Tìm kiếm Giáo án
chuyen de sinh 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Nhật Nam
Ngày gửi: 21h:33' 06-06-2022
Dung lượng: 187.0 KB
Số lượt tải: 14
Nguồn:
Người gửi: Lê Nhật Nam
Ngày gửi: 21h:33' 06-06-2022
Dung lượng: 187.0 KB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO YÊN BÁI
CHUYÊN ĐỀ
TÍCH HỢP GIÁO DỤC BẢO VỆ
MÔI TRƯỜNG TRONG DẠY HỌC MÔN SINH HỌC 9
NHÓM: SINH HÓA
TỔ KHOA HỌC TỰ NHUÊN
Yên Bái, ngày 15 tháng 9 năm 2021
I.THÔNG TIN VỀ CHUYÊN ĐỀ
1. Tên chuyên đề :Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường trong dạy học môn sinh học 9
2. Lĩnh vực áp dụng: Sinh học 9
3. Phạm vi áp dụng : Tích hợp nội dung bảo vệ môi trường vào các bài giảng sinh học 9
4. Thời gian áp dụng sáng kiến:
Phạm vi thời gian: Năm học 2021 - 2022, 2022 - 2023, 2023 - 2024,
5. Tác giả:
Nhóm sinh hóa
Trình độ chuyên môn: Đại học hóa, đại học sinh
Giảng dạy môn sinh học
II. MÔ TẢ
1. Tình trạng giải pháp đã biết:
Môi trường có vai trò vô cùng quan trọng đối với đời sống của con người. Thế nhưng hiện nay, do sự phát triển kinh tế ồ ạt, dưới tác động của các cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật và sự gia tăng dân số quá nhanh làm cho môi trường đang bị tàn phá một cách nghiêm trọng. Việc môi trường bị tàn phá đã ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống con người.
Bảo vệ môi trường đang là vấn đề mang tính toàn cầu. Việt Nam là một trong những quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề của việc tàn phá môi trường. Chính vì vậy Chính phủ Việt Nam đã có nhiều văn bản chỉ đạo về việc bảo vệ môi trường.
Thực hiện các văn bản, chỉ thị của Chính phủ về bảo vệ môi trường Bộ Giáo dục ra công văn số: 3857/BGDĐT-GDTrH về việc Tích hợp nội dung Giáo dục bảo vệ môi trường các môn học cấp THCS và THPT.
Trường trung học cơ sở Yên Thịnh rất quan tâm đến việc giáo dục bảo vệ môi trường nên có nhiều hoạt động thiết thực để bảo vệ môi trường như: tạo cảnh quan môi trường xanh – sạch – đẹp, tuyên truyền kiến thức giáo dục bảo vệ môi trường qua các hoạt động ngoại khóa, qua việc tích hợp vào các tiết học.
Tuy nhiên, kiến thức về môi trường trong từng bài học thì nhiều mà thời gian trong tiết dạy chỉ có hạn, một số giáo viên giảng dạy bộ môn Sinh học chưa thực sự coi trọng về phương pháp tích hợp nội dung giáo dục bảo vệ môi trường trong tiết học. Từ đó đã dẫn đến việc chuẩn bị bài, khai thác kiến thức về môi trường hoặc lồng ghép nội dung giáo dục bảo vệ môi trường còn mang tính hình thức cũng như việc hướng dẫn học sinh thực hiện các hành vi bảo vệ môi trường còn lúng túng.
Một số học sinh chưa nhận thức được đầy đủ về vấn đề bảo vệ môi trường nên giữa nhận thức và hành động chưa thực sự thống nhất, do đó chưa có ý thức giữ gìn vệ sinh nơi công cộng.
Xuất phát từ thực trạng trên, tôi thấy để thực hiện mục đích nâng cao chất lượng hiệu quả của các bài dạy có tích hợp nội dung bảo vệ môi trường của bộ môn Sinh học 9 thì giáo viên dạy môn Sinh học cần thực hiện tốt các nội dung sau:
Một là: Phải hiểu rõ tầm quan trọng của việc giáo dục bảo vệ môi trường qua môn Sinh học là cần thiết.
Hai là: Cần xây dựng kế hoạch lồng ghép các nội dung cần tích hợp vào các địa chỉ cụ thể.
Ba là: Phải tìm tòi nghiên cứu để nâng cao hiểu biết về vấn đề ô nhiễm môi trường và tác hại của nó đối với con người, gia đình và xã hội.
Bốn là: Xây dựng nội dung phiếu điều tra khảo sát tình hình môi trường thực tế phù hợp với đặc thù của địa phương và trình độ của học sinh và tổ chức cho các em thực hiện đạt hiệu quả cao.
Năm là: Thiết kế các trò chơi, nội dung thực hành ngoại khoá đảm bảo phát huy được tính sáng tạo, chủ động lĩnh hội kiến thức của học sinh.
2. Nội dung giải pháp
- Mục đích của giải pháp:
+ Đối với học sinh :
Nhằm định hướng cho học sinh hiểu và ý thức được một số vấn đề về môi trường đang được quan tâm hiện nay, có liên quan trực tiếp tới quá trình dạy và học môn Sinh học ở trường trung học cơ sở Yên Thịnh.
Giúp học sinh ham mê, yêu thích bộ môn Sinh học.
Tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường, cải thiện và xây dựng môi trường xanh, sạch, đẹp.
+ Đối với giáo viên : đẩy mạnh công tác "giáo dục môi trường", tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường một cách thuận lợi và thường xuyên.
- Nội dung giải pháp
Để thực hiện sáng kiến này ngay từ đầu các năm học tôi đã xây dựng các kế hoạch, đinh hướng cụ thể:
+ Về phía giáo viên: giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho học sinh ngay trong các hoạt động dạy học của mình.
Nếu trong cấu trúc bài học nội dung có liên quan tới môi trường được đặt ở cuối mỗi bài chiếm một nội dung rất nhỏ thì người giáo viên nhất thiết không được coi là phần phụ mà dễ bỏ qua. Giáo viên cần đưa nội dung giáo dục bảo vệ môi trường vào mục tiêu giáo dục của bài. Giáo viên dẫn dắt gợi ý cho học sinh tự nói về những hiểu biết của mình, sau đó giáo viên khuyến khích cho điểm đối với học sinh đưa ra những thông tin đúng ngoài sách giáo khoa.
Kết hợp những kiến thức, hiểu biết của học sinh với những phương tiện công nghệ thông tin để giúp các em định hướng tính đúng đắn và cần thiết của việc bảo vệ môi trường.
Tổ chức ngoại khoá trong giờ thực hành: tổ chức ngoại khoá cho cho học sinh là là một dịp để các em nắm chắc nội dung bài học, từ đó tìm ra phương pháp bảo vệ môi trường hiện tại và tương lai. Bản thân tôi đã phối hợp với đồng chí Tổng phụ trách Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh xây dựng các kế hoạch hoạt động ngoại khóa, thi tìm hiểu về môi trường theo các chủ đề của liên đội cũng như cho học sinh tham gia “Ngày chủ nhật xanh” do Thành đoàn phát động.
+ Về phía học sinh:
Xác định rõ mục tiêu học tập, tham gia đầy đủ các buổi học.
Từng bước xây dựng ý thức tự giác học tập, trao đổi trực tiếp với thầy cô những vấn đề cần thắc mắc, chưa hiểu.
Tích cực tham gia vào các hoạt động khảo sát tình hình môi trường và các hoạt động khác nhằm tiếp thu kiến thức chủ động, sáng tạo.
Tích cực sưu tầm các tài liệu có liên quan đến các nội dung bài học.
+ Về phía nhà trường và các tổ chức khác trong nhà trường:
Nhà trường tổ chức các cuộc thi khoa học kỹ thuật dành cho học sinh lớp 9,
vận dụng kiến thức liên môn trong giải quyết các tình huống thực tiễn nhằm thu hút các em vào các hoạt động bảo vệ môi trường.
Liên Đội tăng cường công tác giáo dục, ý thức của đội viên, tổ chức tốt các hoạt động tập thể để tạo môi trường thân thiện, nâng cao sự sáng tạo cho tất cả các đối tượng học sinh như: Tổ chức phong trào thể dục thể thao, văn nghệ, hội vui học tập, xây dựng lớp học thân thiện bằng các hoạt động như thi vẽ bản đồ tư duy, trang trí lớp học thân thiện, thi sáng tạo khoa học kỹ thuật
Trong phạm vi sáng kiến này tôi đã lựa chọn một số giải pháp sau:
Giải pháp 1: Điều tra khảo sát tình hình môi trường ở địa phương
Tổ chức cho các nhóm học sinh đi khảo sát môi trường ở các tổ dân phố thuộc nơi ở của các em theo sự tư vấn của giáo viên về các nguồn gây ô nhiễm, nguyên nhân, tác hại và biện pháp hạn chế. Học sinh có thể viết bài và chụp ảnh tư liệu cụ thể.
Giáo viên giúp đỡ các em hoàn thiện tư liệu và lưu giữ tư liệu. Từ đó hình thành ý thức trách nhiệm của các em với môi trường mà các em đang sống.
Giải pháp 2: Xác định phương pháp giảng dạy bài học có liên quan tới môi trường.
Đối với học sinh THCS, cần giáo dục ý thức quan tâm đến môi trường, trang bị cho các em những hiểu biết và kĩ năng cần thiết để các em có khả năng xử lý một số vấn đề môi trường cụ thể.
Việc lựa chọn phương pháp để giáo dục bảo vệ môi trường một mặt phụ thuộc vào môn học, mặt khác phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của nhà trường.
Ví dụ: Bài 54 - 55: Ô nhiễm môi trường - Sinh học 9
Để thực hiện nội dung bài học này thì giáo viên phải giao nhiệm vụ cho học sinh kẻ bảng 55 (SGK trang 168) vào vở bài tập.
- Mỗi tổ chuẩn bị nội dung về mức độ ô nhiễm:
+ Ô nhiễm khí hậu.
+ Ô nhiễm nguồn nước.
+ Ô nhiễm thuốc bảo vệ thực vật.
+ Ô nhiễm do chất thải rắn
+ Ô nhiễm do chất phóng xạ.
+ Ô nhiễm do các tác nhân sinh học.
+ Ô nhiễm do hoạt động tự nhiên
+ Ô nhiễm tiếng ồn.
Hoạt động 1: Ô nhiễm môi trường là gì ?
Mục tiêu: - Học sinh hiểu được khái niệm ô nhiễm môi trường.
- Chỉ ra được nguyên nhân gây ô nhiễm
Giáo viên lấy một vài nội dung về dòng sông, khu công nghiệp bị ô nhiễm.
+ Ô nhiễm môi trường là gì ?
+ Nguyên nhân gây ô nhiễm ?
+ Kể tên một số môi trường bị ô nhiễm ?
Học sinh theo dõi ví dụ.
Học sinh tự khái quát thành khái niệm.
Tiểu kết: Ô nhiễm môi trường là hiện tượng môi trường tự nhiên bị bẩn, đồng thời các tính chất vật lý, hoá học, sinh học của môi trường bị thay đổi gây tác hại tới con người và các sinh vật khác. VD: Chất thải của nhà máy bột ngọt Vêđan đã gây ô nhiễm môi trường rất nghiêm trọng
Hoạt động 2: Các tác nhân chủ yếu gây ô nhiễm và các biện pháp hạn chế gây ô nhiễm môi trường.
+ Tổ 1: Ô nhiễm không khí và chất phóng xạ.
+ Tổ 2: Ô nhiễm nguồn nước và các tác nhân sinh học.
+ Tổ 3: Ô nhiễm do hoá chất và thuốc bảo vệ thực vật. Ô nhiễm do thiên tai và lũ lụt.
+ Tổ 4: Ô nhiễm do chất thải rắn. Ô nhiễm tiếng ồn.
Giáo viên ghi tóm tắt nội dung học sinh báo cáo lên bảng, nhận xét, cho điểm.
Học sinh làm việc theo nhóm.
-Thảo luận các nội dung.
+ Nguyên nhân gây ô nhiễm.
+ Biện pháp hạn chế ô nhiễm.
+ Liên hệ bản thân.
- Đại diện từng nhóm trình bày.
- Nhóm khác nhận xét bổ sung.
- Học sinh đánh giá cho điểm
Sau mỗi kết quả từng tổ học sinh thể hiện bảng, đó là nội dung bài học.
Sau khi hoàn thành nội dung theo sách giáo khoa giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận nhóm vận dụng kiến thức đó học, các tư liệu do chính các em khảo sát để đưa ra các tác nhân gây ô nhiễm môi trường ở thành phố Yên Bái và nêu biện pháp hạn chế tình trạng đó.
Các loại
ô nhiễm.
Tác nhân gây ô nhiễm.ở địa phương em
Biện pháp hạn chế.
1.Ô nhiễm không khí.
- Khí thải từ hoạt động của nhà máy đường sứ, nhà máy xi măng và sinh hoạt .
- Bụi do khai thác khoáng sản
- Xây dựng hệ thống xử lý khí thải của nhà máy, mỏ.
- Hạn chế sử dụng than trong đun nấu.
- Đeo khẩu trang chống bụi
2.Ô nhiễm nguồn nước.
- Nước thải từ hoạt động của nhà máy sắn, mỏ khai thác khoáng sản và sinh hoạt của người dân, phân, rác thải động thực vật, đổ ra sông, suối, …
- Xây dựng hệ thống xử lý nước thải của nhà máy. Xây hầm bioga
3.Ô nhiễm do thuốc bảo vệ thực vật, …
- Thuốc bảo vệ thực vật: Trừ sâu, diệt cỏ, nấm....
- Đào hố và thu gom để xử lý
- Sử dụng thuốc bảo vệ an toàn, khoa học.
4.Ô nhiễm do chất thải rắn.
Chất thải rắn: Cao su, nhựa hư hỏng, túi ni lon, rác thải y tế ....
- Phân loại, thu gom để xử lý khoa học như tái chế …
5.Ô nhiễm do sinh vật gây bệnh.
Sinh vật gây bệnh: Xác chết gia súc gia cầm bị dịch bệnh,....
- Xử lý diệt khuẩn bằng vôi, hóa chất trước khi chôn, thiêu huỷ.
- Không vứt ra sông suối…
6.Ô nhiễm do hoạt động tự nhiên, thiên tai.
Do lũ lụt, ngập úng sau những trận mưa to.
- Xây dựng hệ thống kênh mương thuỷ lợi
7.Ô nhiễm tiếng ồn.
Do hoạt đông các nhà máy xi măng, khai thác khoáng sản của và phương tiện giao thông cũ nát
- Cách xa khu dân cư
- Không sử dụng các phương tiện giao thông cũ nát.
8.Ô nhiễm ở trường học
Do giấy, rác của học sinh , lá cây rụng trên sân trường…
- Phân loại, thu gom vào các thùng rác và hố rác để bán tái chế gây quỹ hoặc đốt.
Giải pháp 3: Một số địa chỉ tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường.
Giáo viên nghiên cứu và xây dựng nội dung tích hợp vào các địa chỉ cụ thể để tạo nền tảng cho các năm học tiếp theo, đồng thời học sinh được cụ thể hoá và liên tục hoá kiến thức về bảo vệ môi trường.
Bảng 1: Một số nội dung và địa chỉ tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường vào dạy một số bài sinh học 9.
Tên bài
Địa chỉ tích hợp
Nội dung giáo dục bảo vệ môi trường
( kiến thức, kĩ năng)
Mức độ tích hợp
Bài 25. Thường biến.
Phần II. Mối quan hệ giữa kiểu gen-môi trường-kiểu hình.
Kiểu hình là kết quả tương tác giữa kiểu gen với môi trường. Muốn có năng suất cao trong sản xuất cần phải chú ý đến việc cải tạo môi trường
(trồng luân canh, cải tạo đất, bón phân hợp lí)
Lồng ghép
Bài 29. Bệnh và tật di truyền người
Phần III. Các biện pháp hạn chế phát sinh tật, bệnh di truyền .
Bệnh và tật di truyền người do ảnh hưởng của tác nhân vật lý, hoá học trong môi trường tự nhiên, do ô nhiễm môi trường hoặc do rối loạn trao đổi chất trong môi trường nội bào.
Biện pháp: Đấu tranh chống sản xuất, thử, sử dụng vũ khí hạt nhân, vũ khí hoá học và các hành vi gây ô nhiễm môi trường.
Lồng ghép
Liên hệ
Bài 48. Quần thể người.
Phần III. Tăng dân số và sự phát triển xã hội.
- Để có sự phát triển bền vững, mỗi quốc gia cần phải phát triển dân số hợp lý. ảnh hưởng của việc tăng dân số quá nhanh dẫn tới ô nhiễm môi trường, mất cân bằng sinh thái.
Lồng
ghép
Bài 49. Quần xã sinh vật
Phần III. Quan hệ giữa ngoại cảnh với quần xã.
Các loài trong quần xã luôn có quan hệ mật thiết với nhau. Số lượng cá thể trong quần thể luôn được khống chế ở mức độ phù hợp với khả năng của môi trường.
Lồng
ghép
Bài 50. Hệ sinh thái.
Phần I. II.
Các sinh vật gắn bó với nhau bởi nhiều mối quan hệ, trong đó quan hệ dinh dưỡng có vai trò quan trọng được thể hiện qua chuỗi thức ăn và lưới thức ăn, giáo dục ý thức bảo vệ đa dạng sinh học.
Lồng
ghép
Bài 53. Tác động của con người đối với môi trường.
Phần I, II, III.
- Nhiều hoạt động của con người gây hậu quả xấu tới môi trường làm biến mất một số loài sinh vật, làm suy giảm các hệ sinh thái hoang dã, làm mất cân bằng sinh thái. Tác động của con người tới môi trường tự nhiên , phá huỷ thảm thực vật, gây xói mòn , thoái hoá đất, ô nhiễm môi trường, hạn hán, lũ lụt…
- Mỗi người phải có trách nhiệm bảo vệ môi trường sống của mình.
Lồng
ghép
Bài 54-55 Ô nhiễm môi trường.
Phần I, II, III.
Thực trạng ô nhiễm môi trường. Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường. Các biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường.
Lồng
ghép
Bài 56-57 Thực hành tìm hiểu môi trường.
Toàn bộ bài học.
Hậu quả ô nhiễm môi trường. Từ đó đề ra biện pháp phòng chống ô nhiễm môi trường.
Lồng
ghép
Bài 58. Sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Phần I, II.
Tài nguyên thiên nhiên không phải là vô tận, chúng ta cần phải sử dụng một cách tiết kiệm và hợp lí, vừa đáp ứng nhu cầu sử dụng tài nguyên của xã hội hiện tại vừa duy trì được các nguồn tài nguyên cho thế hệ sau. Bảo vệ rừng và cây xanh trên trái đất sẽ có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ đất, nước và các nguồn tài nguyên sinh vật khác. Liên hệ việc phá rừng, không ăn thịt thú rừng.
Lồng
ghép + Liên hệ
Bài 59. khôi phục môi trường và gìn giữ TNHD
Phần I, II, III.
Bảo vệ các khu rừng hiện có kết hợp với việc trồng cây gây rừng là biện pháp quan trọng nhằm bảo vệ và khôi phục môi trường đang bị suy thoái, mỗi chúng ta đều phải có trách nhiệm trong việc giữ gìn và cải tạo thiên nhiên.
Lồng
ghép
Bài 60. Bảo vệ đa dạng các HST
Phần I, II, II, IV.
Các hệ sinh thái quan trọng cần được bảo vệ là: Hệ sinh thái rừng, hệ sinh thái biển, hệ sinh thái nông nghiệp. Mỗi quốc gia và mọi người dân đều có trách nhiệm bảo vệ hệ sinh thái, góp phần bảo vệ môi trường sống trên trái đất.
Lồng
ghép
Bài 61. Luật BV môi trường.
Phần I, II, III.
Nâng cao ý thức của học sinh trong việc bảo vệ môi trường ở địa phương.
Lồng
ghép
Bài 62. Vận dụng luật BVMT
Toàn bài
Nâng cao ý thức của học sinh trong việc bảo vệ môi trường ở địa phương.
Lồng
ghép
Giải pháp 4: Phối hợp với các giáo viên bộ môn khác
Không chỉ riêng môn Sinh học có thế mạnh khai thác kiến thức Bảo vệ môi trường mà cả các môn học khác: Văn, Địa lí, Mĩ thuật, Hoạt động ngoài giờ lên lớp… cũng được tích hợp nội dung Bảo vệ môi trường.
Ở bộ môn Văn học, Mĩ thuật học sinh có thể chuyển tải những thông điệp, ý tưởng mong muốn, bày tỏ thái độ, tình cảm của mình với môi trường thông qua những bài luận văn, những bức vẽ hoặc tham gia hội thi “tuyên truyền về giáo dục và bảo vệ môi trường”. Từ đó, các em có ý thức hơn trong việc giữ gìn, bảo vệ môi trường xanh – sạch – đẹp ở trường học, khu dân cư, đường phố… Có thái độ, hành vi ứng xử thân thiện với môi trường.
3. Khả năng áp dụng
Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường vào dạy một số bài sinh học 9 được áp dụng trên các bài giảng sinh học 9 ở các trường trung học cơ sỏ trong Thành Phố Yên Bái như:
4. Hiệu quả lợi ích thu được do áp dụng
Trong quá trình giảng dạy, qua việc thực hiện việc lồng ghép tích hợp giáo dục Bảo vệ môi trường cho học sinh trong chương trình Sinh học 9, tôi nhận thấy mình đã dạt được kết quả nhất định.
a. Về mặt kiến thức:
HS nắm vững các nội dung kiến thức về môi trường như:
+ Thành phần môi trường và mối quan hệ giữa chúng.
+ Cấu trúc hệ sinh thái, dân số và môi trường, ô nhiễm và suy thoái môi trường…
b. Thái độ tình cảm.
Từ chỗ nắm vững kiến thức về môi trường, các em đã có thái độ và cách cư xử tốt với môi trường, bức xúc trước thực trạng của môi trường hiện mình đang sống khi nó bị ô nhiễm trầm trọng… Có ý thức bảo vệ môi trường trường học, biết yêu quý, chăm sóc bảo vệ cây cối ở nơi công cộng.....
c. Kỹ năng.
Các em biết thu thập thông tin phán đoán, đánh giá hiện trạng môi trường: Sạch hay không sạch ? Ô nhiễm hay không ô nhiễm ?
Kỹ năng thực hiện một số hành động trong trường học: giữ vệ sinh lớp học, sân trường, cổng trường, khu vực dân cư nơi sinh sống và nơi trường đóng. Biết gom rác và phân loại rác để bỏ vào thùng, đeo khẩu trang khi dọn vệ sinh, biết vệ sinh cá nhân sạch sẽ, ăn mặc sạch đẹp khi đến lớp…
7. Các điều kiện áp dụng
Nhà trường có giáo viên môn Sinh học, có cơ sở vật chất phục vụ tốt cho hoạt động giảng dạy (có các phương tiện dạy hiện đại), có các thùng rác công cộng, liên đội có phong trào hoạt động tốt.......
III. Cam kết không sao chép hoặc vi phạm bản quyền
Tôi cam kết đây là báo cáo sáng kiến kinh nghiêm của tôi không sao chép hay vi phạm bản quyền của người khác.
Ngày 15 tháng 9 năm 2021
Nhóm sinh hóa
ĐÁNH GIÁ CỦA GIÁM KHẢO HỘI THI
Nhận xét:
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Kết quả: ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………...
Yên Bái, Ngày……tháng 11năm 2016
Giám khảo 1 Giám khảo 2
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO YÊN BÁI
CHUYÊN ĐỀ
TÍCH HỢP GIÁO DỤC BẢO VỆ
MÔI TRƯỜNG TRONG DẠY HỌC MÔN SINH HỌC 9
NHÓM: SINH HÓA
TỔ KHOA HỌC TỰ NHUÊN
Yên Bái, ngày 15 tháng 9 năm 2021
I.THÔNG TIN VỀ CHUYÊN ĐỀ
1. Tên chuyên đề :Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường trong dạy học môn sinh học 9
2. Lĩnh vực áp dụng: Sinh học 9
3. Phạm vi áp dụng : Tích hợp nội dung bảo vệ môi trường vào các bài giảng sinh học 9
4. Thời gian áp dụng sáng kiến:
Phạm vi thời gian: Năm học 2021 - 2022, 2022 - 2023, 2023 - 2024,
5. Tác giả:
Nhóm sinh hóa
Trình độ chuyên môn: Đại học hóa, đại học sinh
Giảng dạy môn sinh học
II. MÔ TẢ
1. Tình trạng giải pháp đã biết:
Môi trường có vai trò vô cùng quan trọng đối với đời sống của con người. Thế nhưng hiện nay, do sự phát triển kinh tế ồ ạt, dưới tác động của các cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật và sự gia tăng dân số quá nhanh làm cho môi trường đang bị tàn phá một cách nghiêm trọng. Việc môi trường bị tàn phá đã ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống con người.
Bảo vệ môi trường đang là vấn đề mang tính toàn cầu. Việt Nam là một trong những quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề của việc tàn phá môi trường. Chính vì vậy Chính phủ Việt Nam đã có nhiều văn bản chỉ đạo về việc bảo vệ môi trường.
Thực hiện các văn bản, chỉ thị của Chính phủ về bảo vệ môi trường Bộ Giáo dục ra công văn số: 3857/BGDĐT-GDTrH về việc Tích hợp nội dung Giáo dục bảo vệ môi trường các môn học cấp THCS và THPT.
Trường trung học cơ sở Yên Thịnh rất quan tâm đến việc giáo dục bảo vệ môi trường nên có nhiều hoạt động thiết thực để bảo vệ môi trường như: tạo cảnh quan môi trường xanh – sạch – đẹp, tuyên truyền kiến thức giáo dục bảo vệ môi trường qua các hoạt động ngoại khóa, qua việc tích hợp vào các tiết học.
Tuy nhiên, kiến thức về môi trường trong từng bài học thì nhiều mà thời gian trong tiết dạy chỉ có hạn, một số giáo viên giảng dạy bộ môn Sinh học chưa thực sự coi trọng về phương pháp tích hợp nội dung giáo dục bảo vệ môi trường trong tiết học. Từ đó đã dẫn đến việc chuẩn bị bài, khai thác kiến thức về môi trường hoặc lồng ghép nội dung giáo dục bảo vệ môi trường còn mang tính hình thức cũng như việc hướng dẫn học sinh thực hiện các hành vi bảo vệ môi trường còn lúng túng.
Một số học sinh chưa nhận thức được đầy đủ về vấn đề bảo vệ môi trường nên giữa nhận thức và hành động chưa thực sự thống nhất, do đó chưa có ý thức giữ gìn vệ sinh nơi công cộng.
Xuất phát từ thực trạng trên, tôi thấy để thực hiện mục đích nâng cao chất lượng hiệu quả của các bài dạy có tích hợp nội dung bảo vệ môi trường của bộ môn Sinh học 9 thì giáo viên dạy môn Sinh học cần thực hiện tốt các nội dung sau:
Một là: Phải hiểu rõ tầm quan trọng của việc giáo dục bảo vệ môi trường qua môn Sinh học là cần thiết.
Hai là: Cần xây dựng kế hoạch lồng ghép các nội dung cần tích hợp vào các địa chỉ cụ thể.
Ba là: Phải tìm tòi nghiên cứu để nâng cao hiểu biết về vấn đề ô nhiễm môi trường và tác hại của nó đối với con người, gia đình và xã hội.
Bốn là: Xây dựng nội dung phiếu điều tra khảo sát tình hình môi trường thực tế phù hợp với đặc thù của địa phương và trình độ của học sinh và tổ chức cho các em thực hiện đạt hiệu quả cao.
Năm là: Thiết kế các trò chơi, nội dung thực hành ngoại khoá đảm bảo phát huy được tính sáng tạo, chủ động lĩnh hội kiến thức của học sinh.
2. Nội dung giải pháp
- Mục đích của giải pháp:
+ Đối với học sinh :
Nhằm định hướng cho học sinh hiểu và ý thức được một số vấn đề về môi trường đang được quan tâm hiện nay, có liên quan trực tiếp tới quá trình dạy và học môn Sinh học ở trường trung học cơ sở Yên Thịnh.
Giúp học sinh ham mê, yêu thích bộ môn Sinh học.
Tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường, cải thiện và xây dựng môi trường xanh, sạch, đẹp.
+ Đối với giáo viên : đẩy mạnh công tác "giáo dục môi trường", tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường một cách thuận lợi và thường xuyên.
- Nội dung giải pháp
Để thực hiện sáng kiến này ngay từ đầu các năm học tôi đã xây dựng các kế hoạch, đinh hướng cụ thể:
+ Về phía giáo viên: giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho học sinh ngay trong các hoạt động dạy học của mình.
Nếu trong cấu trúc bài học nội dung có liên quan tới môi trường được đặt ở cuối mỗi bài chiếm một nội dung rất nhỏ thì người giáo viên nhất thiết không được coi là phần phụ mà dễ bỏ qua. Giáo viên cần đưa nội dung giáo dục bảo vệ môi trường vào mục tiêu giáo dục của bài. Giáo viên dẫn dắt gợi ý cho học sinh tự nói về những hiểu biết của mình, sau đó giáo viên khuyến khích cho điểm đối với học sinh đưa ra những thông tin đúng ngoài sách giáo khoa.
Kết hợp những kiến thức, hiểu biết của học sinh với những phương tiện công nghệ thông tin để giúp các em định hướng tính đúng đắn và cần thiết của việc bảo vệ môi trường.
Tổ chức ngoại khoá trong giờ thực hành: tổ chức ngoại khoá cho cho học sinh là là một dịp để các em nắm chắc nội dung bài học, từ đó tìm ra phương pháp bảo vệ môi trường hiện tại và tương lai. Bản thân tôi đã phối hợp với đồng chí Tổng phụ trách Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh xây dựng các kế hoạch hoạt động ngoại khóa, thi tìm hiểu về môi trường theo các chủ đề của liên đội cũng như cho học sinh tham gia “Ngày chủ nhật xanh” do Thành đoàn phát động.
+ Về phía học sinh:
Xác định rõ mục tiêu học tập, tham gia đầy đủ các buổi học.
Từng bước xây dựng ý thức tự giác học tập, trao đổi trực tiếp với thầy cô những vấn đề cần thắc mắc, chưa hiểu.
Tích cực tham gia vào các hoạt động khảo sát tình hình môi trường và các hoạt động khác nhằm tiếp thu kiến thức chủ động, sáng tạo.
Tích cực sưu tầm các tài liệu có liên quan đến các nội dung bài học.
+ Về phía nhà trường và các tổ chức khác trong nhà trường:
Nhà trường tổ chức các cuộc thi khoa học kỹ thuật dành cho học sinh lớp 9,
vận dụng kiến thức liên môn trong giải quyết các tình huống thực tiễn nhằm thu hút các em vào các hoạt động bảo vệ môi trường.
Liên Đội tăng cường công tác giáo dục, ý thức của đội viên, tổ chức tốt các hoạt động tập thể để tạo môi trường thân thiện, nâng cao sự sáng tạo cho tất cả các đối tượng học sinh như: Tổ chức phong trào thể dục thể thao, văn nghệ, hội vui học tập, xây dựng lớp học thân thiện bằng các hoạt động như thi vẽ bản đồ tư duy, trang trí lớp học thân thiện, thi sáng tạo khoa học kỹ thuật
Trong phạm vi sáng kiến này tôi đã lựa chọn một số giải pháp sau:
Giải pháp 1: Điều tra khảo sát tình hình môi trường ở địa phương
Tổ chức cho các nhóm học sinh đi khảo sát môi trường ở các tổ dân phố thuộc nơi ở của các em theo sự tư vấn của giáo viên về các nguồn gây ô nhiễm, nguyên nhân, tác hại và biện pháp hạn chế. Học sinh có thể viết bài và chụp ảnh tư liệu cụ thể.
Giáo viên giúp đỡ các em hoàn thiện tư liệu và lưu giữ tư liệu. Từ đó hình thành ý thức trách nhiệm của các em với môi trường mà các em đang sống.
Giải pháp 2: Xác định phương pháp giảng dạy bài học có liên quan tới môi trường.
Đối với học sinh THCS, cần giáo dục ý thức quan tâm đến môi trường, trang bị cho các em những hiểu biết và kĩ năng cần thiết để các em có khả năng xử lý một số vấn đề môi trường cụ thể.
Việc lựa chọn phương pháp để giáo dục bảo vệ môi trường một mặt phụ thuộc vào môn học, mặt khác phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của nhà trường.
Ví dụ: Bài 54 - 55: Ô nhiễm môi trường - Sinh học 9
Để thực hiện nội dung bài học này thì giáo viên phải giao nhiệm vụ cho học sinh kẻ bảng 55 (SGK trang 168) vào vở bài tập.
- Mỗi tổ chuẩn bị nội dung về mức độ ô nhiễm:
+ Ô nhiễm khí hậu.
+ Ô nhiễm nguồn nước.
+ Ô nhiễm thuốc bảo vệ thực vật.
+ Ô nhiễm do chất thải rắn
+ Ô nhiễm do chất phóng xạ.
+ Ô nhiễm do các tác nhân sinh học.
+ Ô nhiễm do hoạt động tự nhiên
+ Ô nhiễm tiếng ồn.
Hoạt động 1: Ô nhiễm môi trường là gì ?
Mục tiêu: - Học sinh hiểu được khái niệm ô nhiễm môi trường.
- Chỉ ra được nguyên nhân gây ô nhiễm
Giáo viên lấy một vài nội dung về dòng sông, khu công nghiệp bị ô nhiễm.
+ Ô nhiễm môi trường là gì ?
+ Nguyên nhân gây ô nhiễm ?
+ Kể tên một số môi trường bị ô nhiễm ?
Học sinh theo dõi ví dụ.
Học sinh tự khái quát thành khái niệm.
Tiểu kết: Ô nhiễm môi trường là hiện tượng môi trường tự nhiên bị bẩn, đồng thời các tính chất vật lý, hoá học, sinh học của môi trường bị thay đổi gây tác hại tới con người và các sinh vật khác. VD: Chất thải của nhà máy bột ngọt Vêđan đã gây ô nhiễm môi trường rất nghiêm trọng
Hoạt động 2: Các tác nhân chủ yếu gây ô nhiễm và các biện pháp hạn chế gây ô nhiễm môi trường.
+ Tổ 1: Ô nhiễm không khí và chất phóng xạ.
+ Tổ 2: Ô nhiễm nguồn nước và các tác nhân sinh học.
+ Tổ 3: Ô nhiễm do hoá chất và thuốc bảo vệ thực vật. Ô nhiễm do thiên tai và lũ lụt.
+ Tổ 4: Ô nhiễm do chất thải rắn. Ô nhiễm tiếng ồn.
Giáo viên ghi tóm tắt nội dung học sinh báo cáo lên bảng, nhận xét, cho điểm.
Học sinh làm việc theo nhóm.
-Thảo luận các nội dung.
+ Nguyên nhân gây ô nhiễm.
+ Biện pháp hạn chế ô nhiễm.
+ Liên hệ bản thân.
- Đại diện từng nhóm trình bày.
- Nhóm khác nhận xét bổ sung.
- Học sinh đánh giá cho điểm
Sau mỗi kết quả từng tổ học sinh thể hiện bảng, đó là nội dung bài học.
Sau khi hoàn thành nội dung theo sách giáo khoa giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận nhóm vận dụng kiến thức đó học, các tư liệu do chính các em khảo sát để đưa ra các tác nhân gây ô nhiễm môi trường ở thành phố Yên Bái và nêu biện pháp hạn chế tình trạng đó.
Các loại
ô nhiễm.
Tác nhân gây ô nhiễm.ở địa phương em
Biện pháp hạn chế.
1.Ô nhiễm không khí.
- Khí thải từ hoạt động của nhà máy đường sứ, nhà máy xi măng và sinh hoạt .
- Bụi do khai thác khoáng sản
- Xây dựng hệ thống xử lý khí thải của nhà máy, mỏ.
- Hạn chế sử dụng than trong đun nấu.
- Đeo khẩu trang chống bụi
2.Ô nhiễm nguồn nước.
- Nước thải từ hoạt động của nhà máy sắn, mỏ khai thác khoáng sản và sinh hoạt của người dân, phân, rác thải động thực vật, đổ ra sông, suối, …
- Xây dựng hệ thống xử lý nước thải của nhà máy. Xây hầm bioga
3.Ô nhiễm do thuốc bảo vệ thực vật, …
- Thuốc bảo vệ thực vật: Trừ sâu, diệt cỏ, nấm....
- Đào hố và thu gom để xử lý
- Sử dụng thuốc bảo vệ an toàn, khoa học.
4.Ô nhiễm do chất thải rắn.
Chất thải rắn: Cao su, nhựa hư hỏng, túi ni lon, rác thải y tế ....
- Phân loại, thu gom để xử lý khoa học như tái chế …
5.Ô nhiễm do sinh vật gây bệnh.
Sinh vật gây bệnh: Xác chết gia súc gia cầm bị dịch bệnh,....
- Xử lý diệt khuẩn bằng vôi, hóa chất trước khi chôn, thiêu huỷ.
- Không vứt ra sông suối…
6.Ô nhiễm do hoạt động tự nhiên, thiên tai.
Do lũ lụt, ngập úng sau những trận mưa to.
- Xây dựng hệ thống kênh mương thuỷ lợi
7.Ô nhiễm tiếng ồn.
Do hoạt đông các nhà máy xi măng, khai thác khoáng sản của và phương tiện giao thông cũ nát
- Cách xa khu dân cư
- Không sử dụng các phương tiện giao thông cũ nát.
8.Ô nhiễm ở trường học
Do giấy, rác của học sinh , lá cây rụng trên sân trường…
- Phân loại, thu gom vào các thùng rác và hố rác để bán tái chế gây quỹ hoặc đốt.
Giải pháp 3: Một số địa chỉ tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường.
Giáo viên nghiên cứu và xây dựng nội dung tích hợp vào các địa chỉ cụ thể để tạo nền tảng cho các năm học tiếp theo, đồng thời học sinh được cụ thể hoá và liên tục hoá kiến thức về bảo vệ môi trường.
Bảng 1: Một số nội dung và địa chỉ tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường vào dạy một số bài sinh học 9.
Tên bài
Địa chỉ tích hợp
Nội dung giáo dục bảo vệ môi trường
( kiến thức, kĩ năng)
Mức độ tích hợp
Bài 25. Thường biến.
Phần II. Mối quan hệ giữa kiểu gen-môi trường-kiểu hình.
Kiểu hình là kết quả tương tác giữa kiểu gen với môi trường. Muốn có năng suất cao trong sản xuất cần phải chú ý đến việc cải tạo môi trường
(trồng luân canh, cải tạo đất, bón phân hợp lí)
Lồng ghép
Bài 29. Bệnh và tật di truyền người
Phần III. Các biện pháp hạn chế phát sinh tật, bệnh di truyền .
Bệnh và tật di truyền người do ảnh hưởng của tác nhân vật lý, hoá học trong môi trường tự nhiên, do ô nhiễm môi trường hoặc do rối loạn trao đổi chất trong môi trường nội bào.
Biện pháp: Đấu tranh chống sản xuất, thử, sử dụng vũ khí hạt nhân, vũ khí hoá học và các hành vi gây ô nhiễm môi trường.
Lồng ghép
Liên hệ
Bài 48. Quần thể người.
Phần III. Tăng dân số và sự phát triển xã hội.
- Để có sự phát triển bền vững, mỗi quốc gia cần phải phát triển dân số hợp lý. ảnh hưởng của việc tăng dân số quá nhanh dẫn tới ô nhiễm môi trường, mất cân bằng sinh thái.
Lồng
ghép
Bài 49. Quần xã sinh vật
Phần III. Quan hệ giữa ngoại cảnh với quần xã.
Các loài trong quần xã luôn có quan hệ mật thiết với nhau. Số lượng cá thể trong quần thể luôn được khống chế ở mức độ phù hợp với khả năng của môi trường.
Lồng
ghép
Bài 50. Hệ sinh thái.
Phần I. II.
Các sinh vật gắn bó với nhau bởi nhiều mối quan hệ, trong đó quan hệ dinh dưỡng có vai trò quan trọng được thể hiện qua chuỗi thức ăn và lưới thức ăn, giáo dục ý thức bảo vệ đa dạng sinh học.
Lồng
ghép
Bài 53. Tác động của con người đối với môi trường.
Phần I, II, III.
- Nhiều hoạt động của con người gây hậu quả xấu tới môi trường làm biến mất một số loài sinh vật, làm suy giảm các hệ sinh thái hoang dã, làm mất cân bằng sinh thái. Tác động của con người tới môi trường tự nhiên , phá huỷ thảm thực vật, gây xói mòn , thoái hoá đất, ô nhiễm môi trường, hạn hán, lũ lụt…
- Mỗi người phải có trách nhiệm bảo vệ môi trường sống của mình.
Lồng
ghép
Bài 54-55 Ô nhiễm môi trường.
Phần I, II, III.
Thực trạng ô nhiễm môi trường. Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường. Các biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường.
Lồng
ghép
Bài 56-57 Thực hành tìm hiểu môi trường.
Toàn bộ bài học.
Hậu quả ô nhiễm môi trường. Từ đó đề ra biện pháp phòng chống ô nhiễm môi trường.
Lồng
ghép
Bài 58. Sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Phần I, II.
Tài nguyên thiên nhiên không phải là vô tận, chúng ta cần phải sử dụng một cách tiết kiệm và hợp lí, vừa đáp ứng nhu cầu sử dụng tài nguyên của xã hội hiện tại vừa duy trì được các nguồn tài nguyên cho thế hệ sau. Bảo vệ rừng và cây xanh trên trái đất sẽ có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ đất, nước và các nguồn tài nguyên sinh vật khác. Liên hệ việc phá rừng, không ăn thịt thú rừng.
Lồng
ghép + Liên hệ
Bài 59. khôi phục môi trường và gìn giữ TNHD
Phần I, II, III.
Bảo vệ các khu rừng hiện có kết hợp với việc trồng cây gây rừng là biện pháp quan trọng nhằm bảo vệ và khôi phục môi trường đang bị suy thoái, mỗi chúng ta đều phải có trách nhiệm trong việc giữ gìn và cải tạo thiên nhiên.
Lồng
ghép
Bài 60. Bảo vệ đa dạng các HST
Phần I, II, II, IV.
Các hệ sinh thái quan trọng cần được bảo vệ là: Hệ sinh thái rừng, hệ sinh thái biển, hệ sinh thái nông nghiệp. Mỗi quốc gia và mọi người dân đều có trách nhiệm bảo vệ hệ sinh thái, góp phần bảo vệ môi trường sống trên trái đất.
Lồng
ghép
Bài 61. Luật BV môi trường.
Phần I, II, III.
Nâng cao ý thức của học sinh trong việc bảo vệ môi trường ở địa phương.
Lồng
ghép
Bài 62. Vận dụng luật BVMT
Toàn bài
Nâng cao ý thức của học sinh trong việc bảo vệ môi trường ở địa phương.
Lồng
ghép
Giải pháp 4: Phối hợp với các giáo viên bộ môn khác
Không chỉ riêng môn Sinh học có thế mạnh khai thác kiến thức Bảo vệ môi trường mà cả các môn học khác: Văn, Địa lí, Mĩ thuật, Hoạt động ngoài giờ lên lớp… cũng được tích hợp nội dung Bảo vệ môi trường.
Ở bộ môn Văn học, Mĩ thuật học sinh có thể chuyển tải những thông điệp, ý tưởng mong muốn, bày tỏ thái độ, tình cảm của mình với môi trường thông qua những bài luận văn, những bức vẽ hoặc tham gia hội thi “tuyên truyền về giáo dục và bảo vệ môi trường”. Từ đó, các em có ý thức hơn trong việc giữ gìn, bảo vệ môi trường xanh – sạch – đẹp ở trường học, khu dân cư, đường phố… Có thái độ, hành vi ứng xử thân thiện với môi trường.
3. Khả năng áp dụng
Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường vào dạy một số bài sinh học 9 được áp dụng trên các bài giảng sinh học 9 ở các trường trung học cơ sỏ trong Thành Phố Yên Bái như:
4. Hiệu quả lợi ích thu được do áp dụng
Trong quá trình giảng dạy, qua việc thực hiện việc lồng ghép tích hợp giáo dục Bảo vệ môi trường cho học sinh trong chương trình Sinh học 9, tôi nhận thấy mình đã dạt được kết quả nhất định.
a. Về mặt kiến thức:
HS nắm vững các nội dung kiến thức về môi trường như:
+ Thành phần môi trường và mối quan hệ giữa chúng.
+ Cấu trúc hệ sinh thái, dân số và môi trường, ô nhiễm và suy thoái môi trường…
b. Thái độ tình cảm.
Từ chỗ nắm vững kiến thức về môi trường, các em đã có thái độ và cách cư xử tốt với môi trường, bức xúc trước thực trạng của môi trường hiện mình đang sống khi nó bị ô nhiễm trầm trọng… Có ý thức bảo vệ môi trường trường học, biết yêu quý, chăm sóc bảo vệ cây cối ở nơi công cộng.....
c. Kỹ năng.
Các em biết thu thập thông tin phán đoán, đánh giá hiện trạng môi trường: Sạch hay không sạch ? Ô nhiễm hay không ô nhiễm ?
Kỹ năng thực hiện một số hành động trong trường học: giữ vệ sinh lớp học, sân trường, cổng trường, khu vực dân cư nơi sinh sống và nơi trường đóng. Biết gom rác và phân loại rác để bỏ vào thùng, đeo khẩu trang khi dọn vệ sinh, biết vệ sinh cá nhân sạch sẽ, ăn mặc sạch đẹp khi đến lớp…
7. Các điều kiện áp dụng
Nhà trường có giáo viên môn Sinh học, có cơ sở vật chất phục vụ tốt cho hoạt động giảng dạy (có các phương tiện dạy hiện đại), có các thùng rác công cộng, liên đội có phong trào hoạt động tốt.......
III. Cam kết không sao chép hoặc vi phạm bản quyền
Tôi cam kết đây là báo cáo sáng kiến kinh nghiêm của tôi không sao chép hay vi phạm bản quyền của người khác.
Ngày 15 tháng 9 năm 2021
Nhóm sinh hóa
ĐÁNH GIÁ CỦA GIÁM KHẢO HỘI THI
Nhận xét:
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Kết quả: ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………...
Yên Bái, Ngày……tháng 11năm 2016
Giám khảo 1 Giám khảo 2
 









Các ý kiến mới nhất