: Lê Hữu Ân
Ngày gửi: 20h:22' 05-10-2022
Dung lượng: 66.1 KB
Số lượt tải: 25
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------
TUẦN 5
Ngày soạn: 09/10/2022
Ngày dạy: /10/2022
Chương II: Tính chia hết trong tập hợp các số tự nhiên
Tiết 13 + 14 - §8: Quan hệ chia hết và tính chất
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nhận biết: + Quan hệ chia hết, khái niệm ước và bội, kí hiệu chia hết.
+ Tính chia hết của một tổng cho một số.
- Hiểu và biết cách sử dụng các kí hiệu ” , “ ”
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Tìm các ước và bội của một số tự nhiên, đặc biệt là những số tự nhiên nhỏ dễ nhận
biết như số chẵn, số chia hết hco 3, cho 5 hoặc cho 9.
+ Vận dụng kiến thức để giải bài toán và giải quyết một số vấn đề trong thực tiễn.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học
tự học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi,
khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Bài giảng, giáo án.
2 - HS : Đồ dùng học tập; Ôn lại phép chia hết, phép chia có dư.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục đích:
+ Giới thiệu khái quát vị trí, vai trò của chương II.
+ Gợi mở vấn đề sẽ được học trong bài.
Năm học 2022 - 2023
Trang 1
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------
b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và thực hiện yêu cầu.
c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV giới thiệu qua nội dung sẽ học trong chương II: Chương II có tổng cộng 7 bài,
trong đó có 5 bài học, một bài luyện tập chung và 1 bài ôn tập chương học trong 15
tiết.
Trong chương II, chúng ta sẽ ôn luyện, tổng hợp một cách có hệ thống về tính
chia hết trong tập hợp các số tự nhiên. Đó là các tính chất chia hết của một tổng (
hiệu); Các dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9.
Tìm hiểu về một số khái niệm: Số nguyên tố và hợp số; Ước và bội; Ước chung
và UCLN; Bội chung và BCNN.
Bước đầu vận dụng được các kiến thức đã học để giải các bài toán vào giải quyết
một sô vấn đề trong thực tiễn.
+ GV đặt vấn đề vào bài: “Trong đợt tổng kết HKI, lớp 6A được Hội cha mẹ học sinh
thưởng 50 cái bút. Trường lại thưởng thêm cho lớp 4 hộp bút nữa ( số bút trong mỗi
hộp là như nhau). Các bạn đề nghị chia đều phần thưởng cho 4 tổ. Nếu không biết số
bút trong mỗi hộp, ta có thể chia đều số bút đó cho 4 tổ được không?”
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS chú ý lắng nghe , thảo luận nhóm và dự đoán trả
lời
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới: “Để biết ta có thể chia đều số bút đó cho 4 tổ được không? Cách
chia như thé nào? Ta sẽ tìm hiểu trong bài ngày hôm nay.” => Bài mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Quan hệ chia hết
a) Mục đích:
Năm học 2022 - 2023
Trang 2
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------
+ Hình thành khái niệm chia hết và biết sử dụng kí hiệu “⋮” ; “ ”
+ Hình thành khái niệm ước và bội của một số tự nhiên và cách tìm ước và bội.
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu và SGK để tìm hiểu nội dung kiến
thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Quan hệ chia hết
+ GV cho HS thực hiện phép chia 15 : 3 và 16 : Cho hai số tự nhiên a và b ( b≠ 0).
3
+ Nếu có k ∈ N : a = kb, ta nói a
Và xét xem phép chia nào là phép chia hết, phép chia hết cho b và kí hiệu là a ⋮ b
chia nào là phép chia có dư.
+ Nếu a không chia hết cho b ta kí
+ GV yêu cầu HS đọc to Hộp kiến thức
hiệu a b.
+ GV yêu cầu HS điền dấu “⋮” ; “ ” trong mục VD: 15 = 3 . 5 => 15 ⋮ 3
câu hỏi ?.
16 : 3 = 5 dư 1 => 16 3
+ GV lưu ý tính chất trong mục trao đổi kinh ?
nghiệm đề cập đến tính chất chia hết của một 24 ⋮ 6
tích: “ Trong một tích, nếu có một thừa số chia
hết cho một số thì tích chia hết cho số đó”
+ GV có thể đặt câu hỏi về việc có thể chia đều “
nhanh” 12 gói kẹo cho các HS trong tổ mà
không cần biết số kẹo.
+ GV dẫn dắt hình thành khái niệm mới là ước
và bội của một số tự nhiên.
+ GV có thể lấy thêm nhiều ví dụ khác.
+ GV yêu cầu HS trả lời và giải thích bạn Vuông
hay Tròn đúng?
Năm học 2022 - 2023
45 10
35 ⋮ 5
42 4
Ví dụ 1:
Việt có số kẹo là 12. 35. Vì 35 ⋮ 5
nên ( 12.35) ⋮ 5, do đó Việt có thể
chia đều số kẹo cho mỗi tổ.
* Ước và bội:
- Nếu a chia hết cho b, ta nói b là
ước của a và a là bội của b.
Ta kí hiệu Ư(a) là tập hợp các ước
Trang 3
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------
( GV gợi ý: Để giải thích 6 không là ước của 15, của a và B(b) là tập hợp các bội
ta thực hiện phép chia 15 cho 6)
của b.
+ GV cho HS tìm hiểu cách tìm ước và bội qua VD: 15 ⋮ 3 => Ta nói 3 là ước của
việc thực hiện các HĐ1 và HĐ2.
15 và 15 là bội của 3.
HĐ1: Lần lượt chia 12 cho các số từ 1 đến 12, ?:
em hãy viết tập hợp tất cả các ước của 12.
Bạn Vuông trả lời đúng. Vì 15 ⋮ 6
HĐ2: Bằng cách nhân 8 với 0; 1; 2; ... em hãy => 5 là ước của 15.
viết các bội của 8 nhỏ hơn 80.
* Cách tìm ước và bội:
+ GV kết luận tập các ước của 12 và tập các bội + Ư(12) = { 1; 2; 3; 4; 6; 12}
của 8 nhỏ hơn 80.
+ B (8) = { 8; 16; 24; 32; 40; 48;
+ GV yêu cầu HS là Ví dụ 2.
56; 64; 72}
+ HS vận dụng kiến thức hoàn thành Luyện tập - Muốn tìm các ước của a ( a> 1),
1
ta lần lượt chia a cho các số tự
+ GV cho HS làm việc theo nhóm hoàn thành nhiên từ 1 -> a, ta lần lượt chia a
Thử thách nhỏ. ( GV thưởng cho nhóm làm cho các số tự nhiên từ 1 đến a để
nhanh nhất). GV cho HS liệt kê các ước và từ đó xem a chia hết cho những số nào
chọn các số phù hợp.
thì các số đó là ước của a.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Ta có thể tìm các bội của một số
+ HS chú ý lắng nghe, tìm hiểu nội thông qua khác 0 bằng cách nhân lần lượt số
việc thực hiện yêu cầu của GV.
đó với 0; 1; 2; 3;..
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
Ví dụ 2:
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
a) Ta thấy 15 chia hết cho 1; 3; 5;
+HS: Chú ý, thảo luận và phát biểu, nhận xét và 15 nên Ư ( 15) = { 1; 3; 5; 15}
bổ sung cho nhau
b) Các bội của 6 nhỏ hơn 30 là: 0;
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác 6; 12; 18; 24.
hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại nội dung chính: Luyện tập 1
Khái niệm chia hết; Ước và Bội; Cách tìm Ước a) Ư ( 20 ) = { 1; 2; 4; 5; 10; 20}
Năm học 2022 - 2023
Trang 4
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------
và Bội.
b) Các bội nhỏ hơn 50 của 4 là:
4; 8; 12; 16; 20; 24; 28; 32; 36; 40;
44; 48.
Thử thách nhỏ:
Ba số là 2; 4; 6.
Hoạt động 2: Tính chất chia hết của một tổng
a) Mục đích:
+ HS hình thành tính chất chia hết của một tổng.
b) Nội dung: HS quan sát SGK, chú ý lắng nghe và tìm hiểu nội dung kiến thức theo
yêu cầu
c) Sản phẩm: Hs nắm vững kiến thức, kết quả của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm 2. Tính chất chia hết của một tổng.
vụ:
* Trường hợp chia hết:
+ GV cho HS tìm hiểu nội dung + 15 ⋮ 5 ; 25 ⋮ 5
qua HĐ3 và HĐ4.
=> 15 + 25 = 40 ⋮ 5
+ GV rút ra kết luận cho HS rút ra + 7 ⋮ 7 ; 14 ⋮ 7 ; 21 ⋮ 7
kết luận.
=> 7 + 14 + 21 = 42 ⋮ 7
+GV có thể cho HS làm thêm hoạt - Nếu tất cả các số hạng của một tổng đều chia
động về tính chất chia hết của một hết cho cùng một số thì tổng chia hết cho số đó.
tổng ( 3 số; 4 số) hay về tính chất
Nếu a ⋮ m và b ⋮ m thì ( a+b) ⋮ m
chia hết của một hiệu.
Nếu a ⋮ m và b ⋮ m và c ⋮ m thì ( a + b +
+ GV hướng dẫn, cho HS làm Ví
dụ 3.
c) ⋮ m
Chú ý: Tính chất 1 cũng đúng với một hiệu
+ GV cho HS hoàn thành Luyện chẳng hạn 30 ⋮ 3 và 18 ⋮ 3
Năm học 2022 - 2023
Trang 5
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------
tập 2 ( Gọi HS trình bày bảng,
=> ( 30 – 18) ⋮ 3
dưới lớp làm vở) -> GV rút ra kết Ví dụ 3:
luận.
Vì 6 ⋮ 3, 15 ⋮ 3 và 30 ⋮ 3 nên (6 + 15 + 30) ⋮ 3
+ GV yêu cầu HS làm Vận dụng Luyện tập 2:
1 làm bài vào vở và gọi 1 HS lên a) Vì:
trình bày lời giải. ( GV gợi ý).
24 ⋮ 4
+ GV cho HS thực hiện HĐ5 và
48 ⋮ 4
HĐ6.
+ GV rút ra kết luận cho HS rút ra
kết luận.( GV có thể cho HS làm
thêm hoạt động về tính chất không
chia hết của một tổng 3 số, 4 số
hay về tính chất không chia hết
của một hiệu.
+ GV hướng dẫn cách trình bày lời
giải cho HS, rồi cho HS áp dụng
tính chất chia hết để giải bài toán.
=> (24 + 48) ⋮ 4
b) Vì:
48 ⋮ 6
12 ⋮ 6
36 ⋮ 6
=> ( 48 + 12 - 36 ) ⋮ 6
Vận dụng 1:
Vì 21 ⋮ 7 nên để ( 21 + x) ⋮ 7 thì x ⋮ 7.
Do đó x ∈ { 14; 28}
* Trường hợp không chia hết:
+ GV yêu cầu HS vận dụng kiến + 10 ⋮ 5 ; 9 5
thức vừa học để giải bài toán mở => (10 + 9) = 19 5
đầu và gọi một em trả lời.
+ 8 ⋮ 4 ; 10 4
+ HS củng cố việc áp dụng tính
=> ( 10 + 8) = 18 4
chất chia hết của một tổng qua
Nếu có một số hạng của một tổng không chia
Vận dụng 2.
hết cho một số đã cho, các số hạng còn lại đều
+ GV tổ chức lớp thành các nhóm
chia hết cho số đó thì tổng không chia hết cho
để củng cố tính chất chia hết của
số đã cho.
một tổng qua Tranh luận.
Nếu a ⋮ m và b m thì (a + b) m.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Năm học 2022 - 2023
Trang 6
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------
+ HS chú ý lắng nghe, hoàn thành
các yêu cầu.
+ GV: quan sát, giảng, phân tích,
lưu ý và trợ giúp nếu cần.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS chú ý lắng nghe, hoàn thành
các yêu cầu.
Nếu a ⋮ m, b ⋮ m và c m thì ( a + b + c)
m.
Chú ý: Tính chất 2 cũng đúng với một hiệu,
chẳng hạn:
45 ⋮ 5 và 7 5 => ( 45 -7) 5
15 4 và 8 ⋮ 4 => ( 15 -8) 4
+ Ứng với mỗi phần luyện tập, Ví dụ 4:
vận dụng, một HS lên bảng chữa, Vì 5 ⋮ 5; 45 ⋮ 5 và 2019 5
các học sinh khác làm vào vở.
=> ( 5 + 45 + 2019 ) 5
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
Ví dụ 5:
GV nhận xét, đánh giá về thái độ,
Vì số bút trong các hộp bút bằng nhau nên tổng
quá trình làm việc, kết quả hoạt
số bút trong 4 hộp là một số chia hết cho 4. Vì
động và chốt kiến thức.
50 không chia hết cho 4 nên tổng số bút lớp 6A
được thưởng không chia đều được cho 4 tổ.
Luyện tập 3:
a) Vì 20 ⋮ 5 và 81 5
=> (20 + 81) 5
b) Vì 34 4 ; 28 ⋮ 4 và 12 ⋮ 4
=> ( 34 + 28 -12) 4
Vận dụng 3:
Vì 20 ⋮ 5; 45 ⋮ 5 nên để 20 + 45 + x không chia
hết cho 5 thì x 5. Do đó x∈ { 39; 54}.
Tranh luận:
Bạn Tròn nói đúng. Vì 3 và 5 không chia hết
Năm học 2022 - 2023
Trang 7
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------
cho 4 nhưng 3 + 5 lại chia hết cho 4.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục đích: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập Bài 2.2 ; 2.3 ; 2.5 ; 2.6 SGK - tr7
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án
Bài 2.2 :
16 ; 24 là bội của 4.
Bài 2.3 : x, y ∈ N
a) x ∈ B(7) và x < 70
=> x ∈{ 7 ; 14 ; 21 ; 28 ; 35 ; 42 ; 49 ; 56 ; 63 }
b) y ∈ Ư ( 50) và y > 5
=> y ∈ { 10 ; 25}
Bài 2.5 :
a) Vì 100 8 và 40 ⋮ 8 => (100 - 40) 8
b) Vì 80 ⋮ 8 và 16 ⋮ 8 => ( 80 – 16) ⋮ 8
Bài 2.6 :
a) Vì 219 . 7 ⋮ 7 và 8 7 => Khẳng định 219. 7 + 8 chia hết cho 7 là sai.
b) Vì 8 . 12 ⋮ 3 và 9 ⋮ 3 => Khẳng định 8 . 12 + 9 chia hết cho 3 đúng.
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục đích: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để củng cố kiến thức và áp
dụng kiến thức vào thực tế đời sống.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
Năm học 2022 - 2023
Trang 8
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập vận dụng : Bài 2.7 ; 2.8 ; 2.9
Bài 2.7 :
Số nhóm
Số người ở một nhóm
4
10
5
8
6
8
5
10
4
Bài 2.8 :
Số người trong một nhóm là ước của 45. Các ước của 45 là 1 ; 3 ; 5 ; 9 ; 14 ; 45.
Vì số người trong một nhóm không vượt quá 10 và ít nhất là 2 nên số người trong một
nhóm chỉ có thể là 3 ; 5 hoặc 9.
Bài 2.9 :
a) Vì 56 ⋮ 8 nên x ⋮ 8. Do đó x = 24.
b) Vì 60 ⋮ 6 nên x 6. Do đó x ∈ { 22; 45}.
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá
- Đánh giá thường xuyên:
Phương pháp
Công cụ đánh Ghi
đánh giá
giá
Chú
- Phương pháp quan - Báo cáo thực
+ Sự tích cực chủ động của HS sát:
hiện công việc.
trong quá trình tham gia các + GV quan sát qua quá - Hệ thống câu
hoạt động học tập.
trình học tập: chuẩn bị hỏi và bài tập
+ Sự hứng thú, tự tin, trách bài, tham gia vào bài - Trao đổi, thảo
nhiệm của HS khi tham gia các học( ghi chép, phát luận.
hoạt động học tập cá nhân.
Năm học 2022 - 2023
biểu ý kiến, thuyết
Trang 9
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------
+ Thực hiện các nhiệm vụ hợp trình, tương tác với
tác nhóm ( rèn luyện theo nhóm, GV, với các bạn,..
hoạt động tập thể)
+ GV quan sát hành
động cũng như thái độ,
cảm xúc của HS.
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
……………………………………………………
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại nội dung kiến thức đã học.
- Hoàn thành nốt các bài tập còn thiếu trên lớp.
- Chuẩn bị bài mới “Dấu hiệu chia hết”
Năm học 2022 - 2023
Trang 10
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
Tiết 15 + 16 - §9: Dấu hiệu chia hết
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nhận biết được các dấu hiệu chia hết.
- Nhận biết một số chia hết cho 2; 5; 3 và 9.
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Vận dụng được các dấu hiệu chia hết cho 2; 5; 3; 9 để xác định xem một số có chia
hết cho 2; 5; 3; 9 hay không.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học
tự học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi,
khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Bài giảng, giáo án.
2 - HS : Đồ dùng học tập; Ôn tập về phép chia hết và phép chia có dư.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục đích:
+ Gây hứng thú và gợi động cơ học tập cho HS.
+ Gợi mở vấn đề sẽ được học trong bài.
b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và thực hiện yêu cầu.
c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
Năm học 2022 - 2023
Trang 11
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV đặt vấn đề qua bài toán: “Tìm số dư của phép chia 71 001 cho 9?”
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS hoán thành bài toán ra nháp.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới: “Có một cách khác, không thực hiện phép chia, chúng ta có thể
biết được 71 001 có chia hết cho 9 không. Để biết được đó là cách nào?” => Bài mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5.
a) Mục đích:
+ HS nhận ra được một số có tận cùng là 0 thì luôn chia hết cho cả 2 và 5.
+ HS nhận ra được dấu hiệu chia hết cho 2 và 5.
+ Củng cố vận dụng dấu hiệu chia hết kết hợp tính chất chia hết của một tổng (hiệu).
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức và làm được các bài tập ví dụ và
luyện tập.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5
+ GV cho một vài số, có tận cùng là 0 (có thể + Các số có chữ số tận cùng là 0, 2,
giống hoặc khác sách), yêu cầu HS kiểm tra có 4, 6, 8 thì chia hết cho 2 và chỉ
chia hết cho 2 và 5 hay không.
những số đó mới chia hết cho 2.
+ GV yêu cầu HS thực hiện HĐ1, HĐ2.
+ Các số có tận cùng là 0 hoặc 5 thì
+ Cho HS kết luận nội dung trong Hộp kiến chia hết cho 5 và chỉ những số đó
thức.
mới chia hết cho 5.
+ GV cho HS đọc Ví dụ 1 để củng cố kiến Ví dụ 1: SGK - tr 34
thức vừa học về dấu hiệu chia hết cho 2 và cho Ví dụ 2:
Năm học 2022 - 2023
Trang 12
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------
5 → Phân tích.
a) 1985 + 2020
+ GV yêu cầu HS tìm hiểu ví dụ 2 và trình bày 1985 có tận cùng là 5 => 1985 2
lời giải ý a mẫu trên bảng. Tương tự HS tự 2020 có tận cùng là 0 nên chia hết
trình bày ý b.
cho 2.
+ GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân củng cố Vậy tổng 1985 + 2020 không chia
qua Luyện tập 1 (GV gọi 2 HS lên bảng trình hết cho 2.
bày mỗi câu.)
b) 1 968 - 1930
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ 1968 có tận cùng là 8 nên 1968
+ HS chú ý lắng nghe, tìm hiểu nội thông qua => 1968 ⋮ 2.
việc thực hiện yêu cầu của GV.
+ 1930 có tận cùng là 0 nên 1930
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
=> 1930 ⋮ 2.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Vậy Hiệu 1968 -1930 ⋮ 2.
+HS: Chú ý, thảo luận và phát biểu, nhận xét Luyện tập 1:
và bổ sung cho nhau.
1.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác a) 1954 + 1975
hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại nội dung chính: + 1954 có tận cùng là 4
Dấu hiệu chia hết cho 2 và 5.
=> 1954 ⋮ 2.
+ 1975 có tận cùng là 5
=> 1975 2.
b) 2020 – 938
+ 2020 có tận cùng là 0 => 2020 ⋮
2
+ 938 có tận cùng là 8 => 938 ⋮ 2
Vậy tổng 2020 - 938 ⋮ 2.
2.
a) 1945 + 2020
+ 1945 có tận cùng là 5 => 1945 ⋮
Năm học 2022 - 2023
Trang 13
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------
5
+ 2020 có tận cùng là 0 => 2020 ⋮
5
Vậy 1945 + 2020 ⋮ 5.
b) 1954 -1930
+ 1954 có tận cùng là 4 => 1954 5
+ 1930 có tận cùng là 0 => 1930 ⋮
5
Vậy 1954 – 1930 2.
Hoạt động 2: Dấu hiệu chia hết cho 9, cho 3.
a) Mục đích:
+ Định hướng HS vào mối quan hệ giữa một số chia hết cho 9 và tổng các chữ số của
nó.
+ HS nhận ra được các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9.
+ Củng cố, vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 để giải quyết bài toán đặt vấn đề ở đầu bài
học.
+ HS nhận ra được các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3.
+ Củng cố, áp dụng dấu hiệu chia hết cho 3.
+ Phát triển tư duy cho HS thông qua một bài toán áp dụng kiến thức tổng hợp.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức và làm được các bài tập ví dụ và
luyện tập.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Dấu hiệu chia hết cho 9, cho 3
a. Dấu hiệu chia hết cho 9
a. Dấu hiệu chia hết cho 9
+ GV nêu vấn đề: “Hà nhận thấy số 180 chia Các số có tổng các chữ số chia hết
Năm học 2022 - 2023
Trang 14
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------
hết cho 9 và tổng các chữ số của nó là 1 + 8 + cho 9 thì chia hết cho 9 và chỉ
9 cũng chia hết cho 9. Liệu những số chia hết những số đó mới chia hết cho 9.
cho 9 đều có tính chất này không?”
VD: 12492 ⋮ 9
+ GV yêu cầu HS thực hiện HĐ3, HĐ4.
(vì 1 + 2 + 4 + 9 + 2 = 18 ⋮ 9)
+ Cho HS kết luận nội dung trong Hộp kiến Luyện tập 2:
thức. => GV nhấn mạnh lại kết luận rồi lấy ví * là 6 vì 1 + 2 + 6 = 9 ⋮ 9
dụ cho HS dễ hình dung, và cho mỗi HS tự lấy => 126 ⋮ 9
thêm ví dụ riêng của mình.
Vận dụng:
+ GV cho HS đọc Ví dụ 3 và gọi 1 HS giải Có 1 + 0 + 8 = 9⋮ 9
thích lại tình huống mở đầu.
Bác nông dân trồng được số cây
+ GV cho 1 HS trình bày Luyện tập 2 (HS tự dừa là:
làm và GV rút ra kết luận; GV có thể cho HS 108 : 9 + 1 = 13 ( cây)
thêm các ví dụ về số có nhiều chữ số.)
Đáp số: 13 cây dừa.
+ GV gọi HS đọc đề bài Vận dụng và áp dụng b. Dấu hiệu chia hết cho 3
dấu hiệu chia hết cho 9 hoàn thành bài toán Các số có tổng các chữ số chia hết
thực tế. ( HS tự làm; GV đưa ra kết luận)
cho 3 thì chia hết cho 3 và chỉ
b. Dấu hiệu chia hết cho 3:
những số đó mới chia hết cho 3.
+ GV yêu cầu HS thực hiện HĐ5 và HĐ6.
VD: 12345 ⋮ 3
+ Cho HS kết luận nội dung trong Hộp kiến ( vì 1+ 2 + 3 + 4 + 5 = 15 ⋮ 3)
thức => GV nhấn mạnh lại kết luận rồi lấy ví Luyện tập 3:
dụ cho HS dễ hình dung, và cho mỗi HS tự lấy * là 1; 4 hoặc 7. Vì:
thêm ví dụ riêng của mình.
1+2+1+5=9⋮3
=> 1215 ⋮ 3
+ GV cho HS đọc Ví dụ 4 ( GV phân tích và 1 + 2 + 4 + 5 = 12 ⋮ 3
trình bày lời giải mẫu để HS nắm rõ)
=> 1245 ⋮ 3
+ GV yêu cầu HS áp dụng dấu hiệu chia hết 1 + 2 + 7 + 5 = 15 ⋮ 3
cho 3 hoàn thành Luyện tập 3. ( HS tự làm, => 1275 ⋮ 3
Năm học 2022 - 2023
Trang 15
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------
GV đưa kết luận).
Thử thách nhỏ:
+ GV chia nhóm thi đua hoàn thành Thử Có nhiều phương án, chẳng hạn
thách nhỏ. ( Gv thưởng cho nhóm nào làm bạn Hà lần lượt đi qua ô chứa các
đúng và nhanh nhất).
số 21, 15, 2020, 72, 123, 136, 1245.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS chú ý lắng nghe, tìm hiểu nội thông qua
việc thực hiện yêu cầu của GV.
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+HS: Chú ý, thảo luận và phát biểu, nhận xét
và bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác
hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại nội dung chính:
Dấu hiệu chia hết cho 9 và dấu hiệu chia hết
cho 3.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục đích: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập Bài 2.10 ; 2.11 ; 2.14 SGK – tr37
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án
Bài 2.10 :
+ Các số chia hết cho 2 là : 324 ; 248 ; 2020 ( vì các số đó có tận cùng là các số chẵn.)
+ Các số chia hêt scho 5 là : 2020 và 2025 ( vì các số đó có tận cùng là 0 và 5
Bài 2.11 :
Năm học 2022 - 2023
Trang 16
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------
+ Các số chia hết cho 3 là : 450 ; 123 ; 2019 và 2025 ( vì các số đó có tổng các chữ số
chia hết cho 3).
+ Các số chia hết cho 9 là : 450 ; 2025 ( vì 2 số đó có tổng các chữ số chia hết cho 9).
Bài 2.14 :
a) * ∈ { 0 ; 2 ; 4 ; 6 ; 8}
b) * ∈ { 0 ; 3 ; 6 ; 9}
c) * ∈ { 0 ; 5}
d) * ∈ { 6 }
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục đích: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để củng cố kiến thức và áp
dụng kiến thức vào thực tế đời sống.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập vận dụng : Bài 2.12 ; 2.13 .
Bài 2.12: Cô không chia nhóm được như vậy. Vì 290 không chia hết cho 9.
Bài 2.13: Vì 162 chia hết cho 9 nên các đội đều có dủ 9 học sinh.
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá
- Đánh giá thường xuyên:
Phương pháp
Công cụ đánh Ghi
đánh giá
giá
Chú
- Phương pháp quan - Báo cáo thực
+ Sự tích cực chủ động của HS sát:
hiện công việc.
trong quá trình tham gia các + GV quan sát qua quá - Hệ thống câu
hoạt động học tập.
Năm học 2022 - 2023
trình học tập: chuẩn bị hỏi và bài tập
Trang 17
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------
+ Sự hứng thú, tự tin, trách bài, tham gia vào bài - Trao đổi, thảo
nhiệm của HS khi tham gia các học( ghi chép, phát luận.
hoạt động học tập cá nhân.
biểu ý kiến, thuyết
+ Thực hiện các nhiệm vụ hợp trình, tương tác với
tác nhóm ( rèn luyện theo GV, với các bạn,..
nhóm, hoạt động tập thể)
+ GV quan sát hành
động cũng như thái độ,
cảm xúc của HS.
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
……………………………………………………
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ và ôn lại Các dấu hiệu chia hết cho 2; 3; 5; 9.
- Đọc hiểu thêm mục “ Em có biết?” cuối bài ( SGK –tr37)
- Hoàn thành nốt các bài tập còn thiếu trên lớp và làm thêm Bài 2.15; 2.16
- Chuẩn bị bài mới “Số nguyên tố”.
Năm học 2022 - 2023
Trang 18
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------
TUẦN 5
Ngày soạn: 09/10/2022
Ngày dạy: /10/2022
Chương II: Tính chia hết trong tập hợp các số tự nhiên
Tiết 13 + 14 - §8: Quan hệ chia hết và tính chất
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nhận biết: + Quan hệ chia hết, khái niệm ước và bội, kí hiệu chia hết.
+ Tính chia hết của một tổng cho một số.
- Hiểu và biết cách sử dụng các kí hiệu ” , “ ”
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Tìm các ước và bội của một số tự nhiên, đặc biệt là những số tự nhiên nhỏ dễ nhận
biết như số chẵn, số chia hết hco 3, cho 5 hoặc cho 9.
+ Vận dụng kiến thức để giải bài toán và giải quyết một số vấn đề trong thực tiễn.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học
tự học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi,
khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Bài giảng, giáo án.
2 - HS : Đồ dùng học tập; Ôn lại phép chia hết, phép chia có dư.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục đích:
+ Giới thiệu khái quát vị trí, vai trò của chương II.
+ Gợi mở vấn đề sẽ được học trong bài.
Năm học 2022 - 2023
Trang 1
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------
b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và thực hiện yêu cầu.
c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV giới thiệu qua nội dung sẽ học trong chương II: Chương II có tổng cộng 7 bài,
trong đó có 5 bài học, một bài luyện tập chung và 1 bài ôn tập chương học trong 15
tiết.
Trong chương II, chúng ta sẽ ôn luyện, tổng hợp một cách có hệ thống về tính
chia hết trong tập hợp các số tự nhiên. Đó là các tính chất chia hết của một tổng (
hiệu); Các dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9.
Tìm hiểu về một số khái niệm: Số nguyên tố và hợp số; Ước và bội; Ước chung
và UCLN; Bội chung và BCNN.
Bước đầu vận dụng được các kiến thức đã học để giải các bài toán vào giải quyết
một sô vấn đề trong thực tiễn.
+ GV đặt vấn đề vào bài: “Trong đợt tổng kết HKI, lớp 6A được Hội cha mẹ học sinh
thưởng 50 cái bút. Trường lại thưởng thêm cho lớp 4 hộp bút nữa ( số bút trong mỗi
hộp là như nhau). Các bạn đề nghị chia đều phần thưởng cho 4 tổ. Nếu không biết số
bút trong mỗi hộp, ta có thể chia đều số bút đó cho 4 tổ được không?”
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS chú ý lắng nghe , thảo luận nhóm và dự đoán trả
lời
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới: “Để biết ta có thể chia đều số bút đó cho 4 tổ được không? Cách
chia như thé nào? Ta sẽ tìm hiểu trong bài ngày hôm nay.” => Bài mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Quan hệ chia hết
a) Mục đích:
Năm học 2022 - 2023
Trang 2
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------
+ Hình thành khái niệm chia hết và biết sử dụng kí hiệu “⋮” ; “ ”
+ Hình thành khái niệm ước và bội của một số tự nhiên và cách tìm ước và bội.
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu và SGK để tìm hiểu nội dung kiến
thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Quan hệ chia hết
+ GV cho HS thực hiện phép chia 15 : 3 và 16 : Cho hai số tự nhiên a và b ( b≠ 0).
3
+ Nếu có k ∈ N : a = kb, ta nói a
Và xét xem phép chia nào là phép chia hết, phép chia hết cho b và kí hiệu là a ⋮ b
chia nào là phép chia có dư.
+ Nếu a không chia hết cho b ta kí
+ GV yêu cầu HS đọc to Hộp kiến thức
hiệu a b.
+ GV yêu cầu HS điền dấu “⋮” ; “ ” trong mục VD: 15 = 3 . 5 => 15 ⋮ 3
câu hỏi ?.
16 : 3 = 5 dư 1 => 16 3
+ GV lưu ý tính chất trong mục trao đổi kinh ?
nghiệm đề cập đến tính chất chia hết của một 24 ⋮ 6
tích: “ Trong một tích, nếu có một thừa số chia
hết cho một số thì tích chia hết cho số đó”
+ GV có thể đặt câu hỏi về việc có thể chia đều “
nhanh” 12 gói kẹo cho các HS trong tổ mà
không cần biết số kẹo.
+ GV dẫn dắt hình thành khái niệm mới là ước
và bội của một số tự nhiên.
+ GV có thể lấy thêm nhiều ví dụ khác.
+ GV yêu cầu HS trả lời và giải thích bạn Vuông
hay Tròn đúng?
Năm học 2022 - 2023
45 10
35 ⋮ 5
42 4
Ví dụ 1:
Việt có số kẹo là 12. 35. Vì 35 ⋮ 5
nên ( 12.35) ⋮ 5, do đó Việt có thể
chia đều số kẹo cho mỗi tổ.
* Ước và bội:
- Nếu a chia hết cho b, ta nói b là
ước của a và a là bội của b.
Ta kí hiệu Ư(a) là tập hợp các ước
Trang 3
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------
( GV gợi ý: Để giải thích 6 không là ước của 15, của a và B(b) là tập hợp các bội
ta thực hiện phép chia 15 cho 6)
của b.
+ GV cho HS tìm hiểu cách tìm ước và bội qua VD: 15 ⋮ 3 => Ta nói 3 là ước của
việc thực hiện các HĐ1 và HĐ2.
15 và 15 là bội của 3.
HĐ1: Lần lượt chia 12 cho các số từ 1 đến 12, ?:
em hãy viết tập hợp tất cả các ước của 12.
Bạn Vuông trả lời đúng. Vì 15 ⋮ 6
HĐ2: Bằng cách nhân 8 với 0; 1; 2; ... em hãy => 5 là ước của 15.
viết các bội của 8 nhỏ hơn 80.
* Cách tìm ước và bội:
+ GV kết luận tập các ước của 12 và tập các bội + Ư(12) = { 1; 2; 3; 4; 6; 12}
của 8 nhỏ hơn 80.
+ B (8) = { 8; 16; 24; 32; 40; 48;
+ GV yêu cầu HS là Ví dụ 2.
56; 64; 72}
+ HS vận dụng kiến thức hoàn thành Luyện tập - Muốn tìm các ước của a ( a> 1),
1
ta lần lượt chia a cho các số tự
+ GV cho HS làm việc theo nhóm hoàn thành nhiên từ 1 -> a, ta lần lượt chia a
Thử thách nhỏ. ( GV thưởng cho nhóm làm cho các số tự nhiên từ 1 đến a để
nhanh nhất). GV cho HS liệt kê các ước và từ đó xem a chia hết cho những số nào
chọn các số phù hợp.
thì các số đó là ước của a.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Ta có thể tìm các bội của một số
+ HS chú ý lắng nghe, tìm hiểu nội thông qua khác 0 bằng cách nhân lần lượt số
việc thực hiện yêu cầu của GV.
đó với 0; 1; 2; 3;..
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
Ví dụ 2:
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
a) Ta thấy 15 chia hết cho 1; 3; 5;
+HS: Chú ý, thảo luận và phát biểu, nhận xét và 15 nên Ư ( 15) = { 1; 3; 5; 15}
bổ sung cho nhau
b) Các bội của 6 nhỏ hơn 30 là: 0;
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác 6; 12; 18; 24.
hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại nội dung chính: Luyện tập 1
Khái niệm chia hết; Ước và Bội; Cách tìm Ước a) Ư ( 20 ) = { 1; 2; 4; 5; 10; 20}
Năm học 2022 - 2023
Trang 4
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------
và Bội.
b) Các bội nhỏ hơn 50 của 4 là:
4; 8; 12; 16; 20; 24; 28; 32; 36; 40;
44; 48.
Thử thách nhỏ:
Ba số là 2; 4; 6.
Hoạt động 2: Tính chất chia hết của một tổng
a) Mục đích:
+ HS hình thành tính chất chia hết của một tổng.
b) Nội dung: HS quan sát SGK, chú ý lắng nghe và tìm hiểu nội dung kiến thức theo
yêu cầu
c) Sản phẩm: Hs nắm vững kiến thức, kết quả của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm 2. Tính chất chia hết của một tổng.
vụ:
* Trường hợp chia hết:
+ GV cho HS tìm hiểu nội dung + 15 ⋮ 5 ; 25 ⋮ 5
qua HĐ3 và HĐ4.
=> 15 + 25 = 40 ⋮ 5
+ GV rút ra kết luận cho HS rút ra + 7 ⋮ 7 ; 14 ⋮ 7 ; 21 ⋮ 7
kết luận.
=> 7 + 14 + 21 = 42 ⋮ 7
+GV có thể cho HS làm thêm hoạt - Nếu tất cả các số hạng của một tổng đều chia
động về tính chất chia hết của một hết cho cùng một số thì tổng chia hết cho số đó.
tổng ( 3 số; 4 số) hay về tính chất
Nếu a ⋮ m và b ⋮ m thì ( a+b) ⋮ m
chia hết của một hiệu.
Nếu a ⋮ m và b ⋮ m và c ⋮ m thì ( a + b +
+ GV hướng dẫn, cho HS làm Ví
dụ 3.
c) ⋮ m
Chú ý: Tính chất 1 cũng đúng với một hiệu
+ GV cho HS hoàn thành Luyện chẳng hạn 30 ⋮ 3 và 18 ⋮ 3
Năm học 2022 - 2023
Trang 5
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------
tập 2 ( Gọi HS trình bày bảng,
=> ( 30 – 18) ⋮ 3
dưới lớp làm vở) -> GV rút ra kết Ví dụ 3:
luận.
Vì 6 ⋮ 3, 15 ⋮ 3 và 30 ⋮ 3 nên (6 + 15 + 30) ⋮ 3
+ GV yêu cầu HS làm Vận dụng Luyện tập 2:
1 làm bài vào vở và gọi 1 HS lên a) Vì:
trình bày lời giải. ( GV gợi ý).
24 ⋮ 4
+ GV cho HS thực hiện HĐ5 và
48 ⋮ 4
HĐ6.
+ GV rút ra kết luận cho HS rút ra
kết luận.( GV có thể cho HS làm
thêm hoạt động về tính chất không
chia hết của một tổng 3 số, 4 số
hay về tính chất không chia hết
của một hiệu.
+ GV hướng dẫn cách trình bày lời
giải cho HS, rồi cho HS áp dụng
tính chất chia hết để giải bài toán.
=> (24 + 48) ⋮ 4
b) Vì:
48 ⋮ 6
12 ⋮ 6
36 ⋮ 6
=> ( 48 + 12 - 36 ) ⋮ 6
Vận dụng 1:
Vì 21 ⋮ 7 nên để ( 21 + x) ⋮ 7 thì x ⋮ 7.
Do đó x ∈ { 14; 28}
* Trường hợp không chia hết:
+ GV yêu cầu HS vận dụng kiến + 10 ⋮ 5 ; 9 5
thức vừa học để giải bài toán mở => (10 + 9) = 19 5
đầu và gọi một em trả lời.
+ 8 ⋮ 4 ; 10 4
+ HS củng cố việc áp dụng tính
=> ( 10 + 8) = 18 4
chất chia hết của một tổng qua
Nếu có một số hạng của một tổng không chia
Vận dụng 2.
hết cho một số đã cho, các số hạng còn lại đều
+ GV tổ chức lớp thành các nhóm
chia hết cho số đó thì tổng không chia hết cho
để củng cố tính chất chia hết của
số đã cho.
một tổng qua Tranh luận.
Nếu a ⋮ m và b m thì (a + b) m.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Năm học 2022 - 2023
Trang 6
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------
+ HS chú ý lắng nghe, hoàn thành
các yêu cầu.
+ GV: quan sát, giảng, phân tích,
lưu ý và trợ giúp nếu cần.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS chú ý lắng nghe, hoàn thành
các yêu cầu.
Nếu a ⋮ m, b ⋮ m và c m thì ( a + b + c)
m.
Chú ý: Tính chất 2 cũng đúng với một hiệu,
chẳng hạn:
45 ⋮ 5 và 7 5 => ( 45 -7) 5
15 4 và 8 ⋮ 4 => ( 15 -8) 4
+ Ứng với mỗi phần luyện tập, Ví dụ 4:
vận dụng, một HS lên bảng chữa, Vì 5 ⋮ 5; 45 ⋮ 5 và 2019 5
các học sinh khác làm vào vở.
=> ( 5 + 45 + 2019 ) 5
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
Ví dụ 5:
GV nhận xét, đánh giá về thái độ,
Vì số bút trong các hộp bút bằng nhau nên tổng
quá trình làm việc, kết quả hoạt
số bút trong 4 hộp là một số chia hết cho 4. Vì
động và chốt kiến thức.
50 không chia hết cho 4 nên tổng số bút lớp 6A
được thưởng không chia đều được cho 4 tổ.
Luyện tập 3:
a) Vì 20 ⋮ 5 và 81 5
=> (20 + 81) 5
b) Vì 34 4 ; 28 ⋮ 4 và 12 ⋮ 4
=> ( 34 + 28 -12) 4
Vận dụng 3:
Vì 20 ⋮ 5; 45 ⋮ 5 nên để 20 + 45 + x không chia
hết cho 5 thì x 5. Do đó x∈ { 39; 54}.
Tranh luận:
Bạn Tròn nói đúng. Vì 3 và 5 không chia hết
Năm học 2022 - 2023
Trang 7
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------
cho 4 nhưng 3 + 5 lại chia hết cho 4.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục đích: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập Bài 2.2 ; 2.3 ; 2.5 ; 2.6 SGK - tr7
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án
Bài 2.2 :
16 ; 24 là bội của 4.
Bài 2.3 : x, y ∈ N
a) x ∈ B(7) và x < 70
=> x ∈{ 7 ; 14 ; 21 ; 28 ; 35 ; 42 ; 49 ; 56 ; 63 }
b) y ∈ Ư ( 50) và y > 5
=> y ∈ { 10 ; 25}
Bài 2.5 :
a) Vì 100 8 và 40 ⋮ 8 => (100 - 40) 8
b) Vì 80 ⋮ 8 và 16 ⋮ 8 => ( 80 – 16) ⋮ 8
Bài 2.6 :
a) Vì 219 . 7 ⋮ 7 và 8 7 => Khẳng định 219. 7 + 8 chia hết cho 7 là sai.
b) Vì 8 . 12 ⋮ 3 và 9 ⋮ 3 => Khẳng định 8 . 12 + 9 chia hết cho 3 đúng.
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục đích: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để củng cố kiến thức và áp
dụng kiến thức vào thực tế đời sống.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
Năm học 2022 - 2023
Trang 8
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập vận dụng : Bài 2.7 ; 2.8 ; 2.9
Bài 2.7 :
Số nhóm
Số người ở một nhóm
4
10
5
8
6
8
5
10
4
Bài 2.8 :
Số người trong một nhóm là ước của 45. Các ước của 45 là 1 ; 3 ; 5 ; 9 ; 14 ; 45.
Vì số người trong một nhóm không vượt quá 10 và ít nhất là 2 nên số người trong một
nhóm chỉ có thể là 3 ; 5 hoặc 9.
Bài 2.9 :
a) Vì 56 ⋮ 8 nên x ⋮ 8. Do đó x = 24.
b) Vì 60 ⋮ 6 nên x 6. Do đó x ∈ { 22; 45}.
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá
- Đánh giá thường xuyên:
Phương pháp
Công cụ đánh Ghi
đánh giá
giá
Chú
- Phương pháp quan - Báo cáo thực
+ Sự tích cực chủ động của HS sát:
hiện công việc.
trong quá trình tham gia các + GV quan sát qua quá - Hệ thống câu
hoạt động học tập.
trình học tập: chuẩn bị hỏi và bài tập
+ Sự hứng thú, tự tin, trách bài, tham gia vào bài - Trao đổi, thảo
nhiệm của HS khi tham gia các học( ghi chép, phát luận.
hoạt động học tập cá nhân.
Năm học 2022 - 2023
biểu ý kiến, thuyết
Trang 9
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------
+ Thực hiện các nhiệm vụ hợp trình, tương tác với
tác nhóm ( rèn luyện theo nhóm, GV, với các bạn,..
hoạt động tập thể)
+ GV quan sát hành
động cũng như thái độ,
cảm xúc của HS.
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
……………………………………………………
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại nội dung kiến thức đã học.
- Hoàn thành nốt các bài tập còn thiếu trên lớp.
- Chuẩn bị bài mới “Dấu hiệu chia hết”
Năm học 2022 - 2023
Trang 10
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
Tiết 15 + 16 - §9: Dấu hiệu chia hết
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nhận biết được các dấu hiệu chia hết.
- Nhận biết một số chia hết cho 2; 5; 3 và 9.
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Vận dụng được các dấu hiệu chia hết cho 2; 5; 3; 9 để xác định xem một số có chia
hết cho 2; 5; 3; 9 hay không.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học
tự học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi,
khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Bài giảng, giáo án.
2 - HS : Đồ dùng học tập; Ôn tập về phép chia hết và phép chia có dư.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục đích:
+ Gây hứng thú và gợi động cơ học tập cho HS.
+ Gợi mở vấn đề sẽ được học trong bài.
b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và thực hiện yêu cầu.
c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
Năm học 2022 - 2023
Trang 11
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV đặt vấn đề qua bài toán: “Tìm số dư của phép chia 71 001 cho 9?”
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS hoán thành bài toán ra nháp.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới: “Có một cách khác, không thực hiện phép chia, chúng ta có thể
biết được 71 001 có chia hết cho 9 không. Để biết được đó là cách nào?” => Bài mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5.
a) Mục đích:
+ HS nhận ra được một số có tận cùng là 0 thì luôn chia hết cho cả 2 và 5.
+ HS nhận ra được dấu hiệu chia hết cho 2 và 5.
+ Củng cố vận dụng dấu hiệu chia hết kết hợp tính chất chia hết của một tổng (hiệu).
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức và làm được các bài tập ví dụ và
luyện tập.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5
+ GV cho một vài số, có tận cùng là 0 (có thể + Các số có chữ số tận cùng là 0, 2,
giống hoặc khác sách), yêu cầu HS kiểm tra có 4, 6, 8 thì chia hết cho 2 và chỉ
chia hết cho 2 và 5 hay không.
những số đó mới chia hết cho 2.
+ GV yêu cầu HS thực hiện HĐ1, HĐ2.
+ Các số có tận cùng là 0 hoặc 5 thì
+ Cho HS kết luận nội dung trong Hộp kiến chia hết cho 5 và chỉ những số đó
thức.
mới chia hết cho 5.
+ GV cho HS đọc Ví dụ 1 để củng cố kiến Ví dụ 1: SGK - tr 34
thức vừa học về dấu hiệu chia hết cho 2 và cho Ví dụ 2:
Năm học 2022 - 2023
Trang 12
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------
5 → Phân tích.
a) 1985 + 2020
+ GV yêu cầu HS tìm hiểu ví dụ 2 và trình bày 1985 có tận cùng là 5 => 1985 2
lời giải ý a mẫu trên bảng. Tương tự HS tự 2020 có tận cùng là 0 nên chia hết
trình bày ý b.
cho 2.
+ GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân củng cố Vậy tổng 1985 + 2020 không chia
qua Luyện tập 1 (GV gọi 2 HS lên bảng trình hết cho 2.
bày mỗi câu.)
b) 1 968 - 1930
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ 1968 có tận cùng là 8 nên 1968
+ HS chú ý lắng nghe, tìm hiểu nội thông qua => 1968 ⋮ 2.
việc thực hiện yêu cầu của GV.
+ 1930 có tận cùng là 0 nên 1930
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
=> 1930 ⋮ 2.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Vậy Hiệu 1968 -1930 ⋮ 2.
+HS: Chú ý, thảo luận và phát biểu, nhận xét Luyện tập 1:
và bổ sung cho nhau.
1.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác a) 1954 + 1975
hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại nội dung chính: + 1954 có tận cùng là 4
Dấu hiệu chia hết cho 2 và 5.
=> 1954 ⋮ 2.
+ 1975 có tận cùng là 5
=> 1975 2.
b) 2020 – 938
+ 2020 có tận cùng là 0 => 2020 ⋮
2
+ 938 có tận cùng là 8 => 938 ⋮ 2
Vậy tổng 2020 - 938 ⋮ 2.
2.
a) 1945 + 2020
+ 1945 có tận cùng là 5 => 1945 ⋮
Năm học 2022 - 2023
Trang 13
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------
5
+ 2020 có tận cùng là 0 => 2020 ⋮
5
Vậy 1945 + 2020 ⋮ 5.
b) 1954 -1930
+ 1954 có tận cùng là 4 => 1954 5
+ 1930 có tận cùng là 0 => 1930 ⋮
5
Vậy 1954 – 1930 2.
Hoạt động 2: Dấu hiệu chia hết cho 9, cho 3.
a) Mục đích:
+ Định hướng HS vào mối quan hệ giữa một số chia hết cho 9 và tổng các chữ số của
nó.
+ HS nhận ra được các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9.
+ Củng cố, vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 để giải quyết bài toán đặt vấn đề ở đầu bài
học.
+ HS nhận ra được các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3.
+ Củng cố, áp dụng dấu hiệu chia hết cho 3.
+ Phát triển tư duy cho HS thông qua một bài toán áp dụng kiến thức tổng hợp.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức và làm được các bài tập ví dụ và
luyện tập.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Dấu hiệu chia hết cho 9, cho 3
a. Dấu hiệu chia hết cho 9
a. Dấu hiệu chia hết cho 9
+ GV nêu vấn đề: “Hà nhận thấy số 180 chia Các số có tổng các chữ số chia hết
Năm học 2022 - 2023
Trang 14
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------
hết cho 9 và tổng các chữ số của nó là 1 + 8 + cho 9 thì chia hết cho 9 và chỉ
9 cũng chia hết cho 9. Liệu những số chia hết những số đó mới chia hết cho 9.
cho 9 đều có tính chất này không?”
VD: 12492 ⋮ 9
+ GV yêu cầu HS thực hiện HĐ3, HĐ4.
(vì 1 + 2 + 4 + 9 + 2 = 18 ⋮ 9)
+ Cho HS kết luận nội dung trong Hộp kiến Luyện tập 2:
thức. => GV nhấn mạnh lại kết luận rồi lấy ví * là 6 vì 1 + 2 + 6 = 9 ⋮ 9
dụ cho HS dễ hình dung, và cho mỗi HS tự lấy => 126 ⋮ 9
thêm ví dụ riêng của mình.
Vận dụng:
+ GV cho HS đọc Ví dụ 3 và gọi 1 HS giải Có 1 + 0 + 8 = 9⋮ 9
thích lại tình huống mở đầu.
Bác nông dân trồng được số cây
+ GV cho 1 HS trình bày Luyện tập 2 (HS tự dừa là:
làm và GV rút ra kết luận; GV có thể cho HS 108 : 9 + 1 = 13 ( cây)
thêm các ví dụ về số có nhiều chữ số.)
Đáp số: 13 cây dừa.
+ GV gọi HS đọc đề bài Vận dụng và áp dụng b. Dấu hiệu chia hết cho 3
dấu hiệu chia hết cho 9 hoàn thành bài toán Các số có tổng các chữ số chia hết
thực tế. ( HS tự làm; GV đưa ra kết luận)
cho 3 thì chia hết cho 3 và chỉ
b. Dấu hiệu chia hết cho 3:
những số đó mới chia hết cho 3.
+ GV yêu cầu HS thực hiện HĐ5 và HĐ6.
VD: 12345 ⋮ 3
+ Cho HS kết luận nội dung trong Hộp kiến ( vì 1+ 2 + 3 + 4 + 5 = 15 ⋮ 3)
thức => GV nhấn mạnh lại kết luận rồi lấy ví Luyện tập 3:
dụ cho HS dễ hình dung, và cho mỗi HS tự lấy * là 1; 4 hoặc 7. Vì:
thêm ví dụ riêng của mình.
1+2+1+5=9⋮3
=> 1215 ⋮ 3
+ GV cho HS đọc Ví dụ 4 ( GV phân tích và 1 + 2 + 4 + 5 = 12 ⋮ 3
trình bày lời giải mẫu để HS nắm rõ)
=> 1245 ⋮ 3
+ GV yêu cầu HS áp dụng dấu hiệu chia hết 1 + 2 + 7 + 5 = 15 ⋮ 3
cho 3 hoàn thành Luyện tập 3. ( HS tự làm, => 1275 ⋮ 3
Năm học 2022 - 2023
Trang 15
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------
GV đưa kết luận).
Thử thách nhỏ:
+ GV chia nhóm thi đua hoàn thành Thử Có nhiều phương án, chẳng hạn
thách nhỏ. ( Gv thưởng cho nhóm nào làm bạn Hà lần lượt đi qua ô chứa các
đúng và nhanh nhất).
số 21, 15, 2020, 72, 123, 136, 1245.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS chú ý lắng nghe, tìm hiểu nội thông qua
việc thực hiện yêu cầu của GV.
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+HS: Chú ý, thảo luận và phát biểu, nhận xét
và bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác
hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại nội dung chính:
Dấu hiệu chia hết cho 9 và dấu hiệu chia hết
cho 3.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục đích: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập Bài 2.10 ; 2.11 ; 2.14 SGK – tr37
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án
Bài 2.10 :
+ Các số chia hết cho 2 là : 324 ; 248 ; 2020 ( vì các số đó có tận cùng là các số chẵn.)
+ Các số chia hêt scho 5 là : 2020 và 2025 ( vì các số đó có tận cùng là 0 và 5
Bài 2.11 :
Năm học 2022 - 2023
Trang 16
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------
+ Các số chia hết cho 3 là : 450 ; 123 ; 2019 và 2025 ( vì các số đó có tổng các chữ số
chia hết cho 3).
+ Các số chia hết cho 9 là : 450 ; 2025 ( vì 2 số đó có tổng các chữ số chia hết cho 9).
Bài 2.14 :
a) * ∈ { 0 ; 2 ; 4 ; 6 ; 8}
b) * ∈ { 0 ; 3 ; 6 ; 9}
c) * ∈ { 0 ; 5}
d) * ∈ { 6 }
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục đích: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để củng cố kiến thức và áp
dụng kiến thức vào thực tế đời sống.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập vận dụng : Bài 2.12 ; 2.13 .
Bài 2.12: Cô không chia nhóm được như vậy. Vì 290 không chia hết cho 9.
Bài 2.13: Vì 162 chia hết cho 9 nên các đội đều có dủ 9 học sinh.
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá
- Đánh giá thường xuyên:
Phương pháp
Công cụ đánh Ghi
đánh giá
giá
Chú
- Phương pháp quan - Báo cáo thực
+ Sự tích cực chủ động của HS sát:
hiện công việc.
trong quá trình tham gia các + GV quan sát qua quá - Hệ thống câu
hoạt động học tập.
Năm học 2022 - 2023
trình học tập: chuẩn bị hỏi và bài tập
Trang 17
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------
+ Sự hứng thú, tự tin, trách bài, tham gia vào bài - Trao đổi, thảo
nhiệm của HS khi tham gia các học( ghi chép, phát luận.
hoạt động học tập cá nhân.
biểu ý kiến, thuyết
+ Thực hiện các nhiệm vụ hợp trình, tương tác với
tác nhóm ( rèn luyện theo GV, với các bạn,..
nhóm, hoạt động tập thể)
+ GV quan sát hành
động cũng như thái độ,
cảm xúc của HS.
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
……………………………………………………
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ và ôn lại Các dấu hiệu chia hết cho 2; 3; 5; 9.
- Đọc hiểu thêm mục “ Em có biết?” cuối bài ( SGK –tr37)
- Hoàn thành nốt các bài tập còn thiếu trên lớp và làm thêm Bài 2.15; 2.16
- Chuẩn bị bài mới “Số nguyên tố”.
Năm học 2022 - 2023
Trang 18
 








Các ý kiến mới nhất