Tuần 4. Tre Việt Nam

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương thị quỳnh nhi
Ngày gửi: 09h:51' 15-03-2022
Dung lượng: 51.4 KB
Số lượt tải: 54
Nguồn:
Người gửi: Trương thị quỳnh nhi
Ngày gửi: 09h:51' 15-03-2022
Dung lượng: 51.4 KB
Số lượt tải: 54
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TẬP ĐỌC
Môn: Tiếng Việt 4
BÀI : TRE VIỆT NAM
(Tập 1, trang 41)
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Bài học góp phần hình thành những phẩm chất và năng lực sau:
- Hiểu ND: Qua hình tượng cây tre, tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của con người Việt Nam: giàu tình yêu thương, ngay thẳng, chính trực (trả lời được các câu hỏi 1,2 ; thuộc khoảng 8 dòng thơ)
- Đọc rành mạch, trôi chảy: bước đầu biết đọc một đoạn thơ lục bát với giọng tình cảm.
* Phẩm chất
- Giáo dục tình yêu với những loài cây quen thuộc của làng quê VN, tình yêu con người, yêu quê hương, đất nước.
* Góp phần phát triển các năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác,
- NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Slide bài giảng,
- Học sinh: SGK , vở.
NỘI DUNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I. Khởi động
* Mục tiêu:
- Tạo niềm vui, hứng thú học tâp cho học sinh
- Dẫn dắt vào bài mới
* Phương pháp: Trò chơi
* Hình thức tổ chức: Nhóm, lớp
* Nội dung hoạt động: Trò chơi “Ô chữ ”
- GV chia lớp thành 2 đội
- GV phổ biến luật chơi: Có 7 câu đố tương ứng với 7 từ hang ngang. Lần lượt từng đội trả lời câu hỏi để điền vào từ hang ngang. Mỗi câu trả lời đúng sẽ được 1 sao. Có 1 từ hàng dọc, đội nào trả lời giơ tay giành quyền trả lời trước sẽ là đội chiến thắng. Hoặc sau trò chơi, đội nào được nhiều sao hơn là đội chiến thắng.
C
O
N
T
R
Â
U
R
Á
C
H
Đ
E
N
X
A
N
H
Đ
Ồ
N
G
T
H
A
N
H
C
H
Â
N
N
H
Ớ
Hàng ngang số 1: Tên con vật nuôi cày ruộng ?(7 chữ)
Hàng ngang số 2: Điền từ còn thiếu vào trong câu sau “ Lá lành đumg lá …” ( 4 chữ)
Hàng ngang số 3: Trái nghĩa với trắng ? ( 3 chữ)
Hàng ngang số 4: Tên một màu trong tín hiệu đèn giao thông ? ( 4 chữ)
Hàng ngang số 5: Tất cả mọi người cùng phát ra một tiếng ? ( 9 chữ)
Hàng ngang số 6: Điền từ còn thiếu vào câu sau: “ Anh em như thể tay …” ( 4 chữa)
Hàng ngang số 7: Điền từ còn thiếu vào trong câu sau: “ Ăn quả … kẻ trông cây” ( 3 chữ )
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi ô chữ
- GV : Kể tên các vật dụng trong cuộc sống hằng ngày được làm từ tre ?
- GV dẫn vào bài: Tre gắn liền với cuộc sống con người. Tre có mặt ở khắp mọi nơi. Tre được đùng làm các vật liệu đan lát, đồ mỹ nghệ. Không những thế cây còn tượng trưng cho con người Việt. Vậy để tìm hiểu thêm về cây tre chúng ta cùng nhau đến với bài Tập đọc hôm nay: “ Tre Việt Nam”
- GV: Mời 1 dãy bàn đọc lại tên đề bài
- Lớp chia thành 2 đội tham gia trò chơi
- HS lắng nghe
- Các nhóm tham gia trò chơi
- HS trình bày theo ý hiểu
- HS lắng nghe
- HS đọc tên đề bài
2. Hoạt động 2: Khám phá
- Mục tiêu:
+ Đọc đúng, to, rõ các từ khó, dễ phát âm sai:lũy thành, khuất mình ,...
+ Đọc đúng, rành mạch toàn bài thơ, biết ngắt nghỉ hơi hợp lí theo ngữ điệu của bài thơ.
+ HS hiểu và trả lời các câu hỏi
- Phương pháp: Đọc mẫu, quan sát, thực hành
- Hình thức tổ chức: Nhóm, lớp, cá nhân
*Đọc văn bản
- GV: Bây giờ các em nghe cô đọc bài nhé
- GV đọc mẫu: giọng đọc nhẹ nhàng, cảm hứng ngợi ca
- GV giải nghĩa từ: lũy thành
+ Lũy thành: bờ cao, thường đắp bằng đất hoặc xây bằng gạch đá để bảo vệ khu vực bên trong ( lũy tre: hang tre trông rất dày và làm thành rào bảo vệ)
- GV cho học sinh luyện đọc từ khó: gầy guộc, khuất mình, bão bùng
-
Môn: Tiếng Việt 4
BÀI : TRE VIỆT NAM
(Tập 1, trang 41)
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Bài học góp phần hình thành những phẩm chất và năng lực sau:
- Hiểu ND: Qua hình tượng cây tre, tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của con người Việt Nam: giàu tình yêu thương, ngay thẳng, chính trực (trả lời được các câu hỏi 1,2 ; thuộc khoảng 8 dòng thơ)
- Đọc rành mạch, trôi chảy: bước đầu biết đọc một đoạn thơ lục bát với giọng tình cảm.
* Phẩm chất
- Giáo dục tình yêu với những loài cây quen thuộc của làng quê VN, tình yêu con người, yêu quê hương, đất nước.
* Góp phần phát triển các năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác,
- NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Slide bài giảng,
- Học sinh: SGK , vở.
NỘI DUNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I. Khởi động
* Mục tiêu:
- Tạo niềm vui, hứng thú học tâp cho học sinh
- Dẫn dắt vào bài mới
* Phương pháp: Trò chơi
* Hình thức tổ chức: Nhóm, lớp
* Nội dung hoạt động: Trò chơi “Ô chữ ”
- GV chia lớp thành 2 đội
- GV phổ biến luật chơi: Có 7 câu đố tương ứng với 7 từ hang ngang. Lần lượt từng đội trả lời câu hỏi để điền vào từ hang ngang. Mỗi câu trả lời đúng sẽ được 1 sao. Có 1 từ hàng dọc, đội nào trả lời giơ tay giành quyền trả lời trước sẽ là đội chiến thắng. Hoặc sau trò chơi, đội nào được nhiều sao hơn là đội chiến thắng.
C
O
N
T
R
Â
U
R
Á
C
H
Đ
E
N
X
A
N
H
Đ
Ồ
N
G
T
H
A
N
H
C
H
Â
N
N
H
Ớ
Hàng ngang số 1: Tên con vật nuôi cày ruộng ?(7 chữ)
Hàng ngang số 2: Điền từ còn thiếu vào trong câu sau “ Lá lành đumg lá …” ( 4 chữ)
Hàng ngang số 3: Trái nghĩa với trắng ? ( 3 chữ)
Hàng ngang số 4: Tên một màu trong tín hiệu đèn giao thông ? ( 4 chữ)
Hàng ngang số 5: Tất cả mọi người cùng phát ra một tiếng ? ( 9 chữ)
Hàng ngang số 6: Điền từ còn thiếu vào câu sau: “ Anh em như thể tay …” ( 4 chữa)
Hàng ngang số 7: Điền từ còn thiếu vào trong câu sau: “ Ăn quả … kẻ trông cây” ( 3 chữ )
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi ô chữ
- GV : Kể tên các vật dụng trong cuộc sống hằng ngày được làm từ tre ?
- GV dẫn vào bài: Tre gắn liền với cuộc sống con người. Tre có mặt ở khắp mọi nơi. Tre được đùng làm các vật liệu đan lát, đồ mỹ nghệ. Không những thế cây còn tượng trưng cho con người Việt. Vậy để tìm hiểu thêm về cây tre chúng ta cùng nhau đến với bài Tập đọc hôm nay: “ Tre Việt Nam”
- GV: Mời 1 dãy bàn đọc lại tên đề bài
- Lớp chia thành 2 đội tham gia trò chơi
- HS lắng nghe
- Các nhóm tham gia trò chơi
- HS trình bày theo ý hiểu
- HS lắng nghe
- HS đọc tên đề bài
2. Hoạt động 2: Khám phá
- Mục tiêu:
+ Đọc đúng, to, rõ các từ khó, dễ phát âm sai:lũy thành, khuất mình ,...
+ Đọc đúng, rành mạch toàn bài thơ, biết ngắt nghỉ hơi hợp lí theo ngữ điệu của bài thơ.
+ HS hiểu và trả lời các câu hỏi
- Phương pháp: Đọc mẫu, quan sát, thực hành
- Hình thức tổ chức: Nhóm, lớp, cá nhân
*Đọc văn bản
- GV: Bây giờ các em nghe cô đọc bài nhé
- GV đọc mẫu: giọng đọc nhẹ nhàng, cảm hứng ngợi ca
- GV giải nghĩa từ: lũy thành
+ Lũy thành: bờ cao, thường đắp bằng đất hoặc xây bằng gạch đá để bảo vệ khu vực bên trong ( lũy tre: hang tre trông rất dày và làm thành rào bảo vệ)
- GV cho học sinh luyện đọc từ khó: gầy guộc, khuất mình, bão bùng
-
 








Các ý kiến mới nhất