Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

DẠY BUỔI 2 SINH 9-CHƯƠNG I

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị nhung
Ngày gửi: 17h:50' 13-02-2022
Dung lượng: 32.3 KB
Số lượt tải: 47
Số lượt thích: 0 người
DẠY BUỔI 2 –SINH 9
Chương I. CÁC THÍ NGHIỆM CỦA MENDEN
Xét các tính trạng do một cặp gen quy định, tính trạng trội là trội hoàn toàn
Dạng 1: Xác định số loại giao tử của cơ thể đã biết kiểu gen
*Nếu cơ thể có kiểu gen đồng hợp thì chỉ tạo một loại giao tử duy nhất
*Nếu cơ thể có kiểu gen dị hợp:
-Trường hợp 1: Các gen nằm trên các NST thường khác nhau:
Cách 1: Dựa vào số cặp gen dị hợp. Nếu trong kiểu gen có n cặp gen dị hợp thì số loại giao tử là: 2n ; tỉ lệ mỗi loại là:
1
2
𝑛

Cách 2: Sử dụng phép nhân đại số-> số loại giao tử của từng cặp.
VD: Kiểu gen AaBbDdee
Cặp Aa có 2 giao tử
Cặp Bb có 2 giao tử
Cặp Dd có 2 giao tử
Cặp ee có 1 giao tử
Số loại giao tử của cơ thể có kiểu gen trên là: 2x2x2x1=8; tỉ lệ mỗi loại là 1/8.
-Trường hợp 2: Các gen cùng nằm trên 1 NST và liên kết hoàn toàn
+ Cơ thể có kiểu gen đồng hợp tử qua giảm phân cho một loại giao tử.
VD:
𝐴𝐵
𝑎𝑏-> 1/2AB; 1/2ab
+ Cơ thể có kiểu gen dị hợp (1 hay n cặp) qua giảm phân cho 2 loại giao tử, tỉ lệ mỗi loại là : 1/2 . VD:
𝐴𝑎𝐵𝑏𝑑𝑑
𝐴𝑎𝐵𝑏𝐷𝐷 -> 1/2 AaBbdd; 1/2 AaBbDD;
Dạng 2: Viết kí hiệu giao tử của cơ thể đã biết kiểu gen: Sử dụng sơ đồ hình cây
Dạng 3: Xác định kiểu gen của P, dựa vào kiểu hình của P
-Kiểu hình trội: Cơ thể có kiểu gen đồng hợp tử trội hoặc dị hợp tử
-Kiểu hình lặn: Cơ thể có kiểu gen đồng hợp tử lặn
Dạng 4: Xác định kiểu gen của P dựa vào kết qủa phép lai
-Trường hợp lai 1 tính cặp tính trạng: Viết các sơ đồ lai, xác định tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình của các phép lai : AA x AA; aa x aa; AA x Aa; Aa x A a ; AA x aa; Aa x aa .
-Trường hợp lai hai cặp tính trạng:
+ Các gen phân li độc lập, nằm trên các NST khác nhau.
Viết các sơ đồ lai, xác định tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình, phân tích tỉ lệ kiểu hình ở F1 của các phép lai :
*(Aa x aa)(Bb x bb) = (1:1)(1:1)= 1:1:1:1
*(Aa x aa)(Bb x Bb) hoặc (Aa x Aa)(Bb x bb) = (3:1)(1:1)= 3:3:1:1
*(Aa x Aa)(Bb x Bb) = (3:1)(3:1)= 9:3:3:1
*(AA x AA hoặc AA x Aa)(Bb x bb) hoặc (BB x BB hoặc BB x Bb)(Aa x aa)
= (1:1)100%= 1:1
*(AA x AA hoặc AA x Aa)(Bb x Bb) hoặc (BB x BB hoặc BB x Bb)(Aa x Aa)
= (3:1)100%= 3:1.
+Các gen di truyền liên kết hoàn toàn(nằm trên cùng 1 cặp NST)

𝐴𝑏
𝑎𝑏 x
𝑎𝐵
𝑎𝑏 = 1:1:1:1


𝐴𝑏
𝑎𝐵 x
𝑎𝑏
𝑎𝑏 hoặc
𝐴𝐵
𝑎𝑏 x
𝑎𝑏
𝑎𝑏 = 1:1


𝐴𝐵
𝑎𝑏 x
𝐴𝐵
𝑎𝑏 hoặc
𝐴𝐵
𝑎𝐵 x
𝐴𝑏
𝑎𝐵 hoặc
𝐴𝐵
𝐴𝑏 x
𝐴𝑏
𝑎𝐵 = 3:1


𝐴𝑏
𝑎𝐵 x
𝐴𝑏
𝑎𝐵 hoặc
𝐴𝐵
𝑎𝑏 x
𝐴𝑏
𝑎𝐵 = 1:2:1
Dạng 5: Xác định kết quả ở đời con
Phương pháp:
-Xác định tương quan trội lặn-> quy ước gen
-Xđ kiểu gen, kiểu hình của P
-Viết sơ đồ lai
-Kết luận về kiểu gen, kiểu hình của đời con
Chú ý: Sử dụng phép nhân đại số , số kiểu gen, số kiểu hình ở từng cặp để kết luận về kiểu gen, kiểu hình ở đời con, không cần viết sơ đò lai.
VD: AaBb x aabb -> (1Aa : 1aa)(1Bb x 1bb)= 1AaBb : 1Aabb: 1aaBb :1aabb. F1 có 2x2=4 loại kiểu gen.
GIẢI BÀI TẬP LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
A/ Lai một cặp tính trạng – Bài toán thuận
- Giả thiết cho biết tương quan trội –
 
Gửi ý kiến