Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 4. Tre Việt Nam

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Thúy Lợi
Ngày gửi: 19h:38' 23-08-2026
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 4
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
Bài 7: NHỮNG BỨC CHÂN DUNG
TIẾT 1: ĐỌC: NHỮNG BỨC CHÂN DUNG
Thời gian thực hiện: ....

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và đọc diễn cảm câu chuyện Những bức chân dung; biết đọc lời người dẫn chuyện và lời
nhân vật phù hợp với tâm trạng.
- Nhận biết được sự việc chính, đặc điểm nhân vật Màu Nước, Hoa Nhỏ, Bông Tuyết, Mắt Xanh qua
lời nói, hành động.
- Hiểu nội dung bài: Vẻ đẹp của con người không chỉ ở hình thức bên ngoài mà còn ở cách nhìn chân
thực, nhân ái về mỗi người.
- Biết tóm tắt mỗi sự việc trong câu chuyện bằng 1 - 3 câu, biết nhận xét nhân vật bằng lời nói lịch sự,
tích cực.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động đọc bài, chuẩn bị ý kiến và hoàn thành nhiệm vụ cá nhân theo hướng
dẫn.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi trong nhóm, lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến cho bạn bằng
lời nói lịch sự.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn cách trả lời, cách viết, cách trình bày và cách vận dụng
phù hợp với nội dung bài học.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia đọc, viết, luyện tập và hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Nhân ái: Biết tôn trọng vẻ riêng của bản thân, bạn bè và những người xung quanh.
- Trách nhiệm: Có ý thức giữ trật tự, lắng nghe khi bạn trình bày và thực hiện đúng yêu cầu học tập.
4. Tích hợp:
- Tích hợp lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống: HS biết tôn trọng vẻ riêng của bản thân và bạn bè;
không chê bai ngoại hình, biết nhận xét chân thành, lịch sự và nhân ái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi/máy chiếu, tranh và bài tập cắt từ SGK, thẻ từ, phiếu học tập, phiếu thảo luận phù
hợp với từng tiết.
- HS: SGK Tiếng Việt 4, vở ô ly, bảng con, bút chì, đồ dùng học tập cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. KHỞI ĐỘNG
* Mục tiêu: Tạo hứng thú vào bài học; HS dự đoán được tên thân mật của các nhân vật trong tranh.
- GV chiếu tranh minh họa và các tên: Hoa
Nhỏ, Bông Tuyết, Màu Nước, Mắt Xanh.

- HS quan sát tranh và đọc các tên gợi ý.

- GV yêu cầu HS làm việc nhóm 2: Đoán xem - HS trao đổi nhóm 2, dự đoán tên nhân vật dựa vào
các nhân vật trong tranh có tên thân mật là gì. hình dáng, trang phục, hoạt động.
- GV mời 2 - 3 nhóm nêu dự đoán và giải
thích ngắn gọn.

- HS trình bày: Bạn đang vẽ là Màu Nước; bạn nhỏ
như bông hoa có thể là Hoa Nhỏ; bạn mặc váy trắng
là Bông Tuyết; bạn còn lại là Mắt Xanh.

- GV nhận xét và dẫn dắt: Mỗi cái tên đều gợi - HS lắng nghe.
ra một nét riêng đáng yêu. Bài đọc hôm nay
giúp các em hiểu vì sao mỗi người cần được
nhìn nhận bằng sự chân thành.
- GV ghi tên bài lên bảng.

- HS ghi tên bài vào vở.

B. KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Đọc văn bản - Mục tiêu: HS đọc đúng từ khó, câu dài; biết đọc diễn cảm lời nhân vật
trong câu chuyện.
- GV đọc mẫu toàn bài; chú ý giọng kể nhẹ
- HS lắng nghe, theo dõi SGK.
nhàng, lời Hoa Nhỏ hồn nhiên, lời Màu Nước
chân thành.
- GV gọi 1 HS đọc toàn bài.

- 1 HS đọc toàn bài, cả lớp theo dõi.

- GV hướng dẫn chia đoạn: Đoạn 1 từ đầu đến - HS đánh dấu đoạn trong SGK.
“rất giống người thật”; đoạn 2 tiếp đến “kéo
dài lông mi ra”; đoạn 3 tiếp đến “Hoa Nhỏ rất
thích”; đoạn 4 là phần còn lại.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: chân dung, - HS luyện đọc từ khó cá nhân, đồng thanh.
Bông Tuyết, Mắt Xanh, Màu Nước, nài nỉ,
cặp mắt, giải thích.
- GV hướng dẫn đọc câu dài: “Màu Nước vẽ - HS luyện đọc câu dài, ngắt nghỉ phù hợp.
chân dung rất đẹp, nhưng các cô bé vẫn muốn
được vẽ theo ý mình.”
- GV cho HS luyện đọc nối tiếp đoạn trong
nhóm 4.

- HS luyện đọc nhóm 4, góp ý cách đọc cho bạn.

- GV mời 2 nhóm đọc nối tiếp trước lớp.

- 2 nhóm đọc trước lớp.

- GV nhận xét, sửa phát âm, nhắc HS đọc rõ
lời nhân vật.

- HS lắng nghe và rút kinh nghiệm.

C. LUYỆN TẬP
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi - Mục tiêu: HS hiểu nội dung câu chuyện và trả lời được các câu hỏi
SGK; Mục tiêu tích hợp đạo đức, lối sống: HS biết nhận xét bạn bằng lời tích cực, tôn trọng vẻ riêng
của mỗi người.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài, làm việc
nhóm 2 để trả lời câu hỏi.

- HS đọc thầm bài, trao đổi nhóm 2.

- Câu 1: Tìm câu văn nêu nhận xét về hai bức - HS trả lời: Hai bức chân dung thực sự là hai tác
chân dung của Bông Tuyết và Mắt Xanh.
phẩm nghệ thuật, bởi người trong tranh được vẽ rất
đẹp và rất giống người thật.
- Câu 2: Cách vẽ chân dung Hoa Nhỏ có gì
khác với cách vẽ chân dung Bông Tuyết và
Mắt Xanh?

- HS trả lời: Hoa Nhỏ đề nghị Màu Nước vẽ thêm
mắt to, lông mi dài, miệng nhỏ; nhưng cuối cùng bức
chân dung chỉ hao hao giống cô bé thôi, Hoa Nhỏ
vẫn rất thích.

- Câu 3: Đóng vai Màu Nước, thuyết phục các - HS đóng vai: “Mỗi bạn đều có vẻ đẹp riêng. Nếu
cô bé đồng ý để cậu vẽ chân dung giống người vẽ đúng vẻ riêng ấy thì bức chân dung mới chân thật
thật.
và có hồn.”
- Câu 4: Điều gì khiến các cô bé nhận ra Màu
Nước nói đúng?

- HS trả lời: Khi đặt các bức chân dung cạnh nhau,
các cô bé nhận ra bức nào cũng nưa ná nhau nếu chỉ
vẽ theo một kiểu; vẻ đẹp phải được thể hiện đúng
với đặc điểm riêng.

- Câu 5: Tóm tắt mỗi sự việc trong câu chuyện - HS nêu: 1) Màu Nước vẽ chân dung Bông Tuyết và
Những bức chân dung bằng 1 - 3 câu.
Mắt Xanh rất đẹp. 2) Màu Nước vẽ chân dung cho
Hoa Nhỏ và các cô bé khác. 3) Các cô bé ngắm tranh
khi đặt cạnh nhau và hiểu lời Màu Nước.

- Khi nhận xét về bạn, em nên nói thế nào để
bạn cảm thấy được tôn trọng?

- HS trả lời: Em cần nhận xét nhẹ nhàng, không chê
bai ngoại hình, nêu điểm tốt trước rồi góp ý sau.

- Tích hợp lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối
- HS nêu việc làm: Lắng nghe bạn, không trêu chọc
sống: GV diễn giải: Trong cuộc sống, mỗi
tên gọi hoặc ngoại hình của bạn, khen điểm tốt của
người có ngoại hình, tính cách, sở thích và
bạn, góp ý bằng lời lịch sự.
khả năng riêng. Có bạn vẽ đẹp, có bạn hát
hay, có bạn học Toán nhanh, có bạn rất biết
giúp đỡ người khác. Khi nhìn bạn, chúng ta
không nên chỉ chú ý vào điểm chưa giống
mình hoặc chưa đúng ý mình rồi chê bai.
Người có lối sống đẹp là người biết nhìn ra
điểm tốt, biết góp ý nhẹ nhàng và chân thành.

Ở lớp, các em cần nói lời nhận xét lịch sự
như: “Mình thích cách bạn trình bày rõ ràng”,
“Bạn có nét riêng rất đáng yêu”, “Mình góp ý
để bài của bạn tốt hơn”. Đó là cách xây dựng
tình bạn, xây dựng tập thể lớp đoàn kết và
nhân ái.
- GV chốt nội dung: Mỗi người đều có vẻ đẹp - HS nhắc lại nội dung bài.
riêng. Biết nhìn nhận chân thành và tôn trọng
vẻ riêng của người khác giúp chúng ta sống
nhân ái hơn.
D. VẬN DỤNG
* Mục tiêu: HS biết vận dụng bài học để nhận xét tích cực về một người bạn hoặc người thân.
- GV yêu cầu HS viết nhanh 1 câu nhận xét
tích cực về một bạn trong lớp.

- HS viết câu: “Bạn Minh nói năng nhẹ nhàng và
luôn giúp bạn trong nhóm.”

- GV mời vài HS đọc câu của mình; nhắc HS
dùng lời chân thành, lịch sự.

- HS đọc câu, bạn khác lắng nghe và nhận xét.

- GV nhận xét tiết học, dặn HS đọc lại bài và
chuẩn bị tiết Luyện từ và câu.

- HS ghi nhớ nhiệm vụ.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................

TUẦN 4
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4

Bài 7: NHỮNG BỨC CHÂN DUNG
TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: QUY TẮC VIẾT TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
Thời gian thực hiện: ....

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được cách viết hoa tên cơ quan, tổ chức qua các ví dụ trong SGK.
- Phân biệt được tên cơ quan, tổ chức với tên người; biết tách tên cơ quan, tổ chức thành các bộ phận
theo mẫu.
- Thực hành viết đúng một số tên cơ quan, tổ chức quen thuộc ở trường học, địa phương.
- Biết vận dụng quy tắc viết hoa tên cơ quan, tổ chức khi nói, viết và trình bày báo cáo.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động đọc bài, chuẩn bị ý kiến và hoàn thành nhiệm vụ cá nhân theo hướng
dẫn.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi trong nhóm, lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến cho bạn bằng
lời nói lịch sự.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn cách trả lời, cách viết, cách trình bày và cách vận dụng
phù hợp với nội dung bài học.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia đọc, viết, luyện tập và hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Nhân ái: Biết tôn trọng vẻ riêng của bản thân, bạn bè và những người xung quanh.
- Trách nhiệm: Có ý thức giữ trật tự, lắng nghe khi bạn trình bày và thực hiện đúng yêu cầu học tập.
4. Tích hợp:
- Tích hợp NLS 1.1.CB1a, 1.2.CB1a: HS biết tìm kiếm, đối chiếu tên cơ quan, tổ chức trên nguồn
chính thống hoặc nguồn do GV giới thiệu; không chép thông tin chưa kiểm chứng.
- Tích hợp AI (4.A1.2): HS quan sát cách GV dùng ChatGPT/Gemini để gợi ý kiểm tra tên cơ quan,
tổ chức, nhưng phải đối chiếu lại với nguồn chính thống và quy tắc viết hoa trong SGK.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi/máy chiếu, tranh và bài tập cắt từ SGK, thẻ từ, phiếu học tập, phiếu thảo luận phù
hợp với từng tiết.
- HS: SGK Tiếng Việt 4, vở ô ly, bảng con, bút chì, đồ dùng học tập cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. KHỞI ĐỘNG
* Mục tiêu: Củng cố kiến thức về danh từ riêng; tạo tình huống dẫn vào quy tắc viết tên cơ quan, tổ
chức.
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn”: HS nêu - HS tham gia trò chơi: Nguyễn Trãi, Trần Thị Lý,
tên 2 người, 2 địa danh và 1 tên trường học
Hà Nội, Cần Thơ, Trường Tiểu học Ba Đình.
mà em biết.
- GV ghi nhanh một số từ HS nêu lên bảng.

- HS quan sát các từ trên bảng.

- GV hỏi: Trong các tên vừa nêu, tên nào là
tên người, tên nào là tên cơ quan, tổ chức?

- HS phân loại theo hiểu biết ban đầu.

- GV dẫn dắt: Tên người, tên địa danh và tên
cơ quan, tổ chức đều cần viết hoa đúng. Hôm
nay chúng ta học quy tắc viết tên cơ quan, tổ
chức.

- HS lắng nghe, ghi tên bài.

B. KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Xếp từ ngữ vào nhóm thích hợp - Mục tiêu: HS nhận diện tên cơ quan, tổ chức và tên
người trong các ví dụ SGK.
- GV mời HS đọc yêu cầu Bài tập 1: Xếp các
từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp.

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1.

- GV yêu cầu HS làm việc nhóm 2, xếp các từ - HS làm việc nhóm 2: Tên cơ quan, tổ chức: Hội
vào nhóm “Tên cơ quan, tổ chức” và “Tên
Chữ Minh, Đài Truyền hình Việt Nam, Bộ Văn hoá,
người”.
Thể thao và Du lịch, Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Trường Tiểu học Ba Đình; Tên người: Võ Thị Sáu.
- GV mời đại diện nhóm trình bày.

- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét.

- GV nhận xét, chốt kết quả và hỏi: Các chữ
cái đầu trong tên cơ quan, tổ chức được viết
như thế nào?

- HS trả lời: Chữ cái đầu của mỗi bộ phận trong tên
cơ quan, tổ chức được viết hoa.

C. LUYỆN TẬP
Hoạt động 2: Tìm hiểu quy tắc viết tên cơ quan, tổ chức - Mục tiêu: HS rút ra được quy tắc viết hoa;
Mục tiêu tích hợp NLS: HS biết đối chiếu tên cơ quan, tổ chức trên nguồn tin cậy.
- GV mời HS đọc Bài tập 2: Cách viết hoa tên - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
của các cơ quan, tổ chức có gì khác với cách
viết hoa tên người?
- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm 4, đối chiếu
các ví dụ ở bài 1.

- HS trao đổi nhóm 4, nêu nhận xét: Tên người
thường viết hoa chữ cái đầu của họ, tên đệm, tên; tên
cơ quan, tổ chức viết hoa chữ cái đầu của từng bộ
phận tạo thành tên.

- GV chốt ghi nhớ: Quy tắc viết tên của cơ
quan, tổ chức: Viết hoa chữ cái đầu của từng
bộ phận tạo thành tên.

- 2 - 3 HS đọc lại ghi nhớ.

- Khi cần viết đúng tên một cơ quan, tổ chức ở - HS trả lời: Em nên xem thông báo của trường,
địa phương, em nên kiểm tra thông tin ở đâu? trang web chính thức, văn bản của cơ quan hoặc hỏi

thầy cô, người lớn.
- Tích hợp NLS: GV diễn giải: Khi sử dụng
- HS nêu cách làm: Chọn nguồn đáng tin cậy, đọc kĩ
internet để tìm tên một cơ quan, tổ chức, các tên, đối chiếu quy tắc viết hoa rồi mới ghi vào vở.
em không nên chỉ nhìn một kết quả bất kì rồi
chép ngay. Cần ưu tiên nguồn chính thống
như cổng thông tin của cơ quan, trang web
của trường, văn bản thông báo của nhà trường
hoặc tài liệu do GV cung cấp. Sau khi tìm
được tên, các em đối chiếu với quy tắc đã học:
tên gồm những bộ phận nào, chữ cái đầu của
từng bộ phận đã viết hoa chưa. Làm như vậy
giúp các em viết đúng, tránh lan truyền thông
tin sai và rèn thói quen sử dụng thông tin số
an toàn, có trách nhiệm.
D. THỰC HÀNH
Hoạt động 3: Tách và viết tên cơ quan, tổ chức - Mục tiêu: HS vận dụng quy tắc để tách, nhận xét và
viết tên cơ quan, tổ chức; Mục tiêu tích hợp AI: HS biết AI chỉ là công cụ gợi ý, cần tự kiểm chứng
theo SGK và nguồn chính thống.
- GV mời HS đọc Bài tập 3: Tách tên cơ quan, - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
tổ chức dưới đây thành các bộ phận theo mẫu
và nhận xét về cách viết hoa các bộ phận trong
tên cơ quan, tổ chức.
- GV hướng dẫn mẫu: Tập đoàn Điện lực Việt - HS quan sát mẫu.
Nam -> Tập đoàn / Điện lực / Việt Nam.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm 2 với các tên: - HS làm nhóm 2: Trường / Tiểu học / Quang Trung;
Trường Tiểu học Quang Trung; Nhà máy
Nhà máy / Thuỷ điện / Hoà Bình.
Thuỷ điện Hoà Bình.
- GV mời HS đọc Bài tập 4: Thực hành viết
tên cơ quan, tổ chức.

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.

- GV yêu cầu HS viết: Tên trường học của
em; Tên một cơ quan, tổ chức ở địa phương
em.

- HS viết vào vở: Trường Tiểu học ...; Uỷ ban nhân
dân phường ...; Trạm Y tế phường ...

- GV quan sát, hỗ trợ HS viết đúng chữ hoa.

- HS tự kiểm tra và sửa lỗi viết hoa.

- Nếu dùng ChatGPT hoặc Gemini để kiểm tra - HS trả lời: Em không chép ngay, phải kiểm tra lại
một tên cơ quan, tổ chức, em cần làm gì để
với SGK, văn bản của trường hoặc hỏi GV.
tránh viết sai?
- Tích hợp AI: GV diễn giải: AI như ChatGPT - HS nêu nguyên tắc: AI chỉ hỗ trợ; em phải kiểm
hoặc Gemini có thể hỗ trợ gợi ý cách tách tên chứng, chọn lọc và tự sửa cho đúng quy tắc.
cơ quan, tổ chức, nhắc em kiểm tra chữ viết
hoa. Tuy nhiên, AI có thể trả lời chưa đúng
với tên chính thức, nhất là khi địa danh hoặc
tên cơ quan đã thay đổi. Vì vậy, các em chỉ sử
dụng AI dưới sự hướng dẫn của GV, không

nhập thông tin cá nhân, không chép máy móc.
Sau khi có gợi ý, các em phải đối chiếu với
SGK, văn bản của nhà trường hoặc nguồn
chính thống. Người học mới là người quyết
định cách viết cuối cùng.
E. VẬN DỤNG
* Mục tiêu: HS vận dụng quy tắc viết hoa vào thực tế ở trường và địa phương.
- GV giao nhiệm vụ: Về nhà hỏi người thân
tên đầy đủ của một cơ quan, tổ chức ở địa
phương và viết lại đúng quy tắc vào vở.

- HS ghi nhiệm vụ về nhà.

- GV nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị tiết
Viết: Lập dàn ý cho báo cáo thảo luận nhóm.

- HS lắng nghe.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................

TUẦN 4
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4

Bài 7: NHỮNG BỨC CHÂN DUNG
TIẾT 3: VIẾT: LẬP DÀN Ý CHO BÁO CÁO THẢO LUẬN NHÓM
Thời gian thực hiện: ....

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Biết xác định yêu cầu của đề bài viết báo cáo thảo luận nhóm.
- Biết thảo luận để xác định nội dung, cách thức thực hiện, phân công nhiệm vụ và lập dàn ý báo cáo
theo mẫu.
- Biết góp ý, chỉnh sửa dàn ý để báo cáo có đủ phần đầu, phần chính, phần cuối.
- Bước đầu biết trình bày kết quả thảo luận rõ ràng, có trật tự, phù hợp mục đích báo cáo.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động đọc bài, chuẩn bị ý kiến và hoàn thành nhiệm vụ cá nhân theo hướng
dẫn.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi trong nhóm, lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến cho bạn bằng
lời nói lịch sự.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn cách trả lời, cách viết, cách trình bày và cách vận dụng
phù hợp với nội dung bài học.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia đọc, viết, luyện tập và hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Nhân ái: Biết tôn trọng vẻ riêng của bản thân, bạn bè và những người xung quanh.
- Trách nhiệm: Có ý thức giữ trật tự, lắng nghe khi bạn trình bày và thực hiện đúng yêu cầu học tập.
4. Tích hợp:
- Tích hợp AI (4.A1.2): HS quan sát cách GV dùng ChatGPT/Gemini để gợi ý khung dàn ý báo cáo
thảo luận nhóm; biết đối chiếu với mẫu SGK, chọn lọc và chỉnh sửa, không sao chép máy móc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi/máy chiếu, tranh và bài tập cắt từ SGK, thẻ từ, phiếu học tập, phiếu thảo luận phù
hợp với từng tiết.
- HS: SGK Tiếng Việt 4, vở ô ly, bảng con, bút chì, đồ dùng học tập cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. KHỞI ĐỘNG
* Mục tiêu: Gợi nhớ kiến thức về báo cáo thảo luận nhóm, tạo tâm thế vào bài viết.
- GV hỏi: Một báo cáo thảo luận nhóm thường - HS trả lời: Báo cáo thảo luận nhóm dùng để trình
dùng để làm gì?
bày kết quả thảo luận của nhóm về một nội dung.
- GV mời HS nhắc lại các phần cơ bản của
một báo cáo đã học ở tuần trước.

- HS nêu: Phần đầu, phần chính, phần cuối.

- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài: Hôm nay
các em sẽ lập dàn ý cho báo cáo thảo luận
nhóm.

- HS lắng nghe, ghi tên bài.

B. KHÁM PHÁ - LUYỆN TẬP
Hoạt động 1: Xác định yêu cầu đề bài - Mục tiêu: HS hiểu đề bài, chọn chủ đề và xác định nội dung

cần thảo luận.
- GV chiếu đề bài trong SGK: Viết báo cáo
thảo luận nhóm về một trong các chủ đề dưới
đây.

- HS quan sát đề bài.

- GV mời HS đọc hai chủ đề: Kế hoạch quyên - 2 HS đọc hai chủ đề trước lớp.
góp sách báo tặng các trường vùng khó khăn;
Kế hoạch trang trí lớp học chuẩn bị cho một
ngày đặc biệt của lớp, của trường.
- GV yêu cầu HS chọn 1 chủ đề phù hợp với
nhóm.

- HS chọn chủ đề theo nhóm và nêu lí do chọn.

- GV hướng dẫn HS xác định nội dung thảo
luận: thời gian, địa điểm, cách thức, phân
công nhiệm vụ.

- HS xác định các ý cần thảo luận.

- GV phát phiếu thảo luận, yêu cầu nhóm
trưởng điều hành nhóm ghi ý kiến.

- Nhóm trưởng điều hành, thư kí ghi kết quả thảo
luận.

C. THỰC HÀNH
Hoạt động 2: Lập dàn ý báo cáo - Mục tiêu: HS lập được dàn ý theo mẫu; Mục tiêu tích hợp AI: HS
biết sử dụng gợi ý AI dưới sự hướng dẫn của GV để kiểm tra cấu trúc, không sao chép máy móc.
- GV hướng dẫn HS dựa vào mẫu trong SGK - HS quan sát mẫu, xác định các mục cần có.
để lập dàn ý: Quốc hiệu và tiêu ngữ; địa điểm
và thời gian; tiêu đề báo cáo; người nhận; nội
dung báo cáo; người viết báo cáo.
- GV yêu cầu các nhóm lập dàn ý vào phiếu
hoặc vở.

- HS lập dàn ý theo kết quả thảo luận của nhóm.

- GV quan sát, hỗ trợ nhóm còn lúng túng.

- HS hỏi GV khi chưa rõ cách ghi mục.

- Khi sử dụng AI để gợi ý dàn ý báo cáo, em
cần kiểm tra lại những điểm nào?

- HS trả lời: Cần kiểm tra đúng mẫu SGK, đúng chủ
đề, đủ phần, thông tin chính xác, phù hợp với nhóm.

- Tích hợp AI: GV diễn giải: ChatGPT hoặc
- HS nêu cách thực hiện: Chỉ dùng AI để tham khảo,
Gemini có thể gợi ý rất nhanh một khung dàn sau đó nhóm tự chỉnh sửa theo kết quả thảo luận.
ý, ví dụ phần tiêu đề, người nhận, nội dung
chính và phân công nhiệm vụ. Tuy nhiên, bài
viết của học sinh phải dựa trên kết quả thảo
luận thật của nhóm, đúng mẫu SGK và đúng
tình hình lớp mình. Vì vậy, sau khi xem gợi ý
của AI, các em cần tự hỏi: Nội dung này có
đúng chủ đề của nhóm không? Có đủ các phần
của báo cáo không? Có thông tin nào chưa
chính xác hoặc không phù hợp với lớp mình
không? Các em chỉ chọn phần gợi ý phù hợp,
dùng lời văn của mình để chỉnh sửa. Không
sao chép nguyên văn vì báo cáo phải phản ánh
ý kiến thật của nhóm.
- GV mời 2 nhóm trình bày dàn ý.

- Đại diện nhóm trình bày dàn ý.

- GV cùng cả lớp nhận xét: dàn ý có đủ phần
chưa, nội dung có rõ chưa, phân công nhiệm
vụ có cụ thể chưa.

- HS nhận xét, góp ý cho nhóm bạn.

- GV yêu cầu các nhóm chỉnh sửa dàn ý.

- HS chỉnh sửa dàn ý theo góp ý.

D. VẬN DỤNG
* Mục tiêu: HS vận dụng kĩ năng lập dàn ý vào một tình huống học tập hoặc sinh hoạt lớp.
- GV giao nhiệm vụ: Trao đổi với người thân
về tên trường học, cơ quan mà mọi người
đang học tập, công tác; ghi lại tên đúng quy
tắc viết hoa.

- HS ghi nhiệm vụ về nhà.

- GV nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị bài
Đò ngang.

- HS lắng nghe.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................

TUẦN 4
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
Bài 8: ĐÒ NGANG
TIẾT 1 - 2: ĐỌC: ĐÒ NGANG
Thời gian thực hiện: ....

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Đò ngang; biết đọc lời nhân vật phù hợp với tâm
trạng.
- Nhận biết được sự khác nhau giữa đò ngang và thuyền mành; hiểu suy nghĩ, cảm xúc của đò ngang
qua lời kể và đối thoại.
- Hiểu nội dung bài: Mỗi người, mỗi việc đều có giá trị riêng; người chăm chỉ làm tốt công việc của
mình sẽ được tôn trọng, yêu quý.
- Biết giải thích thành ngữ trong bài và vận dụng thành ngữ để nói về con người, công việc.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động đọc bài, chuẩn bị ý kiến và hoàn thành nhiệm vụ cá nhân theo hướng
dẫn.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi trong nhóm, lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến cho bạn bằng
lời nói lịch sự.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn cách trả lời, cách viết, cách trình bày và cách vận dụng
phù hợp với nội dung bài học.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia đọc, viết, luyện tập và hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Nhân ái: Biết tôn trọng vẻ riêng của bản thân, bạn bè và những người xung quanh.
- Trách nhiệm: Có ý thức giữ trật tự, lắng nghe khi bạn trình bày và thực hiện đúng yêu cầu học tập.
4. Tích hợp:
- Tích hợp lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống: HS biết trân trọng lao động bình dị, hiểu mỗi công
việc đều đáng quý; rèn lối sống chăm chỉ, có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao.
- Tích hợp ATGT: HS nhận biết một số nguy cơ khi đi đò, đi thuyền; biết mặc áo phao, ngồi ngay
ngắn, nghe hướng dẫn của người lớn khi tham gia giao thông đường thuỷ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi/máy chiếu, tranh và bài tập cắt từ SGK, thẻ từ, phiếu học tập, phiếu thảo luận phù
hợp với từng tiết.
- HS: SGK Tiếng Việt 4, vở ô ly, bảng con, bút chì, đồ dùng học tập cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. KHỞI ĐỘNG
* Mục tiêu: HS trao đổi được điểm giống và khác nhau giữa hai con thuyền trong tranh, tạo hứng
thú vào bài đọc.
- GV chiếu tranh minh hoạ bài Đò ngang.

- HS quan sát tranh.

- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm 2: Nêu những - HS trao đổi: Giống nhau đều là thuyền đi trên sông;
điểm giống và khác nhau giữa hai con thuyền khác nhau là đò ngang nhỏ, đơn giản, còn thuyền
trong tranh.
mành có cánh buồm, đi xa hơn.
- GV mời 2 - 3 nhóm chia sẻ.

- Đại diện nhóm chia sẻ, nhóm khác bổ sung.

- GV dẫn dắt: Câu chuyện hôm nay kể về đò - HS lắng nghe, ghi tên bài.
ngang và thuyền mành. Qua cuộc trò chuyện
của hai nhân vật, chúng ta sẽ hiểu giá trị riêng
của mỗi công việc.
B. KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Đọc văn bản - Mục tiêu: HS đọc đúng văn bản Đò ngang, biết đọc lời đò ngang và
thuyền mành với giọng phù hợp.
- GV đọc mẫu toàn bài; giọng kể chậm rãi, lời - HS lắng nghe, theo dõi SGK.
đò ngang băn khoăn, lời thuyền mành thân
tình.
- GV
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác