Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: chưa thẩm định
Người gửi: Dương Thị Lành
Ngày gửi: 16h:30' 11-09-2022
Dung lượng: 868.0 KB
Số lượt tải: 386
Số lượt thích: 1 người (Hà Quỳnh Trâm)
Ngày soan:
Ngày dạy:
Dạy lớp 8

Ngày dạy:
Dạy lớp 8

CHƯƠNG I: CƠ HỌC
Tiết 1 Bài 1: CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nêu được dấu hiệu để nhận biết chuyển động cơ
- Nêu được ví dụ về chuyển động cơ.
- Nêu được tính tương đối của chuyển động và đứng yên.
- Nêu được ví dụ về tính tương đối của chuyển động cơ.
2. Kỹ năng:
- Thu thập và sử lí thông tin.
3. Thái độ:
- Rèn tính độc lập, tính tập thể, tinh thần hợp tác trong học tập.
4. Năng lực cần đạt:
- Phát triển năng lực tự học , tự Tìm hiểu.
- Phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Giáo án, SGK, SBT, bảng phụ phóng to H1.1; 1.2.
2. Học sinh:
- Đọc trước bài mới.
III. QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG CHO HỌC SINH:
1. Các hoạt động đầu giờ:
* ĐVĐ vào bài mới: (3')
Chương trình Vật lí 8 gồm có 2 chươnGV: Cơ học, nhiệt học.
GV yêu cầu 1 HS đọc to 10 nội dung cơ bản của chương I (SGK – 3).
GV yêu cầu HS tự đọc câu hỏi phần mở bài và dự kiến câu trả lời.
Trong cuộc sống ta thường nói 1 vật đang CĐ hoặc đang đứng yên. Vậy căn cứ vào đâu để nói vật đó chuyển động hay đứng yên Phần I.
2. Nội dung bài học:
*Hoạt động 1: Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên?(12')

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh


Y/c HS Tìm hiểu và thảo luận nhóm (bàn) trả lời C1. Sau đó gọi HS trả lời C1. HS khác nhận xét.


Y/c HS đọc phần thông tin trong SGK/4.
Để nhận biết 1 vật CĐ hay đứng yên người ta căn cứ vào đâu?

Những vật như thế nào có thể chọn làm mốc?

Khi nào 1 vật được coi là chuyển động? Khi nào ta bảo vật đó đứng yên?


Giới thiệu chuyển động của vật khi đó gọi là chuyển động cơ học (gọi tắt là CĐ).
G(chốt): Như vậy muốn xét được một vật có chuyển động hay không ta phải xét được vị trí của nó có thay đổi so với vật mốc hay không.
Y/c HS Tìm hiểu và trả lời C2. Sau đó gọi HS lấy ví dụ. HS khác nhận xét bổ sung (nếu cần). GV kết luận ví dụ đúng.


Y/c HS suy nghĩ trả lời C3. Sau đó gọi HS lấy ví dụ. HS khác nhận xét bổ sung (nếu cần). GV kết luận câu trả lời đúng.



Một người đang ngồi trên xe ô tô rời bến, hãy cho biết người đó chuyển động hay đứng yên?
HS: Có thể có hai ý kiến: đứng yên, chuyển động.
GV(c/ý): Có khi nào một vật vừa CĐ so với vật này, vừa đứng yên so với vật khác hay không? phần II

I - LÀM THẾ NÀO ĐỂ BIẾT MỘT VẬT CHUYỂN ĐỘNG HAY ĐỨNG YÊN?

C1: Dựa vào vị trí của ô tô (thuyền, đám mây …) so với người quan sát hoặc một vật đứng yên nào đó có thay đổi hay không.


- Căn cứ vào vị trí của vật đó so với vật khác được chọn làm mốc.

- Có thể chọn bất kì. Thường chọn TĐ và những vật gắn với TĐ.

HS: Trả lời như SGK/ 4
* Khi vị trí của vật so với vật mốc thay đổi theo thời gian thì vật chuyển động so với vật mốc.









C2:
+ Ô tô CĐ so với cây cối ven đường.
+ Đầu kim đồng hồ CĐ so với chữ số trên đồng hồ. …


C3:
- Một vật được coi là đứng yên khi vật không thay đổi vị trí đối với một vật khác được chọn làm mốc.
VD: Một người ngồi cạnh 1 cột điện thì người đó là đứng yên so với cái cột điện. Cái cột điện là vật mốc.
Đoàn tàu rời ga, nếu lấy nhà ga làm mốc thì vị trí của đoàn tàu thay đổi so với nhà ga. Ta nói, đoàn tàu đang chuyển động so với nhà ga. Nếu lấy đoàn tàu làm mốc thì vị trí của nhà ga thay đổi so với đoàn tàu. Ta nói, nhà ga chuyển động so với đoàn tàu.
*Hoạt động 2: Tính tương đối của chuyển động và đứng yên:(10')

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh

Y/c HS quan sát H1.2, đọc thông tin đầu mục II. Thảo luận nhóm trả lời C4,C5. Sau đó GV gọi đại diện nhóm trả lời lần lượt từng câu yêu cầu trong mỗi trường hợp chỉ rõ vật mốc, gọi nhóm khác nhận xét rồi kết luận.
- Y/c HS từ hai câu trả lời C4, C5 suy nghĩ trả lời C6. Sau đó gọi 1 HS đọc to câu trả lời C6.
Gọi 1 số HS trả lời C7 theo nhóm đôi. Y/c HS chỉ rõ vật chuyển động so với vật nào, đứng yên so với vật nào.




Y/c HS tự đọc thông tin trong (SGK/5).
Từ các VD trên rút ra được nhận xét gì về tính CĐ hay đứng yên của vật? Y/c HS(cá nhân) lấy ví dụ về tính tương đối của chuyển động.



Y/c HS thảo luận nhóm trả lời trả lời C8.
- G(TB): Trong hệ mặt trời, mặt trời có khối lượng rất lớn so với các hành tinh khác, tâm của hệ mặt trời sát với vị trí của mặt trời. Nếu coi mặt trời đứng yên thì các hành tinh khác CĐ.
G(chốt): Một vật được coi là CĐ hay đứng yên phụ thuộc vào việc chọn vật làm mốc. Vì vậy khi nói một vật CĐ hay đứng yên ta phải chỉ rõ vật CĐ hay đứng yên so với vật nào.

II- TÍNH TƯƠNG ĐỐI CỦA CHUYỂN ĐỘNG VÀ ĐỨNG YÊN
C4: So với nhà ga thì hành khách CĐ. Vì vị trí của hành khách thay đổi so với nhà ga.
C5: So với toa tàu thì hành khách đứng yên. Vì vị trí của hành khách không thay đổi so với toa tàu.

C6: (1) đối với vật này
(2) đứng yên.

C7: Người đi xe đạp. So với cây bên đường thì người đó CĐ nhưng so với xe đạp thì người đó đứng yên.
* Chuyển động hay đứng yên có tính tương đối.

Ví dụ: Hành khách ngồi trên toa tàu đang rời ga :
+ Nếu lấy nhà ga làm mốc, thì hành khách đang chuyển động so với nhà ga.
+ Nếu lấy đoàn tàu làm mốc, thì hành khách đứng yên so với đoàn tàu và nhà ga chuyển động so với đoàn tàu.
C8: Mặt trời thay đổi vị trí so với một điểm mốc gắn với TĐ, vì vậy có thể coi mặt trời CĐ khi lấy mốc là TĐ.








*Hoạt động 3: Một số chuyển động thường gặp: (5')

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh

Y/c HS tự đọc mục III, quan sát H1.3a,b,c.
Quỹ đạo của CĐ là gì? Quỹ đạo CĐ của vật thường có những dạng nào?



Y/c HS thảo luận cặp đôi trả lời C9.

III- MỘT SỐ CHUYỂN ĐỘNG THƯỜNG GẶP

*Quỹ đạo của cđ: Đường mà vật cđ vạch ra.
Các dạng cđ: cđ thẳng, cđ cong. Ngoài ra cđ tròn là một trường hợp đặc biệt của cđ cong.
C9:
- CĐ thẳng: CĐ của viên phấn khi rơi xuống đất.
- CĐ cong: CĐ của một vật khi bị ném theo phương ngang.
- CĐ tròn: CĐ của 1 điểm trên đầu cánh quạt, trên đĩa xe đạp …
*Hoạt động 4: Vận dụng: (10')

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
GV: Y/c HS làm việc cá nhân trả lời C10, C11.
GV có thể gợi ý: Chỉ rõ trong H1.4 có những vật nào.
Gọi HS trả lời C10 đối với từng vật, yêu cầu chỉ rõ vật mốc trong từng trường hợp.
IV - VẬN DỤNG

C10:

C11: Không. Vì có trường hợp sai
VD: Khi vật CĐ tròn xung quanh vật mốc.
3. Củng cố luyện tập, hướng dẫn học sinh tự học: (5')
*Củng cố, luyện tập:
? Thế nào là chuyển động cơ học ?
- Trả lời: Khi vị trí của vật so với vật mốc thay đổi theo thời gian thì vật chuyển động so với vật mốc. Chuyển động này gọi là chuyển động cơ học (gọi tắt là chuyển động).
? Vì sao nói chuyển động hay đứng yên có tính tương đối? Cho ví dụ?
- Trả lời: Một vật vừa có thể chuyển động so với vật này, vừa có thể đứng yên so với vật khác, phụ thuộc vào vật được chọn làm mốc. VD:.....
* Hướng dẫn học sinh tự học:
- Học thuộc bài + ghi nhớ.
- Đọc thêm “Có thể em chưa biết”
- BTVN: 1.1 đến 1.6 ( SBT)
- Đọc trước bài mới: Bài 2. Vận tốc












Ngày soạn: 11/9/2021 Ngày giảng:14/9/2021 - lớp 8A,B Ngày dạy: 15/9/2021- lớp 8A,B

Tiết 2+3. Bài 2 + 3: CHỦ ĐỀ: VẬN TỐC VÀ CHUYỂN ĐỘNG


I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nêu được ý nghĩa của vận tốc là đặc trưng cho sự nhanh, chậm của chuyển động.
- Viết được công thức tính tốc độ.
- Nêu được đơn vị đo của tốc độ.
- Phân biệt được chuyển động đều và chuyển động không đều dựa vào khái niệm tốc độ.
- Nêu được tốc độ trung bình là gì và cách xác định tốc độ trung bình.
2. Kỹ năng:
- Vận dụng được công thức tính tốc độ .
- Biết dùng các số liệu trong bảng, biểu để rút ra những nhận xét đúng.
3. Thái độ:
- HS có ý thức hợp tác trong học tập. Cẩn thận, chính xác khi tính toán.
4. Năng lực cần đạt:
- Phát triển năng lực tự học, tự Tìm hiểu.
- Phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Giáo án, SGK, SBT, bảng phụ 2.1 và 2.2.
2. Học sinh:
- Học bài cũ, làm BTVN.
III. QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH:
1. Hoạt động đầu giờ:
* Kiểm tra bài cũ: (5')
Câu hỏi:
- Thế nào là chuyển động cơ học?
- Tại sao nói chuyển động và đứng yên chỉ có tính tương đối, cho ví dụ minh họa?
Đáp án:
- Khi vị trí của vật so với vật mốc thay đổi theo thời gian thì vật chuyển động so với vật mốc. Chuyển động này gọi là chuyển động cơ học (gọi tắt là chuyển động).
- Vì: Một vật có thể chuyển động đối với vật này nhưng lại đứng yên so với vật khác. Tức là vật chuyển động hay đứng yên còn tùy thuộc vào vật được chọn làm mốc.
VD: HS tự lấy.
A. Hoạt động khởi động (2')
GV: Y/c HS quan sát H 2.1.
? Hình 2.1 mô tả điều gì?
HS: Mô tả 4 vận động viên điền kinh thi chạy ở tư thế xuất phát.
? Trong cuộc chạy thi này người chạy như thế nào là người đoạt giải nhất?
HS: Người chạy nhanh nhất
? Dựa vào điều gì để khảng định người nào chạy nhanh nhất?
HS: Người về đích đầu tiên.
? Nếu các vận động viên không chạy đồng thời cùng một lúc thì dựa vào đâu?
HS: Căn cứ vào thời gian chạy trên cùng một quãng đường.
GV: Để nhận biết sự nhanh hay chậm của CĐ người ta dựa vào một đại lượng đó là Vận tốc. Vậy vận tốc là gì? đo vận tốc như thế nào? Ta cùng nhau Tìm hiểu bài học hôm nay.
2. Nội dung bài học.
B. Hoạt động hình thành nội dung kiến thức.
*Hoạt động 1: Vận tốc là gì – Công thức và đơn vị của vận tốc ? (12')
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh

GV: Y/c HS tự đọc thông tin ở mục I , n/c bảng 2.1, thảo luận nhóm (bàn) trả lời C1, C2.
Gọi đại diện 1 nhóm trả lời C1, đại diện nhóm khác trả lời C2. Lên bảng điền cột 4, 5 (bảng phụ) và giải thích cách làm trong mỗi trường hợp.
Giải thích cách điền cột 4, 5:
+ (4): Ai hết ít thời gian nhất – chạy nhanh nhất.
+ (5): Lấy quãng đường s chia cho thời gian t.

Dựa vào kết quả cột (4) và (5). Hãy cho biết ngoài cách so sánh thời gian chạy trên cùng một quãng đường còn cách nào khác để kết luận ai chạy nhanh hơn?

(Giới thiệu): Trong Vật lí để so sánh độ nhanh, chậm của CĐ người ta chọn cách thứ hai thuận tiện hơn tức là so sánh qđường đi được trong 1s. Người ta gọi quang đường đi được trong 1s là vận tốc của CĐ.
Vậy vận tốc là gì?
GV y/c HS n/c C3 và trả lời C3.
Gọi từng HS đứng tại chỗ trả lời, HS khác nhận xét, GV kết luận.
GV yêu cầu 1 HS đọc to lại C3 sau khi hoàn chỉnh.
Dựa vào bảng 2.1 cho biết bạn nào chạy với vận tốc lớn nhất? Nhỏ nhất? Giải thích?



(Chốt): Như vậy để so sánh độ nhanh chậm của CĐ ta so sánh độ lớn của vận tốc. Độ lớn của vận tốc được xác định bằng độ dài quãng đường đi được trong 1 đơn vị thời gian (1s).
GV: Y/c HS tự Tìm hiểu mục II.
Vận tốc được tính bằng công thức nào? Kể tên các đại lượng trong công thức?





GV: Từ công thức tính v hãy suy ra công thức tính s và t?

GV: y/c HS tự đọc thông tin mục III, Tìm hiểu C4. Sau đó gọi 1 HS lên bảng điền C4 vào bảng phụ 2.2
- Có nhận xét gì về đơn vị của vận tốc? Đơn vị hợp pháp của vận tốc?


(TB): Với những CĐ có vận tốc lớn người ta còn lấy đơn vị khác như: km/s
- Nêu cách đổi đơn vị vận tốc từ km/h m/s và ngược lại?
Giới thiệu): Để đo vận tốc người ta dùng dụng cụ đo: Tốc kế. Quan sát H2.2










Trong thực tế ta thường thấy tốc kế ở đâu? Số chỉ của tốc kế gắn trên các phương tiện cho ta biết gì?
Đọc số chỉ của tốc kế ở hình 2.2? Con số đó cho ta biết gì?
I - VẬN TỐC LÀ GÌ?
C1:
C2:
(1)
(4)
(5)
An
Ba
6m
Bình
Nhì

Cao,32m

Năm
5,45m
Hùng
Nhất
6,67m
Việt
Bốn
5,71m




- Có thể so sánh quãng đường đi được trong cùng một giây, người nào đi được quãng đường dài hơn thì đi nhanh hơn.






C3: (1)- nhanh; (2)- chậm;
(3)- quãng đường đi được; (4)- đơn vị




- Hùng có v lớn nhất (vì chạy được quãng đường dài nhất trong một giây). Cao có v nhỏ nhất (vì quãng đường chạy được trong 1s của Cao ngắn nhất.




* Vận tốc: Là quãng đường đi được trong 1s.
II - CÔNG THỨC TÍNH VẬN TỐC


Trong đó:
v là vận tốc,
s là quãng đường đi được,
t là thời gian để đi hết quãng đường đó.
Suy ra: ;
III - ĐƠN VỊ VẬN TỐC

C4:



HS: Đơn vị của vận tốc phụ thuộc vào đơn vị chiều dài và đơn vị thời gian. Đơn vị hợp pháp là m/s và km/h.


HS: 1km/h = 0,28 m/s
1 m/s =
- Đơn vị của vận tốc: m/s và km/h.
- Đổi đơn vị:
1km/h 0,28 m/s.
1m/s = 3,6 km/h.
HS: Cho biết vận tốc chuyển động của chúng ở thời điểm ta quan sát.

HS: 30km/h. Nghĩa là xe đang chạy với vận tốc 30km/h.
Hoạt động 2. Chuyển động đều – Chuyển động không đều
Gv :Y/c HS tự đọc phần thông tin trong SGK tìm hiểu thế nào là CĐ đều? CĐ không đều? Sau đó gọi HS trả lời 2 câu hỏi trên.

- GV: Y/c HS thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi:
?Sự khác nhau của CĐ đều và CĐ không đều?

- GV: Y/c HS thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi:
?Trong CĐ của 1 đầu cánh quạt nêu ở đầu bài thì trong trường hợp nào nó CĐ đều, CĐ không đều? Vì sao?



Gv: Y/c HS tự Tìm hiểu C1 theo nhóm.
Không yêu cầu HS làm TN, HS lấy luôn KQ ở bảng 3.1để trả lời các câu hỏi
Dựa vào kết quả thí nghiệm hãy trả lời C1? Giải thích vì sao?


Gv :Y/c HS thảo luận cặp đôi và trả lời C2. GV gọi 1 nhóm trả lời và giải thích. Nhóm khác nhận xét, bổ sung(nếu cần).

GV: Nhận xét và chốt kiến thức.
I - ĐỊNH NGHĨA

HS: Trả lời cá nhân
- CĐ đều (SGK – 11)
- CĐ không đều (SGK – 11)



HS: CĐ đều có (v) không thay đổi theo thời gian còn CĐ không đều có (v) thay đổi theo thời gian.




HS: Khi quạt quay ổn định: CĐ đều. Vì (v) không đổi theo thời gian.
Khi mở và tắt quạt: CĐ không đều. Vì (v) thay đổi theo thời gian.




C1:
- CĐ của trục bánh xe trên máng ngang là CĐ đều vì trong cùng khoảng thời gian 3s trục đi được những quãng đường bằng nhau.
- CĐ của trục xe trên máng nghiêng là CĐ không đều vì trong cùng khoảng thời gian như nhau trục xe đi được những quãng đường không bằng nhau và tăng dần.


C2: a) CĐ đều.
b),c), d) CĐ không đều.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh


Gv :Y/c HS đọc thông tin ở mục II để tìm hiểu khái niệm vận tốc TB.
- Tính quãng đường lăn được của trục trong mỗi giây trên mỗi qđường AB, BC, CD?
Thông báo: Trong CĐ không đều, giá trị của (v) liên tục thay đổi. Để xác định CĐ là nhanh hay chậm ta chỉ tính một cách trung bình như trên. Các giá trị tìm được 0,017(m/s); 0,05(m/s); 0,08(m/s) được gọi là vận tốc trung bình của CĐ trên mỗi quãng đường AB, BC, CD.
- Vận tốc trung bình của CĐ không đều được XĐ ntn? Nêu CT tính?

- Y/c HS thảo luận cặp đôi và trả lời C3. (đã tính ở trên)
Trả lời ý thứ hai của C3 và giải thích tại sao?




- Trong CĐ không đều vận tốc trunh bình trên những đoạn đường khác nhau có giá trị như nhau không?
- GV(Lưu ý): Vì vậy khi nói vận tốc trung bình phải nói rõ vtb trên đoạn đường nào.

- Muốn tính vtb trên cả đoạn đường AD ta tính như thế nào?





Có thể tính theo cách 2 được không? Vì sao?




Chốt: vtb trên các quãng đường CĐ không đều thường khác nhau.
- vtb trên cả quãng đường thường khác trung bình cộng của các vận tốc trung bình trên các quãng đường liên tiếp của cả đoạn đường đó.
II - VẬN TỐC TRUNG BÌNH CỦA CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU

HS: Trên các quãng đường AB, BC, CD mỗi giây trục bánh xe lăn được:
AB: s1 = 0,05 : 3 0,017 (m).
BC: s2 = 0,15 : 3 0,05(m).
CD: s3 = 0,25 : 3 0,08 (m).










HS: Quang đường vật đi được trung bình trong mỗi giây: vtb =

C3: Vận tốc trung bình của trục bánh xe trên mỗi quãng đường từ A D là:
vAB = 0,017 m/s
vBC = 0,05 m/s
vCD = 0,08 m/s
- Từ A đến D chuyển động của trục bánh xe là nhanh dần



HS: Khác nhau





HS: Có thể đưa ra hai cách tính:
Cách 1:

Cách 2:

HS: Không. Vì vtb của CĐ không đều là quãng đường trung bình vật đi được trong 1 giây chứ không phải là trung bình cộng của vân tốc.


*Chú ý: vtb trung bình cộng vận tốc trung bình.

C. Hoạt động luyện tập
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh






Các yêu cầu C4; C5; C6; C7; C8 của bài 2 yêu cầu HS tự học

HS hướng dẫn HS làm các câu hỏi trên nếu có thời gian






C5:
a) Cho biết trong 1h xe ô tô đi được 36km, xe đạp đi được 10,8km. Trong 1s tàu hỏa đi được 10m.


HS: Đưa về cùng một đơn vị rồi so sánh.

HS: Có thể so sánh bằng cách đổi từ đơn vị km/h m/s .
b, Ta có:
vô tô = 36 km/h; vxe đạp = 10,8 km/h
vtàu = 10m/s = 10. 3,6 km/h = 36 km/h
vô tô = vtàu > vxe đạp
Vậy ô tô và tàu hỏa chuyển động nhanh như nhau, xe đạp CĐ chậm nhất.

C6: Tóm tắt:
t = 1,5 h = 5400 s
s = 81 km = 8100 m
-----------------------
v1(km/h) = ?; v2 (m/s) = ?
So sánh v1 và v2?

Giải:
Vận tốc của tàu là:



C7: Tóm tắt:
t = 40 ph = 2/3h
v = 12 km/h
-----------------------
s = ? (km)
Giải:
Quãng đường người xe đạp đi được la
Từ công thức: v = s/t suy ra s = v.t
Thay số: s = 12 km/h. h = 8 km
ĐS: 8 km
C8: Tóm tắt:
v = 4 km/h
t = 30 ph = h
---------------------
s = ?
Giải:
Khoảng cách từ nhà đến nơi làm việc là:
S = v.t = 4. = 2 (km)
ĐS: 2 km
D. Hoạt động Vận dụng
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh

GV: Các câu hỏi ở mục III vận dụng bài 3 yêu cầu HS tự đọc

GV hướng dẫn qua cho HS nếu còn thời gian














GV: Nhận xét bài làm của HS và chốt.
III - VẬN DỤNG

C4: CĐ của ô tô từ HN đến HP là CĐ không đều. Vì vận tốc của xe thay đổi khi xuất phát, khi dừng lại, …
50 km/h là vtb của ô tô.
C5: Giải:
Vận tốc trung bình của xe đạp khi xuống dốc:
vtb1 =
vtb của xe trên quãng đường ngang là:
vtb2 =
vtb của xe trên cả quãng đường là:
vtb =

ĐS: 4m/s; 2,5m/s; 3,3 m/s

C6: Giải:
Quãng đường tàu đi được là:
Từ công thức: vtb =
Suy ra: s = vtb. t = 30. 5 = 150 (km)
ĐS: 150 km
E. Hoạt động tìm tòi mở rộng:
Câu hỏi:
- Thế nào chuyển động đều ?
- Thế nào chuyển động không đều ?
-Vận tốc trung bình trên 1 quãng đường được tính như thế nào?
Dự kiến câu trả lời:
- CĐ đều là CĐ mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian.
- CĐ Không đều là CĐ mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian.
- Công thức: vtb =

- Đọc “Có thể em chưa biết”
- Làm BTVN: C7 và 3.1 3.7 (SBT)
- Ôn bài “Lực” ở lớp 6.
- Chuẩn bị trước Bài 4. Biểu diễn lực.






















Ngày soạn:19/9/2021 Ngày giảng:21/9/2021 - lớp 8A,B

Tiết 4 Bài 4: BIỂU DIỄN LỰC

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nêu được ví dụ về tác dụng của lực làm thay đổi vận tốc và hướng chuyển động của lực.
- Nêu được lực là đại lượng véc tơ.
2. Kỹ năng:
- Biểu diễn được véc tơ lực.
3. Thái độ:
- HS có ý thức hợp tác trong học tập, yêu thích môn học.
4. Năng lực cần đạt:
- Phát triển năng lực tự học, tự Tìm hiểu.
- Phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Giáo án, SGK, SBT, bảng phụ H4.3, thước thẳng.
2. Học sinh:
- Học bài cũ, làm BTVN, ôn bài “Lực” ở lớp 6, chuẩn bị bài mới.
III. QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH:
1. Hoạt động đầu giờ ( HĐ khởi động)
* Kiểm tra: (15')
Câu hỏi:
-Thế nào chuyển động đều?
-Thế nào chuyển động không đều?
-Vận tốc trung bình trên 1 quãng đường được tính như thế nào?
Đáp án:
- CĐ đều là CĐ mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian.
- CĐ Không đều là CĐ mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian.
- Vận tốc trung bình trên 1 quãng đường được tính bằng công thức:
vtb =
* ĐVĐ vào bài mới: (2')
GV: Lực có thể làm biến đổi CĐ mà vận tốc xác định sự nhanh chậm và cả hướng của CĐ. Vậy giữa lực và vận tốc có sự liên quan nào không, ta xét 1 số ví dụ sau:
+ Thả viên bi rơi, vận tốc của viên bi thay đổi như thế nào? Nguyên nhân? (Vận tốc của viên bi tăng dần do tác dụng của trọng lực)
+ Một người đi xe đạp vào một đoạn đường có nhiều cát, vận tốc của xe đạp thay đổi như thế nào? Nguyên nhân? (Vận tốc của xe giảm dần, do tác dụng của lực cản)
Như vậy các trường hợp vật tăng hoặc giảm vận tốc đều liên quan đến lực. Vậy giữa lực và sự thay đổi vận tốc có mối quan hệ như thế nào? Bài mới.
2. Nội dung bài học.( HĐ hình thành kiến thức)

*Hoạt động 1: Ôn lại khái niệm lực. (5')

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh

Y/c HS quan sát hình 4.1; 4.2, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi C1.
Nhóm khác nhận xét. GV thống nhất ý kiến.







Qua các hiện tượng đó em rút ra kết luận gì về mối quan hệ giữa lực và sự thay đổi vận tốc?

GV: Nhận xét và chốt kiến thức.
(c/ý): Vậy làm thế nào để biểu diễn được các lực này. phần II.

I - ÔN LẠI KHÁI NIỆM LỰC

HS: Đại diện các nhóm trả lời C1
C1:
- H4.1: Lực hút của nam châm lên miếng thép làm tăng vận tốc của xe lăn, do đó xe lăn chuyển động nhanh lên.
- H4.2: Lực tác dụng của vợt lên quả bóng làm quả bóng biến dạng và ngược lại, lực của quả bóng đập vào vợt làm vợt bị biến dạng.


HS: Lực là nguyên nhân làm thay đổi vận tốc.

*Hoạt động 2: Biểu diễn lực. (14')

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh


Ta đã biết lực có thể mạnh hay yếu nghĩa là lực có độ lớn. Nếu ta tác những lực có độ lớn như nhau vào cùng một vật nhưng có phương, chiều, điểm đặt khác nhau thì kết quả tác dụng lực khác nhau. Chứng tỏ lực không những có độ lớn mà còn có phương chiều (gọi chung là hướng). Trong vật lý người ta gọi đại lượng có cả 2 yếu tố: độ lớn và hướng là đại lượng véc tơ.
Vậy lực có phải là một đại lượng véctơ không? Vì sao?





(Lưu ý): Khi biểu diễn véctơ lực cần phải thể hiện đầy đủ 3 yếu tố của lực.
- Y/c HS tự nghiên cứu cách biểu diễn và kí hiệu véctơ lực mục 2 (SGK /15)
Qua nghiên cứu hãy cho biết để biểu diễn véc tơ lực người ta làm như thế nào?



Vẽ một mũi tên lên bảng. Chỉ rõ các thành phần của mũi tên? Khi biểu diễn một lực bằng mũi tên thì thành phần nào của mũi tên ứng với 3 yếu tố của lực?
Nếu chọn 1cm ứng với 5N thì mũi tên dài 4cm sẽ biểu diễn lực có độ lớn là bao nhiêu N?
Vẽ các kí hiệu vào hình trên bảng
- Hãy đọc các yếu tố của lực ở trên bảng?





Thông báo: Ký hiệu.
Gọi HS đọc GV uốn nắn sai xót cho HS.
HS HĐ cặp đôi quan sát H4.3 và cho biết những thông tin về lực trong hình 4.3 (SGK/16)?

II - BIỂU DIỄN LỰC
1. Lực là một đại lượng véctơ: (4')









Lực có 3 yếu tố:
+ Điểm đặt
+ Phương chiều (hướng)
+ Độ lớn (cường độ)
2. Cách biểu diễn và kí hiệu véctơ lực:(10')
a) Biểu diễn véctơ lực: (SGK/15)



HS: Nêu cách biểu diễn như SGK

HS: Gốc, độ dài, phương chiều. Khi biểu diễn thì:
Gốc - điểm đặt
Độ dài - độ lớn
Phương chiều - phương chiều






HS : 20N


HS: + Điểm đặt : A
+ Phương: nằm ngang; chiều: trái sang phải
+ Độ lớn: F = 15N


b) Kí hiệu:
+ Véc tơ lực:
+ Độ lớn của lực: F
* Ví dụ: H4.3 (SGK/16)
*Hoạt động 3: Vận dụng: (6')
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh

Y/c HS hoạt động nhóm câu C2.
Nêu yêu cầu của C2?
.


Xác định các yếu tố của mỗi lực?
Yêu cầu đại diện 2 nhóm lên bảng biểu diễn. Mỗi nhóm làm một ý. Lưu ý HS chọn tỉ lệ xích cho phù hợp.








Treo bảng phụ vẽ hình 4.4.
Y/c HS làm việc cá nhân quan sát H4.4 và trả lời C3?
gọi HS lần lượt trả lời, HS khác nhận xét. GV thống nhất ý kiến.




(Chốt): - Nếu cho trước điểm đặt, phương chiều, độ lớn của một lực ta có thể biểu diễn lực ấy bằng hình vẽ (như câu C2).
- Ngược lại, quan sát hình vẽ biểu diễn lực ta cũng đọc được những thông tin về điểm đặt, phương chiều, độ lớn của lực đó.
III - VẬN DỤNG
HS: Biểu diễn trọng lực, lực kéo
C2:
- Biểu diễn trọng lực :
vì m = 5kg P = 50N
HS: - Trọng lực:
+ Điểm đặt: vào vật - nằm trên giá của lực.
+ Phương: thẳng đứng; chiều: trên xuống
+ Độ lớn: vì m = 5kg P = 50N
- Lực kéo:
+ Điểm đặt: vào vật – trên giá của lực
+ Phương: nằm ngang; chiều: trái sang phải
+ Độ lớn: F = 15 000N
- Biểu diễn lực kéo :
- Biểu diễn trọng lực p


C3:
H4.4a) Lực :
Điểm đặt: tại A; Phương: thẳng đứng; Chiều: từ dưới lên; Độ lớn: F1 = 20N.
H4.4b) Lực :
Điểm đặt: tại B; Phương: nằm ngang; chiều: trái sang phải; Độ lớn: F2 = 30N
H4.4c) Lực :
Điểm đặt: Tại C; Phương: nghiêng 1 góc 300 so với phương nằm ngang; chiều: hướng lên trên; độ lớn: F3 = 30N
3. Củng cố, luyện tập, hướng dẫn học sinh tự học: (3')
* Củng cố, luyện tập:
Câu hỏi:
- Lực là gì? Lực gồm có các yếu tố nào?
Dự kiến câu trả lời:
- Lực là một đại lượng véc tơ
- Biểu diễn lực bằng một mũi tên có:
+ Gốc là điểm đặt của lực
+ Phương, chiều trùng với phương, chiều của lực
+ Độ dài biểu thị cường độ của lực theo một tỷ lệ xích cho trước
*Hướng dẫn học sinh tự học:
- Học thuộc bài, ghi nhớ.
- Đọc “Có thể em chưa biết”
- Làm BTVN: 4.1 đến 4.5 ( SBT/8)
- Chuẩn bị trước Bài 5. Sự cân bằng lực - Quán tính.



Ngày soạn:26/9/2021 Ngày dạy:28/9/2021- lớp 8A,B


Tiết 5 Bài 5: SỰ CÂN BẰNG LỰC – QUÁN TÍNH


I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nêu được hai lực cân bằng là gì?
- Nêu được ví dụ về tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển động
- Nêu được quán tính của một vật là gì?
2. Kỹ năng:
- Giải thích được một số hiện tượng thường gặp liên quan đến quán tính.
3. Thái độ:
- Có ý thức hợp tác theo nhóm.
4. Năng lực cần đạt:
- Phát triển năng lực tự học, tự Tìm hiểu.
- Phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Giáo án, SGK, SBT, bảng phụ H5.2. Máy chiếu
- Một bộ thí nghiệm biểu diễn gồm: 1 máy Atút và các phụ kiện, 1 máy gõ nhịp, 1 con búp bê đứng được, 1 xe lăn.
2. Học sinh: Học bài cũ, làm BTVN
III. QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH:
1. Hoạt động đầu giờ:
*Hoạt động khởi động.
- Giáo viên yêu cầu:
+ Quan sát H 5.1 sgk
+ Nhớ lại kiến thức đã học ở lớp 6: Một vật đang đứng yên chịu tác dụng của 2 lực cân bằng nhau thì vật sẽ như thế nào?
+ Thảo luận nhóm nêu dự đoán.
+ Nếu 1 vật đang chuyển động mà chịu tác dụng của 2 lực cân bằng vật sẽ như thế nào?
- Dự kiến sản phẩm:
+ Dự đoán 1: Tiếp tục chuyển động.
+ Dự đoán 2: Tiếp tục chuyển động thẳng đều.
+ Dự đoán 3: Có thể đứng yên.
Muốn trả lời câu hỏi này chính xác, chúng ta cùng nghiên cứu bài học hôm nay.
2. Nội dung bài học.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
GV: Y/c HS tự đọc phần thông tin ở mục 1(SGK – 17), quan sát H5.2 để trả lời C1.
? Thông tin ở mục 1 cho biết gì?



Quan sát H5.2 để trả lời C1.





Gọi 3 HS lên bảng biểu diễn các lực tác dụng vào các vật trên. Dưới dạy lớp tự vẽ vào vở.

Mỗi cặp lực tác dụng vào mỗi vật trên là hai lực cân bằng. Nêu nhận xét về đặc điểm của hai lực cân bằng?

(Lưu ý): Phương của hai lực cân bằng nằm trên cùng một đường thẳng (cùng giá).
Qua các ví dụ trên ta thấy: Khi vật đứng yên nếu chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì tiếp tục đứng yên tức là hai lực cân bằng tác dụng lên một vật đứng yên không làm thay đổi vận tốc của vật. Vậy nếu vật đang chuyển động mà chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì xảy ra hiện tượng gì? Phần 2.

Y/c HS tự đọc phần thông tin ở mục 2 phần a.
Trong SGK nêu dự đoán như thế nào khi một vật đang CĐ nếu chịu tác dụng của các lực cân bằng?
.



Y/c HS tự n/c SGK mục 2 phần b tìm hiểu thí nghiệm
Thí nghiệm mục 2b không yêu cầu thực hiện
GV chỉ Giới thiệu cho HS dụng cụ thí nghiệm máy Atút và các phụ kiện. Nêu rõ 3 giai đoạn của thí nghiệm:
+ Lúc đầu chỉ có 2 quả nặng A, B.
+ Đặt thêm một vật nặng A' lên A.
+ Khi quả nặng A lọt qua lỗ K, vật A' bị giữ lại chỉ còn hai vật A, B như lúc đầu.

Trả lời C2.

Hãy dự đoán có hiện tượng gì xảy ra ở hình 5.3b?
Làm thí nghiệm đặt thêm vật A' lên vật A.
Trả lời C3?


Khi A' bị giữ lại ở lỗ K, A có CĐ không? khi ấy có những lực nào tác dụng lên A? Trả lời C4?








- Nêu nhận xét về vận tốc của ô tô khi khởi hành và khi dừng lại?



G(giới thiệu): Ta không thể làm cho vận tốc của ô tô khi khởi hành đạt ngay vận tốc lớn được cũng không thể làm cho ô tô khi dừng lại đứng yên ngay được nghĩa là vận tốc của ô tô ta không thể thay đổi một cách đột ngột được. Tính chất không thể thay đổi vận tốc một cách đột ngột được của các vật được gọi là quán tính.

GV: Y/c HS tự Tìm hiểu các câu C6, C7, C8 thảo luận nhóm và trả lời.
Gọi 1 số HS trả lời từng câu, HS khác nhận xét, bổ sung (nếu cần). Riêng câu C8 yêu cầu HS trả lời và về nhà hoàn thiện vào vở.
GV: Chốt lại phần ghi nhớ SGK và yêu cầu HS ghi vào vở.


I. Lực cân bằng:
1.Hai lực cân bằng là gì?

HS: Quyển sách đặt trên bàn, quả cầu treo trên sợi dây, quả bóng đặt trên mặt đất (H5.2) đều đứng yên vì chịu tác dụng của các lực cân bằng.
C1: + Tác dụng lên quyển sách có hai lực: Trọng lực và lực đẩy của mặt bàn.
+ Tác dụng lên quả cầu có hai lực: Trọng lực và lực căng của sợi dây.
+ Tác dụng lên quả bóng có hai lực: Trọng lực và lực đẩy của mặt bàn.

Biểu diễn lực:



* Nhận xét: Hai lực cân bằng có:
+ Cùng điểm đặt
+ Cùng độ lớn
+ Cùng phương
+ Ngược chiều.






2) Tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang CĐ:
a) Dự đoán: (3')


HS: Khi đó vận tốc của vật sẽ không thay đổi, nghĩa là vật sẽ CĐ thẳng đều
Vật đang CĐ nếu chịu tác dụng của các lực cân bằng thì v của vật không thay đổi, vật CĐ thẳng đều.
b) Thí nghiệm kiểm tra:













C2: Vì A chịu tác dụng của hai lực:
Trọng lực và sức căng của dây, hai lực này cân bằng (T = PB mà PB = PA nên T = PA).


C3: Đặt thêm vật nặng A' lên A, lúc này PA + PA' > T nên vật AA' chuyển động nhanh dần xuống dưới.


C4: Khi A' bị giữ lại ở lỗ K, lúc đó tác dụng lên A chỉ còn hai lực cân bằng PA và T nhưng vật A vẫn tiếp tục CĐ.
HS: CĐ đều hoặc không đều.

c) Kết luận: Một vật khi đang CĐ mà chịu tác dụng của 2 lực cân bằng thì sẽ tiếp tục CĐ thẳng đều.

HS: Khi khởi hành v tăng dần ( từ v = 0 1 giá trị nào đó)
Khi dừng lại v giảm dần (từ giá trị nào đó v = 0)
II. Quán tính:

1. Nhận xét: (2')
Khi có lực tác dụng, mọi vật đều không thể thay đổi vận tốc đột ngột được vì mọi vật đều có quán tính.





2. Vận dụng:
C6: Khi đẩy xe, chân búp bê CĐ cùng với xe, nhưng do quán tính nên thân và đầu búp bê chưa kịp CĐ, vì vậy búp bê ngã về phía sau.
C7: Khi dừng xe đột ngột, chân búp bê dừng lại cùng với xe, nhưng do quán tính thân búp bê
vẫn CĐ, vì vậy nó ngã về phía trước.
C8: a) Ô tô đột ngột rẽ phải, do quán tính hành khách không thể đổi hướng CĐ ngay mà tiếp tục theo CĐ cũ nên bị nghiêng người sang trái.
b) Nhảy từ bậc cao xuống, chân chạm đất bị dừng ngay lại nhưng người còn tiếp tục CĐ theo quán tính nên làm chân gập lại.
c) Bút tắc mực, nếu vẩy mạnh bút lại viết được vì do quán tính nên mực tiếp tục CĐ xuống đầu ngòi bút khi bút đã dừng lại.
d) Khi gõ mạnh đuôi cán búa xuống đất, cán đột ngột bị dừng lại, do quán tính đầu búa tiếp tục CĐ ngập chặt vào cán búa.
e) Do quán tính nên cốc chưa kịp thay đổi vận tốc khi ta giật nhanh giấy ra khỏi đáy cốc.
3. Củng cố, luyện tập, hướng dẫn học sinh tự học: (3')
- Nêu nhận xét về đặc điểm của hai lực cân bằng?
HS: Hai lực cân bằng có:
+ Cùng điểm đặt
+ Cùng độ lớn
+ Cùng phương
+ Ngược chiều.
Hướng dẫn HS học bài ở nhà. (1')
+ Học thuộc bài, ghi nhớ, đọc kĩ các câu C trong bài.
+ Đọc “Có thể em chưa biết”
+ Làm BTVN: 5.1 đến 5.8 ( SBT)








Ngày soạn: 27/9/2021 Ngày dạy: 29/9/2021 - lớp 8A,B


Tiết 6 Bài 6: LỰC MA SÁT

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nêu được ví dụ về lực ma sát trượt.
- Nêu được ví dụ về lực ma sát lăn
- Nêu được ví dụ về lực ma sát nghỉ.
2.Kỹ năng:
- Đề ra được cách làm tăng ma sát có lợi và giảm ma sát có hại trong một số trường hợp cụ thể của đời sống, kĩ thuật.
3. Thái độ:
- Có ý thức hợp tác hoạt động nhóm và vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
4. Năng lực cần đạt:
- Phát triển năng lực tự học, tự Tìm hiểu.
- Phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: Giáo án, SGK, SBT, chuẩn bị cho mỗi nhóm HS: 1 lực kế lò xo; 1 miếng gỗ có móc, 1 quả nặng(H6.2), Máy chiếu
2. Học sinh: Học bài cũ, Đọc trước bài mới.
III. QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH:
1. Hoạt động đầu giờ:
Hoạt động khởi động: (5')
Câu hỏi:
- Nêu nhận xét về đặc điểm của hai lực cân bằng? Giải thích bài 5.8 ( SBT)
Đáp án:
HS: - Hai lực cân bằng có:
+ Cùng điểm đặt
+ Cùng độ lớn
+ Cùng phương
+ Ngược chiều.
- Bài tập 5.8: Khi linh dương nhảy tạt sang một bên, do quán tính con báo lao về phía trước không kịp đổi hướng CĐ vì vậy linh dương trốn thoát.
+ ĐVĐ vào bài mới: (2')
GV: Y/c HS tự đọc SGK phần mở bài.
? Ổ bi có trong những bộ phận nào của xe đạp? nó có tác dụng gì? hãy dự đoán?
HS: Có trong trục quay, líp, cổ phốt. Có tác dụng làm xe đạp nhẹ hơn hoặc CĐ nhanh hơn.
GV: Để xét Đọc dự đoán đúng hay sai Bài mới.
2. Nội dung bài học.



Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Khi nào thì có lực ma sát? Có những loại lực ma sát nào?
- Y/c HS dọc thông tin ở mục 1 tìm hiểu lực ma sát trượt xuất hiện ở đâu?


Fms trượt xuất hiện khi nào? Tác dụng của Fms trượt?


Y/c HS tự trả lời C1.



Khi một vật CĐ trượt trên mặt vật khác Fms trượt xuất hiện và ngăn cản CĐ của vật.
Làm thí nghiệm với một xe lăn (hoặc một hòn bi) cho xe lăn CĐ trên mặt bàn.
Nêu hiện tượng em quan sát được?

Lực nào đã làm cho xe dừng lại? có phải Fms trượt không? tại sao?

(TB): Lực ngăn cản CĐ của xe được gọi là lực ma sát lăn.

Vậy Fms lăn xuất hiện khi nào? Nó có tác dụng gì?

Căn cứ vào đặc điểm nào để phân biệt Fmst và Fmsl?
Cả Fmst và Fmsl đều có tính cản trở CĐ của vật. Vậy lực nào cản trở CĐ mạnh hơn?

Y/c HS đọc C3, quan sát H6.1 trả lời C3 và yêu cầu giải thích.



Y/c HS đọc thông tin ở mục 3, làm thí nghiệm H6.2 theo nhóm. Lưu ý đọc số chỉ của lực kế khi vật nặng chưa CĐ 3 lần.
Y/c HS trả lời C4






(TB): Trong thí nghiệm trên xuất hiện 1 loại lực cản giữ cho vật không trượt khi có lực tác dụng, lực này cân bằng với lực kéo và được gọi là Fms nghỉ.
Fms nghỉ có đặc điểm gì?

Nhận xét gì về cường độ của Fms nghỉ khi xe chưa CĐ và bắt đầu CĐ?




Y/c HS trả lời C5.
(Có thể gợi ý): Đinh đóng vào gỗ, dùng tay tác dụng mộ
 
Gửi ý kiến