Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

KHTN 7( CTST)- HÓA HỌC- NGUYÊN TỬ- NGUYÊN TỐ- BẢNG TUẦN HOÀN

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Hương
Ngày gửi: 16h:13' 11-08-2022
Dung lượng: 240.0 KB
Số lượt tải: 159
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
CHỦ ĐỀ 1: Nguyên tử - Nguyên tố hoá học - Sơ lược về Bảng Tuần hoàn các nguyền tố hoá học
Thời gian thực hiện: 15 tiết
NGUYÊN TỬ ( 4 TIẾT )
I. Mục tiêu
1. Về năng lực
1.1. Năng lực KHTN
-Nhận thức khoa học tự nhiên: Trình bày được mô hình nguyên tử của Ruther¬ford - Bohr (mô hình sắp xếp electron trong các lớp vỏ nguyên tử); Nêu được khối lượng của một nguyên tử theo đơn vị quốc tế amu (đơn vị khối lượng nguyên tử).
-Tim hiểu tự nhiên: Quan sát các hình ảnh về nguyên tử, mỏ hình Rutherford - Bohr để tìm hiểu cấu trúc đơn giản về nguyên tử được học trong bài.
-Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải thích được nguyên tử trung hoà về điện; Sử dụng được mò hình nguyên tử của Rutherford - Bohr để xác định được các loại hạt tạo thành của một só nguyên tử học trong bài; Tính được khối lượng nguyên tử theo đơn vị amu dựa vào só lượng các hạt cơ bản trong nguyên tử.
1.2. Năng lực chung: -Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt vể nguyên tử, các hạt tạo thành nguyên tử (proton, electron, neutron); Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, đảm bảo các thành viên trong nhóm đểu được tham gia và trình bày ý kiến.
2.Về phẩm chất
Chăm chỉ: Tích cực tham gia tìm hiểu nội dung, thảo luận ý kiến trong nhóm
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên
2. Học sinh
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Xác định nhiệm vụ học tập.
a. Mục tiêu: Học sinh xác định được nhiệm vụ học tập và lôi cuốn học sinh tham gia vào giờ học để giúp các em HS biết thành phần tạo nên những chất này1) đá vòi, (2) nước uống, (3) nước ngọt có gas
b. Nội dung: HS quan sát vật thể, tìm hiểu thông tin SGK để trả lời câu hỏi thành phần cấu tạo nên các chất trên.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Giao nhiệm vụ: GV đặt vấn để theo gợi ý SGK. Ngoài ra, GV có thể chuẩn bị sẵn các mẫu: (1) đá vòi, (2) nước uống, (3) nước ngọt có gas cho HS quan sát vật thể. để HS cho biết thành phần tạo nên những chất này
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh trả lời các câu hỏi câu hỏi thành phần cấu tạo nên các chất trên
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Học sinh trình bày kết quả. GV quan sát, theo dõi tiến trình.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: Nhận xét, đánh giá quá trình học tập của HS.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Mô HÌNH NGUYÊN TỬ RUTHERFORD – BOHR
a. Mục tiêu: Trình bày được mô hình nguyên tử của Ruther¬ford - Bohr (mô hình sắp xếp electron trong các lớp vỏ nguyên tử); Quan sát các hình ảnh về nguyên tử, mỏ hình Rutherford - Bohr để tìm hiểu cấu trúc đơn giản về nguyên tử được học trong bài
b. Nội dung: Học sinh quan sát Hình 2.1, 2.2 trong SGK. HS nêu được kích thước của hạt nguyên tử.; quan sát Hình 2.4 và 2.5 trong SGK, HS nêu được cấu tạo nguyên tử theo mô hình Rutherford - Bohr.
1.Những đối tượng nào trong Hình 2.1 ta có thể quan sát bằng mắt thường? Bằng kính lúp? Bằng kính hiển vi?
2.Quan sát Hình 2.2, em hãy cho biết khí oxygen, sắt và than chì có đặc điểm chung gì vể cấu tạo.
3.Theo Rutherford - Bohr, nguyên tử được cấu tạo nhưthế nào?
4.Quan sát Hình 2.5, hãy cho biết nguyên tửnitrogen và potassium có bao nhiêu:
a)điện tích hạt nhân nguyên tử.
b)lớp electron.
c)electron trên mỗi lớp.

Nguyên tử nitrogen
Nguyên tử potassium
Điện tích hạt nhân nguyên tử
+7
+19
Lớp electron
2
4
Electron trên mỏi lớp
2/5
2/8/8/1

5.Tại sao các nguyên tử trung hoà về điện?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập: GV chia HS trong lớp thành 4 nhóm, yêu cẩu mỗi nhóm quan sát Hình 2.1, 2.2; 2.4 và 2.5 trong SGK (hoặc dùng máy chiếu phóng to hình), hướng dẫn từng nhóm HS quan sát một cách tổng quát đến chi tiết để giúp HS thảo luận câu hỏi 1, 2,3,4,5
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS các nhóm thảo luận hoàn thành phiếu giao nhiệm vụ. GV quan sát, hỗ trợ học sinh
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS đại diện các nhóm trình bày kết quả phiếu giao nhiệm vụ, các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung. GV theo dõi, ghi nhận
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
+ Chốt lại.
+ GV dựa vào câu trả lời của HS nhận xét về yêu cầu cần đạt, năng lực và phẩm chất.
+ GV định hướng
Hoạt động 2.2: KHỐI LƯỢNG NGUYÊN TỬ
a. Mục tiêu: Nêu được khối lượng của một nguyên tử theo đơn vị quốc tế amu (đơn vị khối lượng nguyên tử).
b. Nội dung: đọc thông tin trong SGK, HS nhận biết được khối lượng của một nguyên tử
c. Sản phẩm: Phiếu giao nhiệm vụ và phần báo cáo trước lớp của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia HS trong lớp thành 4 nhóm và yêu cầu các nhóm đọc thòng tin trong SGK. GV hướng dẫn từng nhóm HS thảo luận và trả lời các câu hỏi.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc nhóm để hoàn thành phiếu giao nhiệm vụ
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS đại diện nhóm trình bày kết quả phiếu giao nhiệm vụ số 3, các nhóm khác nhận xét, bổ sung kết quả.
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
+ GV đưa kết quả phiếu giao nhiệm vụ số , nhận xét các nhóm và chốt kiến thức.
+ Thông qua đó giáo viên đánh giá quá trình học tập của các nhóm
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Hệ thống lại kiến thức cốt lõi của bài học.
b. Nội dung: Học sinh trả lời câu hỏi
Câu 1. so sánh khối lượng tương đối giữa nguyên tử H và nguyên tử c dựa vào số hạt proton trong các nguyên tử đó.

Câu 2. Vì sao người ta thường sử dụng amu làm đơn vị khối lượng nguyên tử?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ : HS quan sát hình và trả lời câu hỏi
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: học sinh liên hệ kiến thức trả lời các câu hỏi
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS trả lời câu hỏi.
- Bước 4: Kết luận, nhận định : Nhận xét kết quả câu trả lời của HS. GV hệ thống kiến thức.
Hoạt động 4. Vận dụng
a. Mục tiêu: Giải thích được nguyên tử trung hoà về điện; Sử dụng được mò hình nguyên tử của Rutherford - Bohr để xác định được các loại hạt tạo thành của một só nguyên tử học trong bài; Tính được khối lượng nguyên tử theo đơn vị amu dựa vào só lượng các hạt cơ bản trong nguyên tử.
b. Nội dung: Quan sát mò hình dưới đây, cho biết số proton, số electron và xác định khối lượng nguyên tử magnesium (biết só neutron bằng 12).

1.(1) vò cùng nhỏ; (2) trung hoà về điện; (3) hạt nhân; (4) điện tích dưong; (5) lớp vỏ; (6) electron; (7) điện tích âm; (8) chuyển động; (9) sắp xếp.
2.Proton và neutron có cùng khối lượng (gần bằng 1 amu), còn electron có khối lượng rất bé (chỉ bằng khoảng 0,00055 amu), nhỏ hon rất nhiều lần so với khối lượng của proton và neutron. Do đó, ta có thể xem khói lượng của hạt nhân là khói lượng của nguyên tử.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập: chia HS trong lớp thành 4 nhóm và yêu cẩu các nhóm quan sát Hình. GV hướng dẫn từng nhóm HS quan sát và trả lời các câu hỏi thảo luận.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS các nhóm thảo luận hoàn thành phiếu giao nhiệm vụ. GV quan sát, hỗ trợ học sinh
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS đại diện các nhóm trình bày kết quả phiếu giao nhiệm vụ, các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung. GV theo dõi, ghi nhận
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV dựa vào câu trả lời của HS nhận xét về yêu cầu cần đạt, năng lực và phẩm chất.



































KẾ HOẠCH BÀI DẠY
CHỦ ĐỀ 1: Nguyên tử - Nguyên tố hoá học - Sơ lược về Bảng Tuần hoàn các nguyền tố hoá học
NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC (4 tiết)
I. Mục tiêu
1. Về năng lực
1.1. Năng lực KHTN
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Trình bày được khái niệm về nguyên tố hoá học và kí hiệu nguyên tố hoá học.
-Tim hiểu tự nhiên: Lược sử tìm ra tên gọi và kí hiệu một số nguyên tó hoá học.
-Vận dụng kiên thức, kĩ năng đã học: Viết và đọc được kí hiệu hoá học của 20 nguyên tố đẩu tiên.
1.2. Năng lực chung: - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vân đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
2.Về phẩm chất
Chăm chỉ: Tích cực tham gia tìm hiểu nội dung, thảo luận ý kiến trong nhóm
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên
2. Học sinh
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Xác định nhiệm vụ học tập.
a. Mục tiêu: Học sinh xác định được nhiệm vụ học tập và lôi cuốn học sinh tham gia vào giờ học để giúp các em HS biết thành phẩn tạo nên than chì và kim cương. Từ đó, hướng tới vấn để tập hợp của hàng triệu cho đến hàng tỉ nguyên tử cùng loại được diễn tả ngắn gọn là gì?
b. Nội dung: HS quan sát vật thể, tìm hiểu thông tin SGK để trả lời câu hỏi thành phần cấu tạo nên các chất trên.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Giao nhiệm vụ: GV đặt vân đề theo gợi ý SGK. GV có thể chuẩn bị sẵn tranh ảnh về mẫu than chì và kim cương cho HS quan sát. Sau đó, GV đặt câu hỏi để HS cho biết thành phẩn tạo nên than chì và kim cương
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh trả lời các câu hỏi câu hỏi thành phần cấu tạo nên các chất trên
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Học sinh trình bày kết quả. GV quan sát, theo dõi tiến trình.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: Nhận xét, đánh giá quá trình học tập của HS.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: 1. NGUYÊNTÓHOÁHỌC
a. Mục tiêu: Trình bày được khái niệm về nguyên tố hoá học và kí hiệu nguyên tố hoá học.
b. Nội dung: đọc thông tin trong SGK. quan sát Hình 3.1 trong SGK. HS nêu được khái niệm nguyên tố hoá học. Số lượng các nguyên tó hoá học đã được xác định bởi các nhà khoa học.
1.Quan sát Hình 3.1, em hãy cho biết sự khác nhau về câu tạo giữa 3 nguyên tử hydrogen.
2.Vì sao 3 nguyên tử trong Hình 3.1 lại thuộc cùng một nguyên tó hoá học?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập: GV chia HS trong lớp thành 4 nhóm, yêu cầu mỗi nhóm quan sát Hình 3.1 trong SGK (hoặc dùng máy chiếu phóng to hình), GV hướng dẫn từng nhóm HS quan sát một cách tổng quát đến chi tiết để liệt kê được sự khác nhau giữa 3 nguyên tử hydrogen và giúp HS thảo luận câu hỏi 1 và 2. HS quan sát 2 biểu đổ, chỉ ra hàm lượng các nguyên tố và thảo luận để trả lời câu hỏi
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS các nhóm thảo luận hoàn thành phiếu giao nhiệm vụ. GV quan sát, hỗ trợ học sinh
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS đại diện các nhóm trình bày kết quả phiếu giao nhiệm vụ, các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung. GV theo dõi, ghi nhận
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
+ Chốt lại.
+ GV dựa vào câu trả lời của HS nhận xét về yêu cầu cần đạt, năng lực và phẩm chất.
+ GV định hướng
Hoạt động 2.2: 2. Kí HIỆU HOĂ HỌC
a. Mục tiêu: Nêu được khối lượng của một nguyên tử theo đơn vị quốc tế amu (đơn vị khối lượng nguyên tử). Lược sử tìm ra tên gọi và kí hiệu một số nguyên tó hoá học.
b. Nội dung: đọc thông tin trong SGK, HS nhận biết được khối lượng của một nguyên tử
c. Sản phẩm: Phiếu giao nhiệm vụ và phần báo cáo trước lớp của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia HS trong lớp thành 4 nhóm và yêu cầu các nhóm đọc thòng tin trong SGK. GV hướng dẫn từng nhóm HS thảo luận và trả lời các câu hỏi.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc nhóm để hoàn thành phiếu giao nhiệm vụ
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS đại diện nhóm trình bày kết quả phiếu giao nhiệm vụ số 3, các nhóm khác nhận xét, bổ sung kết quả.
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
+ GV đưa kết quả phiếu giao nhiệm vụ số , nhận xét các nhóm và chốt kiến thức.
+ Thông qua đó giáo viên đánh giá quá trình học tập của các nhóm
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Hệ thống lại kiến thức cốt lõi của bài học.
b. Nội dung: Học sinh trả lời câu hỏi
a) Những nguyên tổ nào cần thiết giúp cơ thể phát triển?
b) Những nguyên tố nào giúp ngăn ngừa bệnh bướu cổ ở người?
c) Vì sao cần phải xây dựng hệ thống kí hiệu nguyên tó hoá học? Các kí hiệu hoá học của các nguyên tó được biểu diễn như thế nào?
d) Hãy cho biết, nếu quy ước tất cả kí hiệu hoá học bằng một chữ cái đầu tiên trong tên gọi các nguyên tó hoá học thì gặp khó khăn gì.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ : HS quan sát hình và trả lời câu hỏi
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: học sinh liên hệ kiến thức trả lời các câu hỏi
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS trả lời câu hỏi.
- Bước 4: Kết luận, nhận định : Nhận xét kết quả câu trả lời của HS. GV hệ thống kiến thức.
Hoạt động 4. Vận dụng
a. Mục tiêu: Viết và đọc được kí hiệu hoá học của 20 nguyên tố đẩu tiên.
b. Nội dung: hiểu trong thực tế , tham gia trò chơi "Hiểu ý đổng đội" bằng cách chuẩn bị 20 thẻ hình và thông tin của 20 nguyên tó hoá học đầu tiên và yêu cẩu 4 đội chơi. Mỗi lượt ghi 5 kí hiệu hoá học bất kì có trong thẻ hình. Đội vế nhất là đội ghi đúng kí hiệu hoá học nhiều nhất.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập: yêu cẩu 4 đội chơi (2 HS/đội), 1 HS viết kí hiệu hoá học mà HScòn lại đọc tên nguyên tó có in trong thẻ hình. Mỗi lượt ghi 5 kí hiệu hoá học bất kì có trong thẻ hình
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS các nhóm ghi 5 kí hiệu hoá học bất kì có trong thẻ hình
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS đại diện các nhóm trình bày kết quả phiếu giao nhiệm vụ, các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung. GV theo dõi, ghi nhận
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV dựa vào câu trả lời của HS nhận xét về yêu cầu cần đạt, năng lực và phẩm chất.


KẾ HOẠCH BÀI DẠY
CHỦ ĐỀ 1: Nguyên tử - Nguyên tố hoá học - Sơ lược về Bảng Tuần hoàn các nguyền tố hoá học
sơ Lược BẢNG TUẦN HOÀN
CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC (7tiết)
I. Mục tiêu
1. Về năng lực
1.1. Năng lực KHTN
-Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được các nguyên tắc xây dựng bảng tuần hoàn các nguyên tó hoá học.
-Tim hiểu tự nhiên: Mô tả được cấu tạo bảng tuần hoàn gổm: ỏ, nhóm, chu kì; lịch sử tìm ra bảng tuần hoàn các nguyên tó hoá học.
-Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Sử dụng được bảng tuần hoàn để chỉ ra các nhóm nguyên tố/ nguyên tó kim loại, các nhóm nguyên tố/nguyên tố phi kim, nhóm nguyên tó khí hiếm trong bảng tuần hoàn.
1.2. Năng lực chung: - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vân đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
2.Về phẩm chất
Chăm chỉ: Tích cực tham gia tìm hiểu nội dung, thảo luận ý kiến trong nhóm
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên
2. Học sinh
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Xác định nhiệm vụ học tập.
a. Mục tiêu: Học sinh xác định được nhiệm vụ học tập và lôi cuốn học sinh tham gia vào giờ học để giúp các em HS nhận ra ý nghĩa việc xếp các nguyên tó vào bảng và bảng tuần hoàn được xây dựng có cấu tạo như thế nào. Từ đó, hướng tới vấn đề các nguyên tó được sắp xếp theo nguyên tắc nào?
b. Nội dung: HS quan sát vật thể, tìm hiểu thông tin SGK để trả lời tình huống với các thẻ nguyên tố (đã chuẩn bị sẵn).
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Giao nhiệm vụ: GV đặt vân để theo gợi ý SGK. GV có thể đặt ra tình huống với các thẻ nguyên tố (đã chuẩn bị sẵn) cho HS quan sát. Sau đó, GV đặt câu hỏi để HS nhận ra ý nghĩa việc xếp các nguyên tó vào bảng và bảng tuần hoàn được xây dựng có cấu tạo như thế nào
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh trả lời trả lời tình huống với các thẻ nguyên tố
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Học sinh trình bày kết quả. GV quan sát, theo dõi tiến trình.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: Nhận xét, đánh giá quá trình học tập của HS.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: NGUYÊNTẮC XÂY DựNG BẢNG TUẤN HOÀN CÁC NGUYÊN Tố HOÁ HỌC
a. Mục tiêu: Nêu được các nguyên tắc xây dựng bảng tuần hoàn các nguyên tó hoá học.
b. Nội dung: HS quan sát Hình 4.1 trong SGK, nêu được nguyên tắc xây dựng bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
1. Quan sát Hình 4.1, em hãy cho biết
a)nguyên tử của những nguyên tố nào có cùng số lớp electron
b)nguyên tửcủa nguyên tó nào có só electron ở lớp ngoài cùng bằng nhau.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập: GV chia HS trong lớp thành bốn nhóm, yêu cẩu mỗi nhóm quan sát Hình 4.1 trong SGK (hoặc dùng máy chiếu phóng to hình)
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS các nhóm thảo luận hoàn thành phiếu giao nhiệm vụ. GV quan sát, hỗ trợ học sinh
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS đại diện các nhóm trình bày kết quả phiếu giao nhiệm vụ, các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung. GV theo dõi, ghi nhận
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
+ Chốt lại.
+ GV dựa vào câu trả lời của HS nhận xét về yêu cầu cần đạt, năng lực và phẩm chất.
+ GV định hướng
Hoạt động 2.2: CẤU TẠO BẢNG TUẪN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÃ HỌC
a. Mục tiêu: Mô tả được cấu tạo bảng tuần hoàn gổm: ỏ, nhóm, chu kì; lịch sử tìm ra bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
b. Nội dung: đọc thông tin trong SGK và trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia HS trong lớp thành 4 nhóm và yêu cầu các nhóm quan sát Hình 4.2, 4.3, 4.4, 4.5 trong SGK và trả lời câu hỏi
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: quan sát, đọc thông tin trong SGK và trả lời câu hỏi trong phiếu giao nhiệm vụ
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS đại diện các nhóm trình bày kết quả phiếu giao nhiệm vụ, các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung. GV theo dõi, ghi nhận
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
+ GV đưa kết quả phiếu giao nhiệm vụ số , nhận xét các nhóm và chốt kiến thức.
+ Thông qua đó giáo viên đánh giá quá trình học tập của các nhóm
Hoạt động 2.3: NHÓM NGUYÊN Tố KIM LOẠI
a. Mục tiêu: Sử dụng được bảng tuần hoàn để chỉ ra các nhóm nguyên tố/ nguyên tó kim loại, các nhóm nguyên tố/nguyên tố phi kim, nhóm nguyên tó khí hiếm trong bảng tuần hoàn.,
b. Nội dung: đọc thông tin, quan sát Hình trong SGK kết hợp với bảng tuần hoàn và trả lời câu hỏi
1.Dựa vào bảng tuần hoàn (Hình 4.2), em hãy cho biết vị trí (nhóm, chu kì) của các nguyên tố K, Mg, AI.
2.Một kim loại ở thể lỏng trong điều kiện thường, được ứng dụng để chế tạo nhiệt kế. Đó là kim loại nào? Cho biết vị trí (chu kì, nhóm) của nguyên tố kim loại đó.
3.Carbon, nitrogen, oxygen và chlorine là những nguyên tố phi kim phổ biến và gẩn gũi trong đời sống. Em hãy cho biết vị trí (nhóm, chu kì) của chúng trong bảng tuần hoàn.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia HS trong lớp thành 4 nhóm, mỏi nhóm quan sát Hình 4.2, 4.6 và 4.7 trong SGK (hoặc dùng máy chiếu phóng to hình)
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: quan sát, đọc thông tin trong SGK và trả lời câu hỏi trong phiếu giao nhiệm vụ
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS đại diện các nhóm trình bày kết quả phiếu giao nhiệm vụ, các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung. GV theo dõi, ghi nhận
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
+ GV đưa kết quả phiếu giao nhiệm vụ số , nhận xét các nhóm và chốt kiến thức.
+ Thông qua đó giáo viên đánh giá quá trình học tập của các nhóm
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Hệ thống lại kiến thức cốt lõi của bài học.
b. Nội dung: Học sinh trả lời câu hỏi
*Dựa vào cơ sở nào để xếp các nguyên tố hoá học trong bảng tuần hoàn?
*Cho biết những thòng tin cơ bản vể nguyên tố hoá học cho dưới đây

* Dựa vào Hình 4.2, hãy hoàn thành các thòng tin còn thiếu trong bảng sau:.
Nguyên tố
Kí hiệu hoá học
Thuộcnhóm
Chu kì
Calcium
Ca
IIA
4
Phosphorus
p
VA
3
Xenon
Xe
VIIIA
5
*Cho các nguyên tố sau đây, em hãy sắp xếp vào cột tương ứng:
Kim loại
Phi kim
Khí hiếm
Ba, Hg, Mo, Pb, Ge
c, S,Br
Ar

*Xác định vị trí trong bảng tuần hoàn của 2 nguyên tố ở bài tập 1 trên.
Nguyên tô
Sô hiệu nguyên tử
Nhóm
Chu kì
Magnesium
12
IIA
3
Neon
10
VIIIA
2
* HS tự viết một đoạn thông tin theo suy nghĩ cá nhân

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ : HS quan sát hình và trả lời câu hỏi
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: học sinh liên hệ kiến thức trả lời các câu hỏi
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS trả lời câu hỏi.
- Bước 4: Kết luận, nhận định : Nhận xét kết quả câu trả lời của HS. GV hệ thống kiến thức.
Hoạt động 4. Vận dụng -NHÓM CÁC NGUYÊN Tố KHÍ HIẾM
a. Mục tiêu: Sử dụng được bảng tuần hoàn để chỉ ra nhóm nguyên tố khí hiếm trong bảng tuần hoàn.
b. Nội dung: đọc thông tin và quan sát bảng 4.1 trong SGKkết hợp với bảng tuần hoàn, tìm hiểu qua thực tế, hoàn thành phiếu học tập. Tham gia trò chơi ai nhanh hơn.
1.Sử dụng Hình 4.1, em hãy nhận xét về số electron lớp ngoài cùng trong nguyên tửcủa các nguyên tó khí hiếm
2. Vào những dịp Tết hay lễ hội ở một số thành phố hoặc khu vui choi giải trí công cộng, chúng ta thường nhìn thấy những khinh khí cầu đủ màu sắc bay trên bầu trời. Theo em, người ta đã bơm khí nào trong số các khí: oxygen, helium, hydrogen vào khinh khí cẩu? Giải thích sự lựa chọn đó.
3.Yêu cẩu đại diện đội chơi giới thiệu sơ lược vị trí (chu kì, nhóm) của 1 nguyên tố bất kì trong bảng đã phân loại.


Kim loại
Phi kim
Khí hiếm




c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập: GV chia HS trong lớp thành bón nhóm và yêu cầu các nhóm quan sát Bảng 4.1 ở SGK kết hợp với bảng tuần hoàn. GV có thể sử dụng trò chơi "Ai nhanh hơn"
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: đại diện đội chơi giới thiệu sơ lược vị trí (chu kì, nhóm) của 1 nguyên tố bất kì trong bảng đã phân loại.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS đại diện các nhóm trình bày kết quả phiếu giao nhiệm vụ, các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung. GV theo dõi, ghi nhận
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV dựa vào câu trả lời của HS nhận xét về yêu cầu cần đạt, năng lực và phẩm chất.
 
Gửi ý kiến