GA TOÁN LỚP 2 CTST TUẦN 21

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Tâm
Ngày gửi: 10h:35' 22-02-2022
Dung lượng: 135.0 KB
Số lượt tải: 464
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Tâm
Ngày gửi: 10h:35' 22-02-2022
Dung lượng: 135.0 KB
Số lượt tải: 464
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY Tuần 21
MÔN: TOÁN
BÀI : PHÉP CHIA (Tiết 2)
Ngày: 03 - 01 - 2022
I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
Ý nghĩa của phép chia: tương ứng với thao tác chia đều trong cuộc sống. Dấu chia.Thuật ngữ thể hiện phép chia: Chiađều. Nhận biết quan hệ giữa phép nhân và phép chia trên các trường hợp cụ thể. Tính được kết quả phép chia dựa vào phép nhân tương ứng.
- Sử dụng công cụ, phương tiện toán học: Làm quen bài toán về ý nghĩa của phép chia, bước đầu phân biệt với bài toán về ý nghĩa của phép nhân.
*Năng lực, phẩm chất:
- Năng lực Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Năng lực Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùngnhauhoànthànhnhiệmvụhọctậptheosựhướngdẫncủathầycô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhậnranhữngvấnđềđơngiảnvàgiảiquyếtđượcvấnđề.
- Phẩm chất Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
- Phẩm chất Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Phẩm chất Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành nhiệm vụ được giao, làm bài tập đầy đủ.
*Tích hợp: TN & XH; Toán học và cuộc sống
II/ CHUẨN BỊ:
- GV: Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập; Máy tính, máy chiếu (nếu có); 10 khối lập phương
- HS: SGK; Tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV; 2 tờ lịch
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Hoạt động 1: Khởi động:
- Yêu cầu HS làm bảng con bài toán: Có 10 cái kẹo, chia cho 2 bạn. Hỏi mỗi bạn được bao nhiêu cái kẹo?
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh.
- Giới thiệu bài và ghi tựa bài lên bảng: Phép chia (tiết 2)
Hoạt động 2: Chia theo nhóm
a) Hình thành phép chia:
- GV đọc bài toán dẫn nhập:
“Có 12 cái kẹo, chia cho mỗi bạn 3 cái. Hỏi có mấy bạn được chia kẹo?”
- GV gắn 12 khối lập phương lên bảng.
- GV cho HS làm theo nhóm 4
- GV mời đại diện nhóm trình bày – nhận xét
- GV nhận xét và thao tác với các khối lập phương trên bảng.
- GV giới thiệu phép chia:
12 cái kẹo, chia cho mỗi bạn 3 cái. Có 4 bạn được chia.
Ta có phép chia 12:3 = 4
GV chỉ vào phép chia, giới thiệu cách đọc và cho HS đọc nhiều lần.
- GV chốt: mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia.
- Từ một phép nhân ta có thể lập được 2 phép chia tương ứng
3 x 4 = 1212 : 4 = 3 12 : 3 = 4
b) Thực hành bài toán chia theo nhóm:
Bài 2/ 19 (Thực hành):
- Mời HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS xác định “phần đã cho” và “phần bài toán hỏi”
- GV mời HS thực hiện theo nhóm 2, thao tác trên khối hình lập phương và viết phép tính vào bảng nhóm: Viết phép chia và viết phép nhân tương ứng.
- Mời các nhóm trình bày kết quả và nêu cách tính.
- GV nhận xét – chốt bài
GV giúp HS dựa vào hai phép tính, nói các tình huống:
Có 10 cái bánh, chia cho mỗi bạn 2 cái bánh. Có 5 bạn được chia.
5 bạn, mỗi bạn 2 cái bánh, có tất cả 10 cái bánh.
- GV nhận xét – chốt bài: Mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia.
2 x 5 = 10 10 : 2 = 5 10 : 5 = 2
Hoạt động 4 : Củng cố
- Giáo viên cho học sinh chơi trò chơi: Ai nhanh – Ai đúng
- GV nhận xét, tuyên dương.
Dặn dò Học sinh về nhà luyện chia các nhóm đồ vật thành các phần bằng nhau.
- HS tham gia chơi.
- HS thực hiện
-HS lắng nghe – quan sát
- HS thực hiện nhóm: dùng 12 khối lập phương, chia lần lượt 4 lần, mỗi lần chia cho mỗi bạn 3 khối lập phương.
- HS trình
MÔN: TOÁN
BÀI : PHÉP CHIA (Tiết 2)
Ngày: 03 - 01 - 2022
I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
Ý nghĩa của phép chia: tương ứng với thao tác chia đều trong cuộc sống. Dấu chia.Thuật ngữ thể hiện phép chia: Chiađều. Nhận biết quan hệ giữa phép nhân và phép chia trên các trường hợp cụ thể. Tính được kết quả phép chia dựa vào phép nhân tương ứng.
- Sử dụng công cụ, phương tiện toán học: Làm quen bài toán về ý nghĩa của phép chia, bước đầu phân biệt với bài toán về ý nghĩa của phép nhân.
*Năng lực, phẩm chất:
- Năng lực Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Năng lực Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùngnhauhoànthànhnhiệmvụhọctậptheosựhướngdẫncủathầycô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhậnranhữngvấnđềđơngiảnvàgiảiquyếtđượcvấnđề.
- Phẩm chất Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
- Phẩm chất Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Phẩm chất Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành nhiệm vụ được giao, làm bài tập đầy đủ.
*Tích hợp: TN & XH; Toán học và cuộc sống
II/ CHUẨN BỊ:
- GV: Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập; Máy tính, máy chiếu (nếu có); 10 khối lập phương
- HS: SGK; Tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV; 2 tờ lịch
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Hoạt động 1: Khởi động:
- Yêu cầu HS làm bảng con bài toán: Có 10 cái kẹo, chia cho 2 bạn. Hỏi mỗi bạn được bao nhiêu cái kẹo?
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh.
- Giới thiệu bài và ghi tựa bài lên bảng: Phép chia (tiết 2)
Hoạt động 2: Chia theo nhóm
a) Hình thành phép chia:
- GV đọc bài toán dẫn nhập:
“Có 12 cái kẹo, chia cho mỗi bạn 3 cái. Hỏi có mấy bạn được chia kẹo?”
- GV gắn 12 khối lập phương lên bảng.
- GV cho HS làm theo nhóm 4
- GV mời đại diện nhóm trình bày – nhận xét
- GV nhận xét và thao tác với các khối lập phương trên bảng.
- GV giới thiệu phép chia:
12 cái kẹo, chia cho mỗi bạn 3 cái. Có 4 bạn được chia.
Ta có phép chia 12:3 = 4
GV chỉ vào phép chia, giới thiệu cách đọc và cho HS đọc nhiều lần.
- GV chốt: mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia.
- Từ một phép nhân ta có thể lập được 2 phép chia tương ứng
3 x 4 = 1212 : 4 = 3 12 : 3 = 4
b) Thực hành bài toán chia theo nhóm:
Bài 2/ 19 (Thực hành):
- Mời HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS xác định “phần đã cho” và “phần bài toán hỏi”
- GV mời HS thực hiện theo nhóm 2, thao tác trên khối hình lập phương và viết phép tính vào bảng nhóm: Viết phép chia và viết phép nhân tương ứng.
- Mời các nhóm trình bày kết quả và nêu cách tính.
- GV nhận xét – chốt bài
GV giúp HS dựa vào hai phép tính, nói các tình huống:
Có 10 cái bánh, chia cho mỗi bạn 2 cái bánh. Có 5 bạn được chia.
5 bạn, mỗi bạn 2 cái bánh, có tất cả 10 cái bánh.
- GV nhận xét – chốt bài: Mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia.
2 x 5 = 10 10 : 2 = 5 10 : 5 = 2
Hoạt động 4 : Củng cố
- Giáo viên cho học sinh chơi trò chơi: Ai nhanh – Ai đúng
- GV nhận xét, tuyên dương.
Dặn dò Học sinh về nhà luyện chia các nhóm đồ vật thành các phần bằng nhau.
- HS tham gia chơi.
- HS thực hiện
-HS lắng nghe – quan sát
- HS thực hiện nhóm: dùng 12 khối lập phương, chia lần lượt 4 lần, mỗi lần chia cho mỗi bạn 3 khối lập phương.
- HS trình
 








Các ý kiến mới nhất