Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Hậu
Ngày gửi: 05h:17' 28-04-2022
Dung lượng: 569.5 KB
Số lượt tải: 456
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Hậu
Ngày gửi: 05h:17' 28-04-2022
Dung lượng: 569.5 KB
Số lượt tải: 456
Số lượt thích:
0 người
Chủ đề 1: MĨ THUẬT TRONG NHÀ TRƯỜNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Về phẩm chất:
Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, khả năng quan sát.
Biết chia sẻ ý kiến cá nhân về sản phẩm của mình và các bạn.
Biết chăm sóc và bảo vệ môi trường xung quanh.
2. Năng lực:
2.1 Năng lực đặc thù:
Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: Nhận biết được đặc điểm hình dạng cấu trúc của những hình ảnh, màu sắc trong Mĩ thuật trong nhà trường.
Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: Biết sử dụng những màu sắc trong Mĩ thuật để tạo hình ảnh và trang trí.
Biết trưng bày, giới thiệu chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình và của bạn.
2.2 Năng lực chung.
Năng lực tự chủ và tự học: biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập, tự giác tham gia học tập, biết lựa chọn các kiểu chữ để thực hành.
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1. Giáo viên:
Chuẩn bị một số hình ảnh, clip liên quan đến chủ đề trình chiếu trên PoWerpoint để HS quan sát:
Một số sản phẩm Mĩ thuật, đồ dùng học tập, hình ảnh liên quan đến hoạt động học tập môn Mĩ thuật giúp HS quan sát trực tiếp.
2. Học sinh:
Chuẩn bị vở thực hành Mĩ thuật, dụng cụ học tập của HS có liên quan đến môn học.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC:
* Phương pháp: Vấn đáp, trực quan, làm mẫu, thực hành, luyện tập, đánh giá.
* Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động trải nghiệm, trực quan.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định tổ chức.
2. Cả lớp hát đầu giờ.
3. Kiểm tra bài cũ: Nội dung kiểm tra, câu hỏi? phương pháp kiểm tra.
4. Kiểm tra đồ dùng học tâp.
5. Khởi động: GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi, bịt mắt chọn màu (Đố vui, đúng hay sai) trả lời.?
HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
TÌM HIỂU : SẢN PHẨM MĨ THUẬT
Yêu cầu cần đạt :
Nhận biết được mĩ thuật có xung quanh và được tạo bởi những đối tượng khác nhau.
Tiến trình hoạt động :
Gv yêu cầu Hs mở SGK trang 6 – 7, quan sát hình minh họa và cho biết đó là những sản phẩm gì.
HS trình bày hiểu biết của mình về những sản phẩm Mĩ thuật có trong sách.
GV tóm tắt một vài ý kiến lên bảng.
GV giải thích cho HS hiểu rõ thêm thế nào là sản phẩm Mĩ thuật tạo hình. (Sản phẩm được tạo nên từ những yếu tố, nguyên lí nghệ thuật) thế nào là sản phẩm ứng dụng (Vận dụng những yếu tố tạo hình đề trang trí một sản phẩm).
GV giải thích ngay trên “vật thật”, nói ngắn gọn để HS dễ hình dung.
Sau khi giải thích GV yêu cầu HS kể tên một số sản phẩm Mĩ thuật trong nhà trường.
- HS chú ý: Nghe, nhìn.
- HS quan sát các hình minh họa trang 6 – 7.
- HS xem tranh trả lời:
- Em học về. (Tranh sáp màu) của bạn: Trịnh Minh Thu.
- Tranh Voi. (Tạo dáng đất nặn) của bạn Nguyễn Anh Duy.
- Tranh Cá. (Đắp nổi đất nặn) Trần Minh Hằng.
- Tranh Bánh Kẹp. (Cát dán giấy)
của bạn: Mai Ngọc Diệp.
- Tranh Lọ Hoa. (Vật liệu tái sử dụng) của bạn: Lê Thu Nga.
- Tranh Con Gà. (Đa chất liệu) của bạn: Đặng Tiến Linh.
- Tranh Con Chó. (Vật liệu tái sử dụng) của bạn: Vũ Minh Quang.
- HS chú ý lắng nghe.
- HS kể tên các sản phẩm theo hình ảnh các vật xung quanh chúng ta.
KIẾN TẠO KIẾN THỨC KĨ NĂNG
MĨ THUẬT DO AI TẠO NÊN
Yêu cầu cần đạt
Nhận biết được một số đồ dùng, công cụ, vật liệu để thực hành, sáng tạo trong môn học
2.2 Tiến trình hoạt động
-
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Về phẩm chất:
Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, khả năng quan sát.
Biết chia sẻ ý kiến cá nhân về sản phẩm của mình và các bạn.
Biết chăm sóc và bảo vệ môi trường xung quanh.
2. Năng lực:
2.1 Năng lực đặc thù:
Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: Nhận biết được đặc điểm hình dạng cấu trúc của những hình ảnh, màu sắc trong Mĩ thuật trong nhà trường.
Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: Biết sử dụng những màu sắc trong Mĩ thuật để tạo hình ảnh và trang trí.
Biết trưng bày, giới thiệu chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình và của bạn.
2.2 Năng lực chung.
Năng lực tự chủ và tự học: biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập, tự giác tham gia học tập, biết lựa chọn các kiểu chữ để thực hành.
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1. Giáo viên:
Chuẩn bị một số hình ảnh, clip liên quan đến chủ đề trình chiếu trên PoWerpoint để HS quan sát:
Một số sản phẩm Mĩ thuật, đồ dùng học tập, hình ảnh liên quan đến hoạt động học tập môn Mĩ thuật giúp HS quan sát trực tiếp.
2. Học sinh:
Chuẩn bị vở thực hành Mĩ thuật, dụng cụ học tập của HS có liên quan đến môn học.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC:
* Phương pháp: Vấn đáp, trực quan, làm mẫu, thực hành, luyện tập, đánh giá.
* Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động trải nghiệm, trực quan.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định tổ chức.
2. Cả lớp hát đầu giờ.
3. Kiểm tra bài cũ: Nội dung kiểm tra, câu hỏi? phương pháp kiểm tra.
4. Kiểm tra đồ dùng học tâp.
5. Khởi động: GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi, bịt mắt chọn màu (Đố vui, đúng hay sai) trả lời.?
HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
TÌM HIỂU : SẢN PHẨM MĨ THUẬT
Yêu cầu cần đạt :
Nhận biết được mĩ thuật có xung quanh và được tạo bởi những đối tượng khác nhau.
Tiến trình hoạt động :
Gv yêu cầu Hs mở SGK trang 6 – 7, quan sát hình minh họa và cho biết đó là những sản phẩm gì.
HS trình bày hiểu biết của mình về những sản phẩm Mĩ thuật có trong sách.
GV tóm tắt một vài ý kiến lên bảng.
GV giải thích cho HS hiểu rõ thêm thế nào là sản phẩm Mĩ thuật tạo hình. (Sản phẩm được tạo nên từ những yếu tố, nguyên lí nghệ thuật) thế nào là sản phẩm ứng dụng (Vận dụng những yếu tố tạo hình đề trang trí một sản phẩm).
GV giải thích ngay trên “vật thật”, nói ngắn gọn để HS dễ hình dung.
Sau khi giải thích GV yêu cầu HS kể tên một số sản phẩm Mĩ thuật trong nhà trường.
- HS chú ý: Nghe, nhìn.
- HS quan sát các hình minh họa trang 6 – 7.
- HS xem tranh trả lời:
- Em học về. (Tranh sáp màu) của bạn: Trịnh Minh Thu.
- Tranh Voi. (Tạo dáng đất nặn) của bạn Nguyễn Anh Duy.
- Tranh Cá. (Đắp nổi đất nặn) Trần Minh Hằng.
- Tranh Bánh Kẹp. (Cát dán giấy)
của bạn: Mai Ngọc Diệp.
- Tranh Lọ Hoa. (Vật liệu tái sử dụng) của bạn: Lê Thu Nga.
- Tranh Con Gà. (Đa chất liệu) của bạn: Đặng Tiến Linh.
- Tranh Con Chó. (Vật liệu tái sử dụng) của bạn: Vũ Minh Quang.
- HS chú ý lắng nghe.
- HS kể tên các sản phẩm theo hình ảnh các vật xung quanh chúng ta.
KIẾN TẠO KIẾN THỨC KĨ NĂNG
MĨ THUẬT DO AI TẠO NÊN
Yêu cầu cần đạt
Nhận biết được một số đồ dùng, công cụ, vật liệu để thực hành, sáng tạo trong môn học
2.2 Tiến trình hoạt động
-
 








Các ý kiến mới nhất