Giáo án Tuần 2 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cao Thi Thuy
Ngày gửi: 11h:43' 23-09-2022
Dung lượng: 169.6 KB
Số lượt tải: 18
Nguồn:
Người gửi: Cao Thi Thuy
Ngày gửi: 11h:43' 23-09-2022
Dung lượng: 169.6 KB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 2
Thứ hai ngày 12 tháng 9 năm 2022
Tập đọc
NGHÌN NĂM VĂN HIẾN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Học sinh nắm được:
- Hiểu nội dung: VN có truyền thống khoa cử, thể hiện nền văn hiến lâu đời (Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa).
-Biết đọc đúng một văn bản khoa học thường thức có bảng thống kê.
- Giáo dục HS thể hiện lòng tự hào về truyền thống hiếu học của Việt Nam.
- Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Sách giáo khoa, Bảng phụ viết sẵn bảng thống kê.
- Học sinh: Sách giáo khoa
.III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC- CHỦ YẾU:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động mở đầu: ( Khởi động)
- - Cho HS hát bài "Ai yêu Bác Hồ Chí Minh hơn thiếu niên nhi đồng" .
-Cho HS tổ chức thi đọc bài Quang cảnh ngày mùa và TLCH.
- GV nhận xét- kết nối và giới thiệu bài ghi bảng
- HS hát và vận động theo nhạc.
-HS tổ chức thi đọc.
- HS nghe.
- HS ghi vở.
2. Hoạt động luyện đọc:
- Gọi HS đọc toàn bài, chia đoạn .
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm lần 1.
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm lần 2.
- Đọc theo cặp.
- HS đọc toàn bài.
- GV đọc mẫu cả bài giọng thể hiện tình cảm trân trọng, tự hào; đọc rõ ràng, rành mạch bảng thống kê.
- 1 HS M3,4 đọc bài, chia đoạn: có thể chia làm 3 đoạn: đoạn đầu, đoạn bảng thống kê, đoạn cuối.
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 kết hợp sửa đọc đúng: Hà Nội, lấy, muỗm, lâu đời...
- HS nối tiếp đọc lần 2 kết hợp giải nghĩa từ khó SGK.
- HS luyện đọc theo cặp.
- 1 HS đọc toàn bài.
3. Hoạt động tìm hiểu bài:
- Giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm đọc đoạn 1, TLCH
+ Đến thăm Văn Miếu khách nước ngoài ngạc nhiên vì điều gì?
+ Nêu ý chính đoạn 1:
- Giao nhiệm vụ cho HS đọc lướt bảng thống kê theo nhóm, trả lời câu hỏi
+ Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi nhất?
+ Triều đại nào có nhiều tiến sĩ nhất?
+ Bài văn giúp em hiểu điều gì về truyền thống văn hóa VN?
- Nêu ý chính đoạn 2
- Nêu ý chính của bài.
- HS thực hiện yêu cầu. Nhóm trưởng điều khiển.
+ Từ năm 1075, nước ta đã mở khoa thi tiến sĩ. Các triều vua VN đã tổ chức được 185 khoa thi, lấy đỗ gần 3000 tiến sĩ.
- VN có truyền thống khoa cử lâu đời
- Nhóm trưởng điều khiển.
+ Triều đại Lê: 104 khoa
+ Triều đại Lê: 1780 tiến sĩ.
+ VN là một đất nước có nền văn hiến lâu đời.
+ Chứng tích về một nền văn hiến lâu đời ở VN.
- HS nêu ý chính của bài: VN có truyền thống khoa cử, thể hiện nền văn hiến lâu đời.
4. Luyện đọc diễn cảm:
-GV gọi HS đọc toàn bài.
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm trong nhóm.
- Đọc theo cặp.
- Thi đọc.
1HS đọc toàn bài phát hiện giọng đọc của bài.
- HS nối tiếp đọc đoạn phát hiện giọng đọc đoạn.
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn có bảng thống kê, chú ý ngắt nghỉ giữa các cụm từ Triều đại/ Lý / Số khoa thi /6/ Số tiến sĩ/ 11 / Số trạng nguyên / 0...
- HS luyện đọc nhóm đôi
- HS thi đọc diễn cảm.
5. Hoạt động ứng dụng- trải nghiệm
- Liên hệ thực tế: Để noi gương cha ông các em cần phải làm gì ?
- Nếu em được đi thăm Văn Miếu - Quốc Tử Giám, em thích nhất được thăm khu nào trong di tích này ? Vì sao ?
- HS trả lời
- HS trả lời
IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
-----------------------------------------------------------
Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
-Học sinh biết đọc, viết các phân số thập phân trên 1 đoạn của tia số. Biết chuyển một phân số thành phân số thập phân. HS làm bài tập 1, 2, 3
- HS thực hiện thành thạo cách đọc, viết phân số, chuyển một PS thành PS thập phân.
- Giáo dục HS có tính cẩn thận chính xác trong tính toán. ,yêu thích học toán.
- Góp phần hình thành năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGk.
- HS: SGK, vở viết.
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động mở đầu (khởi động)
- Cho HS tổ chức trò chơi "Ai nhanh, ai đúng": Viết 3 PSTP có mẫu số khác nhau.
- GV nhận xét – kết nối giới thiệu bài. - Ghi bảng.
- HS tổ chức thành 2 nhóm, mỗi nhóm 4 bạn. Khi có hiệu lệnh chơi, đội nào viết nhanh và đúng thì đội đó thắng.(Mỗi bạn viết 3 phân số không được giống nhau).
- HS nghe.
- HS ghi vở.
2. Hoạt động thực hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- 1 học sinh đọc yêu cầu.
- GV giao nhiệm vụ cho HS vẽ tia số, điền và đọc các phân số đó.
- GV nhận xét chữa bài.
- Kết luận:PSTP là phân số có mẫu số là 10;100;1000;....
Bài 2: HĐ cá nhân
- 1 học sinh đọc yêu cầu.
- Muốn chuyển 1 PS thành PSTP ta làm thế nào?
- Yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét chữa bài.
- Kết luận: Muốn chuyển một PS thành PSTP ta phải nhân hoặc chia cả tử số và mẫu số với cùng một số tự nhiên nào đó. Sao cho mẫu số có kết quả là 10, 100, 1000,…
Bài 3: HĐ cặp đôi
- 1 học sinh đọc yêu cầu.
- Yêu cầu học sinh làm bài cặp đô.i
- GV nhận xét chữa bài yêu cầu học sinh nêu cách làm.
- GV củng cố BT 2; 3: Cách đưa PS về PSTP
- Viết PSTP.
- HS viết các phân số tương ứng vào nháp, đọc các PSTP đó.
- HS nghe.
- Viết thành PSTP.
- Nhân hoặc chia cả tử số và mẫu số với cùng một số tự nhiên nào đó. Sao cho mẫu số có kết quả là 10, 100, 1000,…
- Học sinh làm vở, báo cáo .
- Viết thành PSTP có MS là 10; 100; 1000;..
- Làm cặp đôi vào vở sau đó đổi chéo vở để kiểm tra
- HS nghe
3. Hoạt động ứng dụng- trải nghiệm:
- Củng cố cho HS cách giải toán về tìm giá trị một phân số của số cho trước.
- Tìm hiểu đặc điểm của mẫu số của các phân số có thể viết thành phân số thập phân
- HS nghe
- HS nghe và thực hiện
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
--------------------------------------------------------------------
Khoa học
NAM HAY NỮ ? (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Học sinh:
- Phân biệt các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ.Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quan điểm của xã hội về vai trò của nam, nữ.
- Rèn kĩ năng nhận biết sự khác biệt về sinh học giữa nam và nữ.
- Giáo dục HS tôn trọng các bạn cùng giới và các giới, không phân biệt nam, nữ .
- Góp phần hình thành năng lực nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Sách giáo khoa, các tấm phiếu ghi sẵn đặc điểm của nam và nữ.
- Học sinh: Sách giáo khoa.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động mở đầu (khởi động):
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi"Ai nhanh, ai đúng" với nội dung: Nêu một số đặc điểm khác biệt giữa nam và nữ về mặt sinh học ?
- GV nhận xét.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng.
- HS chia thành 2 đội chơi. Chia bảng lớp thành 2 phần. Mỗi đội chơi gồm 6 bạn đứng thành hàng thẳng. Khi có hiệu lệnh chơi, mỗi bạn sẽ viết lên bảng một đặc điểm khác biệt giữa nam và nữ. Hết thời gian, đội nào nêu được đúng và nhiều hơn thì đội đó thắng.
- HS nghe.
- HS ghi vở.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* HĐ 1: Trò chơi "Ai nhanh, Ai đúng "
Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn .
- GV phát cho mỗi nhóm các tấm phiếu hướng dẫn HS cách chơi.
1. Thi xếp các tấm phiếu vào bảng dưới đây:
Nam
Nữ
Cả nam và nữ
Có râu
…
…
2. Lần lượt từng nhóm giải thích tại sao lại sắp xếp như vậy.
- GV lưu ý HS: Các thành viên của nhóm khác có thể chất vấn, yêu cầu nhóm đó giải thích rõ hơn.
Bước 2: GV đánh giá, kết luận và tuyên dương nhóm thắng cuộc.
* HĐ 2: Thảo luận một số quan niệm xã hội về nam và nữ.
Bước 1: Làm việc theo nhóm.
- Phát phiếu ghi câu hỏi cho nhóm.
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận các câu hỏi 1, 2, 3, 4 (SGV trang 27)
Bước 2: Làm việc cả lớp .
Kết luận 2 : SGV trang 27
- Làm việc cả lớp.
- Đại diện mỗi nhóm trình bày và giải thích .
- Trong quá trình thảo luận với các nhóm bạn, mỗi nhóm vẫn có quyền thay đổi lại sự sắp xếp của nhóm mình, nhưng phải giải thích được tại sao lại thay đổi.
- HS thảo luận câu hỏi và trả lời .
3.Hoạt động ứng dụng:
- Tại sao không nên phân biệt đối xử giữa nam và nữ?
- HS đọc mục bạn cần biết SGK trang 4.
- HS nêu.
- HS đọc.
4. Hoạt động trải nghiệm:
- Các bạn nam cần phải làm gì để thể hiện mình là phái mạnh ?
- HS trả lời.
IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
----------------------------------------------------------------------
Thứ ba ngày 13 tháng 9 năm 2022
Toán
ÔN TẬP: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS biết cộng ( trừ ) hai phân số có cùng mẫu số, hai phân số không cùng mẫu số
HS làm bài 1, 2(a, b), bài 3.
- Rèn cho HS cách thực hiện thành thạo cách cộng hai phân số.
- Giao dục HS có tính cẩn thận chính xác trong tính toán, yêu thích học toán.
- Góp phần hình thành năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK,ti vi máy tính.
- HS: SGK, vở viết.
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động mở đầu (khởi động):
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" với nội dung tìm phân số của một số, chẳng hạn: Tìm của 50 ; của 36
- GV nhận xét- kết nối.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS chơi trò chơi.
- HS nghe.
- HS ghi vở.
2.Hoạt động ôn tập lí thuyết:
* Ôn lại cách cộng , trừ 2 phân số
- GV nêu ví dụ:
- Yêu cầu học sinh nêu cách tính và thực hiện.
- Muốn cộng (trừ) 2 PS có cùng MS ta làm thế nào?
- Muốn cộng (trừ) 2 PS khác MS ta làm thế nào?
* Kết luận: Chốt lại 2 quy tắc.
- HS theo dõi
- HĐ nhóm: Thảo luận để tìm ra 2 trường hợp:
- Cộng (trừ) cùng mẫu số.
- Cộng (trừ) khác mẫu số.
- Tính và nhận xét.
- Cộng hoặc trừ 2 TS với nhau và giữ nguyên MS.
- QĐMS 2PS sau đó thực hiện như trên.
3. Hoạt động thực hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- 1 học sinh đọc yêu cầu.
- Yêu cầu học sinh làm bài.
- GV nhận xét chữa bài.
-KL: Muốn cộng(trừ) hai phân số khác MS ta phải quy đồng MS hai PS.
Bài 2 (a,b): HĐ cặp đôi
- 1 học sinh đọc yêu cầu.
- Yêu cầu học sinh làm bài.
- GV nhận xét chữa bài.
*GV củng cố cộng , trừ STN và PS
Bài 3: HĐ nhóm 4
- 1 học sinh đọc đề bài.
- GV giao cho các nhóm phân tích đề, chẳng hạn như:
+ Bài toán cho biết gì ? Hỏi gì?
+ Số bóng đỏ và xanh chiếm bao nhiêu phần hộp bóng ?
- Em hiểu hộp bóng nghĩa là như thế nào?
- Số bóng vàng chiếm bao nhiêu phần?
- Nêu phân số chỉ tổng số bóng của hộp?
- Tìm phân số chỉ số bóng vàng?
- Yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét chữa bài.
- Tính.
- Làm vở, báo cáo GV.
- Tính.
- HS thảo luận cặp đôi, làm bài vào vở, đổi vở để KT chéo, báo cáo GV.
- Đọc đề bài.
- Chiếm (hộp bóng)
- Hộp bóng chia 6 phần bằng nhau thì số bóng đỏ và xanh chiếm 5 phần.
- Bóng vàng chiếm 6- 5 =1 phần.
- P.số chỉ tổng số bóng của hộp là
Số bóng vàng chiếm (hộp bóng)
- Các nhóm làm bài, báo cáo giáo viên.
Giải
PS chỉ số bóng đỏ và xanh là
(số bóng)
PS chỉ số bóng vàng là
( số bóng)
Đáp số: số bóng vàng
4. Hoạt động ứng dụng- trải nghiệm.
- HS nêu lại cách cộng, trừ PS với PS ; PS với STN.
- HS nêu
IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
-------------------------------------------------------
Tập đọc
SẮC MÀU EM YÊU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Học sinh :
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa bài thơ :Tình yêu quê hương đất nướcvới những sắc màu, những con người và sự vật đáng yêu của bạn nhỏ.(Trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc lòng những khổ thơ em thích). Đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tha thiết. HS(M3,4) học thuộc toàn bộ bài thơ.
- Đọc đúng và trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm ; biết đọc bài với giọng phù hợp.
- Bồi dưỡng tình yêu quê hương đất nước cho HS.
* GDBVMT: Khai thác gián tiếp nội dung bài: Qua khổ thơ: Em yêu màu xanh…Nắng trời rực rỡ. Từ đó, giáo dục các em ý thức yêu quý những vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên đất nước: Trăm nghìn cảnh đẹp,...Sắc màu Việt Nam.
- Góp phần hình thành năng lực :Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh minh hoạ SGK ,
- HS: Vở, SGK,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động mở đầu (khởi động):
- Cho HS tổ chức thi đọc bằng trò chơi "Hộp quà bí mật" với nội dung là đọc 1 đoạn và TLCH trong bài Nghìn năm văn hiến.
- GV nhận xét.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng.
- HS chơi trò chơi .
- HS nghe.
- HS ghi vở.
2. Hoạt động luyện đọc:
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Giao nhiệm vụ cho HS:
+ Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm lần 1.
+ Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm lần 2.
- Đọc theo cặp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV đọc mẫu cả bài, giọng nhẹ nhàng, tình cảm,; trải dài tha thiết ở khổ thơ cuối.
- HS M3,4 đọc bài.
- HS nối tiếp đọc lần 1, kết hợp luyện đọc những từ khó: lá cờ, nét mực, bát ngát...
- HS nối tiếp đọc lần 2 , kết hợp giải nghĩa từ khó trong bài (chú giải).
- HS luyện đọc theo cặp.
3. Hoạt động tìm hiểu bài:
- Giao nhiệm vụ cho HS: Đọc bài và trả lời câu hỏi trong SGK.
+ Bạn nhỏ yêu những màu sắc nào?
+ Mỗi sắc màu gợi ra những hình ảnh nào?
* HSM3,4: Tại sao với mỗi màu sắc ấy, bạn nhỏ lại liên tưởng đến những hình ảnh cụ thể ấy.
- Bài thơ nói lên điều gì về tình cảm của bạn nhỏ với quê hương, đất nước?
- Nêu ý chính của bài ?
*Từ đó giáo dục các em ý thức yêu quý những vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên đất nước.
- HS thảo luận nhóm 4, TLCH rồi báo cáo kết quả:
+ Bạn yêu tất cả các màu: đỏ, xanh, vàng, trắng, đen, tím, nâu.
+ Màu đỏ: lá cờ, khăn quàng...
+ Vì các sắc màu đều gắn với những sự vật, những cảnh, những con người bạn yêu quý.
+ Bạn nhỏ yêu mọi sắc màu trên đất nước. Bạn yêu quê hương, đất nước.
+Tình yêu quê hương đất nướcvới những sắc màu, những con người và sự vật đáng yêu của bạn nhỏ.
4. Luyện đọc diễn cảm:
- Gọi HS đọc nối tiếp toàn bài, nêu giọng đọc toàn bài.
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm.
+ Để đọc bài được hay, ta nên nhấn giọng các từ nào?
- Luyện đọc theo cặp.
- Thi đọc.
- GV hướng dẫn HS nhẩm HTL.
- Thi học thuộc lòng.
-1 HS đọc toàn bài nêu giọng đọc cả bài.
- HS luyện đọc diễn cảm 2 khổ thơ đầu
- Nhấn giọng các từ màu đỏ, máu, lá cờ, khăn quàng, dành cho, tất cả, sắc màu.
- HS luyện đọc diễn cảm nhóm đôi.
- HS thi đọc diễn cảm.
- HS nhẩm HTL.
- HS thi đọc thuộc lòng.
5. Hoạt động ứng dụng- trải nghiệm:
-Về nhà HTL những khổ thơ em yêu thích.
- Dùng những màu sắc mà em thích để vẽ một bức tranh về quê hương của em.
- HS thực hiện.
-HS nghe và thực hiện.
6. Hoạt động sáng tạo: (1 phút)
- Dùng những màu sắc mà em thích để vẽ một bức tranh về quê hương của em.
- HS nghe và thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
------------------------------------------------------
Chính tả
NGHE - VIẾT: LƯƠNG NGỌC QUYẾN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Học sinh:
- Nghe - viết đúng, trình bày đúng bài chính tả Lương Ngọc Quyến; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. Ghi lại đúng phần vần của tiếng (từ 8 - 10 tiếng) trong BT2, chép đúng vần của các tiếng vào mô hình, theo yêu cầu (BT3).
- Viết đúng tốc độ chữ viết đều, đẹp, đúng mẫu, làm đúng các bài tập theo yêu cầu.
- Giáo dục HS cẩn thận, tỉ mỉ khi viết bài.
- Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Bảng phụ.
- Học sinh: Vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động mở đầu (khởi động):
- Cho HS tổ chức trò chơi "Ai nhanh, ai đúng", viết các từ khó: ghê gớm, nghe ngóng, kiên quyết...
- 1 HS phát biểu quy tắc chính tả viết đối với c/k; gh/g ;ng/ngh.
- GV nhận xét.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS tổ chức thành 2 nhóm chơi, mỗi nhóm 3 HS. Khi có hiệu lệnh, các thành viên trong mỗi đội chơi mau chóng viết từ (mỗi bạn chỉ được viết 1 từ) lên bảng. Đội nào viết nhanh hơn và đúng thì đội đó thắng.
- HS nêu quy tắc.
- HS nghe
- HS ghi bảng
2.Hoạt động chuẩn bị viết chính tả:
- GV đọc toàn bài.
- GV tóm tắt nội dung chính của bài.
- Em hãy tìm những từ dễ viết sai ?
- GV cho HS luyện viết từ khó trong bài
- HS theo dõi.
- mưu, khoét, xích sắt, trung với nước, và các danh từ riêng: Đội Cấn.
- HS viết bảng con từ khó.
3. Hoạt động viết bài chính tả.
- GV đọc mẫu lần 1.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- GV đọc lần 3.
- HS theo dõi.
- HS viết theo lời đọc của GV.
- HS soát lỗi chính tả.
4. Hoạt động chấm và nhận xét bài
- GV chấm 7-10 bài.
- Nhận xét bài viết của HS.
- Thu bài chấm .
- HS nghe.
5. Hoạt động làm bài tập:
Bài 2: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu của bài tập.
- Yêu cầu học sinh tự làm bài. Viết phần vần của từng tiếng in đậm.
- GV chốt lời giải đúng .
- Kết luận:Tiếng nào cũng phải có vần.
Bài 3: HĐ cặp đôi
- HS đọc bài xác định yêu cầu đề bài
+ Nêu mô hình cấu tạo của tiếng ?
+ Vần gồm có những bộ phận nào ?
(GV treo bảng phụ )
- Tổ chức hoạt động nhóm đôi.
- Gọi đại diện các nhóm chữa bài.
- Hướng dẫn học sinh rút ra nhận xét.
* GV chốt kiến thức: Bộ phận không thể thiếu trong tiếng là âm chính và thanh.
- HS đọc yêu cầu của bài.
- HS làm việc cá nhân ghi đúng phần vần của tiếng từ 8- 10 tiếng trong bài, báo cáo kết quả.
Tiếng
Vần
Hiền
Khoa
Làng
Mộ
Trạch
iên
oa
ang
ô
ach
- HS đọc yêu cầu.
+ Âm đầu, vần và thanh.
+ Âm đệm, âm chính và âm cuối.
- HS làm việc theo nhóm đôi.
- Đại diện các nhóm chữa bài.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung:
+ Phần vần của các tiếng đều có âm chính.
+ Có vần có âm đệm có vần không có; có vần có âm cuối, có vần không.
- HS nghe.
6. Hoạt động ứng dụng- trải nghiệm:
- Yêu cầu HS lấy VD tiếng chỉ có âm chính & dấu thanh, tiếng có đủ âm đệm, âm chính, âm cuối....
- Yêu cầu HS ghi nhớ mô hình cấu tạo vần.
- A, đây rồi!
- Huyện Ân Thi.
- HS nghe và thực hiện.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
----------------------------------------------------------
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỔ QUỐC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Học sinh:
- Tìm được một số từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc trong bài tập đọc hoặc chính tả đã học( Bài tập 1); tìm thêm được một số từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc ( Bài tập 2), tìm được một số từ chứa tiếng quốc ( Bài tập 3). Đặt câu được với một trong những từ ngữ nói về Tổ quốc, quê hương(BT4). HS M3,4 có vốn từ phong phú, biết đặt câu với các từ ngữ nêu ở bài tập 4.
-Rèn kĩ năng sử dụng từ ngữ vào đặt câu, viết văn.
- Giáo dục HS yêu thích môn học.
- Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng phụ, ti vi máy tính
- HS: SGK, bảng con, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động mở đầu ( khởi động):
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Gọi thuyền" với nội dung là: Tìm từ đồng nghĩa với xanh, đỏ, trắng...Đặt câu với từ em vừa tìm được.
- GV nhận xét.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS chơi trò chơi.
- HS nghe.
- HS ghi vở.
2. Hoạt động thực hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập số 1,
xác định yêu cầu của bài 1 ? yêu cầu HS giải nghĩa từ Tổ quốc.
- Tổ chức làm việc cá nhân.
- GV Nhận xét , chốt lời giải đúng.
Bài 2: Trò chơi
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập số 2,
- Xác định yêu cầu của bài 2 ?
- GV tổ chức chơi trò chơi tiếp sức: Tìm thêm những từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc.
- GV công bố nhóm thắng cuộc.
Bài 3: HĐ nhóm 4
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- Thảo luận nhóm 4. GV phát bảng phụ nhóm cho HS, HS có thể dùng từ điển để làm.
* HSM3,4 đặt câu với từ vừa tìm được.
Bài 4: HĐ cá nhân
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- GV giải thích các từ đồng nghĩa trong bài.
- Tổ chức làm việc cá nhân. Đặt 1 câu với 1 từ ngữ trong bài. HS M3,4 đặt câu với tất cả các từ ngữ trong bài.
- GV nhận xét chữa bài.
- HS đọc yêu cầu BT1, dựa vào 2 bài tập đọc đã học để tìm từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc.
- HS làm bài cá nhân, báo cáo kết quả.
+ nước nhà, non sông.
+ đất nước, quê hương.
- HS đọc bài 2
- HS các nhóm nối tiếp lên tìm từ đồng nghĩa.
- VD: nước nhà, non sông, đất nước, quê hương, quốc gia, giang sơn…
- Cả lớp theo dõi .
- HS thảo luận tìm từ chứa tiếng quốc(có nghĩa là nước)VD: vệ quốc, ái quốc, quốc gia,…
- Nhóm khác bổ sung.
- HS đọc yêu cầu.
- HS làm vào vở, báo cáo kết quả.
- Lớp nhận xét.
3. Hoạt động ứng dụng- trải nghiệm:
- Cho HS ghi nhớ các từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc.
-- Tìm thêm các từ chứa tiếng "tổ".
- HS đọc lại các từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc vừa tìm được .
- HS nghe và thực hiện.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
------------------------------------------------------
Lịch sử
NGUYỄN TRƯỜNG TỘ MONG MUỐN CANH TÂN ĐẤT NƯỚC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học, HS nêu được:
- HS nắm được một vài đề nghị về cải cách của Nguyễn Trường Tộ với mong muốn làm cho đất nước giàu mạnh:
+ Đề nghị mở rộng quan hệ ngoại giao với nhiều nước.
+ Thông thương với thế giới, thuê người nước ngoài đến giúp nhân dân ta khai thác các nguồn lợi về biển, rừng, đất đai, khoáng sản.
+ Mở các trường dạy đóng tàu, đúc súng, sử dụng máy móc
* Học sinh (M3,4): Biết những lí do khiến cho những cải cách của Nguyễn Trường Tộ không được vua quan nhà Nguyễn nghe theo và thực hiện: Vua quan nhà Nguyễn không biết tình hình các nước trên thế giới và cũng không muốn có những thay đổi trong nước.
- Đánh giá được tác dụng của việc canh tân đất nước của Nguyễn Trường Tộ.
- Giáo dục HS tôn trọng, biết ơn những người đã có công xây dựng, đổi mới đất nước.
- Góp phần hình thành năng lực : +Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo.
+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, Tư liệu về Nguyễn Trường Tộ.
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động mở đầu (khởi động):
- Cho HS tổ chức trò chơi "Hộp quà bí mật" theo nội dung câu hỏi:
+ Câu hỏi 1, SGK, trang 6.
+ Câu hỏi 2, SGK, trang 6.
+ Phát biểu cảm nghĩ của em về Trương Định ?
- GV nhận xét.
- Sử dụng phần in chữ nhỏ SGK, trang 6, nêu mục tiêu bài để giới thiệu nội dung bài học.
- HS chơi trò chơi.
- HS nghe.
- HS ghi vở.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* HĐ1: Tìm hiểu về Nguyễn Trường Tộ.
- Giao nhiệm vụ thảo luận cho HS với các câu hỏi:
+ Năm sinh, năm mất của Nguyễn Trường Tộ.
+ Quê quán của ông.
+ Trong cuộc đời của mình ông đã được đi đâu và tìm hiểu những gì ?
+ Ông đã có suy nghĩ gì để cứu nước nhà khỏi tình trạng lúc bấy giờ ?
+ Triều đình nhà Nguyễn có thái độ như thế nào trước cuộc xâm lược của thực dân Pháp ?
- Đại diện nhóm báo cáo, lớp theo dõi và bổ sung ý kiến (nếu cần).
* Nhận xét, ghi một vài nét chính về Nguyễn Trường Tộ và nêu vấn đề để chuyển sang việc 2.
*HĐ 2: Tình hình đất nước ta trước sự xâm lược của thực dân Pháp
- Hướng dẫn HS thảo luận theo nội dung câu hỏi:
+ Theo em tại sao thực dân Pháp lại có thể dễ dàng xâm lược nước ta?
+ Điều đó cho thấy tình hình đất nước ta lúc đó như thế nào ?
- Nhận xét và nêu câu hỏi dành cho HS(M3,4):
+ Theo em tình hình đất nước như trên đã đặt ra yêu cầu gì để khỏi lạc hậu ?
* Kết luận: Tình hình đất nước vào nửa cuối thế kỉ XIX nghèo nàn, lạc hậu lại bị thực dân Pháp xâm lược. Yêu cầu hoàn cảnh đất nước ta lúc bấy giờ là phải thực hiện đổi mới đất nước. Hiểu được điều đó, Nguyễn Trường Tộ đã dâng lên vua Tự Đức và triều đình nhiều bản điều trần đề nghị canh tân đất nước.
* HĐ3: Những đề nghị canh tân của Nguyễn Trường Tộ.
- Hoạt động cá nhân: Đọc SGK phần còn lại, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
+ Nguyễn Trường Tộ đưa ra những đề nghị gì để canh tân đất nước?
+ Nhà vua và triều đình nhà Nguyễn có thái độ như thế nào với những đề nghị của Nguyễn Trường Tộ?
+ Việc vua quan nhà Nguyễn phản đối đề nghị canh tân đất nước của Nguyễn Trường Tộ cho thấy họ là người như thế nào ? Lấy một số ví dụ chứng minh?
* Kết luận: Với mong muốn canh tân đất nước của Nguyễn Trường Tộ, những nội dung hết sức tiến bộ đó không được chấp nhận. Chính điều đó đã làm cho đất nước ta thêm suy yếu, chịu sự đô hộ của thực dân Pháp.
* Chốt nội dung toàn bài.
- Hoạt động theo nhóm: Đọc SGK từ đầu đến giàu mạnh, thông tin sưu tầm và chọn lọc thông tin để hoàn thành nội dung thảo luận.
- Sinh năm 1830 mất năm 1871.
- Nghệ An.
- Năm 1860 ông sang Pháp chú ý tìm hiểu sự giàu có văn minh của nước Pháp.
- Phải thực hiện canh tân đất nước.
- Triều đình nhà Nguyễn nhu nhược .
+ Triều đình nhà Nguyễn nhượng bộ TDP.
+ Kinh tế đát nước nghèo nàn, lạc hậu
+ Đất nước không đủ sức để tự lập tự cường…
+ Nước ta cần đổi mới để đủ sức tự lập, tự cường.
+ Mở rộng quan hệ ngoại giao, buôn bán với nhiều nước.
+ Thuê chuyên gia nước ngoài giúp ta phát triển kinh tế.
+ XD quân đội hùng mạnh.
+ Mở trường dạy cách sử dụng máy móc, đóng tàu, đúc súng.
+ Không cần thực hiện các đề nghị của ông…
+ Họ là người bảo thủ, lạc hậu, không hiểu gì về thế giới bên ngoài …
- Nêu nội dung ghi nhớ SGK.
3.Hoạt động ứng dụng- trải nghiệm
+ Nhân dân ta đánh giá như thế nào về con người và những đề nghị canh tân đất nước của Nguyễn Trường Tộ ?
+ Hãy phát biểu cảm nghĩ của em về Nguyễn Trường Tộ ?
- Sưu tầm tài liệu về Chiếu Cần Vương, nhân vật lịch sử Tôn Thất Thuyết và ông vua yêu nước Hàm Nghi.
- HS trả lời.
- HS nghe và thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
---------------------------------------------------------
Thứ năm ngày 15 tháng 9 năm 2022
Toán
ÔN TẬP: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA HAI PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Học sinh:
- Củng cố kĩ năng thực hiện phép nhân và phép chia hai phân số. HS làm bài1(cột 1,2), 2(a,b,c), 3.
- Rèn cho HS biết thực hiện phép nhân và phép chia hai phân số một cách thành thạo.
- Giáo dục HS yêu thích học toán.
- Góp phần hình thành năng lực: Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- GV: Bảng phụ ghi 2 quy tắc
- HS: SGK, vở viết
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động mở đầu (khởi động):
- Cho HS tổ chức trò chơi "Ai nhanh, ai đúng " với nội dung: Tính:
- GV nhận xét.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng.
- HS chơi trò chơi: Cho lớp chia thành 2 độ chơi, mỗi đội 3 bạn (các bạ còn lại cổ vũ cho các bạn chơi). Khi có hiệu lệnh, các đội nhanh chóng làm phép tính trên bảng lớp( mỗi bạn làm 1 phép tính), nhóm nào nhanh hơn và đúng thì chiến thắng.
- HS nghe.
- HS ghi vở.
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Phép nhân và phép chia hai phân số:
- GV đưa 2 VD (SGK -11).
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm.
*Chốt lại : 2 quy tắc.
- HS quan sát.
- HĐ nhóm 4.
+ Thảo luận nhớ lại cách thực hiện phép nhân và phép chia hai phân số.
+ Báo cáo.
- Tính .
- Nhắc lại các bước thực hiện của từng QT.
3. Hoạt động thực hành:
Bài 1: (cột 1, 2): HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét chữa bài.
Bài 2:( a, b, c): HĐ cặp đôi
- Gọi HS nêu yêu cầu .
- Cho HS tự làm bài các phần còn lại.
;
- GV nhận xét chữa bài.
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài.
- HD học sinh phân tích đề.
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- GV nhận xét chữa bài.
- Tính.
- Làm vở, báo cáo kết quả.
4 x = = =
3 : = 3x = = 6
- Thực hiện theo mẫu.
- HS tìm hiểu mẫu, thảo luận cặp đôi, làm vở, đổi chéo vở để kiểm tra.
- Tính nhanh với các phần còn lại.
- Cả lớp theo dõi.
- HS phân tích đề.
- Cả lớp giải bài vào vở.
- HS chia sẻ kết quả.
Giải
Diện tích tấm bìa hình chữ nhật là:
x = (m2)
Diện tích mỗi phần là:
: 3 = (m2)
Đáp số: m2
4. Hoạt động ứng dụng- trải nghiệm:
- Yêu cầu HS nêu lại cách nhân (chia) PS với PS ; PS với STN .
- Về nhà tính diện tích quyển sách toán 5 và tìm diện tích quyển sách toán đó.
- HS nêu.
- HS thực hiện.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
---------------------------------------------------
Luyện từ và câu
LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
-HS tìm được các từ đồng nghĩa trong đoạn văn (bài tập 1), xếp được các từ vào các nhóm từ đồng nghĩa (BT2). Viết một đoạn văn tả cảnh gồm 5 câu có sử dụng 1 số từ đồng nghĩa (BT 3).
- Rèn kĩ năng sử dụng từ ngữ cho chính xác khi dùng từ đặt câu, viết văn.
- Giáo dục HS yêu thích Tiếng Viêt, biết giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.
- Góp phần hình thành năng lực : Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bút dạ, bảng phụ viết những từ ngữ bài 2.
- Học sinh: Vở, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động mở đàu( khởi động):
- Cho HS tổ chức trò chơi "Truyền điện" với nội dung là tìm các từ đồng nghĩa từ một từ cho trước.
- GV nhận xét. Kết nối và giới thiệu bài - Ghi bảng.
- HS tổ chức chơi trò chơi: Một bạn nêu 1 từ sau đó truyền điện cho bạn khác tìm từ đồng nghĩa với từ vừa nêu. Nếu bạn đó tìm đúng thì bại được đưa ra một từ mới và truyền cho bạn khác tìm. Đến khi hết thời gian thì dừng lại.
- HS nghe.
- HS ghi vở.
2. Hoạt động thực hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập số 1 xác định yêu cầu của bài 1.
- Yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét chữa bài yêu cầu HS nêu nhận xét đó là từ đồng nghĩa nào?
- Kết luận: Từ đồng nghĩa hoàn toàn là từ có nghĩa hoàn toàn giống nhau..
Bài 2: HĐ trò chơi
- 1 học sinh đọc yêu cầu.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi tiếp sức theo 3 nhóm, các nhóm lên xếp các từ cho sẵn thành những nhóm từ đồng nghĩa.
- GV nhận xét chữa bài và hỏi:
+ Các từ ở trong cùng 1 nhóm có nghĩa chung là gì?
Bài 3: HĐ cá nhân
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- Sau khi XĐ yêu cầu đề bài GV cho HS làm việc cá nhân.
- Yêu cầu từng HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn đã viết, cả lớp theo dõi, n/x.
- GV nhận xét.
- Lớp đọc thầm theo.
- HS làm việc cá nhân, chia sẻ trước lớp.
- Đọc các từ đồng nghĩa trong đoạn văn: mẹ, má, u, bu, bầm, mạ.
- Từ đồng nghĩa hoàn toàn.
- HS đọc
- VD: Nhóm 1: bao la, bát ngát…
Các nhóm kiểm tra kết quả, chữa bài. Bình chọn nhóm thắng cuộc.
+Nhóm 1: Chỉ 1 không gian rộng lớn
+ Nhóm 2: Gợi tả vẻ lay động rung rinh của vật có ánh sáng phản chiếu vào.
+ Nhóm 3: Gợi tả sự vắng vẻ không có người, không có biểu hiện hoạt động của con người.
- Cả lớp theo dõi .
- HS viết đoạn văn.
- HS tiếp nối đọc đoạn văn miêu tả.
- Bình chọn bạn viết đoạn văn hay.
3. Hoạt động ứng dụng – trải nghiệm:
- Tìm một số từ đồng nghĩa hoàn toàn chỉ những vật dụng cần thiết trong gia đình.
- Về nhà hoàn thành tiếp đoạn văn.
- HS nêu.
- HS nghe và thực hiện.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
----------------------------------------------------------------
Tập làm văn
LUYỆN TẬP TẢ CẢNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Học sinh:
- Biết phát hiện những hình ảnh đẹp trong 2 bài văn tả cảnh: Rừng trưa và chiều tối.(BT1). Dựa vào dàn ý bài văn tả cảnh một buổi trong ngày đã lập trong tiết học trước viết được một đoạn văn tả cảnh có các chi tiết và hình ảnh hợp lí.(BT2).
- Rèn cho HS kĩ năng sử dụng hình ảnh phù hợp khi viết văn viết văn.
- Bồi dưỡng cho các em biết cảm nhận được vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên. Từ đó giáo dục cho các em ý thức bảo vệ môi trường.
- Góp phần hình thành năng lực : Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh ảnh rừng tràm.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động mở đầu khởi động:
- Cho HS hát bài "Em đi giữa biển vàng".
GV kết nối và giới thiệu .
- GV nêu mục đích yêu cầu tiết học.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng.
- HS hát và vận động.
- HS nghe.
- HS ghi vở.
2. Hoạt động thực hành:
Bài 1:
- Gọi 1 HS đọc bài tập số 1, xác định yêu cầu .
- GV cho HS xem tranh rừng tràm.
- Yêu cầu học sinh làm bài:
+ Đọc kĩ bài văn.
+ Gạch chân dưới những hình ảnh em thích.
+Giải thích lí do vì sao em thích hình ảnh đó.
- Trình bày kết quả.
- GV nhận xét và nhấn mạnh một số câu văn có hình ảnh, biện pháp nghệ thuật tu từ.
Bài 2:
- Gọi HS đọc đề bài , XĐ yêu cầu
- GV yêu cầu HS giới thiệu cảnh mình định tả.
- Bài văn gồm mấy phần?
- Đoạn viết nằm trong phần nào của bài?
- GV: Đây chỉ là một đoạn phần TB nhưng vẫn phải đảm bảo có câu mở đoạn, kết đoạn. Có thể miêu tả theo TTTG hoặc miêu tả cảnh vật vào một thời điểm.
- Yêu cầu học sinh làm bài.
- Gọi nhiều HS đọc bài .
- GV nhận xét và khen những bài viết sáng tạo,có ý riêng.không sáo rỗng.
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- 2HS nối tiếp đọc 2 bài văn.
- HS làm bài tìm những hình ảnh đẹp.
- HS thực hiện.
- HS tiếp nối đọc câu văn mình chọn.
VD: Những cây thân tràm vỏ trắng vươn lên trời ,chẳng khác gì những cây nến khổng lồ, đầu lá phủ phất phơ.
- HS đọc đề bài.
- 3 đến 5 học sinh tiếp nối nhau giới thiệu
- 3 phần: MB, TB, KL
- Phần thân bài .
- HS làm vở.
- Cả lớp nhận xét .
- HS theo dõi.
3.Hoạt động ứng dụng- trải nghiệm:
- Nhắc lại cấu tạo của một bài văn tả cảnh.
-Trong tiết TLV của tuần 3, các em sẽ miêu tả về cơn mưa nên từ hôm nay, các em phải lưu ý quan sát và ghi lại KQ quan sát những gì đã thấy.
- HS nhắc lại.
- HS nghe và thực hiện.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
----------------------------------------------------
Địa lí
ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Học xong bài học này, HS :
- Nêu được đặc điểm chính của địa hình: phần đất liền của Việt Nam 3/4 diện tích là đồi núi và 1/4 diện tích là đồng bằng.
*HS (M3,4) biết khu vực có núi và một số dãy núi có hướng núi tây bắc - đông nam, cánh cung.
+ Nêu tên một số loại khoáng sản chính của Việt nam: Than, sắt, A-pa-tít, dầu mỏ, khí tự nhiên,…
+ Chỉ các dãy núi và đồng bằng lớn trên bản đồ ( lược đồ): Dãy Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn; đồng bằng Bắc bộ, đồng bằng Nam bộ, đồng bằng duyên hải miền Trung.
+ Chỉ được một số khoáng sản chính trên bản đồ ( lược đồ): than ở Quảng Ninh, sắt ở Thái Nguyên, A-pa-tít ở Lào Cai, dầu mỏ, khí tự nhiên ở vùng biển phía Nam.
* Tha
Thứ hai ngày 12 tháng 9 năm 2022
Tập đọc
NGHÌN NĂM VĂN HIẾN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Học sinh nắm được:
- Hiểu nội dung: VN có truyền thống khoa cử, thể hiện nền văn hiến lâu đời (Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa).
-Biết đọc đúng một văn bản khoa học thường thức có bảng thống kê.
- Giáo dục HS thể hiện lòng tự hào về truyền thống hiếu học của Việt Nam.
- Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Sách giáo khoa, Bảng phụ viết sẵn bảng thống kê.
- Học sinh: Sách giáo khoa
.III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC- CHỦ YẾU:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động mở đầu: ( Khởi động)
- - Cho HS hát bài "Ai yêu Bác Hồ Chí Minh hơn thiếu niên nhi đồng" .
-Cho HS tổ chức thi đọc bài Quang cảnh ngày mùa và TLCH.
- GV nhận xét- kết nối và giới thiệu bài ghi bảng
- HS hát và vận động theo nhạc.
-HS tổ chức thi đọc.
- HS nghe.
- HS ghi vở.
2. Hoạt động luyện đọc:
- Gọi HS đọc toàn bài, chia đoạn .
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm lần 1.
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm lần 2.
- Đọc theo cặp.
- HS đọc toàn bài.
- GV đọc mẫu cả bài giọng thể hiện tình cảm trân trọng, tự hào; đọc rõ ràng, rành mạch bảng thống kê.
- 1 HS M3,4 đọc bài, chia đoạn: có thể chia làm 3 đoạn: đoạn đầu, đoạn bảng thống kê, đoạn cuối.
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 kết hợp sửa đọc đúng: Hà Nội, lấy, muỗm, lâu đời...
- HS nối tiếp đọc lần 2 kết hợp giải nghĩa từ khó SGK.
- HS luyện đọc theo cặp.
- 1 HS đọc toàn bài.
3. Hoạt động tìm hiểu bài:
- Giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm đọc đoạn 1, TLCH
+ Đến thăm Văn Miếu khách nước ngoài ngạc nhiên vì điều gì?
+ Nêu ý chính đoạn 1:
- Giao nhiệm vụ cho HS đọc lướt bảng thống kê theo nhóm, trả lời câu hỏi
+ Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi nhất?
+ Triều đại nào có nhiều tiến sĩ nhất?
+ Bài văn giúp em hiểu điều gì về truyền thống văn hóa VN?
- Nêu ý chính đoạn 2
- Nêu ý chính của bài.
- HS thực hiện yêu cầu. Nhóm trưởng điều khiển.
+ Từ năm 1075, nước ta đã mở khoa thi tiến sĩ. Các triều vua VN đã tổ chức được 185 khoa thi, lấy đỗ gần 3000 tiến sĩ.
- VN có truyền thống khoa cử lâu đời
- Nhóm trưởng điều khiển.
+ Triều đại Lê: 104 khoa
+ Triều đại Lê: 1780 tiến sĩ.
+ VN là một đất nước có nền văn hiến lâu đời.
+ Chứng tích về một nền văn hiến lâu đời ở VN.
- HS nêu ý chính của bài: VN có truyền thống khoa cử, thể hiện nền văn hiến lâu đời.
4. Luyện đọc diễn cảm:
-GV gọi HS đọc toàn bài.
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm trong nhóm.
- Đọc theo cặp.
- Thi đọc.
1HS đọc toàn bài phát hiện giọng đọc của bài.
- HS nối tiếp đọc đoạn phát hiện giọng đọc đoạn.
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn có bảng thống kê, chú ý ngắt nghỉ giữa các cụm từ Triều đại/ Lý / Số khoa thi /6/ Số tiến sĩ/ 11 / Số trạng nguyên / 0...
- HS luyện đọc nhóm đôi
- HS thi đọc diễn cảm.
5. Hoạt động ứng dụng- trải nghiệm
- Liên hệ thực tế: Để noi gương cha ông các em cần phải làm gì ?
- Nếu em được đi thăm Văn Miếu - Quốc Tử Giám, em thích nhất được thăm khu nào trong di tích này ? Vì sao ?
- HS trả lời
- HS trả lời
IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
-----------------------------------------------------------
Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
-Học sinh biết đọc, viết các phân số thập phân trên 1 đoạn của tia số. Biết chuyển một phân số thành phân số thập phân. HS làm bài tập 1, 2, 3
- HS thực hiện thành thạo cách đọc, viết phân số, chuyển một PS thành PS thập phân.
- Giáo dục HS có tính cẩn thận chính xác trong tính toán. ,yêu thích học toán.
- Góp phần hình thành năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGk.
- HS: SGK, vở viết.
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động mở đầu (khởi động)
- Cho HS tổ chức trò chơi "Ai nhanh, ai đúng": Viết 3 PSTP có mẫu số khác nhau.
- GV nhận xét – kết nối giới thiệu bài. - Ghi bảng.
- HS tổ chức thành 2 nhóm, mỗi nhóm 4 bạn. Khi có hiệu lệnh chơi, đội nào viết nhanh và đúng thì đội đó thắng.(Mỗi bạn viết 3 phân số không được giống nhau).
- HS nghe.
- HS ghi vở.
2. Hoạt động thực hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- 1 học sinh đọc yêu cầu.
- GV giao nhiệm vụ cho HS vẽ tia số, điền và đọc các phân số đó.
- GV nhận xét chữa bài.
- Kết luận:PSTP là phân số có mẫu số là 10;100;1000;....
Bài 2: HĐ cá nhân
- 1 học sinh đọc yêu cầu.
- Muốn chuyển 1 PS thành PSTP ta làm thế nào?
- Yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét chữa bài.
- Kết luận: Muốn chuyển một PS thành PSTP ta phải nhân hoặc chia cả tử số và mẫu số với cùng một số tự nhiên nào đó. Sao cho mẫu số có kết quả là 10, 100, 1000,…
Bài 3: HĐ cặp đôi
- 1 học sinh đọc yêu cầu.
- Yêu cầu học sinh làm bài cặp đô.i
- GV nhận xét chữa bài yêu cầu học sinh nêu cách làm.
- GV củng cố BT 2; 3: Cách đưa PS về PSTP
- Viết PSTP.
- HS viết các phân số tương ứng vào nháp, đọc các PSTP đó.
- HS nghe.
- Viết thành PSTP.
- Nhân hoặc chia cả tử số và mẫu số với cùng một số tự nhiên nào đó. Sao cho mẫu số có kết quả là 10, 100, 1000,…
- Học sinh làm vở, báo cáo .
- Viết thành PSTP có MS là 10; 100; 1000;..
- Làm cặp đôi vào vở sau đó đổi chéo vở để kiểm tra
- HS nghe
3. Hoạt động ứng dụng- trải nghiệm:
- Củng cố cho HS cách giải toán về tìm giá trị một phân số của số cho trước.
- Tìm hiểu đặc điểm của mẫu số của các phân số có thể viết thành phân số thập phân
- HS nghe
- HS nghe và thực hiện
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
--------------------------------------------------------------------
Khoa học
NAM HAY NỮ ? (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Học sinh:
- Phân biệt các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ.Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quan điểm của xã hội về vai trò của nam, nữ.
- Rèn kĩ năng nhận biết sự khác biệt về sinh học giữa nam và nữ.
- Giáo dục HS tôn trọng các bạn cùng giới và các giới, không phân biệt nam, nữ .
- Góp phần hình thành năng lực nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Sách giáo khoa, các tấm phiếu ghi sẵn đặc điểm của nam và nữ.
- Học sinh: Sách giáo khoa.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động mở đầu (khởi động):
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi"Ai nhanh, ai đúng" với nội dung: Nêu một số đặc điểm khác biệt giữa nam và nữ về mặt sinh học ?
- GV nhận xét.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng.
- HS chia thành 2 đội chơi. Chia bảng lớp thành 2 phần. Mỗi đội chơi gồm 6 bạn đứng thành hàng thẳng. Khi có hiệu lệnh chơi, mỗi bạn sẽ viết lên bảng một đặc điểm khác biệt giữa nam và nữ. Hết thời gian, đội nào nêu được đúng và nhiều hơn thì đội đó thắng.
- HS nghe.
- HS ghi vở.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* HĐ 1: Trò chơi "Ai nhanh, Ai đúng "
Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn .
- GV phát cho mỗi nhóm các tấm phiếu hướng dẫn HS cách chơi.
1. Thi xếp các tấm phiếu vào bảng dưới đây:
Nam
Nữ
Cả nam và nữ
Có râu
…
…
2. Lần lượt từng nhóm giải thích tại sao lại sắp xếp như vậy.
- GV lưu ý HS: Các thành viên của nhóm khác có thể chất vấn, yêu cầu nhóm đó giải thích rõ hơn.
Bước 2: GV đánh giá, kết luận và tuyên dương nhóm thắng cuộc.
* HĐ 2: Thảo luận một số quan niệm xã hội về nam và nữ.
Bước 1: Làm việc theo nhóm.
- Phát phiếu ghi câu hỏi cho nhóm.
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận các câu hỏi 1, 2, 3, 4 (SGV trang 27)
Bước 2: Làm việc cả lớp .
Kết luận 2 : SGV trang 27
- Làm việc cả lớp.
- Đại diện mỗi nhóm trình bày và giải thích .
- Trong quá trình thảo luận với các nhóm bạn, mỗi nhóm vẫn có quyền thay đổi lại sự sắp xếp của nhóm mình, nhưng phải giải thích được tại sao lại thay đổi.
- HS thảo luận câu hỏi và trả lời .
3.Hoạt động ứng dụng:
- Tại sao không nên phân biệt đối xử giữa nam và nữ?
- HS đọc mục bạn cần biết SGK trang 4.
- HS nêu.
- HS đọc.
4. Hoạt động trải nghiệm:
- Các bạn nam cần phải làm gì để thể hiện mình là phái mạnh ?
- HS trả lời.
IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
----------------------------------------------------------------------
Thứ ba ngày 13 tháng 9 năm 2022
Toán
ÔN TẬP: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS biết cộng ( trừ ) hai phân số có cùng mẫu số, hai phân số không cùng mẫu số
HS làm bài 1, 2(a, b), bài 3.
- Rèn cho HS cách thực hiện thành thạo cách cộng hai phân số.
- Giao dục HS có tính cẩn thận chính xác trong tính toán, yêu thích học toán.
- Góp phần hình thành năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK,ti vi máy tính.
- HS: SGK, vở viết.
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động mở đầu (khởi động):
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" với nội dung tìm phân số của một số, chẳng hạn: Tìm của 50 ; của 36
- GV nhận xét- kết nối.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS chơi trò chơi.
- HS nghe.
- HS ghi vở.
2.Hoạt động ôn tập lí thuyết:
* Ôn lại cách cộng , trừ 2 phân số
- GV nêu ví dụ:
- Yêu cầu học sinh nêu cách tính và thực hiện.
- Muốn cộng (trừ) 2 PS có cùng MS ta làm thế nào?
- Muốn cộng (trừ) 2 PS khác MS ta làm thế nào?
* Kết luận: Chốt lại 2 quy tắc.
- HS theo dõi
- HĐ nhóm: Thảo luận để tìm ra 2 trường hợp:
- Cộng (trừ) cùng mẫu số.
- Cộng (trừ) khác mẫu số.
- Tính và nhận xét.
- Cộng hoặc trừ 2 TS với nhau và giữ nguyên MS.
- QĐMS 2PS sau đó thực hiện như trên.
3. Hoạt động thực hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- 1 học sinh đọc yêu cầu.
- Yêu cầu học sinh làm bài.
- GV nhận xét chữa bài.
-KL: Muốn cộng(trừ) hai phân số khác MS ta phải quy đồng MS hai PS.
Bài 2 (a,b): HĐ cặp đôi
- 1 học sinh đọc yêu cầu.
- Yêu cầu học sinh làm bài.
- GV nhận xét chữa bài.
*GV củng cố cộng , trừ STN và PS
Bài 3: HĐ nhóm 4
- 1 học sinh đọc đề bài.
- GV giao cho các nhóm phân tích đề, chẳng hạn như:
+ Bài toán cho biết gì ? Hỏi gì?
+ Số bóng đỏ và xanh chiếm bao nhiêu phần hộp bóng ?
- Em hiểu hộp bóng nghĩa là như thế nào?
- Số bóng vàng chiếm bao nhiêu phần?
- Nêu phân số chỉ tổng số bóng của hộp?
- Tìm phân số chỉ số bóng vàng?
- Yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét chữa bài.
- Tính.
- Làm vở, báo cáo GV.
- Tính.
- HS thảo luận cặp đôi, làm bài vào vở, đổi vở để KT chéo, báo cáo GV.
- Đọc đề bài.
- Chiếm (hộp bóng)
- Hộp bóng chia 6 phần bằng nhau thì số bóng đỏ và xanh chiếm 5 phần.
- Bóng vàng chiếm 6- 5 =1 phần.
- P.số chỉ tổng số bóng của hộp là
Số bóng vàng chiếm (hộp bóng)
- Các nhóm làm bài, báo cáo giáo viên.
Giải
PS chỉ số bóng đỏ và xanh là
(số bóng)
PS chỉ số bóng vàng là
( số bóng)
Đáp số: số bóng vàng
4. Hoạt động ứng dụng- trải nghiệm.
- HS nêu lại cách cộng, trừ PS với PS ; PS với STN.
- HS nêu
IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
-------------------------------------------------------
Tập đọc
SẮC MÀU EM YÊU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Học sinh :
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa bài thơ :Tình yêu quê hương đất nướcvới những sắc màu, những con người và sự vật đáng yêu của bạn nhỏ.(Trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc lòng những khổ thơ em thích). Đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tha thiết. HS(M3,4) học thuộc toàn bộ bài thơ.
- Đọc đúng và trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm ; biết đọc bài với giọng phù hợp.
- Bồi dưỡng tình yêu quê hương đất nước cho HS.
* GDBVMT: Khai thác gián tiếp nội dung bài: Qua khổ thơ: Em yêu màu xanh…Nắng trời rực rỡ. Từ đó, giáo dục các em ý thức yêu quý những vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên đất nước: Trăm nghìn cảnh đẹp,...Sắc màu Việt Nam.
- Góp phần hình thành năng lực :Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh minh hoạ SGK ,
- HS: Vở, SGK,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động mở đầu (khởi động):
- Cho HS tổ chức thi đọc bằng trò chơi "Hộp quà bí mật" với nội dung là đọc 1 đoạn và TLCH trong bài Nghìn năm văn hiến.
- GV nhận xét.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng.
- HS chơi trò chơi .
- HS nghe.
- HS ghi vở.
2. Hoạt động luyện đọc:
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Giao nhiệm vụ cho HS:
+ Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm lần 1.
+ Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm lần 2.
- Đọc theo cặp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV đọc mẫu cả bài, giọng nhẹ nhàng, tình cảm,; trải dài tha thiết ở khổ thơ cuối.
- HS M3,4 đọc bài.
- HS nối tiếp đọc lần 1, kết hợp luyện đọc những từ khó: lá cờ, nét mực, bát ngát...
- HS nối tiếp đọc lần 2 , kết hợp giải nghĩa từ khó trong bài (chú giải).
- HS luyện đọc theo cặp.
3. Hoạt động tìm hiểu bài:
- Giao nhiệm vụ cho HS: Đọc bài và trả lời câu hỏi trong SGK.
+ Bạn nhỏ yêu những màu sắc nào?
+ Mỗi sắc màu gợi ra những hình ảnh nào?
* HSM3,4: Tại sao với mỗi màu sắc ấy, bạn nhỏ lại liên tưởng đến những hình ảnh cụ thể ấy.
- Bài thơ nói lên điều gì về tình cảm của bạn nhỏ với quê hương, đất nước?
- Nêu ý chính của bài ?
*Từ đó giáo dục các em ý thức yêu quý những vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên đất nước.
- HS thảo luận nhóm 4, TLCH rồi báo cáo kết quả:
+ Bạn yêu tất cả các màu: đỏ, xanh, vàng, trắng, đen, tím, nâu.
+ Màu đỏ: lá cờ, khăn quàng...
+ Vì các sắc màu đều gắn với những sự vật, những cảnh, những con người bạn yêu quý.
+ Bạn nhỏ yêu mọi sắc màu trên đất nước. Bạn yêu quê hương, đất nước.
+Tình yêu quê hương đất nướcvới những sắc màu, những con người và sự vật đáng yêu của bạn nhỏ.
4. Luyện đọc diễn cảm:
- Gọi HS đọc nối tiếp toàn bài, nêu giọng đọc toàn bài.
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm.
+ Để đọc bài được hay, ta nên nhấn giọng các từ nào?
- Luyện đọc theo cặp.
- Thi đọc.
- GV hướng dẫn HS nhẩm HTL.
- Thi học thuộc lòng.
-1 HS đọc toàn bài nêu giọng đọc cả bài.
- HS luyện đọc diễn cảm 2 khổ thơ đầu
- Nhấn giọng các từ màu đỏ, máu, lá cờ, khăn quàng, dành cho, tất cả, sắc màu.
- HS luyện đọc diễn cảm nhóm đôi.
- HS thi đọc diễn cảm.
- HS nhẩm HTL.
- HS thi đọc thuộc lòng.
5. Hoạt động ứng dụng- trải nghiệm:
-Về nhà HTL những khổ thơ em yêu thích.
- Dùng những màu sắc mà em thích để vẽ một bức tranh về quê hương của em.
- HS thực hiện.
-HS nghe và thực hiện.
6. Hoạt động sáng tạo: (1 phút)
- Dùng những màu sắc mà em thích để vẽ một bức tranh về quê hương của em.
- HS nghe và thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
------------------------------------------------------
Chính tả
NGHE - VIẾT: LƯƠNG NGỌC QUYẾN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Học sinh:
- Nghe - viết đúng, trình bày đúng bài chính tả Lương Ngọc Quyến; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. Ghi lại đúng phần vần của tiếng (từ 8 - 10 tiếng) trong BT2, chép đúng vần của các tiếng vào mô hình, theo yêu cầu (BT3).
- Viết đúng tốc độ chữ viết đều, đẹp, đúng mẫu, làm đúng các bài tập theo yêu cầu.
- Giáo dục HS cẩn thận, tỉ mỉ khi viết bài.
- Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Bảng phụ.
- Học sinh: Vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động mở đầu (khởi động):
- Cho HS tổ chức trò chơi "Ai nhanh, ai đúng", viết các từ khó: ghê gớm, nghe ngóng, kiên quyết...
- 1 HS phát biểu quy tắc chính tả viết đối với c/k; gh/g ;ng/ngh.
- GV nhận xét.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS tổ chức thành 2 nhóm chơi, mỗi nhóm 3 HS. Khi có hiệu lệnh, các thành viên trong mỗi đội chơi mau chóng viết từ (mỗi bạn chỉ được viết 1 từ) lên bảng. Đội nào viết nhanh hơn và đúng thì đội đó thắng.
- HS nêu quy tắc.
- HS nghe
- HS ghi bảng
2.Hoạt động chuẩn bị viết chính tả:
- GV đọc toàn bài.
- GV tóm tắt nội dung chính của bài.
- Em hãy tìm những từ dễ viết sai ?
- GV cho HS luyện viết từ khó trong bài
- HS theo dõi.
- mưu, khoét, xích sắt, trung với nước, và các danh từ riêng: Đội Cấn.
- HS viết bảng con từ khó.
3. Hoạt động viết bài chính tả.
- GV đọc mẫu lần 1.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- GV đọc lần 3.
- HS theo dõi.
- HS viết theo lời đọc của GV.
- HS soát lỗi chính tả.
4. Hoạt động chấm và nhận xét bài
- GV chấm 7-10 bài.
- Nhận xét bài viết của HS.
- Thu bài chấm .
- HS nghe.
5. Hoạt động làm bài tập:
Bài 2: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu của bài tập.
- Yêu cầu học sinh tự làm bài. Viết phần vần của từng tiếng in đậm.
- GV chốt lời giải đúng .
- Kết luận:Tiếng nào cũng phải có vần.
Bài 3: HĐ cặp đôi
- HS đọc bài xác định yêu cầu đề bài
+ Nêu mô hình cấu tạo của tiếng ?
+ Vần gồm có những bộ phận nào ?
(GV treo bảng phụ )
- Tổ chức hoạt động nhóm đôi.
- Gọi đại diện các nhóm chữa bài.
- Hướng dẫn học sinh rút ra nhận xét.
* GV chốt kiến thức: Bộ phận không thể thiếu trong tiếng là âm chính và thanh.
- HS đọc yêu cầu của bài.
- HS làm việc cá nhân ghi đúng phần vần của tiếng từ 8- 10 tiếng trong bài, báo cáo kết quả.
Tiếng
Vần
Hiền
Khoa
Làng
Mộ
Trạch
iên
oa
ang
ô
ach
- HS đọc yêu cầu.
+ Âm đầu, vần và thanh.
+ Âm đệm, âm chính và âm cuối.
- HS làm việc theo nhóm đôi.
- Đại diện các nhóm chữa bài.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung:
+ Phần vần của các tiếng đều có âm chính.
+ Có vần có âm đệm có vần không có; có vần có âm cuối, có vần không.
- HS nghe.
6. Hoạt động ứng dụng- trải nghiệm:
- Yêu cầu HS lấy VD tiếng chỉ có âm chính & dấu thanh, tiếng có đủ âm đệm, âm chính, âm cuối....
- Yêu cầu HS ghi nhớ mô hình cấu tạo vần.
- A, đây rồi!
- Huyện Ân Thi.
- HS nghe và thực hiện.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
----------------------------------------------------------
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỔ QUỐC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Học sinh:
- Tìm được một số từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc trong bài tập đọc hoặc chính tả đã học( Bài tập 1); tìm thêm được một số từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc ( Bài tập 2), tìm được một số từ chứa tiếng quốc ( Bài tập 3). Đặt câu được với một trong những từ ngữ nói về Tổ quốc, quê hương(BT4). HS M3,4 có vốn từ phong phú, biết đặt câu với các từ ngữ nêu ở bài tập 4.
-Rèn kĩ năng sử dụng từ ngữ vào đặt câu, viết văn.
- Giáo dục HS yêu thích môn học.
- Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng phụ, ti vi máy tính
- HS: SGK, bảng con, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động mở đầu ( khởi động):
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Gọi thuyền" với nội dung là: Tìm từ đồng nghĩa với xanh, đỏ, trắng...Đặt câu với từ em vừa tìm được.
- GV nhận xét.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS chơi trò chơi.
- HS nghe.
- HS ghi vở.
2. Hoạt động thực hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập số 1,
xác định yêu cầu của bài 1 ? yêu cầu HS giải nghĩa từ Tổ quốc.
- Tổ chức làm việc cá nhân.
- GV Nhận xét , chốt lời giải đúng.
Bài 2: Trò chơi
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập số 2,
- Xác định yêu cầu của bài 2 ?
- GV tổ chức chơi trò chơi tiếp sức: Tìm thêm những từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc.
- GV công bố nhóm thắng cuộc.
Bài 3: HĐ nhóm 4
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- Thảo luận nhóm 4. GV phát bảng phụ nhóm cho HS, HS có thể dùng từ điển để làm.
* HSM3,4 đặt câu với từ vừa tìm được.
Bài 4: HĐ cá nhân
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- GV giải thích các từ đồng nghĩa trong bài.
- Tổ chức làm việc cá nhân. Đặt 1 câu với 1 từ ngữ trong bài. HS M3,4 đặt câu với tất cả các từ ngữ trong bài.
- GV nhận xét chữa bài.
- HS đọc yêu cầu BT1, dựa vào 2 bài tập đọc đã học để tìm từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc.
- HS làm bài cá nhân, báo cáo kết quả.
+ nước nhà, non sông.
+ đất nước, quê hương.
- HS đọc bài 2
- HS các nhóm nối tiếp lên tìm từ đồng nghĩa.
- VD: nước nhà, non sông, đất nước, quê hương, quốc gia, giang sơn…
- Cả lớp theo dõi .
- HS thảo luận tìm từ chứa tiếng quốc(có nghĩa là nước)VD: vệ quốc, ái quốc, quốc gia,…
- Nhóm khác bổ sung.
- HS đọc yêu cầu.
- HS làm vào vở, báo cáo kết quả.
- Lớp nhận xét.
3. Hoạt động ứng dụng- trải nghiệm:
- Cho HS ghi nhớ các từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc.
-- Tìm thêm các từ chứa tiếng "tổ".
- HS đọc lại các từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc vừa tìm được .
- HS nghe và thực hiện.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
------------------------------------------------------
Lịch sử
NGUYỄN TRƯỜNG TỘ MONG MUỐN CANH TÂN ĐẤT NƯỚC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học, HS nêu được:
- HS nắm được một vài đề nghị về cải cách của Nguyễn Trường Tộ với mong muốn làm cho đất nước giàu mạnh:
+ Đề nghị mở rộng quan hệ ngoại giao với nhiều nước.
+ Thông thương với thế giới, thuê người nước ngoài đến giúp nhân dân ta khai thác các nguồn lợi về biển, rừng, đất đai, khoáng sản.
+ Mở các trường dạy đóng tàu, đúc súng, sử dụng máy móc
* Học sinh (M3,4): Biết những lí do khiến cho những cải cách của Nguyễn Trường Tộ không được vua quan nhà Nguyễn nghe theo và thực hiện: Vua quan nhà Nguyễn không biết tình hình các nước trên thế giới và cũng không muốn có những thay đổi trong nước.
- Đánh giá được tác dụng của việc canh tân đất nước của Nguyễn Trường Tộ.
- Giáo dục HS tôn trọng, biết ơn những người đã có công xây dựng, đổi mới đất nước.
- Góp phần hình thành năng lực : +Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo.
+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, Tư liệu về Nguyễn Trường Tộ.
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động mở đầu (khởi động):
- Cho HS tổ chức trò chơi "Hộp quà bí mật" theo nội dung câu hỏi:
+ Câu hỏi 1, SGK, trang 6.
+ Câu hỏi 2, SGK, trang 6.
+ Phát biểu cảm nghĩ của em về Trương Định ?
- GV nhận xét.
- Sử dụng phần in chữ nhỏ SGK, trang 6, nêu mục tiêu bài để giới thiệu nội dung bài học.
- HS chơi trò chơi.
- HS nghe.
- HS ghi vở.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* HĐ1: Tìm hiểu về Nguyễn Trường Tộ.
- Giao nhiệm vụ thảo luận cho HS với các câu hỏi:
+ Năm sinh, năm mất của Nguyễn Trường Tộ.
+ Quê quán của ông.
+ Trong cuộc đời của mình ông đã được đi đâu và tìm hiểu những gì ?
+ Ông đã có suy nghĩ gì để cứu nước nhà khỏi tình trạng lúc bấy giờ ?
+ Triều đình nhà Nguyễn có thái độ như thế nào trước cuộc xâm lược của thực dân Pháp ?
- Đại diện nhóm báo cáo, lớp theo dõi và bổ sung ý kiến (nếu cần).
* Nhận xét, ghi một vài nét chính về Nguyễn Trường Tộ và nêu vấn đề để chuyển sang việc 2.
*HĐ 2: Tình hình đất nước ta trước sự xâm lược của thực dân Pháp
- Hướng dẫn HS thảo luận theo nội dung câu hỏi:
+ Theo em tại sao thực dân Pháp lại có thể dễ dàng xâm lược nước ta?
+ Điều đó cho thấy tình hình đất nước ta lúc đó như thế nào ?
- Nhận xét và nêu câu hỏi dành cho HS(M3,4):
+ Theo em tình hình đất nước như trên đã đặt ra yêu cầu gì để khỏi lạc hậu ?
* Kết luận: Tình hình đất nước vào nửa cuối thế kỉ XIX nghèo nàn, lạc hậu lại bị thực dân Pháp xâm lược. Yêu cầu hoàn cảnh đất nước ta lúc bấy giờ là phải thực hiện đổi mới đất nước. Hiểu được điều đó, Nguyễn Trường Tộ đã dâng lên vua Tự Đức và triều đình nhiều bản điều trần đề nghị canh tân đất nước.
* HĐ3: Những đề nghị canh tân của Nguyễn Trường Tộ.
- Hoạt động cá nhân: Đọc SGK phần còn lại, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
+ Nguyễn Trường Tộ đưa ra những đề nghị gì để canh tân đất nước?
+ Nhà vua và triều đình nhà Nguyễn có thái độ như thế nào với những đề nghị của Nguyễn Trường Tộ?
+ Việc vua quan nhà Nguyễn phản đối đề nghị canh tân đất nước của Nguyễn Trường Tộ cho thấy họ là người như thế nào ? Lấy một số ví dụ chứng minh?
* Kết luận: Với mong muốn canh tân đất nước của Nguyễn Trường Tộ, những nội dung hết sức tiến bộ đó không được chấp nhận. Chính điều đó đã làm cho đất nước ta thêm suy yếu, chịu sự đô hộ của thực dân Pháp.
* Chốt nội dung toàn bài.
- Hoạt động theo nhóm: Đọc SGK từ đầu đến giàu mạnh, thông tin sưu tầm và chọn lọc thông tin để hoàn thành nội dung thảo luận.
- Sinh năm 1830 mất năm 1871.
- Nghệ An.
- Năm 1860 ông sang Pháp chú ý tìm hiểu sự giàu có văn minh của nước Pháp.
- Phải thực hiện canh tân đất nước.
- Triều đình nhà Nguyễn nhu nhược .
+ Triều đình nhà Nguyễn nhượng bộ TDP.
+ Kinh tế đát nước nghèo nàn, lạc hậu
+ Đất nước không đủ sức để tự lập tự cường…
+ Nước ta cần đổi mới để đủ sức tự lập, tự cường.
+ Mở rộng quan hệ ngoại giao, buôn bán với nhiều nước.
+ Thuê chuyên gia nước ngoài giúp ta phát triển kinh tế.
+ XD quân đội hùng mạnh.
+ Mở trường dạy cách sử dụng máy móc, đóng tàu, đúc súng.
+ Không cần thực hiện các đề nghị của ông…
+ Họ là người bảo thủ, lạc hậu, không hiểu gì về thế giới bên ngoài …
- Nêu nội dung ghi nhớ SGK.
3.Hoạt động ứng dụng- trải nghiệm
+ Nhân dân ta đánh giá như thế nào về con người và những đề nghị canh tân đất nước của Nguyễn Trường Tộ ?
+ Hãy phát biểu cảm nghĩ của em về Nguyễn Trường Tộ ?
- Sưu tầm tài liệu về Chiếu Cần Vương, nhân vật lịch sử Tôn Thất Thuyết và ông vua yêu nước Hàm Nghi.
- HS trả lời.
- HS nghe và thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
---------------------------------------------------------
Thứ năm ngày 15 tháng 9 năm 2022
Toán
ÔN TẬP: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA HAI PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Học sinh:
- Củng cố kĩ năng thực hiện phép nhân và phép chia hai phân số. HS làm bài1(cột 1,2), 2(a,b,c), 3.
- Rèn cho HS biết thực hiện phép nhân và phép chia hai phân số một cách thành thạo.
- Giáo dục HS yêu thích học toán.
- Góp phần hình thành năng lực: Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- GV: Bảng phụ ghi 2 quy tắc
- HS: SGK, vở viết
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động mở đầu (khởi động):
- Cho HS tổ chức trò chơi "Ai nhanh, ai đúng " với nội dung: Tính:
- GV nhận xét.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng.
- HS chơi trò chơi: Cho lớp chia thành 2 độ chơi, mỗi đội 3 bạn (các bạ còn lại cổ vũ cho các bạn chơi). Khi có hiệu lệnh, các đội nhanh chóng làm phép tính trên bảng lớp( mỗi bạn làm 1 phép tính), nhóm nào nhanh hơn và đúng thì chiến thắng.
- HS nghe.
- HS ghi vở.
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Phép nhân và phép chia hai phân số:
- GV đưa 2 VD (SGK -11).
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm.
*Chốt lại : 2 quy tắc.
- HS quan sát.
- HĐ nhóm 4.
+ Thảo luận nhớ lại cách thực hiện phép nhân và phép chia hai phân số.
+ Báo cáo.
- Tính .
- Nhắc lại các bước thực hiện của từng QT.
3. Hoạt động thực hành:
Bài 1: (cột 1, 2): HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét chữa bài.
Bài 2:( a, b, c): HĐ cặp đôi
- Gọi HS nêu yêu cầu .
- Cho HS tự làm bài các phần còn lại.
;
- GV nhận xét chữa bài.
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài.
- HD học sinh phân tích đề.
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- GV nhận xét chữa bài.
- Tính.
- Làm vở, báo cáo kết quả.
4 x = = =
3 : = 3x = = 6
- Thực hiện theo mẫu.
- HS tìm hiểu mẫu, thảo luận cặp đôi, làm vở, đổi chéo vở để kiểm tra.
- Tính nhanh với các phần còn lại.
- Cả lớp theo dõi.
- HS phân tích đề.
- Cả lớp giải bài vào vở.
- HS chia sẻ kết quả.
Giải
Diện tích tấm bìa hình chữ nhật là:
x = (m2)
Diện tích mỗi phần là:
: 3 = (m2)
Đáp số: m2
4. Hoạt động ứng dụng- trải nghiệm:
- Yêu cầu HS nêu lại cách nhân (chia) PS với PS ; PS với STN .
- Về nhà tính diện tích quyển sách toán 5 và tìm diện tích quyển sách toán đó.
- HS nêu.
- HS thực hiện.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
---------------------------------------------------
Luyện từ và câu
LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
-HS tìm được các từ đồng nghĩa trong đoạn văn (bài tập 1), xếp được các từ vào các nhóm từ đồng nghĩa (BT2). Viết một đoạn văn tả cảnh gồm 5 câu có sử dụng 1 số từ đồng nghĩa (BT 3).
- Rèn kĩ năng sử dụng từ ngữ cho chính xác khi dùng từ đặt câu, viết văn.
- Giáo dục HS yêu thích Tiếng Viêt, biết giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.
- Góp phần hình thành năng lực : Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bút dạ, bảng phụ viết những từ ngữ bài 2.
- Học sinh: Vở, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động mở đàu( khởi động):
- Cho HS tổ chức trò chơi "Truyền điện" với nội dung là tìm các từ đồng nghĩa từ một từ cho trước.
- GV nhận xét. Kết nối và giới thiệu bài - Ghi bảng.
- HS tổ chức chơi trò chơi: Một bạn nêu 1 từ sau đó truyền điện cho bạn khác tìm từ đồng nghĩa với từ vừa nêu. Nếu bạn đó tìm đúng thì bại được đưa ra một từ mới và truyền cho bạn khác tìm. Đến khi hết thời gian thì dừng lại.
- HS nghe.
- HS ghi vở.
2. Hoạt động thực hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập số 1 xác định yêu cầu của bài 1.
- Yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét chữa bài yêu cầu HS nêu nhận xét đó là từ đồng nghĩa nào?
- Kết luận: Từ đồng nghĩa hoàn toàn là từ có nghĩa hoàn toàn giống nhau..
Bài 2: HĐ trò chơi
- 1 học sinh đọc yêu cầu.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi tiếp sức theo 3 nhóm, các nhóm lên xếp các từ cho sẵn thành những nhóm từ đồng nghĩa.
- GV nhận xét chữa bài và hỏi:
+ Các từ ở trong cùng 1 nhóm có nghĩa chung là gì?
Bài 3: HĐ cá nhân
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- Sau khi XĐ yêu cầu đề bài GV cho HS làm việc cá nhân.
- Yêu cầu từng HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn đã viết, cả lớp theo dõi, n/x.
- GV nhận xét.
- Lớp đọc thầm theo.
- HS làm việc cá nhân, chia sẻ trước lớp.
- Đọc các từ đồng nghĩa trong đoạn văn: mẹ, má, u, bu, bầm, mạ.
- Từ đồng nghĩa hoàn toàn.
- HS đọc
- VD: Nhóm 1: bao la, bát ngát…
Các nhóm kiểm tra kết quả, chữa bài. Bình chọn nhóm thắng cuộc.
+Nhóm 1: Chỉ 1 không gian rộng lớn
+ Nhóm 2: Gợi tả vẻ lay động rung rinh của vật có ánh sáng phản chiếu vào.
+ Nhóm 3: Gợi tả sự vắng vẻ không có người, không có biểu hiện hoạt động của con người.
- Cả lớp theo dõi .
- HS viết đoạn văn.
- HS tiếp nối đọc đoạn văn miêu tả.
- Bình chọn bạn viết đoạn văn hay.
3. Hoạt động ứng dụng – trải nghiệm:
- Tìm một số từ đồng nghĩa hoàn toàn chỉ những vật dụng cần thiết trong gia đình.
- Về nhà hoàn thành tiếp đoạn văn.
- HS nêu.
- HS nghe và thực hiện.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
----------------------------------------------------------------
Tập làm văn
LUYỆN TẬP TẢ CẢNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Học sinh:
- Biết phát hiện những hình ảnh đẹp trong 2 bài văn tả cảnh: Rừng trưa và chiều tối.(BT1). Dựa vào dàn ý bài văn tả cảnh một buổi trong ngày đã lập trong tiết học trước viết được một đoạn văn tả cảnh có các chi tiết và hình ảnh hợp lí.(BT2).
- Rèn cho HS kĩ năng sử dụng hình ảnh phù hợp khi viết văn viết văn.
- Bồi dưỡng cho các em biết cảm nhận được vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên. Từ đó giáo dục cho các em ý thức bảo vệ môi trường.
- Góp phần hình thành năng lực : Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh ảnh rừng tràm.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động mở đầu khởi động:
- Cho HS hát bài "Em đi giữa biển vàng".
GV kết nối và giới thiệu .
- GV nêu mục đích yêu cầu tiết học.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng.
- HS hát và vận động.
- HS nghe.
- HS ghi vở.
2. Hoạt động thực hành:
Bài 1:
- Gọi 1 HS đọc bài tập số 1, xác định yêu cầu .
- GV cho HS xem tranh rừng tràm.
- Yêu cầu học sinh làm bài:
+ Đọc kĩ bài văn.
+ Gạch chân dưới những hình ảnh em thích.
+Giải thích lí do vì sao em thích hình ảnh đó.
- Trình bày kết quả.
- GV nhận xét và nhấn mạnh một số câu văn có hình ảnh, biện pháp nghệ thuật tu từ.
Bài 2:
- Gọi HS đọc đề bài , XĐ yêu cầu
- GV yêu cầu HS giới thiệu cảnh mình định tả.
- Bài văn gồm mấy phần?
- Đoạn viết nằm trong phần nào của bài?
- GV: Đây chỉ là một đoạn phần TB nhưng vẫn phải đảm bảo có câu mở đoạn, kết đoạn. Có thể miêu tả theo TTTG hoặc miêu tả cảnh vật vào một thời điểm.
- Yêu cầu học sinh làm bài.
- Gọi nhiều HS đọc bài .
- GV nhận xét và khen những bài viết sáng tạo,có ý riêng.không sáo rỗng.
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- 2HS nối tiếp đọc 2 bài văn.
- HS làm bài tìm những hình ảnh đẹp.
- HS thực hiện.
- HS tiếp nối đọc câu văn mình chọn.
VD: Những cây thân tràm vỏ trắng vươn lên trời ,chẳng khác gì những cây nến khổng lồ, đầu lá phủ phất phơ.
- HS đọc đề bài.
- 3 đến 5 học sinh tiếp nối nhau giới thiệu
- 3 phần: MB, TB, KL
- Phần thân bài .
- HS làm vở.
- Cả lớp nhận xét .
- HS theo dõi.
3.Hoạt động ứng dụng- trải nghiệm:
- Nhắc lại cấu tạo của một bài văn tả cảnh.
-Trong tiết TLV của tuần 3, các em sẽ miêu tả về cơn mưa nên từ hôm nay, các em phải lưu ý quan sát và ghi lại KQ quan sát những gì đã thấy.
- HS nhắc lại.
- HS nghe và thực hiện.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
----------------------------------------------------
Địa lí
ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Học xong bài học này, HS :
- Nêu được đặc điểm chính của địa hình: phần đất liền của Việt Nam 3/4 diện tích là đồi núi và 1/4 diện tích là đồng bằng.
*HS (M3,4) biết khu vực có núi và một số dãy núi có hướng núi tây bắc - đông nam, cánh cung.
+ Nêu tên một số loại khoáng sản chính của Việt nam: Than, sắt, A-pa-tít, dầu mỏ, khí tự nhiên,…
+ Chỉ các dãy núi và đồng bằng lớn trên bản đồ ( lược đồ): Dãy Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn; đồng bằng Bắc bộ, đồng bằng Nam bộ, đồng bằng duyên hải miền Trung.
+ Chỉ được một số khoáng sản chính trên bản đồ ( lược đồ): than ở Quảng Ninh, sắt ở Thái Nguyên, A-pa-tít ở Lào Cai, dầu mỏ, khí tự nhiên ở vùng biển phía Nam.
* Tha
 








Các ý kiến mới nhất