Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 4 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Ngân
Ngày gửi: 07h:49' 20-09-2022
Dung lượng: 125.3 KB
Số lượt tải: 100
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Ngân
Ngày gửi: 07h:49' 20-09-2022
Dung lượng: 125.3 KB
Số lượt tải: 100
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 4
Thứ hai ngày 26 tháng 9 năm 2022
Tiết 1: Chào cờ
Tiết 2: Toán
ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Biết một dạng quan hệ tỷ lệ (đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng tương ứng cũng gấp lên bấy nhiêu lần).
2. Kĩ năng
- Giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng 1 trong 2 cách “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
*BTCL: Bài 1. HSKT giải được 1 đến 2 lời giải của BT1. HSHTT làm thêm các BT còn lại.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (5 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Gọi thuyền" với các câu hỏi sau:
+ Nêu các bước giải bài toán tổng tỉ ?
+ Nêu các bước giải bài toán hiệu tỉ ?
+ Cách giải 2 dạng toán này có gì giống và khác nhau ?
- Giáo viên nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. HĐ hình thành kiến thức mới: (25 phút)
- GV chiếu ND ví dụ 1.
- Cho HS thảo luận nhóm 4 tìm hiểu đề, chẳng hạn như:
+ 1 giờ người đó đi được bao nhiêu km?
+ 2 giờ người đó đi được bao nhiêu km?
+ 2 giờ gấp mấy lần 1 giờ?
+ 8km gấp mấy lần 4km?
- Vậy khi thời gian gấp lên 2 lần thì quãng đường như thế nào ?
- Khi thời gian gấp 3 lần thì quãng đường như thế nào?
- Qua ví dụ trên hãy nêu mối quan hệ giữa thời gian và quãng đường đi được.
KL: Khi thời gian gấp lên bao nhiêu lần thì quãng đường gấp lên bấy nhiêu lần
- GV chiếu ND ví dụ 2.
- HD HS tìm hiểu đề
- Giáo viên ghi tóm tắt như SGK.
- Cho HS thảo luận tìm cách giải.
- Yêu cầu HS trình bày bài vào vở.( 1 trong 2 cách nêu trên)
3. HĐ luyện tập, thực hành: (5 phút)
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS phân tích đề, tìm cách giải.
- Giáo viên nhận xét
4. Hoạt động vận dụng, TN:(5 phút)
- Cho HS làm bài theo tóm tắt sau:
30 sản phẩm: 6 ngày
45 ản phẩm:...ngày ?
- Dặn HS về ôn lại bài và CB bài TT
- HS chơi trò chơi.
- HS nghe
- HS ghi vở
- 1 học sinh đọc.
- 4km
- 8km
- Gấp 2 lần
- Gấp 2 lần
- Gấp lên 2 lần.
- Gấp lên 3 lần
- Học sinh thảo luận rút ra nhận xét.
- 2 - 3 em nhắc lại.
- Học sinh thảo luận, tìm ra 2 cách giải.
Cách 1: Rút về đơn vị.
Trong 1 giờ ô tô đi được là:
90: 2 = 45 (km)
Trong 4 giờ ô tô đi được là:
45 x 4 = 180 (km)
Đáp số: 180 km
Cách 2: Tìm tỉ số.
4 giờ gấp 2 lần số giờ là:
4 : 2 = 2 (giờ)
Trong 4 giờ ô tô đi được là:
90 x 2 = 180 (km)
Đáp số: 180 km
- Học sinh đọc đề
- HS phân tích đề, tìm cách giải
- HS làm vở, chia sẻ kết quả
Bài giải
Mua 1m vải hết số tiền là:
80 000 : 5 = 16 000 (đồng)
Mua 7m vải đó hết số tiền là:
16 000 x 7 = 112 000 (đồng)
Đáp số: 112 000 đồng
- HS làm bài
Bài giải
1 ngày làm được số sản phẩm là:
30 : 6 = 5 ( sản phẩm)
45 sản phẩm thì làm trong số ngày là:
45 : 5 = 9 ( ngày)
Đ/S : 9 ngày
Tiết 3: Tiếng Anh (GVBM)
Tiết 4: Tập đọc
NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Hiểu nội dung bài văn tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, thể hiện khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em. (trả lời được các câu hỏi 1,2,3 )
2. Kĩ năng
- Đọc đúng tên người, tên địa lí nước ngoài. Bước đầu đọc diễn cảm được bài văn.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Giáo dục HS Yêu chuộng hòa bình, ghét chiến tranh.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Cho học sinh thi đọc phân vai cả 2 phần vở kịch.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12 phút)
- Gọi HS đọc bài, chia đoạn
- Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm( nhóm trưởng điều khiển)
- Yêu cầu học sinh đọc chú giải.
- Yêu cầu HS đọc theo cặp.
- Cho HS đọc toàn bài
- Giáo viên đọc mẫu
2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (8 phút)
- Yêu cầu HS đọc câu hỏi, đọc lướt bài, thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi:
+ Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạ khi nào?
+ Bạn hiểu phóng xạ là gì?
+ Bom nguyên tử là gì?
+ Cô bé kéo dài cuộc sống của mình bằng cách nào?
+ Các bạn nhỏ làm gì để tỏ nguyện vọng hoà bình?
+ Nội dung của bài là gì ?
- GV nhận xét, KL:
3. HĐ Đọc diễn cảm: (8 phút)
- Cho HS đọc nối tiếp bài trong nhóm, tìm giọng đọc.
- GV và HS nhận xét giọng đọc
- GV chiéu đoạn 3.
- Giáo viên đọc mẫu.
- YC HS luyện đọc diễn cảm theo cặp.
- Tổ chức thi đọc diễn cảm.
- GV nhận xét, tuyên dương HS đọc tốt.
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
- Nếu được đứng trước tượng đài, bạn sẽ nói gì với Xa-da-cô?
- Em sẽ làm gì để bảo vệ hòa bình trên trái đất này ?
- 2 nhóm HS thi đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS nghe
- HS ghi vở
- Học sinh( M3,4) đọc bài, chia đoạn:
+ Đ1: từ đầu...Nhật Bản.
+ Đ2: Tiếp đến ….. nguyên tử
+ Đ3: tiếp đến …..644 con.
+ Đ4: còn lại.
- HS nối tiếp đọc bài lần 1 kết hợp đọc từ khó trong nhóm
- HS nối tiếp đọc bài lần 2 kết hợp luyện đọc câu khó
- 1 HS đọc
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc.
- Cả lớp theo dõi.
- HS theo dõi
- Học sinh đọc thầm bài thảo luận nhóm 4 tìm câu trả lời.
- Từ khi Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản.
- Học sinh nêu
- Học sinh nêu
- Ngày ngày gấp sếu vì em tin vào một truyền thuyết nói rằng nếu ...
- Xa-da-cô chết, các bạn quyên tiền xây tượng đài nhớ các nạn nhân ...
- Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân nói lên khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em toàn thế giới.
- HS nghe
- Học sinh đọc nối tiếp bài (nhóm 4)
- Lớp lắng nghe
- Đoạn 1: đọc to rõ ràng;
- Đoạn 2: trầm buồn.
- Đoạn 3: thông cảm, chậm rãi, xúc động.
- Đoạn 4: trầm, chạm rãi.
- HS nhận xét
- HS quan sát
- Học sinh lắng nghe
- Luyện đọc theo cặp
- 3- 5 học sinh thi đọc, lớp nhận xét.
- HS trả lời
- HS trả lời
Tiết 5: Đạo đức
CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Biết thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình. Khi làm việc gì sai biết nhận và sửa chữa.
2. Kĩ năng
- Ra quyết định và kiên định bảo vệ ý kiến đúng của mình
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Vui và tự hào là học sinh lớp 5. Trung thực trong học tập và cuộc sống.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
*GDQP-AN: Dũng cảm nhận trách nhiệm khi làm sai một việc gì đó, quyết tâm sửa chữa trở thành người tốt
*ĐĐBH: - Nhận thấy được tấm lòng bao dung, độ lượng của Bác Hồ. Biết cách thể hiện tinh thần trách nhiệm khi mắc lỗi. Biết nhận lỗi và sửa lỗi của mình
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học. Tài liệu đạo đức BH Bài 2
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (5 phút)
- Cho HS tổ chức chia sẻ theo câu hỏi:
+ Vì sao chúng ta cần sống có trách nhiệm về việc làm của mình?
+ Bạn đã làm gì để thực hiện nếp sống có trách nhiệm về việc làm của mình?
- Giới thiệu bài học. Ghi bài lên bảng.
2. HĐ thực hành: (27 phút)
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm xử lí một tình huống trong bài tập 3.
- Cả lớp trao đổi bổ sung.
- GV nhận xét chốt lại ý đúng.
HĐ 2: Tự liên hệ bản thân.
- Gợi ý để mỗi hs nhớ lại một việc làm chứng tỏ mình đã có trách nhiệm hoặc thiếu trách nhiệm:
+ Chuyện xảy ra thế nào và lúc đó em đã làm gì?
+ Bây giờ nghĩ lại em thấy thế nào?
- Yêu cầu một số HS trình bày trước lớp.
- Sau mỗi phần trình bày của HS, GV gợi ý để HS tự rút ra bài học
GV kết luận:Khi giải quyết công việc hay xử lý tình huống một cách có trách nhiệm, ...
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Thực hiện mình là người có trách nhiệm.
- HS chia sẻ câu hỏi
- HS ghi vở
- HS thảo luận nhóm.
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả.
- HS nhớ lại và và kể về việc làm của mình.
- HS trao đổi với bạn bên cạnh về việc làm của mình.
- Vài HS nêu lại.
- HS nghe và thực hiện
Thứ ba ngày 27 tháng 9 năm 2022
BUỔI SÁNG
Tiết 1:Thể duc (GVBM)
Tiết 2:Tập đọc
BÀI CA VỀ TRÁI ĐẤT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài thơ: Mọi người hãy sống vì hoà bình chống chiến tranh, bảo vệ quyền bình đẳng của các dân tộc.( Trả lời các câu hỏi trong SGK, học thuộc 1,2 khổ thơ ) . Học thuộc ít nhất 1 khổ thơ .
2. Kĩ năng
- Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui, tự hào.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Có trách nhiệm bảo vệ môi trường sống.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
*HS HTT học thuộc và đọc diễn cảm được toàn bộ bài thơ
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi "Hộp quà bí mật" với nội dung đọc một đoạn trong bài “Những con sếu bằng giấy” và trả lời câu hỏi trong SGK.
- Nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12 phút)
- 1 HS đọc tốt đọc toàn bộ bài thơ.
- Đọc nối tiếp từng khổ thơ trong nhóm
- Luyện đọc theo cặp
- Đọc toàn bài
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài: Giọng vui tươi, hồn nhiên, nhấn giọng vào từ gợi tả, gợi cảm.
2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (8 phút)
- Cho học sinh đọc thầm bài thơ rồi trao đổi thảo luận để trả lời câu hỏi:
1. Hình ảnh trái đất có gì đẹp?
2. Em hiểu hai câu cuối khổ thơ 2 nói gì?
3. Chúng ta phải làm gì để giữ bình yên cho trái đất?
4. Nội dung chính của bài là gì ?
- Giáo viên tổng kết ý chính.
- Nội dung: như mục I.
3. HĐ Đọc diễn cảm và HTL (8 phút)
- Học sinh đọc nối tiếp bài thơ.
- Hướng dẫn các em đọc đúng.
- HD LĐ diễn cảm khổ thơ 1, 2, 3.
- Giáo viên đọc mẫu khổ thơ 1, 2, 3.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi học thuộc lòng.
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
- Em sẽ làm gì để cho trái đất mãi mãi hòa bình ?
- Hãy vẽ một bức tranh về trái đất theo trí tưởng tượng của em.
- HS chơi trò chơi
- HS nghe
- HS ghi vở
- Cả lớp theo dõi
+ Lần 1: Đọc + luyện đọc từ khó, câu khó.
+ Lần 2: Đọc + giải nghĩa từ
- Học sinh luyện đọc theo cặp.
- HS đọc cả bài.
- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi, chia sẻ trước lớp
- Trái đất giống như quả bóng xanh bay giữa bầu trời xanh: có tiếng chim bồ câu và những cánh hải âu vờn sóng biển.
- Mỗi loài hoa có vẻ đẹp riêng nhưng loài hoa nào cũng quý cũng thơm ..
- Phải chống chiến tranh, chống bom nguyên tử, ...
- Mọi người hãy sống vì hoà bình chống chiến tranh, ...
- Học sinh đọc lại.
- Học sinh chú ý.
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp.
- Học sinh nhẩm HTL bài thơ.
- HS thi học thuộc lòng
- HS trả lời
- Lắng nghe và thực hiện
Tiết 3: Chính tả
ANH BỘ ĐỘI CỤ HỒ GỐC BỈ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Nắm chắc mô hình cấu tạo vần và quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng có ia iê(BT2,BT3)
2. Kĩ năng
- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi "Ai nhanh, ai đúng" với nội dung: Cho câu văn: “Chúng tôi muốn thế giới này mãi mãi hoà bình”.
+ Hãy viết phần vần của các tiếng trong câu văn trên vào mô hình cấu tạo vần.
- Giáo viên nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả. (5 phút)
*Tìm hiểu nội dung đoạn văn
- Giáo viên đọc toàn bài chính tả
- Vì sao Ph.răng Đơ Bô-en lại chạy sang hàng ngũ quân đội ta?
- Chi tiết nào cho thấy ông rất trung thành với đất nước Việt Nam ta?
- Bài văn có từ nào khó viết ?
- Yêu cầu học sinh viết các từ vừa tìm được
- Giáo viên nhận xét
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
- Giáo viên đọc cho học sinh viết
- GV quan sát uốn nắn học sinh
- Đọc cho HS soát lỗi
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài. (3 phút)
- Cho HS tự soát lại bài của mình theo bài trên bảng lớp.
- GV chấm nhanh 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài làm của HS
3. HĐ luyện tập, thực hành: (6 phút)
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi học sinh đọc yêu cầu nội dung bài.
- Yêu cầu học sinh tự làm bài cá nhân.
- GV nhận xét chữa bài
- Hai tiếng đó giống và khác nhau ntn?
- Giáo viên nhận xét.
Bài 3: HĐ cặp đôi
- Nêu yêu cầu của bài tập, thảo luận theo câu hỏi:
+ Nêu quy tắc ghi dấu thanh trong tiếng ?
+ Nêu quy tắc ghi dấu thanh ở tiếng “chiến” và “nghĩa”
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
- Em hãy nêu quy tắc đánh dấu thanh các tiếng của cá từ sau: khoáng sản, thuồng luồng, luống cuống
- Tìm hiểu thêm một số quy tắc chính tả khác
- 2 nhóm HS tham gia chơi,
- HS ghi vở
- HS lắng nghe, lớp đọc thầm lại
- Vì ông nhận rõ tính chất phi nghĩa của cuộc chiến tranh xâm lược
- Bị bắt: dụ dỗ, tra khảo nhưng ông nhất định không khai.
- Ph.răng Đơ Bô-en, phi nghĩa, chiến tranh, Phan Lăng, dụ dỗ
- 3 học sinh viết bảng, lớp viết nháp.
- Học sinh nhận xét
- Học sinh viết bài
- HS soát lỗi.
- HS xem lại bài của mình, dùng bút choát bài
- Lắng nghe
- 1 học sinh đọc, lớp theo dõi.
- Lớp làm vở, báo cáo kết quả
Cỉ ra sự giống và khác nhau giữa 2 tiếng nghĩa/chiến
- Học sinh làm bài cặp đôi, thảo luận làm bài, trả lời câu hỏi:
- Dấu thanh được đặt trong âm chính.
- HS nêu
- HS trả lời
- HS nghe và thực hiện
Tiết 4: Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Biết giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị”
2. Kĩ năng
- Giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị”
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
*BTCL: Bài 1, 3, 4. HSKT làm được BT1. HSHTT làm thêm các BT còn lại.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (5 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" với các câu hỏi:
+ Tiết học trước ta học giải dạng toán nào?
+ Khi giải bài toán có liên quan đến tỉ lệ cùng tăng hoặc cùng giảm ta có mấy cách giải ? Đó là những cách nào?
- Giáo viên nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. HĐ thực hành: (25 phút)
Bài 1: HĐ cá nhân
- HD HS tìm hiểu đề, cách giải
- YC HS làm bài
- Giáo viên nhận xét
Bài 3: HĐ cá nhân
- HD HS tìm hiểu đề, cách giải
- YC HS làm bài
- Giáo viên nhận xét
Bài 4: HĐ cặp đôi
- Giao nhiệm vụ cho HS thảo luận cặp đôi để làm bài
- Giáo viên nhận xét
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (5 phút)
- Cho HS nêu đáp số bài toán theo tóm tắt sau:
Dự định làm 8 ngày : 9 người.
Thực tế giảm 2 ngày : .....người ?
- Dặn HS chuẩn bị bài TT
- HS chơi trò chơi
- HS nghe
- HS ghi vở
- HS tìm hiểu đề, cách giải
- HS làm bài
Bài giải
1 quyển vở có giá tiền là:
24 000 : 12 = 2 000 (đồng).
30 quyển vở mua hết số tiền là:
2 000 x 30 = 60 000 (đồng).
Đáp số: 60 000 đồng
- HS tìm hiểu đề, cách giải
- HS làm bài
Bài giải
Mỗi ô tô chở được số học sinh là:
120 : 3 = 40 (học sinh)
160 học sinh cần số ô tô là:
160 : 40 = 4 (ô tô)
Đáp số: 4 ô tô.
- HS làm bài cặp đôi, đổi vở để kiểm tra chéo lẫn nhau, báo cáo giáo viên
Bài giải
Số tiền công trả cho một ngày làm là:
72 000 : 2 = 36 000 (đồng)
Số tiền công trả cho 5 ngày làm là:
36 000 x 5 = 180 000 (đồng)
Đáp số 180 000 đồng
Đáp số: 12 người.
Tiết 5: Kĩ thuật
THÊU DẤU NHÂN (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Biết cách thêu dấu nhân
2. Kĩ năng
- Thêu được các mũi thêu dấu nhân đúng kĩ thuật, đúng quy trình.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Yêu thích, tự hào với sản phẩm làm được.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Mẫu thêu dấu nhân được thêu bằng len ,sợi trên vải hoặc tờ bìa khác màu.Kích thước mũi thêu khoảng 3 -4 cm.
- Một số sản phẩm thêu trang trí bằng mũi thêu dấu nhân.
- HS: Một mảnh vải trắng hoặc mầu kích thước 35cm x 35cm .Kim khâu len ,len khác mầu vải, phấn mầu, thước kẻ, kéo , khung thêu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động Giáo viên
Hoạt động Học sinh
1. Hoạt động mở đầu: (3phút)
- Cho HS hát
- Đánh giá thêu dấu nhân ở tiết 1.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. HĐ hình thành kiến thức mới: (15 phút)
Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét mẫu
- Giới thiệu mẫu
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm nêu nhận xét về đặc điểm của đường thêu
- HD học sinh quan sát mẫu thêu dấu nhân
- Giới thiệu sản phẩm thêu được bằng dấu nhân
- Gọi HS nêu ứng dụng
Hoạt động 2: HD thao tác kĩ thuật
- HD đọc mục II SGK và nêu các bước thêu
- Yêu cầu đọc mục1 và quan sát hình 2 và nêu cách vạch dấu đường thêu
- HD đọc mục 21 và quan sát hình 3 SGK
- Gọi đọc mục 2b, 2c và quan sát hình 4a, 4b, 4c, 4d
3. HĐluyện tập, thực hành: (15 phút)
- HD các thao tác thêu mũi 1, 2
- Quan sát, uốn nắn
- HD quan sát hình 5 và nêu các kết thúc đường thêu
- Yêu cầu HS nhắc lại cách thêu
- Tổ chức cho HS thêu trên vải
- Hoàn thành sản phẩm
HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
- Nhận xét sản phẩm của HS.
- Nêu lại các bước thêu dấu nhân.
- Vận dụng thêu dấu nhân, thêu một sản phẩm mà em yêu thích.
- HS hát
- Lắng nghe
- HS ghi vở
- Quan sát
- HS thảo luận nhóm nhận xét
- Quan sát, so sánh
- Quan sát
- Trả lời
- 1 HS đọc
- HS quan sát
- HS thực hiện
- Quan sát, nhận xét
- HS nhắc lại
- HS thực hiện các mũi tiếp theo
- Thực hành
- HS quan sát
- HS nhắc lại
- HS thực hành
- HS hoàn thành sản phẩm
- HS nghe
- HS nêu lại
- HS nghe và thực hiện
BUỔI CHIỀU
Tiết 1: Hoạt động ngoài giờ (TPTĐ)
Tiết 2: Giáo dục kĩ năng sống
BÀI 2: HOÀN THÀNH XUẤT SẮC NHIỆM VỤ ĐƯỢC GIAO (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Thấy được tầm quan trọng của việc hoàn thành nhiệm vụ được giao.
2. Kĩ năng
- Tạo được thói quen hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học. SGK GDKNS
- HS: SGK GDKNS
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS nghe hát bài Lớp chúng mình rất vui
- Giới thiệu bài, ghi tựa bài.
2. Hoạt động Thực hành :(25phút)
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
- YC HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi hoàn thành bài tập vào SGK trang 8.
- Cho HS trình bày kết quả Bt đã làm, nhận xét, bổ sung.
?Em hãy lên kế hoạch cho lớp làm vệ sinh sân trường .
?Em tự lên kế hoạch và thực hiện nhiệm vụ trực nhật lớp học sau đó nhờ thầy cô đánh giá kết quả
GV nghe và NX kết luận .
?Em tự lên kế hoạch và thực hiện nhiệm vụ dọn dẹp sau đó nhờ bố mẹ đánh giá kết quả.
3. Hoạt động vận dụng, TN:(3 phút)
- GV nhận xét chung giờ học.
- Dặn HS chuẩn bị tiết 2, bài 2
- HS nghe hát
- Ghi ghi đề bài
- HS thực hành theo nhóm 4
- HS trình bày, bổ sung ý kiến.
- HS suy nghĩ và nêu trước lớp .
- HS thực hiện và ghi vào sách trang 9
- HS suy nghĩ và nêu trước lớp .
- HS nêu các bước như (SGK trang 10 )
Tiết 3: Thể dục (GVBM)
Thứ tư ngày 28 tháng 9 năm 2022
Tiết 1: Luyện từ và câu
TỪ TRÁI NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Bước đầu hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của những từ trái nghĩa khi đặt cạnh nhau
- Nhận biết được từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ (BT1); biết tìm từ trái nghĩa với những từ cho trước (BT2, BT3).
2. Kĩ năng
- Hợp tác, tự chủ, tự học.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Có ý thức sử dụng từ trái nghĩa cho phù hợp
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
*HSKT làm được BT1, HS HTT đặt được 2 câu để phân biệt cặp từ trái nghĩa tìm được ở BT3
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Cho HS tổ chức thi đọc đoạn văn đoạn văn miêu tả có dùng từ đồng nghĩa.
- Giáo viên nhận xét.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. HĐ hình thành KT mới: (15 phút)
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Cho HS đọc yêu cầu
- Nêu các từ in đậm ?
- Yêu cầu học sinh trao đổi theo cặp so sánh nghĩa của 2 từ phi nghĩa, chính nghĩa.
- Em hiểu chính nghĩa là gì?
- Phi nghĩa là gì?
- Em có nhận xét gì về nghĩa của 2 từ chính nghĩa và phi nghĩa?
- Giáo viên kết luận: hai từ “chính nghĩa” và “phi nghĩa” có nghĩa trái ngược nhau gọi là từ trái nghĩa.
- Qua bài tập em biết: Thế nào là từ trái nghĩa?
Bài 2, 3: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Thảo luận nhóm đôi để tìm các từ trái nghĩa?
- Tìm các cặp từ trái nghĩa trong câu?
- Tại sao em cho đó là các cặp từ trái nghĩa?
- Từ trái nghĩa trong câu có tác dụng gì?
- Dùng từ trái nghĩa có tác dụng gì?
Kết luận: Ghi nhớ SGK
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh tự làm bài: giáo viên gợi ý chỉ gạch dưới những từ trái nghĩa.
- Giáo viên nhận xét.
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên yêu cầu học sinh tự làm bài
- Giáo viên nhận xét
Bài 3: HĐ nhóm
- Giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm làm bài
- Tìm từ trái nghĩa với các từ “hoà bình, thương yêu, đoàn kết, giữ gìn”
- Giáo viên nhận xét
Bài 4: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Học sinh tự làm bài
- Trình bày kết quả
- Giáo viên nhận xét
4. Hoạt động vận dụng, TN:(3 phút)
- Tìm từ trái nghĩa trong câu thơ sau:
Nơi hầm tối lại là nơi sáng nhất
Nơi con tìm ra sức mạnh Việt Nam.
- Về nhà viết một đoạn văn ngắn khoảng 5 - 7 câu kể về gia đình em trong đó có sử dụng các cặp từ trái nghĩa.
- HS thi đọc, nêu các từ đồng nghĩa đã sử dụng trong đoạn văn đó.
- HS lắng nghe
- HS ghi vở
- Học sinh đọc yêu cầu của bài.
- Phi nghĩa, chính nghĩa
- Học sinh thảo luận tìm nghĩa của từ phi nghĩa, chính nghĩa
- Là đúng với đạo lý, điều chính đáng cao cả.
- Phi nghĩa trái với đạo lý
- Hai từ đó có nghĩa trái ngược nhau
- Từ trái nghĩa là từ có nghĩa trái ngược nhau
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- Học sinh thảo luận nhóm, báo cáo kết quả:
- Chết / sống; vinh/ nhục
+ vinh: được kính trọng, đánh giá cao;
+ nhục: bị khinh bỉ
- Làm nổi bật quan niệm sống của người Việt Nam ta. Thà chết mà dược tiếng thơm còn hơn sống mà bị người đời khinh bỉ.
- Dùng từ trái nghĩa có tác dụng làm nổi bật sự vật, sự việc, hoạt động trạng thái đối lập nhau.
- 3 học sinh nối tiếp ghi nhớ
- Học sinh đọc yêu cầu.
- HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả:
- đục/ trong; đen/ sáng; rách/ lành; dở/ hay
- Lớp nhận xét.
- Học sinh đọc yêu cầu.
- Lớp làm vở cá nhân, báo cáo KQ
- HS nhận xét
- Nhóm trưởng điều khiển
- Học sinh thảo luận nhóm 4 , tìm từ trái nghĩa.
- Đại diện nhóm trình bày, lớp nhận xét
- Hoà bình > < chiến tranh/ xung đột
- Thương yêu > < căm giận/ căm ghét/ căm thù
- Đoàn kết > < chia sẻ/ bè phái
- Giữ gìn > < phá hoại/ tàn phá
- Học sinh đọc yêu cầu
- HS đặt câu
- HS đọc nối tiếp câu mình đặt
- Học sinh nêu
- HS nghe và thực hiện
Tiết 2: Toán
ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Biết một dạng quan hệ tỉ lệ (đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng tương ứng lại giảm đi bấy nhiêu lần) .
- Biết giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng một trong hai cách “ Rút về đơn vị” hoăc “ Tìm tỉ số” .
2. Kĩ năng
- Hợp tác, tự chủ, tự học.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
*BTCL: Bài 1. HSKT làm được 1 đến 2 bước BT1. HSHTT làm thêm các BT còn lại.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (5 phút)
- Cho học sinh hát tập thể
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. HĐ hình thành KT mới: (20 phút)
*Ví dụ 1
- Giáo viên cho học sinh quan sát rồi gọi nhận xét.
* Ví dụ 2.
- Giáo viên yêu cầu HS thảo luận giải bài tập theo 2 cách.
GVKL: Có 2 cách giải dạng toán này đó là rút về đơn vị và dùng tỉ số.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (10 phút)
Bài 1: HĐ cá nhân
- Yêu cầu học sinh cách giải bằng cách rút về đơn vị.
Tóm tắt:
7 ngày: 10 người
5 ngày: . . . người
4. Hoạt động vận dụng, TN: (3 phút)
- Cho HS vận dụng kiến thức làm bài tập sau:
Mua 5 quyển sách cùng loại hết 45500 đồng. Hỏi mua 30 quyển sách như thế hết bao nhiêu tiền?
- Về nhà giải bài toán ở phần ứng dụng bằng cách dùng tỉ số.
- HS hát
- HS viết vở
- Học sinh tự tìm kết quả , điền vào bảng.
- “Khi số kg gạo ở mỗi bao gấp lên bao nhiêu lần thì số bao gạo lại giảm đi bấy nhiêu lần”.
- HS thảo luận giải bài tập theo 2 cách.
* Cách 1: “Rút về đơn vị”
Muốn đắp nền nhà trong 1 ngày, cần số người là:
12 x 2 = 24 (người)
Muốn đắp nền nhà trong 4 ngày cần số người là:
24 : 4 = 6 (người)
Đáp số: 6 người.
* Cách 2: “Dùng tỉ số” (SGK)
- HS nghe
- HS làm bài cá nhân, chia sẻ trước lớp.
Bài giải
Muốn làm xong công việc trong 1 ngày cần: 10 x 7 = 70 (người).
Muốn làm xong công việc trong 5 ngày cần: 70 : 5 = 14(người).
Đáp số: 14 người
- HS thực hiện, nêu ĐS
Đáp số : 273 000 (đồng)
- HS nghe và thực hiện
Tiết 3: Kể chuyện
TIẾNG VĨ CẦM Ở MỸ LAI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Hiểu được ý nghĩa chuyện: Ca ngợi người Mĩ có lương tâm dũng cảm đã ngăn chặn và tố cáo tội ác của quân đội Mĩ trong chiến tranh xâm lược Việt Nam .
2. Kĩ năng
- Dựa vào lời kể của giáo viên, hình ảnh minh hoạ và lời thuyết minh, kể lại được câu chuyện Tiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai đúng ý ngắn gọn rõ các chi tiết trong truyện
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Thích kể chuyện.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
*HS HTT kể chuyện kết hợp với cử chỉ điệu bộ một cách tự nhiên.
* GD BVMT: Khai thác gián tiếp nội dung bài: Gv liên hệ: Giặc Mĩ không chỉ giết hại trẻ em, cụ già ở Mỹ Lai mà còn tàn sát, huỷ diệt cả môi trường sống của con người (Thiêu cháy nhà cửa, ruộng vườn, giết hại gia súc, …).
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Cho HS tổ chức thi đua: Kể lại một việc làm tốt góp phần xây dựng quê hương đất nước của một người em biết.
- GV nhận xét chung
- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng
2.1. Nghe kể chuyện: (10 phút)
* Giáo viên kể mẫu:
- Giáo viên kể lần 1: kết hợp tranh ảnh.
- Giáo viên kể lần 2: kết hợp tranh ảnh.
+ Đoạn 1: Giọng chậm rãi, trầm nắng.
+ Đoạn 2:Giọng nhanh hơn, căm hờn, nhấn giọng những từ ngữ tả tội ác của lính Mỹ.
+ Đoạn 3: Giọng hồi hộp.
+ Đoạn 4: Giới thiệu ảnh tư liệu.
+ Đoạn 5: Giới thiệu ảnh 6, 7.
2.2. HĐ thực hành kể chuyện(15 phút)
- Tổ chức hoạt động nhóm đôi. Tập kể từng đoạn nối tiếp trong nhóm
- Tổ chức cho HS thi kể
- Lớp bình chọn người kể hay
3. HĐ tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện: (7 phút)
- HD học sinh trao đổi ý nghĩa câu chuyện.
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (5 phút)
- Học sinh nêu ý nghĩa câu chuyện.
- Giáo viên nhận xét tiết học.
- Về nhà kể lại câu chuyện cho mọi người nghe.
- HS thi kể.
- HS bình chọn bạn kể hay, đúng
- HS ghi vở
- Học sinh nghe.
- HS nghe
+ Ảnh 1: Cựu chiến binh Mỹ Mai- cơ, ông trở lại Việt Nam ...
+ Ảnh 2: Năm 1968 quân đội Mỹ đã huỷ diệt Mỹ Lai, ...
+ Ảnh 3: Hình ảnh chiếc trực thăng củaTôm-xơn ...
+ Ảnh 4: Hai lính Mỹ đang dìu anh lính da đen Hơ-bớt, ,,,
+ Ảnh 5: Nhà báo Tô-nan đã tố cáo vụ thảm sát Mỹ Lai trước công chúng....
- HS kể trong nhóm
- HS thi kể
- HS bình chọn người kể hay
- Như Phần I
- HS nêu
- Lắng nghe và thực hiện
- Nghe và thực hiện.
Tiết 4: Địa lý
SÔNG NGÒI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Nêu được một số đặc điểm chính và vai trò của sông ngòi VN: mạng lưới sông ngòi dày đặc; sông ngòi có lượng nước thay đổi theo mùa (mùa mưa thường có lũ lớn) và có nhiều phù sa; sông ngòi có vai trò quan trọng trong sản xuất và đời sống: bồi đắp phù sa, cung cấp nước, tôm cá, nguồn thuỷ điện.
- Xác lập được mối quan hệ địa lí đơn giản giữa khí hậu và sông ngòi: nước sông lên, xuống theo mùa; mùa mưa thường có lũ lớn; mùa khô nước sông hạ thấp
- Nêu được vai trò thiên nhiên đối với con người.
2. Kĩ năng
- Chỉ được vị trí một số con sông: Hồng, Thái Bình, Tiền, Hậu, Đồng Nai, Mã, Cả trên bản đồ (lược đồ).
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ đặc điểm địa lý Việt Nam.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn.
*HS HTT: Giải thích được vì sao sông ở miền Trung ngắn và dốc .Biết những ảnh hưởng do nước sông lên, xuống theo mùa ảnh hưởng tới đời sống và sản xuất của nhân dân ta .Sử dụng điện và nước tiết kiệm trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày.
*GD bảo vệ môi trường: HS nắm được đặc điểm về môi trường tài nguyên và khai thác tài nguyên.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học. Bản đồ địa lý Việt Nam, tranh ảnh về sông mùa lũ và mùa cạn.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (5 phút)
- YC HS trả lời các câu hỏi:
+ Nước ta thuộc đới khí hậu nào ?
+ Nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa ở nước ta?
+ Khí hậu MB và MN khác nhau như thế nào?
- Giáo viên nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. HĐ hình thành kiến thức mới:(25 phút)
*Hoạt động 1: Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc.
- Giáo chiếu treo lược đồ sông ngòi Việt Nam, giao nhiệm vụ cho HS quan sát, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:
+ Đây là lược đồ gì ? Lược đồ này dùng để làm gì ?
+ Nước ta có nhiều hay ít sông? Phân bố ở đâu? Em có nhận xét gì về hệ thống sông ngòi ở Việt Nam?
Kết luận: nước ta có hệ thống sông ngòi dày đặc, phân bố ở khắp đất nước.
+ Kể tên và chỉ tên trên lược đồ vị trí của các con sông?
- Giáo viên lưu ý học sinh dùng que chỉ các con sông theo dòng chảy từ nguồn tới biển
+ Sông ngòi miền Trung có đặc điểm gì?
- Em có nhận xét gì về sông ngòi Việt Nam?
- Giáo viên tóm tắt nội dung, kết luận
*HĐ2: Sông ngòi nước ta có lượng nước thay đổi theo mùa, sông có nhiều phù sa
- Chia HS thành 4 nhóm: yêu cầu thảo luận nhóm hoàn thành bảng thống kê
- Giáo viên sửa chữa, hoàn chỉnh câu trả lời của học sinh.
- Lượng nước trên sông phụ thuộc vào yếu tố nào của khí hậu?
- Mực nước của sông vào mùa lũ, khô có khác nhau không? Tại sao?
* Hoạt động 3: Vai trò của sông ngòi.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi tiếp sức kể về vai trò của sông ngòi?
- GV theo dõi, sửa sai .
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (7 phút)
- Đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ do sông nào bồi đắp?
- Kể tên một số nhà máy thuỷ điện của nước ta?
- Tìm hiểu đặc điểm của các con sông có thể xây dựng thủy điện.
- HS trả lời
- HS nghe
- HS ghi bảng
- Thảo luận nhóm đôi quan sát, trả lời câu hỏi sau đó chia sẻ trước lớp.
+ Lược đồ sông ngòi Việt Nam dùng để nhận xét về sông ngòi của nước ta
+ Nước ta có nhiều sông, phân bố ở khắp đất nước.
- Các sông lớn:
+Miền Bắc: sông Hồng, sông Đà, sông Thái Bình.
+Miền Nam: sông Tiền, sông Hậu, sông Đồng Nai.
+Miền Trung: sông Mã, sông Cả, sông Đà Rằng
- Ngắn, dốc do miền Trung hẹp ngang, địa hình có độ đốc lớn. Dày đặc, phân bố khắp đất nước
- Các nhóm thảo luận, hoàn thành bảng:
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung.
- Phụ thuộc vào lượng mưa. Mùa mưa: mưa nhiều, mưa to, nước sông dâng cao.
- Mùa khô: ít mưa, nước sông hạ thấp, trơ lòng. Mùa mưa nước sông có màu đỏ đó là phù sa.
- HS chơi trò chơi tiếp sức
1. Bồi đắp nên nhiều đồng bằng.
2. Cung cấp nước sinh hoạt và sản xuất.
3. Là nguồn thuỷ điện
4. Là đường giao thông.
5. Là nơi cung cấp thuỷ sản: tôm, cá
6. Là nơi phát triển nuôi trồng thuỷ sản
- Sông Hồng và sông Cửu Long
- Hòa bình, Thác Bà, Y-a-li....
- HS nghe và thực hiện.
Tiết 5: Khoa học
TỪ TUỔI VỊ THÀNH NIÊN ĐẾN TUỔI GIÀ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Nêu được các giai đoạn phát triển của con người từ tuổi vị thành niên đến tuổi già.
2. Kĩ năng
- Xác định được bản thân mình đang ở vào giai đoạn nào?
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
4. Góp phần phát triển các NL
- Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK. Sưu tầm tranh ảnh của người lớn ở các lứa tuổi khác nhau và nghề khác nhau
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (5 phút)
- Cho học sinh tổ chức chơi trò chơi: bắt thăm các hình 1, 2, 3, 5 của bài 6. Bắt được hình vẽ nào thì nói về lứa tuổi ấy.
- Giáo viên nhận xét
- Giới thiệu bài: Ghi đầu bài
2. HĐ hình thành KT mới:(25 phút)
*Hoạt động 1: Đặc điểm con người ở
từng giai đoạn: vị thành niên, trưởng thành, tuổi già.
- Chia nhóm: phát cho mỗi nhóm một bộ hình 1, 2, 3, 4 SGK và yêu cầu học sinh quan sát trả lời câu hỏi:
+ Tranh minh hoạ giai đoạn nào của con người?
+ Nêu một số đ
Thứ hai ngày 26 tháng 9 năm 2022
Tiết 1: Chào cờ
Tiết 2: Toán
ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Biết một dạng quan hệ tỷ lệ (đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng tương ứng cũng gấp lên bấy nhiêu lần).
2. Kĩ năng
- Giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng 1 trong 2 cách “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
*BTCL: Bài 1. HSKT giải được 1 đến 2 lời giải của BT1. HSHTT làm thêm các BT còn lại.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (5 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Gọi thuyền" với các câu hỏi sau:
+ Nêu các bước giải bài toán tổng tỉ ?
+ Nêu các bước giải bài toán hiệu tỉ ?
+ Cách giải 2 dạng toán này có gì giống và khác nhau ?
- Giáo viên nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. HĐ hình thành kiến thức mới: (25 phút)
- GV chiếu ND ví dụ 1.
- Cho HS thảo luận nhóm 4 tìm hiểu đề, chẳng hạn như:
+ 1 giờ người đó đi được bao nhiêu km?
+ 2 giờ người đó đi được bao nhiêu km?
+ 2 giờ gấp mấy lần 1 giờ?
+ 8km gấp mấy lần 4km?
- Vậy khi thời gian gấp lên 2 lần thì quãng đường như thế nào ?
- Khi thời gian gấp 3 lần thì quãng đường như thế nào?
- Qua ví dụ trên hãy nêu mối quan hệ giữa thời gian và quãng đường đi được.
KL: Khi thời gian gấp lên bao nhiêu lần thì quãng đường gấp lên bấy nhiêu lần
- GV chiếu ND ví dụ 2.
- HD HS tìm hiểu đề
- Giáo viên ghi tóm tắt như SGK.
- Cho HS thảo luận tìm cách giải.
- Yêu cầu HS trình bày bài vào vở.( 1 trong 2 cách nêu trên)
3. HĐ luyện tập, thực hành: (5 phút)
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS phân tích đề, tìm cách giải.
- Giáo viên nhận xét
4. Hoạt động vận dụng, TN:(5 phút)
- Cho HS làm bài theo tóm tắt sau:
30 sản phẩm: 6 ngày
45 ản phẩm:...ngày ?
- Dặn HS về ôn lại bài và CB bài TT
- HS chơi trò chơi.
- HS nghe
- HS ghi vở
- 1 học sinh đọc.
- 4km
- 8km
- Gấp 2 lần
- Gấp 2 lần
- Gấp lên 2 lần.
- Gấp lên 3 lần
- Học sinh thảo luận rút ra nhận xét.
- 2 - 3 em nhắc lại.
- Học sinh thảo luận, tìm ra 2 cách giải.
Cách 1: Rút về đơn vị.
Trong 1 giờ ô tô đi được là:
90: 2 = 45 (km)
Trong 4 giờ ô tô đi được là:
45 x 4 = 180 (km)
Đáp số: 180 km
Cách 2: Tìm tỉ số.
4 giờ gấp 2 lần số giờ là:
4 : 2 = 2 (giờ)
Trong 4 giờ ô tô đi được là:
90 x 2 = 180 (km)
Đáp số: 180 km
- Học sinh đọc đề
- HS phân tích đề, tìm cách giải
- HS làm vở, chia sẻ kết quả
Bài giải
Mua 1m vải hết số tiền là:
80 000 : 5 = 16 000 (đồng)
Mua 7m vải đó hết số tiền là:
16 000 x 7 = 112 000 (đồng)
Đáp số: 112 000 đồng
- HS làm bài
Bài giải
1 ngày làm được số sản phẩm là:
30 : 6 = 5 ( sản phẩm)
45 sản phẩm thì làm trong số ngày là:
45 : 5 = 9 ( ngày)
Đ/S : 9 ngày
Tiết 3: Tiếng Anh (GVBM)
Tiết 4: Tập đọc
NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Hiểu nội dung bài văn tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, thể hiện khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em. (trả lời được các câu hỏi 1,2,3 )
2. Kĩ năng
- Đọc đúng tên người, tên địa lí nước ngoài. Bước đầu đọc diễn cảm được bài văn.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Giáo dục HS Yêu chuộng hòa bình, ghét chiến tranh.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Cho học sinh thi đọc phân vai cả 2 phần vở kịch.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12 phút)
- Gọi HS đọc bài, chia đoạn
- Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm( nhóm trưởng điều khiển)
- Yêu cầu học sinh đọc chú giải.
- Yêu cầu HS đọc theo cặp.
- Cho HS đọc toàn bài
- Giáo viên đọc mẫu
2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (8 phút)
- Yêu cầu HS đọc câu hỏi, đọc lướt bài, thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi:
+ Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạ khi nào?
+ Bạn hiểu phóng xạ là gì?
+ Bom nguyên tử là gì?
+ Cô bé kéo dài cuộc sống của mình bằng cách nào?
+ Các bạn nhỏ làm gì để tỏ nguyện vọng hoà bình?
+ Nội dung của bài là gì ?
- GV nhận xét, KL:
3. HĐ Đọc diễn cảm: (8 phút)
- Cho HS đọc nối tiếp bài trong nhóm, tìm giọng đọc.
- GV và HS nhận xét giọng đọc
- GV chiéu đoạn 3.
- Giáo viên đọc mẫu.
- YC HS luyện đọc diễn cảm theo cặp.
- Tổ chức thi đọc diễn cảm.
- GV nhận xét, tuyên dương HS đọc tốt.
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
- Nếu được đứng trước tượng đài, bạn sẽ nói gì với Xa-da-cô?
- Em sẽ làm gì để bảo vệ hòa bình trên trái đất này ?
- 2 nhóm HS thi đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS nghe
- HS ghi vở
- Học sinh( M3,4) đọc bài, chia đoạn:
+ Đ1: từ đầu...Nhật Bản.
+ Đ2: Tiếp đến ….. nguyên tử
+ Đ3: tiếp đến …..644 con.
+ Đ4: còn lại.
- HS nối tiếp đọc bài lần 1 kết hợp đọc từ khó trong nhóm
- HS nối tiếp đọc bài lần 2 kết hợp luyện đọc câu khó
- 1 HS đọc
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc.
- Cả lớp theo dõi.
- HS theo dõi
- Học sinh đọc thầm bài thảo luận nhóm 4 tìm câu trả lời.
- Từ khi Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản.
- Học sinh nêu
- Học sinh nêu
- Ngày ngày gấp sếu vì em tin vào một truyền thuyết nói rằng nếu ...
- Xa-da-cô chết, các bạn quyên tiền xây tượng đài nhớ các nạn nhân ...
- Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân nói lên khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em toàn thế giới.
- HS nghe
- Học sinh đọc nối tiếp bài (nhóm 4)
- Lớp lắng nghe
- Đoạn 1: đọc to rõ ràng;
- Đoạn 2: trầm buồn.
- Đoạn 3: thông cảm, chậm rãi, xúc động.
- Đoạn 4: trầm, chạm rãi.
- HS nhận xét
- HS quan sát
- Học sinh lắng nghe
- Luyện đọc theo cặp
- 3- 5 học sinh thi đọc, lớp nhận xét.
- HS trả lời
- HS trả lời
Tiết 5: Đạo đức
CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Biết thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình. Khi làm việc gì sai biết nhận và sửa chữa.
2. Kĩ năng
- Ra quyết định và kiên định bảo vệ ý kiến đúng của mình
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Vui và tự hào là học sinh lớp 5. Trung thực trong học tập và cuộc sống.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
*GDQP-AN: Dũng cảm nhận trách nhiệm khi làm sai một việc gì đó, quyết tâm sửa chữa trở thành người tốt
*ĐĐBH: - Nhận thấy được tấm lòng bao dung, độ lượng của Bác Hồ. Biết cách thể hiện tinh thần trách nhiệm khi mắc lỗi. Biết nhận lỗi và sửa lỗi của mình
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học. Tài liệu đạo đức BH Bài 2
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (5 phút)
- Cho HS tổ chức chia sẻ theo câu hỏi:
+ Vì sao chúng ta cần sống có trách nhiệm về việc làm của mình?
+ Bạn đã làm gì để thực hiện nếp sống có trách nhiệm về việc làm của mình?
- Giới thiệu bài học. Ghi bài lên bảng.
2. HĐ thực hành: (27 phút)
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm xử lí một tình huống trong bài tập 3.
- Cả lớp trao đổi bổ sung.
- GV nhận xét chốt lại ý đúng.
HĐ 2: Tự liên hệ bản thân.
- Gợi ý để mỗi hs nhớ lại một việc làm chứng tỏ mình đã có trách nhiệm hoặc thiếu trách nhiệm:
+ Chuyện xảy ra thế nào và lúc đó em đã làm gì?
+ Bây giờ nghĩ lại em thấy thế nào?
- Yêu cầu một số HS trình bày trước lớp.
- Sau mỗi phần trình bày của HS, GV gợi ý để HS tự rút ra bài học
GV kết luận:Khi giải quyết công việc hay xử lý tình huống một cách có trách nhiệm, ...
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Thực hiện mình là người có trách nhiệm.
- HS chia sẻ câu hỏi
- HS ghi vở
- HS thảo luận nhóm.
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả.
- HS nhớ lại và và kể về việc làm của mình.
- HS trao đổi với bạn bên cạnh về việc làm của mình.
- Vài HS nêu lại.
- HS nghe và thực hiện
Thứ ba ngày 27 tháng 9 năm 2022
BUỔI SÁNG
Tiết 1:Thể duc (GVBM)
Tiết 2:Tập đọc
BÀI CA VỀ TRÁI ĐẤT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài thơ: Mọi người hãy sống vì hoà bình chống chiến tranh, bảo vệ quyền bình đẳng của các dân tộc.( Trả lời các câu hỏi trong SGK, học thuộc 1,2 khổ thơ ) . Học thuộc ít nhất 1 khổ thơ .
2. Kĩ năng
- Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui, tự hào.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Có trách nhiệm bảo vệ môi trường sống.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
*HS HTT học thuộc và đọc diễn cảm được toàn bộ bài thơ
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi "Hộp quà bí mật" với nội dung đọc một đoạn trong bài “Những con sếu bằng giấy” và trả lời câu hỏi trong SGK.
- Nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12 phút)
- 1 HS đọc tốt đọc toàn bộ bài thơ.
- Đọc nối tiếp từng khổ thơ trong nhóm
- Luyện đọc theo cặp
- Đọc toàn bài
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài: Giọng vui tươi, hồn nhiên, nhấn giọng vào từ gợi tả, gợi cảm.
2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (8 phút)
- Cho học sinh đọc thầm bài thơ rồi trao đổi thảo luận để trả lời câu hỏi:
1. Hình ảnh trái đất có gì đẹp?
2. Em hiểu hai câu cuối khổ thơ 2 nói gì?
3. Chúng ta phải làm gì để giữ bình yên cho trái đất?
4. Nội dung chính của bài là gì ?
- Giáo viên tổng kết ý chính.
- Nội dung: như mục I.
3. HĐ Đọc diễn cảm và HTL (8 phút)
- Học sinh đọc nối tiếp bài thơ.
- Hướng dẫn các em đọc đúng.
- HD LĐ diễn cảm khổ thơ 1, 2, 3.
- Giáo viên đọc mẫu khổ thơ 1, 2, 3.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi học thuộc lòng.
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
- Em sẽ làm gì để cho trái đất mãi mãi hòa bình ?
- Hãy vẽ một bức tranh về trái đất theo trí tưởng tượng của em.
- HS chơi trò chơi
- HS nghe
- HS ghi vở
- Cả lớp theo dõi
+ Lần 1: Đọc + luyện đọc từ khó, câu khó.
+ Lần 2: Đọc + giải nghĩa từ
- Học sinh luyện đọc theo cặp.
- HS đọc cả bài.
- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi, chia sẻ trước lớp
- Trái đất giống như quả bóng xanh bay giữa bầu trời xanh: có tiếng chim bồ câu và những cánh hải âu vờn sóng biển.
- Mỗi loài hoa có vẻ đẹp riêng nhưng loài hoa nào cũng quý cũng thơm ..
- Phải chống chiến tranh, chống bom nguyên tử, ...
- Mọi người hãy sống vì hoà bình chống chiến tranh, ...
- Học sinh đọc lại.
- Học sinh chú ý.
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp.
- Học sinh nhẩm HTL bài thơ.
- HS thi học thuộc lòng
- HS trả lời
- Lắng nghe và thực hiện
Tiết 3: Chính tả
ANH BỘ ĐỘI CỤ HỒ GỐC BỈ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Nắm chắc mô hình cấu tạo vần và quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng có ia iê(BT2,BT3)
2. Kĩ năng
- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi "Ai nhanh, ai đúng" với nội dung: Cho câu văn: “Chúng tôi muốn thế giới này mãi mãi hoà bình”.
+ Hãy viết phần vần của các tiếng trong câu văn trên vào mô hình cấu tạo vần.
- Giáo viên nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả. (5 phút)
*Tìm hiểu nội dung đoạn văn
- Giáo viên đọc toàn bài chính tả
- Vì sao Ph.răng Đơ Bô-en lại chạy sang hàng ngũ quân đội ta?
- Chi tiết nào cho thấy ông rất trung thành với đất nước Việt Nam ta?
- Bài văn có từ nào khó viết ?
- Yêu cầu học sinh viết các từ vừa tìm được
- Giáo viên nhận xét
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
- Giáo viên đọc cho học sinh viết
- GV quan sát uốn nắn học sinh
- Đọc cho HS soát lỗi
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài. (3 phút)
- Cho HS tự soát lại bài của mình theo bài trên bảng lớp.
- GV chấm nhanh 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài làm của HS
3. HĐ luyện tập, thực hành: (6 phút)
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi học sinh đọc yêu cầu nội dung bài.
- Yêu cầu học sinh tự làm bài cá nhân.
- GV nhận xét chữa bài
- Hai tiếng đó giống và khác nhau ntn?
- Giáo viên nhận xét.
Bài 3: HĐ cặp đôi
- Nêu yêu cầu của bài tập, thảo luận theo câu hỏi:
+ Nêu quy tắc ghi dấu thanh trong tiếng ?
+ Nêu quy tắc ghi dấu thanh ở tiếng “chiến” và “nghĩa”
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
- Em hãy nêu quy tắc đánh dấu thanh các tiếng của cá từ sau: khoáng sản, thuồng luồng, luống cuống
- Tìm hiểu thêm một số quy tắc chính tả khác
- 2 nhóm HS tham gia chơi,
- HS ghi vở
- HS lắng nghe, lớp đọc thầm lại
- Vì ông nhận rõ tính chất phi nghĩa của cuộc chiến tranh xâm lược
- Bị bắt: dụ dỗ, tra khảo nhưng ông nhất định không khai.
- Ph.răng Đơ Bô-en, phi nghĩa, chiến tranh, Phan Lăng, dụ dỗ
- 3 học sinh viết bảng, lớp viết nháp.
- Học sinh nhận xét
- Học sinh viết bài
- HS soát lỗi.
- HS xem lại bài của mình, dùng bút choát bài
- Lắng nghe
- 1 học sinh đọc, lớp theo dõi.
- Lớp làm vở, báo cáo kết quả
Cỉ ra sự giống và khác nhau giữa 2 tiếng nghĩa/chiến
- Học sinh làm bài cặp đôi, thảo luận làm bài, trả lời câu hỏi:
- Dấu thanh được đặt trong âm chính.
- HS nêu
- HS trả lời
- HS nghe và thực hiện
Tiết 4: Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Biết giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị”
2. Kĩ năng
- Giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị”
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
*BTCL: Bài 1, 3, 4. HSKT làm được BT1. HSHTT làm thêm các BT còn lại.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (5 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" với các câu hỏi:
+ Tiết học trước ta học giải dạng toán nào?
+ Khi giải bài toán có liên quan đến tỉ lệ cùng tăng hoặc cùng giảm ta có mấy cách giải ? Đó là những cách nào?
- Giáo viên nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. HĐ thực hành: (25 phút)
Bài 1: HĐ cá nhân
- HD HS tìm hiểu đề, cách giải
- YC HS làm bài
- Giáo viên nhận xét
Bài 3: HĐ cá nhân
- HD HS tìm hiểu đề, cách giải
- YC HS làm bài
- Giáo viên nhận xét
Bài 4: HĐ cặp đôi
- Giao nhiệm vụ cho HS thảo luận cặp đôi để làm bài
- Giáo viên nhận xét
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (5 phút)
- Cho HS nêu đáp số bài toán theo tóm tắt sau:
Dự định làm 8 ngày : 9 người.
Thực tế giảm 2 ngày : .....người ?
- Dặn HS chuẩn bị bài TT
- HS chơi trò chơi
- HS nghe
- HS ghi vở
- HS tìm hiểu đề, cách giải
- HS làm bài
Bài giải
1 quyển vở có giá tiền là:
24 000 : 12 = 2 000 (đồng).
30 quyển vở mua hết số tiền là:
2 000 x 30 = 60 000 (đồng).
Đáp số: 60 000 đồng
- HS tìm hiểu đề, cách giải
- HS làm bài
Bài giải
Mỗi ô tô chở được số học sinh là:
120 : 3 = 40 (học sinh)
160 học sinh cần số ô tô là:
160 : 40 = 4 (ô tô)
Đáp số: 4 ô tô.
- HS làm bài cặp đôi, đổi vở để kiểm tra chéo lẫn nhau, báo cáo giáo viên
Bài giải
Số tiền công trả cho một ngày làm là:
72 000 : 2 = 36 000 (đồng)
Số tiền công trả cho 5 ngày làm là:
36 000 x 5 = 180 000 (đồng)
Đáp số 180 000 đồng
Đáp số: 12 người.
Tiết 5: Kĩ thuật
THÊU DẤU NHÂN (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Biết cách thêu dấu nhân
2. Kĩ năng
- Thêu được các mũi thêu dấu nhân đúng kĩ thuật, đúng quy trình.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Yêu thích, tự hào với sản phẩm làm được.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Mẫu thêu dấu nhân được thêu bằng len ,sợi trên vải hoặc tờ bìa khác màu.Kích thước mũi thêu khoảng 3 -4 cm.
- Một số sản phẩm thêu trang trí bằng mũi thêu dấu nhân.
- HS: Một mảnh vải trắng hoặc mầu kích thước 35cm x 35cm .Kim khâu len ,len khác mầu vải, phấn mầu, thước kẻ, kéo , khung thêu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động Giáo viên
Hoạt động Học sinh
1. Hoạt động mở đầu: (3phút)
- Cho HS hát
- Đánh giá thêu dấu nhân ở tiết 1.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. HĐ hình thành kiến thức mới: (15 phút)
Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét mẫu
- Giới thiệu mẫu
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm nêu nhận xét về đặc điểm của đường thêu
- HD học sinh quan sát mẫu thêu dấu nhân
- Giới thiệu sản phẩm thêu được bằng dấu nhân
- Gọi HS nêu ứng dụng
Hoạt động 2: HD thao tác kĩ thuật
- HD đọc mục II SGK và nêu các bước thêu
- Yêu cầu đọc mục1 và quan sát hình 2 và nêu cách vạch dấu đường thêu
- HD đọc mục 21 và quan sát hình 3 SGK
- Gọi đọc mục 2b, 2c và quan sát hình 4a, 4b, 4c, 4d
3. HĐluyện tập, thực hành: (15 phút)
- HD các thao tác thêu mũi 1, 2
- Quan sát, uốn nắn
- HD quan sát hình 5 và nêu các kết thúc đường thêu
- Yêu cầu HS nhắc lại cách thêu
- Tổ chức cho HS thêu trên vải
- Hoàn thành sản phẩm
HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
- Nhận xét sản phẩm của HS.
- Nêu lại các bước thêu dấu nhân.
- Vận dụng thêu dấu nhân, thêu một sản phẩm mà em yêu thích.
- HS hát
- Lắng nghe
- HS ghi vở
- Quan sát
- HS thảo luận nhóm nhận xét
- Quan sát, so sánh
- Quan sát
- Trả lời
- 1 HS đọc
- HS quan sát
- HS thực hiện
- Quan sát, nhận xét
- HS nhắc lại
- HS thực hiện các mũi tiếp theo
- Thực hành
- HS quan sát
- HS nhắc lại
- HS thực hành
- HS hoàn thành sản phẩm
- HS nghe
- HS nêu lại
- HS nghe và thực hiện
BUỔI CHIỀU
Tiết 1: Hoạt động ngoài giờ (TPTĐ)
Tiết 2: Giáo dục kĩ năng sống
BÀI 2: HOÀN THÀNH XUẤT SẮC NHIỆM VỤ ĐƯỢC GIAO (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Thấy được tầm quan trọng của việc hoàn thành nhiệm vụ được giao.
2. Kĩ năng
- Tạo được thói quen hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học. SGK GDKNS
- HS: SGK GDKNS
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS nghe hát bài Lớp chúng mình rất vui
- Giới thiệu bài, ghi tựa bài.
2. Hoạt động Thực hành :(25phút)
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
- YC HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi hoàn thành bài tập vào SGK trang 8.
- Cho HS trình bày kết quả Bt đã làm, nhận xét, bổ sung.
?Em hãy lên kế hoạch cho lớp làm vệ sinh sân trường .
?Em tự lên kế hoạch và thực hiện nhiệm vụ trực nhật lớp học sau đó nhờ thầy cô đánh giá kết quả
GV nghe và NX kết luận .
?Em tự lên kế hoạch và thực hiện nhiệm vụ dọn dẹp sau đó nhờ bố mẹ đánh giá kết quả.
3. Hoạt động vận dụng, TN:(3 phút)
- GV nhận xét chung giờ học.
- Dặn HS chuẩn bị tiết 2, bài 2
- HS nghe hát
- Ghi ghi đề bài
- HS thực hành theo nhóm 4
- HS trình bày, bổ sung ý kiến.
- HS suy nghĩ và nêu trước lớp .
- HS thực hiện và ghi vào sách trang 9
- HS suy nghĩ và nêu trước lớp .
- HS nêu các bước như (SGK trang 10 )
Tiết 3: Thể dục (GVBM)
Thứ tư ngày 28 tháng 9 năm 2022
Tiết 1: Luyện từ và câu
TỪ TRÁI NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Bước đầu hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của những từ trái nghĩa khi đặt cạnh nhau
- Nhận biết được từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ (BT1); biết tìm từ trái nghĩa với những từ cho trước (BT2, BT3).
2. Kĩ năng
- Hợp tác, tự chủ, tự học.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Có ý thức sử dụng từ trái nghĩa cho phù hợp
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
*HSKT làm được BT1, HS HTT đặt được 2 câu để phân biệt cặp từ trái nghĩa tìm được ở BT3
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Cho HS tổ chức thi đọc đoạn văn đoạn văn miêu tả có dùng từ đồng nghĩa.
- Giáo viên nhận xét.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. HĐ hình thành KT mới: (15 phút)
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Cho HS đọc yêu cầu
- Nêu các từ in đậm ?
- Yêu cầu học sinh trao đổi theo cặp so sánh nghĩa của 2 từ phi nghĩa, chính nghĩa.
- Em hiểu chính nghĩa là gì?
- Phi nghĩa là gì?
- Em có nhận xét gì về nghĩa của 2 từ chính nghĩa và phi nghĩa?
- Giáo viên kết luận: hai từ “chính nghĩa” và “phi nghĩa” có nghĩa trái ngược nhau gọi là từ trái nghĩa.
- Qua bài tập em biết: Thế nào là từ trái nghĩa?
Bài 2, 3: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Thảo luận nhóm đôi để tìm các từ trái nghĩa?
- Tìm các cặp từ trái nghĩa trong câu?
- Tại sao em cho đó là các cặp từ trái nghĩa?
- Từ trái nghĩa trong câu có tác dụng gì?
- Dùng từ trái nghĩa có tác dụng gì?
Kết luận: Ghi nhớ SGK
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh tự làm bài: giáo viên gợi ý chỉ gạch dưới những từ trái nghĩa.
- Giáo viên nhận xét.
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên yêu cầu học sinh tự làm bài
- Giáo viên nhận xét
Bài 3: HĐ nhóm
- Giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm làm bài
- Tìm từ trái nghĩa với các từ “hoà bình, thương yêu, đoàn kết, giữ gìn”
- Giáo viên nhận xét
Bài 4: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Học sinh tự làm bài
- Trình bày kết quả
- Giáo viên nhận xét
4. Hoạt động vận dụng, TN:(3 phút)
- Tìm từ trái nghĩa trong câu thơ sau:
Nơi hầm tối lại là nơi sáng nhất
Nơi con tìm ra sức mạnh Việt Nam.
- Về nhà viết một đoạn văn ngắn khoảng 5 - 7 câu kể về gia đình em trong đó có sử dụng các cặp từ trái nghĩa.
- HS thi đọc, nêu các từ đồng nghĩa đã sử dụng trong đoạn văn đó.
- HS lắng nghe
- HS ghi vở
- Học sinh đọc yêu cầu của bài.
- Phi nghĩa, chính nghĩa
- Học sinh thảo luận tìm nghĩa của từ phi nghĩa, chính nghĩa
- Là đúng với đạo lý, điều chính đáng cao cả.
- Phi nghĩa trái với đạo lý
- Hai từ đó có nghĩa trái ngược nhau
- Từ trái nghĩa là từ có nghĩa trái ngược nhau
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- Học sinh thảo luận nhóm, báo cáo kết quả:
- Chết / sống; vinh/ nhục
+ vinh: được kính trọng, đánh giá cao;
+ nhục: bị khinh bỉ
- Làm nổi bật quan niệm sống của người Việt Nam ta. Thà chết mà dược tiếng thơm còn hơn sống mà bị người đời khinh bỉ.
- Dùng từ trái nghĩa có tác dụng làm nổi bật sự vật, sự việc, hoạt động trạng thái đối lập nhau.
- 3 học sinh nối tiếp ghi nhớ
- Học sinh đọc yêu cầu.
- HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả:
- đục/ trong; đen/ sáng; rách/ lành; dở/ hay
- Lớp nhận xét.
- Học sinh đọc yêu cầu.
- Lớp làm vở cá nhân, báo cáo KQ
- HS nhận xét
- Nhóm trưởng điều khiển
- Học sinh thảo luận nhóm 4 , tìm từ trái nghĩa.
- Đại diện nhóm trình bày, lớp nhận xét
- Hoà bình > < chiến tranh/ xung đột
- Thương yêu > < căm giận/ căm ghét/ căm thù
- Đoàn kết > < chia sẻ/ bè phái
- Giữ gìn > < phá hoại/ tàn phá
- Học sinh đọc yêu cầu
- HS đặt câu
- HS đọc nối tiếp câu mình đặt
- Học sinh nêu
- HS nghe và thực hiện
Tiết 2: Toán
ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Biết một dạng quan hệ tỉ lệ (đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng tương ứng lại giảm đi bấy nhiêu lần) .
- Biết giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng một trong hai cách “ Rút về đơn vị” hoăc “ Tìm tỉ số” .
2. Kĩ năng
- Hợp tác, tự chủ, tự học.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
*BTCL: Bài 1. HSKT làm được 1 đến 2 bước BT1. HSHTT làm thêm các BT còn lại.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (5 phút)
- Cho học sinh hát tập thể
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. HĐ hình thành KT mới: (20 phút)
*Ví dụ 1
- Giáo viên cho học sinh quan sát rồi gọi nhận xét.
* Ví dụ 2.
- Giáo viên yêu cầu HS thảo luận giải bài tập theo 2 cách.
GVKL: Có 2 cách giải dạng toán này đó là rút về đơn vị và dùng tỉ số.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (10 phút)
Bài 1: HĐ cá nhân
- Yêu cầu học sinh cách giải bằng cách rút về đơn vị.
Tóm tắt:
7 ngày: 10 người
5 ngày: . . . người
4. Hoạt động vận dụng, TN: (3 phút)
- Cho HS vận dụng kiến thức làm bài tập sau:
Mua 5 quyển sách cùng loại hết 45500 đồng. Hỏi mua 30 quyển sách như thế hết bao nhiêu tiền?
- Về nhà giải bài toán ở phần ứng dụng bằng cách dùng tỉ số.
- HS hát
- HS viết vở
- Học sinh tự tìm kết quả , điền vào bảng.
- “Khi số kg gạo ở mỗi bao gấp lên bao nhiêu lần thì số bao gạo lại giảm đi bấy nhiêu lần”.
- HS thảo luận giải bài tập theo 2 cách.
* Cách 1: “Rút về đơn vị”
Muốn đắp nền nhà trong 1 ngày, cần số người là:
12 x 2 = 24 (người)
Muốn đắp nền nhà trong 4 ngày cần số người là:
24 : 4 = 6 (người)
Đáp số: 6 người.
* Cách 2: “Dùng tỉ số” (SGK)
- HS nghe
- HS làm bài cá nhân, chia sẻ trước lớp.
Bài giải
Muốn làm xong công việc trong 1 ngày cần: 10 x 7 = 70 (người).
Muốn làm xong công việc trong 5 ngày cần: 70 : 5 = 14(người).
Đáp số: 14 người
- HS thực hiện, nêu ĐS
Đáp số : 273 000 (đồng)
- HS nghe và thực hiện
Tiết 3: Kể chuyện
TIẾNG VĨ CẦM Ở MỸ LAI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Hiểu được ý nghĩa chuyện: Ca ngợi người Mĩ có lương tâm dũng cảm đã ngăn chặn và tố cáo tội ác của quân đội Mĩ trong chiến tranh xâm lược Việt Nam .
2. Kĩ năng
- Dựa vào lời kể của giáo viên, hình ảnh minh hoạ và lời thuyết minh, kể lại được câu chuyện Tiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai đúng ý ngắn gọn rõ các chi tiết trong truyện
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Thích kể chuyện.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
*HS HTT kể chuyện kết hợp với cử chỉ điệu bộ một cách tự nhiên.
* GD BVMT: Khai thác gián tiếp nội dung bài: Gv liên hệ: Giặc Mĩ không chỉ giết hại trẻ em, cụ già ở Mỹ Lai mà còn tàn sát, huỷ diệt cả môi trường sống của con người (Thiêu cháy nhà cửa, ruộng vườn, giết hại gia súc, …).
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Cho HS tổ chức thi đua: Kể lại một việc làm tốt góp phần xây dựng quê hương đất nước của một người em biết.
- GV nhận xét chung
- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng
2.1. Nghe kể chuyện: (10 phút)
* Giáo viên kể mẫu:
- Giáo viên kể lần 1: kết hợp tranh ảnh.
- Giáo viên kể lần 2: kết hợp tranh ảnh.
+ Đoạn 1: Giọng chậm rãi, trầm nắng.
+ Đoạn 2:Giọng nhanh hơn, căm hờn, nhấn giọng những từ ngữ tả tội ác của lính Mỹ.
+ Đoạn 3: Giọng hồi hộp.
+ Đoạn 4: Giới thiệu ảnh tư liệu.
+ Đoạn 5: Giới thiệu ảnh 6, 7.
2.2. HĐ thực hành kể chuyện(15 phút)
- Tổ chức hoạt động nhóm đôi. Tập kể từng đoạn nối tiếp trong nhóm
- Tổ chức cho HS thi kể
- Lớp bình chọn người kể hay
3. HĐ tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện: (7 phút)
- HD học sinh trao đổi ý nghĩa câu chuyện.
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (5 phút)
- Học sinh nêu ý nghĩa câu chuyện.
- Giáo viên nhận xét tiết học.
- Về nhà kể lại câu chuyện cho mọi người nghe.
- HS thi kể.
- HS bình chọn bạn kể hay, đúng
- HS ghi vở
- Học sinh nghe.
- HS nghe
+ Ảnh 1: Cựu chiến binh Mỹ Mai- cơ, ông trở lại Việt Nam ...
+ Ảnh 2: Năm 1968 quân đội Mỹ đã huỷ diệt Mỹ Lai, ...
+ Ảnh 3: Hình ảnh chiếc trực thăng củaTôm-xơn ...
+ Ảnh 4: Hai lính Mỹ đang dìu anh lính da đen Hơ-bớt, ,,,
+ Ảnh 5: Nhà báo Tô-nan đã tố cáo vụ thảm sát Mỹ Lai trước công chúng....
- HS kể trong nhóm
- HS thi kể
- HS bình chọn người kể hay
- Như Phần I
- HS nêu
- Lắng nghe và thực hiện
- Nghe và thực hiện.
Tiết 4: Địa lý
SÔNG NGÒI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Nêu được một số đặc điểm chính và vai trò của sông ngòi VN: mạng lưới sông ngòi dày đặc; sông ngòi có lượng nước thay đổi theo mùa (mùa mưa thường có lũ lớn) và có nhiều phù sa; sông ngòi có vai trò quan trọng trong sản xuất và đời sống: bồi đắp phù sa, cung cấp nước, tôm cá, nguồn thuỷ điện.
- Xác lập được mối quan hệ địa lí đơn giản giữa khí hậu và sông ngòi: nước sông lên, xuống theo mùa; mùa mưa thường có lũ lớn; mùa khô nước sông hạ thấp
- Nêu được vai trò thiên nhiên đối với con người.
2. Kĩ năng
- Chỉ được vị trí một số con sông: Hồng, Thái Bình, Tiền, Hậu, Đồng Nai, Mã, Cả trên bản đồ (lược đồ).
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ đặc điểm địa lý Việt Nam.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn.
*HS HTT: Giải thích được vì sao sông ở miền Trung ngắn và dốc .Biết những ảnh hưởng do nước sông lên, xuống theo mùa ảnh hưởng tới đời sống và sản xuất của nhân dân ta .Sử dụng điện và nước tiết kiệm trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày.
*GD bảo vệ môi trường: HS nắm được đặc điểm về môi trường tài nguyên và khai thác tài nguyên.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học. Bản đồ địa lý Việt Nam, tranh ảnh về sông mùa lũ và mùa cạn.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (5 phút)
- YC HS trả lời các câu hỏi:
+ Nước ta thuộc đới khí hậu nào ?
+ Nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa ở nước ta?
+ Khí hậu MB và MN khác nhau như thế nào?
- Giáo viên nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. HĐ hình thành kiến thức mới:(25 phút)
*Hoạt động 1: Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc.
- Giáo chiếu treo lược đồ sông ngòi Việt Nam, giao nhiệm vụ cho HS quan sát, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:
+ Đây là lược đồ gì ? Lược đồ này dùng để làm gì ?
+ Nước ta có nhiều hay ít sông? Phân bố ở đâu? Em có nhận xét gì về hệ thống sông ngòi ở Việt Nam?
Kết luận: nước ta có hệ thống sông ngòi dày đặc, phân bố ở khắp đất nước.
+ Kể tên và chỉ tên trên lược đồ vị trí của các con sông?
- Giáo viên lưu ý học sinh dùng que chỉ các con sông theo dòng chảy từ nguồn tới biển
+ Sông ngòi miền Trung có đặc điểm gì?
- Em có nhận xét gì về sông ngòi Việt Nam?
- Giáo viên tóm tắt nội dung, kết luận
*HĐ2: Sông ngòi nước ta có lượng nước thay đổi theo mùa, sông có nhiều phù sa
- Chia HS thành 4 nhóm: yêu cầu thảo luận nhóm hoàn thành bảng thống kê
- Giáo viên sửa chữa, hoàn chỉnh câu trả lời của học sinh.
- Lượng nước trên sông phụ thuộc vào yếu tố nào của khí hậu?
- Mực nước của sông vào mùa lũ, khô có khác nhau không? Tại sao?
* Hoạt động 3: Vai trò của sông ngòi.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi tiếp sức kể về vai trò của sông ngòi?
- GV theo dõi, sửa sai .
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (7 phút)
- Đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ do sông nào bồi đắp?
- Kể tên một số nhà máy thuỷ điện của nước ta?
- Tìm hiểu đặc điểm của các con sông có thể xây dựng thủy điện.
- HS trả lời
- HS nghe
- HS ghi bảng
- Thảo luận nhóm đôi quan sát, trả lời câu hỏi sau đó chia sẻ trước lớp.
+ Lược đồ sông ngòi Việt Nam dùng để nhận xét về sông ngòi của nước ta
+ Nước ta có nhiều sông, phân bố ở khắp đất nước.
- Các sông lớn:
+Miền Bắc: sông Hồng, sông Đà, sông Thái Bình.
+Miền Nam: sông Tiền, sông Hậu, sông Đồng Nai.
+Miền Trung: sông Mã, sông Cả, sông Đà Rằng
- Ngắn, dốc do miền Trung hẹp ngang, địa hình có độ đốc lớn. Dày đặc, phân bố khắp đất nước
- Các nhóm thảo luận, hoàn thành bảng:
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung.
- Phụ thuộc vào lượng mưa. Mùa mưa: mưa nhiều, mưa to, nước sông dâng cao.
- Mùa khô: ít mưa, nước sông hạ thấp, trơ lòng. Mùa mưa nước sông có màu đỏ đó là phù sa.
- HS chơi trò chơi tiếp sức
1. Bồi đắp nên nhiều đồng bằng.
2. Cung cấp nước sinh hoạt và sản xuất.
3. Là nguồn thuỷ điện
4. Là đường giao thông.
5. Là nơi cung cấp thuỷ sản: tôm, cá
6. Là nơi phát triển nuôi trồng thuỷ sản
- Sông Hồng và sông Cửu Long
- Hòa bình, Thác Bà, Y-a-li....
- HS nghe và thực hiện.
Tiết 5: Khoa học
TỪ TUỔI VỊ THÀNH NIÊN ĐẾN TUỔI GIÀ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Nêu được các giai đoạn phát triển của con người từ tuổi vị thành niên đến tuổi già.
2. Kĩ năng
- Xác định được bản thân mình đang ở vào giai đoạn nào?
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
4. Góp phần phát triển các NL
- Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK. Sưu tầm tranh ảnh của người lớn ở các lứa tuổi khác nhau và nghề khác nhau
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (5 phút)
- Cho học sinh tổ chức chơi trò chơi: bắt thăm các hình 1, 2, 3, 5 của bài 6. Bắt được hình vẽ nào thì nói về lứa tuổi ấy.
- Giáo viên nhận xét
- Giới thiệu bài: Ghi đầu bài
2. HĐ hình thành KT mới:(25 phút)
*Hoạt động 1: Đặc điểm con người ở
từng giai đoạn: vị thành niên, trưởng thành, tuổi già.
- Chia nhóm: phát cho mỗi nhóm một bộ hình 1, 2, 3, 4 SGK và yêu cầu học sinh quan sát trả lời câu hỏi:
+ Tranh minh hoạ giai đoạn nào của con người?
+ Nêu một số đ
 








Các ý kiến mới nhất