Bài 1. Vị trí địa lí, địa hình và khoáng sản

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguễn Thị Mỹ Xuân
Ngày gửi: 12h:10' 12-08-2026
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Nguễn Thị Mỹ Xuân
Ngày gửi: 12h:10' 12-08-2026
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
KHỞI ĐỘNG
Quan sát các quốc kì trên theo thứ tự từ 1 đến 6, cho biết tên quốc
gia tương ứng với mỗi quốc kì trên.
1. Việt Nam
4. Cam-pu-chia
2. Trung Quốc
3. Lào
5. Ấn Độ
6. Thổ Nhĩ Kì
CHƯƠNG 1. ĐẶC ĐIỂM VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, PHẠM VI LÃNH
THỔ, ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN VIỆT NAM
BÀI 1. ĐẶC ĐIỂM VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ
1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
a/ Phạm vi lãnh thổ
Quan sát hình 1.1 hoặc Atlat ĐLVN
và thông tin trong bày, trả lời các
câu hỏi sau:
1. Xác định phạm vi lãnh thổ Việt
Nam. Phạm vi lãnh thổ nước ta
gồm những bộ phận nào?
Phạm vi lãnh thổ nước ta gồm
vùng đất, vùng biển và vùng trời.
BÀI 1. ĐẶC ĐIỂM VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ
1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
a/ Phạm vi lãnh thổ
Bao gồm: vùng đất, vùng biển và vùng trời.
Quan sát hình 1.2 hoặc Atlat ĐLVN và
thông tin trong bày, trả lời câu hỏi sau:
2. Vùng đất có diện tích bao nhiêu và
gồm những bộ phận nào?
Vùng đất: diện tích 331212km2 gồm toàn bộ
phần đất liền và các hải đảo.
- Vùng đất liền:
+ Gồm toàn bộ phần đất liền và các hải đảo,
diện tích 331.212 km² (2006).
+ Biên giới trên đất liền dài hơn 4600 km,
phần lớn nằm ở khu vực miền núi: Phía Bắc
giáp Trung Quốc (dài hơn 1400km); phía
Tây giáp Lào (gần 2100 km); phía Tây Nam
giáp Campuchia (hơn 1100 km).
+ Đường bờ biển dài 3260 km chạy theo
hình chữ S từ thị xã Móng Cái (Quảng
Ninh) đến thị xã Hà Tiên (Kiên Giang). Tính
đến năm 2021, Việt Nam có 28/63 tỉnh và
thành phố giáp với biển.
Giới thiệu một số mốc giới trên đất liền của VN, GD
quốc phòng an ninh qua các mốc giới.
Cột mốc biên giới VN Trung Quốc từ 801-900
Cột mốc ba biên: Giao điểm hữu nghị VNLào-Campuchia
BÀI 1. ĐẶC ĐIỂM VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ
1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
a/ Phạm vi lãnh thổ
Bao gồm: vùng đất, vùng biển và vùng trời.
- Vùng đất: diện tích 331212km2 gồm toàn bộ
phần đất liền và các hải đảo.
Quan sát hình 1.2 hoặc Atlat ĐLVN và
thông tin trong bày, trả lời các câu hỏi
sau:
3. Xác định đường bờ biển của nước ta.
Đường bờ biển nước ta dài bao nhiêu
km? Nước ta có bao nhiêu tỉnh, thành
phố giáp biển?
Đường bờ biển nước ta dài 3260km, có
28/63 tỉnh, thành phố giáp biển.
4. Vùng biển nước ta có diện tích bao
nhiêu và gồm những bộ phận nào?
Vùng biển nước ta ở Biển Đông có diện
tích khoảng 1 triệu km2, gồm 5 bộ phận:
nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh
hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục
địa. Trong vùng biển Việt Nam có hàng
nghìn đảo lớn nhỏ, trong đó có hai quần
đảo Hoàng Sa và Trường Sa.
Quan sát hình 1.2 hoặc Atlat
ĐLVN và thông tin trong bày,
trả lời các câu hỏi sau:
4. Vùng biển nước ta có diện
tích bao nhiêu và gồm những
bộ phận nào?
Vùng biển nước ta ở Biển
Đông có diện tích khoảng 1
triệu km2, gồm 5 bộ phận: nội
thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp
lãnh hải, vùng đặc quyền kinh
tế và thềm lục địa. Trong vùng
biển Việt Nam có hàng nghìn
đảo lớn nhỏ, trong đó có hai
quần đảo Hoàng Sa và Trường
Sa.
- Nội thuỷ là vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong đường cơ sở và là bộ phận lãnh
thổ của Việt Nam.
- Lãnh hải là vùng biển có chiều rộng 12 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía biển. Ranh giới
ngoài của lãnh hải là biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam.
- Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, có chiều
rộng 12 hải lí tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải.
- Vùng đặc quyền kinh tế là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, hợp với
lãnh hải thành một vùng biển có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở.
- Thềm lục địa Việt Nam là đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, tiếp liền và nằm ngoài lãnh
hải Việt Nam, trên toàn bộ phần kéo dài tự nhiên của lãnh thổ đất liền, các đảo và quần đảo
của Việt Nam cho đến mép ngoài của rìa lục địa.
Quan sát hình 1.2 hoặc Atlat ĐLVN và
thông tin trong bài, trả lời các câu hỏi
sau:
5. Trong vùng biển nước ta có bao
nhiêu đảo lớn nhỏ? Tại sao việc giữ
vững chủ quyền của một hòn đảo, dù
nhỏ, lại có ý nghĩa rất lớn?
- Trong vùng biển nước ta có hàng
nghìn đảo lớn nhỏ, trong đó có 2 quần
đảo Hoàng Sa và Trường Sa.
- Việc giữ vững chủ quyền của một hòn
đảo, dù nhỏ, lại có ý nghĩa rất lớn vì :
Việc khẳng định chủ quyền của một
nước đối với các đảo và quần đảo có ý
nghĩa là cơ sở để khẳng định chủ quyền
của nước ta đối với vùng biển và thềm
lục địa quanh đảo, khẳng định lãnh thổ
thống nhất toàn vẹn của Việt Nam.
BÀI 1. ĐẶC ĐIỂM VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ
1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
a/ Phạm vi lãnh thổ
Bao gồm: vùng đất, vùng biển và vùng trời.
- Vùng đất: diện tích 331212km2 gồm toàn bộ
phần đất liền và các hải đảo.
- Vùng biển của Việt Nam ở Biển Đông có diện tích
khoảng 1 triệu km2, gồm 5 bộ phận: nội thủy, lãnh
hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế
và thềm lục địa.
Quan sát hình ảnh, sơ đồ và
kênh chữ SGK, cho biết vùng
trời nước ta được xác định
như thế nào?
Vùng trời là khoảng không
gian bao trùm lên lãnh thổ
nước ta:
- Trên đất liền được xác
định bằng các đường biên
giới.
- Trên biển là ranh giới bên
ngoài lãnh hải và không gian
trên các đảo.
Vùng trời Việt Nam
BÀI 1. ĐẶC ĐIỂM VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ
1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
a/ Phạm vi lãnh thổ
Bao gồm: vùng đất, vùng biển và vùng trời.
- Vùng đất: diện tích 331212km2 gồm toàn bộ
phần đất liền và các hải đảo.
- Vùng biển của Việt Nam ở Biển Đông có diện tích
khoảng 1 triệu km2, gồm 5 bộ phận: nội thủy, lãnh
hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế
và thềm lục địa.
- Vùng trời là khoảng không gian bao trùm lên
lãnh thổ nước ta.
BÀI 1. ĐẶC ĐIỂM VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ
1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
b/ Vị trí địa lí
Quan sát hình 1.1, 1.2 hoặc Atlat ĐLVN và thông tin trong
bài, thảo luận nhóm (5 phút) trả lời các câu hỏi sau:
1. Việt Nam nằm ở đâu trong khu vực Đông Nam Á? Là
cầu nối giữa các lục địa nào và giữa các đại dương nào?
2. Việt Nam nằm gần nơi giao nhau giữa các luồng sinh
vật và giữa các vành đai sinh khoáng nào?
3. Xác định vị trí tiếp giáp của nước ta.
4. Xác định hệ tọa độ địa lí trên đất liền và trên biển ở
nước ta.
1. Việt Nam nằm ở đâu trong
khu vực Đông Nam Á? Là
cầu nối giữa các lục địa nào
và giữa các đại dương nào?
- Việt Nam nằm ở rìa phía
đông của bán đảo Đông
Dương, gần trung tâm khu vực
Đông Nam Á.
- Cầu nối giữa hai lục địa (Á Âu và Ô-xtrây-li-a), giữa hai
đại dương (Thái Bình Dương
và Ấn Độ Dương).
2. Việt Nam nằm gần nơi giao nhau giữa các luồng sinh
vật và giữa các vành đai sinh khoáng nào?
Việt Nam nằm gần nơi
giao nhau giữa các
luồng sinh vật từ Hoa
Nam (Trung Quốc)
xuống, từ Ấn Độ - Mian-ma sang và từ Malai-xi-a - In-đô-nê-xi-a
lên, giữa các vành đai
sinh khoáng Thái Bình
Dương và Địa Trung
Hải.
3. Xác định vị trí tiếp giáp của nước ta.
Tiếp giáp:
- Phía bắc giáp: Trung Quốc.
- Phía tây giáp Lào và Campuchia.
- Phía đông và nam giáp Biển
Đông.
4. Xác định hệ tọa độ địa lí trên đất
liền và trên biển ở nước ta.
- Hệ tọa độ trên đất liền: theo chiều
bắc - nam từ 23°23'B đến 8°34'B,
theo chiều đông - tây từ 109°24'Đ
đến 102°09'Đ.
- Trên vùng biển, hệ tọa độ địa lí
của nước ta còn kéo dài tới khoảng
vĩ độ 6°50'B (ở phía nam) và từ
kinh độ 101°Đ (ở phía tây) đến trên
117°20'Đ (ở phía đông).
BÀI 1. ĐẶC ĐIỂM VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ
1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
b/ Vị trí địa lí
- Việt Nam nằm ở rìa phía đông của bán đảo
Đông Dương, gần trung tâm khu vực Đông Nam
Á.
- Tiếp giáp:
+ Phía bắc giáp: Trung Quốc.
+ Phía tây giáp Lào và Campuchia.
+ Phía đông và nam giáp Biển Đông.
Luyện tập
Hãy chọn câu trả lời đúng nhất
Câu 1: Đường bờ biển của nước ta dài 3260 km, chạy từ đâu đến đâu?
A. Tỉnh Lạng Sơn đế tỉnh Cà Mau.
B. Tỉnh Quảng Ninh đến tỉnh Cà Mau.
C. Tỉnh lạng Sơn đến tỉnh Kiên Giang.
D. Tỉnh Quảng Ninh đến tỉnh Kiên Giang.
Câu 2: Nước ta có đường biên giới trên đất liền, giáp với các nước
A. Trung Quốc, Mianma, Lào.
B. Trung Quốc, Lào, Thái Lan.
C. Trung Quốc, Lào, Campuchia.
D. Trung Quốc, Lào, Campucia, Thái Lan.
Câu 3: Vùng biển nước ta gồm những bộ phận nào?
A. Nội thủy, vùng tiếp giáp lãnh hải, lãnh hải.
B. Vùng đặc quyền về kinh tế, nội thủy, lãnh hải.
C. Vùng tiếp giáp lãnh hải, nội thủy, vùng đặc quyền về kinh tế.
D. Nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền về
kinh tế.
Dựa vào bản đồ hành chính Việt Nam và kiến thức đã học, em hãy
xác định:
- Vị trí các điểm cực (gồm tọa độ, địa danh) trên đất liền của nước ta
- Một số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giáp biển
- Vị trí các điểm cực trên đất liền của nước ta:
+ Cực Bắc (23023'B, 105020'Đ): tại xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn,
tỉnh Hà Giang
+ Cực Nam (8034'B, 104040'Đ): tại xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển,
tỉnh Cà Mau
+ Cực Tây (22022'B, 102009'Đ): tại xã Sín Thầu, huyện Mường
Nhé, tỉnh Điện Biên
+ Cực Đông (12040'B, 109024'Đ): tại Xã Vạn Thạnh, huyện Vạn
Ninh, tỉnh Khánh Hòa
- Một số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giáp biển là: tỉnh
Quảng Ninh, Thành phố Hải Phòng, tỉnh Thái Bình, tỉnh Nam Định,
tỉnh Ninh Bình, tỉnh Thanh Hóa, tỉnh Nghệ An, tỉnh Hà Tĩnh, tỉnh
Quảng Bình, tỉnh Quảng Trị, tỉnh Thừa Thiên - Huế, Thành phố Đà
Nẵng; Thành phố Hồ Chí Minh,...
BÀI 1. ĐẶC ĐIỂM VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ
2. Ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đối
với sự hình thành đặc điểm địa lí tự nhiên Việt Nam.
Quan sát hình 1.3 và 1.4 Thảo luận nhóm: 5 phút
Phiếu học tập số 1
Phần câu hỏi
Phần trả lời
Vị trí địa lí và lãnh thổ đã quy định đặc điểm cơ bản của thiên
nhiên nước ta là gì?
Vị trí địa lí và lãnh thổ ảnh hưởng đến sự phân hóa khí hậu nước
ta như thế nào?
Vì sao thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển?
Phiếu học tập số 2
Phần câu hỏi
Phần trả lời
Vì sao tài nguyên sinh vật và khoáng sản nước ta lại phong phú?
Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ tạo nên sự phân hoá đa dạng của
thiên nhiên nước ta theo chiều hướng nào?
Kể tên một số thiên tai thường xảy ra ở nước ta.
Phần câu hỏi
Vị trí địa lí và lãnh
thổ đã quy định đặc
điểm cơ bản của
thiên nhiên nước ta
là gì?
Vị trí địa lí và lãnh
thổ ảnh hưởng đến
sự phân hóa khí hậu
nước ta như thế nào?
Vì sao thiên nhiên
nước ta chịu ảnh
hưởng sâu sắc của
biển?
Phần trả lời
Vị trí địa lí và lãnh thổ đã quy định đặc điểm
cơ bản của thiên nhiên nước ta mang tính chất
nhiệt đới ẩm gió mùa và có sự phân hoá.
- Việt Nam nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến
ở bán cầu Bắc nên tổng bức xạ hằng năm lớn, cán
cân bức xạ luôn dương. Nên khai thác được năng
lượng mặt trời (hình 1.3).
- Nước ta nằm trong khu vực thường xuyên chịu
ảnh hưởng của gió Mậu dịch (Tín phong) và gió
mùa châu Á nên khí hậu có hai mùa rõ rệt.
Thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của
biển do tác động của các khối khí di chuyển qua
biển kết hợp với vai trò của Biển Đông. Nên nước
ta khai thác được năng lượng gió (hình 1.3) và phát
triển du lịch biển (hình 1.4).
Khai thác năng lượng Mặt Trời ở
Ninh Thuận
Vườn quốc gia Cúc Phương, Ninh
Bình
Phần câu hỏi
Phần trả lời
Vì sao tài nguyên - Đối với sinh vật: Việt Nam nằm trên đường di lưu của
sinh vật và khoáng nhiều luồng sinh vật. Thiên nhiên nước ta có tính đa dạng
sản nước ta lại sinh học cao với nhiều kiểu hệ sinh thái, thành phần loài và
nguồn gen.
phong phú?
- Đối với khoáng sản: do nằm ở nơi giao thoa của 2 vành
đai sinh khoáng lớn Thái Bình Dương và Địa Trung Hải nên
nước ta có tài nguyên khoáng sản phong phú.
Vị trí địa lí và
phạm vi lãnh thổ
tạo nên sự phân hoá
đa dạng của thiên
nhiên nước ta theo
chiều hướng nào?
Kể tên một số thiên
tai thường xảy ra ở
nước ta.
Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ tạo nên sự phân
hoá đa dạng của thiên nhiên nước ta theo chiều
Bắc - Nam và theo chiều Đông - Tây.
Bão, lũ lụt, hạn hán.
BÀI 1. ĐẶC ĐIỂM VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ
2. Ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đối
với sự hình thành đặc điểm địa lí tự nhiên Việt Nam.
- Vị trí địa lí và lãnh thổ đã quy định đặc điểm cơ bản của
thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa và
có sự phân hoá.
+ Đối với khí hậu: tổng bức xạ hằng năm lớn, cán cân bức
xạ luôn dương, khí hậu có hai mùa rõ rệt.
+ Thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.
+ Đối với sinh vật: tính đa dạng sinh học cao.
+ Đối với khoáng sản: tài nguyên khoáng sản phong phú.
- Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ tạo nên sự phân hoá đa
dạng của thiên nhiên nước ta.
- Tuy nhiên, nước ta cũng nằm trong vùng hay xảy ra thiên
tai, nhất là bão.
CÁC BỘ PHẬN CỦA VÙNG BIỂN NƯỚC TA
- Nội thuỷ là vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong đường cơ sở và là bộ
phận lãnh thổ của Việt Nam.
- Lãnh hải là vùng biển có chiều rộng 12 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía biển.
Ranh giới ngoài của lãnh hải là biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam.
- Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, có
chiều rộng 12 hải lí tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải.
- Vùng đặc quyền kinh tế là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam,
hợp với lãnh hải thành một vùng biển có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở.
- Thềm lục địa Việt Nam là đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, tiếp liền và nằm
ngoài lãnh hải Việt Nam, trên toàn bộ phần kéo dài tự nhiên của lãnh thổ đất liền,
các đảo và quần đảo của Việt Nam cho đến mép ngoài của rìa lục địa.
Luyện tập
Hãy chọn câu trả lời đúng nhất
Câu 1: Vị trí địa lí đã quy định đặc điểm cơ bản của thiên
nhiên nước ta là
A. có khí hậu hai mùa rõ rệt.
B. chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.
C. có thảm thực vật bốn màu xanh tốt.
D. mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
Câu 2: Nước Việt Nam nằm ở đâu?
A. Rìa phía Đông châu Á, khu vực cận nhiệt đới.
B. Ven Biển Đông, trong khu vực khí hậu xích đạo gió
màu.
C. Phía Đông Thái Bình Dương, khu vực kinh tế sôi động
của thế giới.
D. Rìa phía Đông của bán đảo Đông Dương, gần trung
tâm Đông Nam Á.
Giải thích vì sao thiên nhiên nước ta có nhiều đặc điểm
khác với một số nước cùng vĩ độ ở Tây Á
- Nước ta nằm hoàn toàn trong vòng đai nhiệt đới của nửa cầu Bắc, ở
phía Đông Nam của châu Á, trong vùng gió mùa nhiệt đới điển hình,
nên có khí hậu nóng, ẩm. Một năm có hai mùa rõ rệt: mùa mưa và
mùa khô.
- Nước ta không bị hoang mạc và bán hoang mạc như một số nước có
cùng vĩ độ ở Tây Nam Á và châu Phi.
- Nhờ nhiệt độ cao, độ ẩm lớn, lượng mưa dồi dào nên thực vật phát
triển xanh tốt quanh năm. Đặc biệt vị trí đó lại là nơi hội tụ của các
hệ thực vật Ấn - Miến từ tây sang và Mã Lai - Inđônêxia từ phía nam
tới.
- Bờ biển nước ta dài, có nhiều vũng, vịnh. Ngoài biển lại có nhiều
đảo và quần đảo. Thềm lục địa chứa nhiều tài nguyên (khoáng sản,
hải sản) có giá trị. Ảnh hưởng của biển vào sâu trong đất liền. Tuy
nhiên, hàng năm cũng có nhiều cơn bão gây tác hại cho sản xuất và
sinh hoạt.
Vận dụng
Sưu tầm thông tin về một số cột mốc biên giới quốc gia
của nước ta và chia sẻ với các bạn.
- Thông tin về Cột mốc A Pa Chải
+ Cột mốc A Pa Chải là điểm cực Tây
Tổ Quốc - nơi đây cũng được gọi là ngã
ba biên giới vì là cửa ngõ của 3 nước
Việt Nam, Trung Quốc và Lào.
+ Cột mốc A Pa Chải thuộc địa phận
huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên có
phía Tây Bắc giáp với tỉnh Vân Nam Trung Quốc, phía Tây Nam giáp với
Lào.
+ Cột mốc A Pa Chải được mệnh danh
là “1 con gà gáy cả 3 nước đều nghe
thấy”
Vận dụng
Sưu tầm thông tin về một số cột mốc biên giới quốc gia
của nước ta và chia sẻ với các bạn.
- Thông tin về Cột mốc 79:
+ Cột mốc 79 là cột mốc biên giới cao nhất Việt
Nam, nằm ở xã Mồ Sì San, huyện Phong Thổ, Lai
Châu.
+ Cột mốc được cắm vào ngày 24/10/2004 ở cao
độ gần 3.000 m, trên vùng yên ngựa của đỉnh núi
Phàn Liên San.
+ Mốc giới số 79 là mốc đơn loại nhỏ, làm bằng
đá hoa cương, đặt trên đỉnh núi, tọa độ địa lý
22°4514.145” N 103°2608.476” E. “Nóc nhà biên
cương” này nằm ở khu vực được xem là hiểm trở
nhất trên đường biên giới Việt - Trung, giữ nhiệm
vụ phân chia biên giới ở tỉnh Lai Châu, Việt Nam
và tỉnh Vân Nam, Trung Quốc.
+ Để tới được đây, bạn cần có giấy phép của Bộ
chỉ huy bộ đội biên phòng tỉnh Lai Châu và trình
báo với đồn biên phòng Vàng Ma Chải.
Quan sát các quốc kì trên theo thứ tự từ 1 đến 6, cho biết tên quốc
gia tương ứng với mỗi quốc kì trên.
1. Việt Nam
4. Cam-pu-chia
2. Trung Quốc
3. Lào
5. Ấn Độ
6. Thổ Nhĩ Kì
CHƯƠNG 1. ĐẶC ĐIỂM VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, PHẠM VI LÃNH
THỔ, ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN VIỆT NAM
BÀI 1. ĐẶC ĐIỂM VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ
1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
a/ Phạm vi lãnh thổ
Quan sát hình 1.1 hoặc Atlat ĐLVN
và thông tin trong bày, trả lời các
câu hỏi sau:
1. Xác định phạm vi lãnh thổ Việt
Nam. Phạm vi lãnh thổ nước ta
gồm những bộ phận nào?
Phạm vi lãnh thổ nước ta gồm
vùng đất, vùng biển và vùng trời.
BÀI 1. ĐẶC ĐIỂM VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ
1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
a/ Phạm vi lãnh thổ
Bao gồm: vùng đất, vùng biển và vùng trời.
Quan sát hình 1.2 hoặc Atlat ĐLVN và
thông tin trong bày, trả lời câu hỏi sau:
2. Vùng đất có diện tích bao nhiêu và
gồm những bộ phận nào?
Vùng đất: diện tích 331212km2 gồm toàn bộ
phần đất liền và các hải đảo.
- Vùng đất liền:
+ Gồm toàn bộ phần đất liền và các hải đảo,
diện tích 331.212 km² (2006).
+ Biên giới trên đất liền dài hơn 4600 km,
phần lớn nằm ở khu vực miền núi: Phía Bắc
giáp Trung Quốc (dài hơn 1400km); phía
Tây giáp Lào (gần 2100 km); phía Tây Nam
giáp Campuchia (hơn 1100 km).
+ Đường bờ biển dài 3260 km chạy theo
hình chữ S từ thị xã Móng Cái (Quảng
Ninh) đến thị xã Hà Tiên (Kiên Giang). Tính
đến năm 2021, Việt Nam có 28/63 tỉnh và
thành phố giáp với biển.
Giới thiệu một số mốc giới trên đất liền của VN, GD
quốc phòng an ninh qua các mốc giới.
Cột mốc biên giới VN Trung Quốc từ 801-900
Cột mốc ba biên: Giao điểm hữu nghị VNLào-Campuchia
BÀI 1. ĐẶC ĐIỂM VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ
1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
a/ Phạm vi lãnh thổ
Bao gồm: vùng đất, vùng biển và vùng trời.
- Vùng đất: diện tích 331212km2 gồm toàn bộ
phần đất liền và các hải đảo.
Quan sát hình 1.2 hoặc Atlat ĐLVN và
thông tin trong bày, trả lời các câu hỏi
sau:
3. Xác định đường bờ biển của nước ta.
Đường bờ biển nước ta dài bao nhiêu
km? Nước ta có bao nhiêu tỉnh, thành
phố giáp biển?
Đường bờ biển nước ta dài 3260km, có
28/63 tỉnh, thành phố giáp biển.
4. Vùng biển nước ta có diện tích bao
nhiêu và gồm những bộ phận nào?
Vùng biển nước ta ở Biển Đông có diện
tích khoảng 1 triệu km2, gồm 5 bộ phận:
nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh
hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục
địa. Trong vùng biển Việt Nam có hàng
nghìn đảo lớn nhỏ, trong đó có hai quần
đảo Hoàng Sa và Trường Sa.
Quan sát hình 1.2 hoặc Atlat
ĐLVN và thông tin trong bày,
trả lời các câu hỏi sau:
4. Vùng biển nước ta có diện
tích bao nhiêu và gồm những
bộ phận nào?
Vùng biển nước ta ở Biển
Đông có diện tích khoảng 1
triệu km2, gồm 5 bộ phận: nội
thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp
lãnh hải, vùng đặc quyền kinh
tế và thềm lục địa. Trong vùng
biển Việt Nam có hàng nghìn
đảo lớn nhỏ, trong đó có hai
quần đảo Hoàng Sa và Trường
Sa.
- Nội thuỷ là vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong đường cơ sở và là bộ phận lãnh
thổ của Việt Nam.
- Lãnh hải là vùng biển có chiều rộng 12 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía biển. Ranh giới
ngoài của lãnh hải là biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam.
- Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, có chiều
rộng 12 hải lí tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải.
- Vùng đặc quyền kinh tế là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, hợp với
lãnh hải thành một vùng biển có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở.
- Thềm lục địa Việt Nam là đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, tiếp liền và nằm ngoài lãnh
hải Việt Nam, trên toàn bộ phần kéo dài tự nhiên của lãnh thổ đất liền, các đảo và quần đảo
của Việt Nam cho đến mép ngoài của rìa lục địa.
Quan sát hình 1.2 hoặc Atlat ĐLVN và
thông tin trong bài, trả lời các câu hỏi
sau:
5. Trong vùng biển nước ta có bao
nhiêu đảo lớn nhỏ? Tại sao việc giữ
vững chủ quyền của một hòn đảo, dù
nhỏ, lại có ý nghĩa rất lớn?
- Trong vùng biển nước ta có hàng
nghìn đảo lớn nhỏ, trong đó có 2 quần
đảo Hoàng Sa và Trường Sa.
- Việc giữ vững chủ quyền của một hòn
đảo, dù nhỏ, lại có ý nghĩa rất lớn vì :
Việc khẳng định chủ quyền của một
nước đối với các đảo và quần đảo có ý
nghĩa là cơ sở để khẳng định chủ quyền
của nước ta đối với vùng biển và thềm
lục địa quanh đảo, khẳng định lãnh thổ
thống nhất toàn vẹn của Việt Nam.
BÀI 1. ĐẶC ĐIỂM VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ
1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
a/ Phạm vi lãnh thổ
Bao gồm: vùng đất, vùng biển và vùng trời.
- Vùng đất: diện tích 331212km2 gồm toàn bộ
phần đất liền và các hải đảo.
- Vùng biển của Việt Nam ở Biển Đông có diện tích
khoảng 1 triệu km2, gồm 5 bộ phận: nội thủy, lãnh
hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế
và thềm lục địa.
Quan sát hình ảnh, sơ đồ và
kênh chữ SGK, cho biết vùng
trời nước ta được xác định
như thế nào?
Vùng trời là khoảng không
gian bao trùm lên lãnh thổ
nước ta:
- Trên đất liền được xác
định bằng các đường biên
giới.
- Trên biển là ranh giới bên
ngoài lãnh hải và không gian
trên các đảo.
Vùng trời Việt Nam
BÀI 1. ĐẶC ĐIỂM VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ
1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
a/ Phạm vi lãnh thổ
Bao gồm: vùng đất, vùng biển và vùng trời.
- Vùng đất: diện tích 331212km2 gồm toàn bộ
phần đất liền và các hải đảo.
- Vùng biển của Việt Nam ở Biển Đông có diện tích
khoảng 1 triệu km2, gồm 5 bộ phận: nội thủy, lãnh
hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế
và thềm lục địa.
- Vùng trời là khoảng không gian bao trùm lên
lãnh thổ nước ta.
BÀI 1. ĐẶC ĐIỂM VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ
1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
b/ Vị trí địa lí
Quan sát hình 1.1, 1.2 hoặc Atlat ĐLVN và thông tin trong
bài, thảo luận nhóm (5 phút) trả lời các câu hỏi sau:
1. Việt Nam nằm ở đâu trong khu vực Đông Nam Á? Là
cầu nối giữa các lục địa nào và giữa các đại dương nào?
2. Việt Nam nằm gần nơi giao nhau giữa các luồng sinh
vật và giữa các vành đai sinh khoáng nào?
3. Xác định vị trí tiếp giáp của nước ta.
4. Xác định hệ tọa độ địa lí trên đất liền và trên biển ở
nước ta.
1. Việt Nam nằm ở đâu trong
khu vực Đông Nam Á? Là
cầu nối giữa các lục địa nào
và giữa các đại dương nào?
- Việt Nam nằm ở rìa phía
đông của bán đảo Đông
Dương, gần trung tâm khu vực
Đông Nam Á.
- Cầu nối giữa hai lục địa (Á Âu và Ô-xtrây-li-a), giữa hai
đại dương (Thái Bình Dương
và Ấn Độ Dương).
2. Việt Nam nằm gần nơi giao nhau giữa các luồng sinh
vật và giữa các vành đai sinh khoáng nào?
Việt Nam nằm gần nơi
giao nhau giữa các
luồng sinh vật từ Hoa
Nam (Trung Quốc)
xuống, từ Ấn Độ - Mian-ma sang và từ Malai-xi-a - In-đô-nê-xi-a
lên, giữa các vành đai
sinh khoáng Thái Bình
Dương và Địa Trung
Hải.
3. Xác định vị trí tiếp giáp của nước ta.
Tiếp giáp:
- Phía bắc giáp: Trung Quốc.
- Phía tây giáp Lào và Campuchia.
- Phía đông và nam giáp Biển
Đông.
4. Xác định hệ tọa độ địa lí trên đất
liền và trên biển ở nước ta.
- Hệ tọa độ trên đất liền: theo chiều
bắc - nam từ 23°23'B đến 8°34'B,
theo chiều đông - tây từ 109°24'Đ
đến 102°09'Đ.
- Trên vùng biển, hệ tọa độ địa lí
của nước ta còn kéo dài tới khoảng
vĩ độ 6°50'B (ở phía nam) và từ
kinh độ 101°Đ (ở phía tây) đến trên
117°20'Đ (ở phía đông).
BÀI 1. ĐẶC ĐIỂM VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ
1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
b/ Vị trí địa lí
- Việt Nam nằm ở rìa phía đông của bán đảo
Đông Dương, gần trung tâm khu vực Đông Nam
Á.
- Tiếp giáp:
+ Phía bắc giáp: Trung Quốc.
+ Phía tây giáp Lào và Campuchia.
+ Phía đông và nam giáp Biển Đông.
Luyện tập
Hãy chọn câu trả lời đúng nhất
Câu 1: Đường bờ biển của nước ta dài 3260 km, chạy từ đâu đến đâu?
A. Tỉnh Lạng Sơn đế tỉnh Cà Mau.
B. Tỉnh Quảng Ninh đến tỉnh Cà Mau.
C. Tỉnh lạng Sơn đến tỉnh Kiên Giang.
D. Tỉnh Quảng Ninh đến tỉnh Kiên Giang.
Câu 2: Nước ta có đường biên giới trên đất liền, giáp với các nước
A. Trung Quốc, Mianma, Lào.
B. Trung Quốc, Lào, Thái Lan.
C. Trung Quốc, Lào, Campuchia.
D. Trung Quốc, Lào, Campucia, Thái Lan.
Câu 3: Vùng biển nước ta gồm những bộ phận nào?
A. Nội thủy, vùng tiếp giáp lãnh hải, lãnh hải.
B. Vùng đặc quyền về kinh tế, nội thủy, lãnh hải.
C. Vùng tiếp giáp lãnh hải, nội thủy, vùng đặc quyền về kinh tế.
D. Nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền về
kinh tế.
Dựa vào bản đồ hành chính Việt Nam và kiến thức đã học, em hãy
xác định:
- Vị trí các điểm cực (gồm tọa độ, địa danh) trên đất liền của nước ta
- Một số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giáp biển
- Vị trí các điểm cực trên đất liền của nước ta:
+ Cực Bắc (23023'B, 105020'Đ): tại xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn,
tỉnh Hà Giang
+ Cực Nam (8034'B, 104040'Đ): tại xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển,
tỉnh Cà Mau
+ Cực Tây (22022'B, 102009'Đ): tại xã Sín Thầu, huyện Mường
Nhé, tỉnh Điện Biên
+ Cực Đông (12040'B, 109024'Đ): tại Xã Vạn Thạnh, huyện Vạn
Ninh, tỉnh Khánh Hòa
- Một số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giáp biển là: tỉnh
Quảng Ninh, Thành phố Hải Phòng, tỉnh Thái Bình, tỉnh Nam Định,
tỉnh Ninh Bình, tỉnh Thanh Hóa, tỉnh Nghệ An, tỉnh Hà Tĩnh, tỉnh
Quảng Bình, tỉnh Quảng Trị, tỉnh Thừa Thiên - Huế, Thành phố Đà
Nẵng; Thành phố Hồ Chí Minh,...
BÀI 1. ĐẶC ĐIỂM VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ
2. Ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đối
với sự hình thành đặc điểm địa lí tự nhiên Việt Nam.
Quan sát hình 1.3 và 1.4 Thảo luận nhóm: 5 phút
Phiếu học tập số 1
Phần câu hỏi
Phần trả lời
Vị trí địa lí và lãnh thổ đã quy định đặc điểm cơ bản của thiên
nhiên nước ta là gì?
Vị trí địa lí và lãnh thổ ảnh hưởng đến sự phân hóa khí hậu nước
ta như thế nào?
Vì sao thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển?
Phiếu học tập số 2
Phần câu hỏi
Phần trả lời
Vì sao tài nguyên sinh vật và khoáng sản nước ta lại phong phú?
Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ tạo nên sự phân hoá đa dạng của
thiên nhiên nước ta theo chiều hướng nào?
Kể tên một số thiên tai thường xảy ra ở nước ta.
Phần câu hỏi
Vị trí địa lí và lãnh
thổ đã quy định đặc
điểm cơ bản của
thiên nhiên nước ta
là gì?
Vị trí địa lí và lãnh
thổ ảnh hưởng đến
sự phân hóa khí hậu
nước ta như thế nào?
Vì sao thiên nhiên
nước ta chịu ảnh
hưởng sâu sắc của
biển?
Phần trả lời
Vị trí địa lí và lãnh thổ đã quy định đặc điểm
cơ bản của thiên nhiên nước ta mang tính chất
nhiệt đới ẩm gió mùa và có sự phân hoá.
- Việt Nam nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến
ở bán cầu Bắc nên tổng bức xạ hằng năm lớn, cán
cân bức xạ luôn dương. Nên khai thác được năng
lượng mặt trời (hình 1.3).
- Nước ta nằm trong khu vực thường xuyên chịu
ảnh hưởng của gió Mậu dịch (Tín phong) và gió
mùa châu Á nên khí hậu có hai mùa rõ rệt.
Thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của
biển do tác động của các khối khí di chuyển qua
biển kết hợp với vai trò của Biển Đông. Nên nước
ta khai thác được năng lượng gió (hình 1.3) và phát
triển du lịch biển (hình 1.4).
Khai thác năng lượng Mặt Trời ở
Ninh Thuận
Vườn quốc gia Cúc Phương, Ninh
Bình
Phần câu hỏi
Phần trả lời
Vì sao tài nguyên - Đối với sinh vật: Việt Nam nằm trên đường di lưu của
sinh vật và khoáng nhiều luồng sinh vật. Thiên nhiên nước ta có tính đa dạng
sản nước ta lại sinh học cao với nhiều kiểu hệ sinh thái, thành phần loài và
nguồn gen.
phong phú?
- Đối với khoáng sản: do nằm ở nơi giao thoa của 2 vành
đai sinh khoáng lớn Thái Bình Dương và Địa Trung Hải nên
nước ta có tài nguyên khoáng sản phong phú.
Vị trí địa lí và
phạm vi lãnh thổ
tạo nên sự phân hoá
đa dạng của thiên
nhiên nước ta theo
chiều hướng nào?
Kể tên một số thiên
tai thường xảy ra ở
nước ta.
Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ tạo nên sự phân
hoá đa dạng của thiên nhiên nước ta theo chiều
Bắc - Nam và theo chiều Đông - Tây.
Bão, lũ lụt, hạn hán.
BÀI 1. ĐẶC ĐIỂM VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ
2. Ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đối
với sự hình thành đặc điểm địa lí tự nhiên Việt Nam.
- Vị trí địa lí và lãnh thổ đã quy định đặc điểm cơ bản của
thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa và
có sự phân hoá.
+ Đối với khí hậu: tổng bức xạ hằng năm lớn, cán cân bức
xạ luôn dương, khí hậu có hai mùa rõ rệt.
+ Thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.
+ Đối với sinh vật: tính đa dạng sinh học cao.
+ Đối với khoáng sản: tài nguyên khoáng sản phong phú.
- Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ tạo nên sự phân hoá đa
dạng của thiên nhiên nước ta.
- Tuy nhiên, nước ta cũng nằm trong vùng hay xảy ra thiên
tai, nhất là bão.
CÁC BỘ PHẬN CỦA VÙNG BIỂN NƯỚC TA
- Nội thuỷ là vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong đường cơ sở và là bộ
phận lãnh thổ của Việt Nam.
- Lãnh hải là vùng biển có chiều rộng 12 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía biển.
Ranh giới ngoài của lãnh hải là biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam.
- Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, có
chiều rộng 12 hải lí tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải.
- Vùng đặc quyền kinh tế là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam,
hợp với lãnh hải thành một vùng biển có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở.
- Thềm lục địa Việt Nam là đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, tiếp liền và nằm
ngoài lãnh hải Việt Nam, trên toàn bộ phần kéo dài tự nhiên của lãnh thổ đất liền,
các đảo và quần đảo của Việt Nam cho đến mép ngoài của rìa lục địa.
Luyện tập
Hãy chọn câu trả lời đúng nhất
Câu 1: Vị trí địa lí đã quy định đặc điểm cơ bản của thiên
nhiên nước ta là
A. có khí hậu hai mùa rõ rệt.
B. chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.
C. có thảm thực vật bốn màu xanh tốt.
D. mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
Câu 2: Nước Việt Nam nằm ở đâu?
A. Rìa phía Đông châu Á, khu vực cận nhiệt đới.
B. Ven Biển Đông, trong khu vực khí hậu xích đạo gió
màu.
C. Phía Đông Thái Bình Dương, khu vực kinh tế sôi động
của thế giới.
D. Rìa phía Đông của bán đảo Đông Dương, gần trung
tâm Đông Nam Á.
Giải thích vì sao thiên nhiên nước ta có nhiều đặc điểm
khác với một số nước cùng vĩ độ ở Tây Á
- Nước ta nằm hoàn toàn trong vòng đai nhiệt đới của nửa cầu Bắc, ở
phía Đông Nam của châu Á, trong vùng gió mùa nhiệt đới điển hình,
nên có khí hậu nóng, ẩm. Một năm có hai mùa rõ rệt: mùa mưa và
mùa khô.
- Nước ta không bị hoang mạc và bán hoang mạc như một số nước có
cùng vĩ độ ở Tây Nam Á và châu Phi.
- Nhờ nhiệt độ cao, độ ẩm lớn, lượng mưa dồi dào nên thực vật phát
triển xanh tốt quanh năm. Đặc biệt vị trí đó lại là nơi hội tụ của các
hệ thực vật Ấn - Miến từ tây sang và Mã Lai - Inđônêxia từ phía nam
tới.
- Bờ biển nước ta dài, có nhiều vũng, vịnh. Ngoài biển lại có nhiều
đảo và quần đảo. Thềm lục địa chứa nhiều tài nguyên (khoáng sản,
hải sản) có giá trị. Ảnh hưởng của biển vào sâu trong đất liền. Tuy
nhiên, hàng năm cũng có nhiều cơn bão gây tác hại cho sản xuất và
sinh hoạt.
Vận dụng
Sưu tầm thông tin về một số cột mốc biên giới quốc gia
của nước ta và chia sẻ với các bạn.
- Thông tin về Cột mốc A Pa Chải
+ Cột mốc A Pa Chải là điểm cực Tây
Tổ Quốc - nơi đây cũng được gọi là ngã
ba biên giới vì là cửa ngõ của 3 nước
Việt Nam, Trung Quốc và Lào.
+ Cột mốc A Pa Chải thuộc địa phận
huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên có
phía Tây Bắc giáp với tỉnh Vân Nam Trung Quốc, phía Tây Nam giáp với
Lào.
+ Cột mốc A Pa Chải được mệnh danh
là “1 con gà gáy cả 3 nước đều nghe
thấy”
Vận dụng
Sưu tầm thông tin về một số cột mốc biên giới quốc gia
của nước ta và chia sẻ với các bạn.
- Thông tin về Cột mốc 79:
+ Cột mốc 79 là cột mốc biên giới cao nhất Việt
Nam, nằm ở xã Mồ Sì San, huyện Phong Thổ, Lai
Châu.
+ Cột mốc được cắm vào ngày 24/10/2004 ở cao
độ gần 3.000 m, trên vùng yên ngựa của đỉnh núi
Phàn Liên San.
+ Mốc giới số 79 là mốc đơn loại nhỏ, làm bằng
đá hoa cương, đặt trên đỉnh núi, tọa độ địa lý
22°4514.145” N 103°2608.476” E. “Nóc nhà biên
cương” này nằm ở khu vực được xem là hiểm trở
nhất trên đường biên giới Việt - Trung, giữ nhiệm
vụ phân chia biên giới ở tỉnh Lai Châu, Việt Nam
và tỉnh Vân Nam, Trung Quốc.
+ Để tới được đây, bạn cần có giấy phép của Bộ
chỉ huy bộ đội biên phòng tỉnh Lai Châu và trình
báo với đồn biên phòng Vàng Ma Chải.
 








Các ý kiến mới nhất