Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Luyện từ và câu 5. Tuần 7. Từ nhiều nghĩa

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Trường TH Phương ĐìnhB
Người gửi: Đặng Tài Thiều
Ngày gửi: 21h:20' 05-03-2022
Dung lượng: 20.3 KB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích: 0 người
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ NHIỀU NGHĨA
I. Mục tiêu:Sau tiết học, HS có khả năng:
1. Kiến thức: Hiểu được thế nào là từ nhiều nghĩa, nghĩa gốc và nghĩa chuyển trong từ nhiều nghĩa. (Nội dung ghi nhớ).
2. Kĩ năng:
- Phân biệt nghĩa gốc, nghĩa chuyển của từ nhiểu nghĩa trong một số câu văn (BT1 mục III).
- Tìm được ví dụ về sự chuyển nghĩa của một số danh từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật (BT2).
3. Thái độ: Bồi dưỡng thói quen dùng từ đúng. Có ý thức sử dụng tiếng Việt văn hóa trong giao tiếp.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: Bài giảng điện tử
2. Học sinh: SGK, vở, bút
III. Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh

I.Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là từ đồng âm? Cho ví dụ về một cặp từ đồng âm và nêu rõ nghĩa của từ đồng âm đó.
- Hãy đặt câu để phân biệt từ đồng âm: bò
- GV nhận xét, tuyên dương.

- HS trả lời: Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm nhưng khác hẳn nhau về nghĩa. VD: đá, cày,...

- HS đặt câu.

- HS lắng nghe.

II. Bài mới:
1) Giới thiệu bài:
- Các con ạ, Tiếng Việt của chúng ta rất giàu và đẹp. Sự giàu đẹp thể hiện ở sự phong phú của vốn từ ngữ. Chúng ta cùng khám phá thêm về sự phong phú đó qua bài học ngày hôm nay: Từ nhiều nghĩa.
2) Phần nhận xét:
Bài 1: Tìm nghĩa ở cột Bthích hợp với mỗi từ ở cột A
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập. Cả lớp đọc thầm lại.
- GV cho HS quan sát hình ảnh răng, mũi tai.
- GV: Đây là hình ảnh của răng, mũi, tai. Các con cùng quan sát và hoàn thành bài tập 1 vào SGK, nối những từ ở cột A với nghĩa tương ứng ở cột B.
- HS chia sẻ kết quả bài làm.
- GV yêu cầu nhận xét.
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
+ Bộ phận ở 2 bên đầu người hoặc động vật, dùng để nghe: tai
+ Phần xương cứng, màu trắng, mọc trên hàm, dùng để cắn, giữ và nhai thức ăn: răng.
+ Bộ phận nhô lên ở giữa mặt người hoặc động vật có xương sống , dùng để thở và ngửi: mũi
- GV chốt: Các nghĩa mà các con vừa xác định được cho các từ răng , mũi, tai chính là nghĩa ban đầu là nghĩa gốc của mỗi từ. Nghĩa gốc là nghĩa chính của từ. Mỗi từ chỉ có 1 nghĩa gốc.
Chuyển: Ngoài nghĩa gốc thì những từ này còn có nghĩa nào khác nữa không. Các nghĩa đó được gọi là gì, chúng ta cùng tìm hiểu qua bài 2.
Bài 2:
- Mời HS đọc yêu cầu đề bài.

- GV: Để giúp các con hiểu nghĩa của các từ: răng, mũi, tai ở bài tập 2, các con cùng quan sát hình ảnh sau. Cô đố cả lớp đây là đồ vật gì? Đồ vật này được dùng để làm gì?
- GV trình chiếu tranh: chiếc cào
- GV: Rất giỏi. Cái cào này là một đồ vật được dùng trong sản xuất nông nghiệp. ở đây bố mẹ các con dùng để cào đất, còn những nơi khác Người nông dân thường dùng chiếc cào để cào thóc khi phơi, cào cỏ, cào rơm rạ khi thu dọn.
- GV trình chiếu tranh: chiếc thuyền, cái ấm
- GV: Chính xác! Đây là chiếc thuyền, cái ấm đấy các con ạ.
- GV: Ai xung phong lên chỉ vị trí răng của chiếc cào, mũi của chiếc thuyền và tai của cái ấm nào?
- GV: Bạn đã chỉ rất đúng, các con cùng quan sát lại một lần nữa răng của chiếc cào, mũi của chiếc thuyền và tai của cái ấm nhé! Dựa vào những hình ảnh này và vốn hiểu biết của mình, các con hãy thảo luận nhóm 3 để hoàn thành bài 2.
- Mời HS chia sẻ bài làm.

- Nghĩa của từ răng, mũi, taicó gì khác nghĩa của từ răng, mũi, taiở BT1?
- GV nhận xét, kết luận:
+ Răng cào: Nghĩa của từ “răng” khác với nghĩa gốc: Răng dùng để cào, không dùng để cắn, giữ hoặc nhai thức ăn như răng người.
+ Mũi thuyền: Nghĩa của từ “mũi” khác với nghĩa gốc: mũi thuyền nhọn để rẽ nước chứ không phải để thở và ngửi như mũi người hoặc mũi của
 
Gửi ý kiến