Tìm kiếm Giáo án
Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Elearning Hùng Cường
Ngày gửi: 11h:10' 26-09-2021
Dung lượng: 42.7 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Elearning Hùng Cường
Ngày gửi: 11h:10' 26-09-2021
Dung lượng: 42.7 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:
Ngày dạy
BÀI 22: NHIỆT KẾ - THANG NHIỆT ĐỘ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- HS hiểu được nhiệt kế là dụng cụ sử dụng dựa trên nguyên tắc sự nở vì nhiệt của chất lỏng
- Nhận biết được cấu tạo, công dụng của các loại nhiệt kế khác nhau, biết 2 loại nhiệt giai xen xi út và nhiệt giai Fa ren hai.
2. Năng lực:
- Năng lực tự học: đọc tài liệu, ghi chép cá nhân.
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề.
- Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện.
- Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp.
3. Phẩm chất
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1- Gv: Chuẩn bị cho mỗi nhóm 1 nhiệt kế dầu
2- Hs: Đọc trước bài.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Tìm hiểu nhiệt kế
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Kiểm tra các kiến thức đã học, tạo tình huống có vấn đề cần giải quyết để vào bài mới.
b) Nội dung: GV giới thiệu bài mới
c) Sản phẩm: HS lắng nghe
d) Tổ chức thực hiện:
* Vào bài:
GV: Có thể dựa vào cách đặt vấn đề ở (SGK) => Vào Tiến trình bài dạy
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu nhiệt kế
a) Mục tiêu: Tìm hiểu về nhiệt kế
b) Nội dung
- Hoạt động cá nhân, nhóm: Nghiên cứu tài liệu, thực nghiệm.
- Hoạt động chung cả lớp.
c) Sản phẩm
- Phiếu học tập cá nhân
- Phiếu học tập của nhóm
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV: Yêu cầu HS đọc câu hỏi C1
? Em hãy dự đoán xem khi nhúng tay vào nước lạnh, nước nóng, các ngón tay có cảm giác gì.
GV: ? Qua thí nghiệm ta thấy cảm giác của các ngón tay là không chính xác, vì vậy để biết người con đó có sốt hay không ta phải dùng nhiệt kế.
GV: Cho HS quan sát hình 22 .3 và 22.4 và nêu cách tiến hành thí nghiệm
? Mục đích của thí nghiệm này là gì.
GV: treo tranh hình vẽ 22.5 yêu cầu cả lớp quan sát về GHĐ; ĐCNN, công dụng và điền vào bảng 22.1
? Nhiệt kế dùng để làm gì.
GV: Cho HS quan sát nhiệt kế y tế (SGK)
? Cấu tạo của nhiệt kế y tế có đặc điểm gì.
? Cấu tạo như vậy có tác dụng gì
GV: ? Ống quản ở gần bầu thuỷ ngân có hình dạng như thế nào
? Khi đưa nhiệt kế ra khỏi 10C cơ thể người , thuỷ ngân có thể tụt xuống bày được không.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS: Dự đoán, Trả lời
- Tiến hành thí nghiệm như GV đã HD.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Tham gia thảo luận lớp về câu trả lời, nhận xét bổ sung và hoàn chỉnh nội dung và đi đến kết luận.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng:
GV: Lưu ý HS cẩn thận khi sd nhiệt kê thủy ngân
+ Trong dạy học tại các trường nên sử dụng nhiệt kế rượu hoặc nhiệt kế đầu có pha chất màu.
+ Trong trường hợp sử dụng nhiệt kế thủy ngân cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy tắc an toàn
GV: Nhấn mạnh và chốt lại.
I. Nhiệt kế:
1. Nhiệt kế:
C1: Cảm giác không cho biết chính xác mức độ nóng lạnh.
C2: Xác định nhiệt độ 00C, 1000C từ đó căn cứ chia độ của nhiệt kế.
2. Trả lời câu hỏi:
C3: (xem bảng)
Nhiệt kế
GHĐ
ĐCNN
Côngdụng
Rượu
-200C- 500C
20C
Đo t0khí quyển
Thủy ngân
-300C - 1300C
10C
đo t0 trong các TN
Y tế
350C -420C
10C
đo t0 cơ thể
C4 .Ống quản ở gần bầu thuỷ ngân có một chỗ thắt, có tác dụng ko cho thuỷ ngân tụt xuống bầu khi đưa nhiệt kế ra khỏi cơ thể nhờ đó có thể đọc được nhiệt độ cơ thể
+ Sử dụng nhiệt kế thủy ngân đo được nhiệt độ trong khoảng biến thiên lớn, nhưng thủy ngân là một chất độc hại cho sức khỏe, con người và môi trường.
Hoạt động 2: Tìm hiểu nhiệt giai
a) Mục tiêu: Tìm hiểu về các loại nhiệt giai
b) Nội dung
- Hoạt động cá nhân, nhóm: thực nghiệm, nghiên cứu tài liệu.
- Hoạt động chung cả lớp.
c) Sản phẩm
- Phiếu học tập cá nhân:
- Phiếu học tập của nhóm
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV: Cho HS đọc thông tin – SGK
? Có mấy loại nhiệt giai
? Tìm nhiệt độ tương ứng của 2 loại nước đá đang tan và nước đang sôi.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: Đọc thông tin SGK
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV, nhận xét bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
II. Nhiệt giai:
* Có 2 loại nhiệt giai là
- Nhiệt giai xen xi út và nhiẹt giai Fa ren hai
Xen xi út
Ken vin
00C
273oK
1000C
3730K
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Hệ thống hóa KT và làm một số BT.
b) Nội dung
Hoạt động cá nhân,
c) Sản phẩm
Sản phẩm bằng miệng
d) Tổ chức thực hiện
GV yêu cầu HS:
- Đọc nội dung ghi nhớ của bài học?
- Đọc phần có thể em chưa biết.
- Có bao nhiêu loại nhiệt giai? Hiện nay ta đang dùng loại nhiệt giai nào?
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải thích các hiện tượng trong thực tế
b) Nội dung: Trả lời câu hỏi C5
c) Sản phẩm:Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện
- YCHS nghiên cứu trả lời câu hỏi C5. Hãy tính xem 30oC, 37oC ứng với bao nhiêu oF
( ĐA: 86oF; 98,6oF)
* Hướng dẫn về nhà
- Học bài và nắm nội dụng ghi nhớ của bài học.
- Làm các bài tập 22.1- 22.5 trong SBTVL6.
? Vì sao trong đời sống thực tế người ta không dùng các chất lỏng khác thay thuỷ ngân để chế tạo nhiệt kế?
* Chuẩn bị ktra 1 tiết: Tự ông tập từ tiết 19 – 23
Ngày soạn:
Ngày dạy
BÀI 23: THỰC HÀNH ĐO NHIỆT ĐỘ
I. MỤCTIÊU:
1. Kiến thức: HS biết đo sử dụng nhiệt kế để đo nhiệt độ cơ thể.
2. Năng lực:
- Năng lực tự học: đọc tài liệu, ghi chép cá nhân.
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề.
- Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện.
- Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp.
3. Phẩm chất
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1- Gv: Chuẩn bị cho mỗi nhóm 1 nhiệt kế y tế, nhiệt kế dầu, một đồng hồ, một cốc nước, đèn cồn, giá thí nghiệm...
2- Hs: Mẫu báo cáo thực hành
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học.
b) Nội dung: GV giới thiệu bài
c) Sản phẩm: HS lắng nghe GV
d) Tổ chức thực hiện:
GV: Nhắc lại kiến thức bài trước và giời thiệu vào bài mới
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Hoạt động 1: Dùng nhiệt kế y tế đo nhiẹt độ cơ thể người
a) Mục tiêu: HS thực hành đo nhiệt độ cơ thể người bằng nhiệt kế y tế
b) Nội dung
HS hoạt động cá nhân, nhóm, chung cả lớp.
c) Sản phẩm: HS thực hành đo nhiệt độ và đọc kết quả
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV: Hướng dẫn học sinh theo các bước :
• Tìm hiểu 5 đặc điểm nhiệt kế y tế .
• Kiểm tra xem thuỷ ngân đã tụt hết xuống bầu chưa – nếu chưa : vẩy mạnh cho thuỷ ngân tụt hết xuống bầu .
• Chú ý khi vẩy cầm thật chặt để khỏi văng ra và tránh không để nhiệt kế va đập vào các vật khác .Khi đo nhiệt độ cơ thể cần cho bầu thủy ngân tiếp xúc trực tiếp và chặt với da .
• Khi đọc nhiệt kế không cầm vào bầu nhiệt kế - HS hoạt động theo nhóm đọc tiến trình đo
Tiến hành đo nhiệt độ cơ thể người theo dúng hướng dẫn và ghi kết quả vào phần a của mục 3 trong bào cáo
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS lắng nghe, quan sátn và tiến hành đo
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS đọc kết quả
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
I. Dùng nhiệt kế y tế để đo nhiệt độ cơ thể
1. Dụng cụ : Nhiệt kế y tế .
• Nhiệt độ thấp nhất ghi trên nhiệt kế : 35oC .
• Nhiệt độ cao nhất ghi trên nhiệt kế : 42oC .
• Phạm vi đo của nhiệt kế : Từ 35oC 42oC .
• Độ chia nhỏ nhất của nhiệt kế : 0,1oC
Nhiệt độ được ghi màu đỏ : 37oC.
2) Tiến hành đo
Hoạt động 2: Theo dõi sự thay đổi nhiệt độ nhiệt độ theo thời gian trong quá trình đun nước
a) Mục tiêu: HS làm thí nghiệm và viết báo cáo kết quả
b) Nội dung
HS hoạt động cá nhân, nhóm, chung cả lớp.
c) Sản phẩm
- HS làm TN kiểm tra và rút ra kết quả
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV: YCHS thực hành theo nhóm
GV: Yêu cầu HS tự phân công công việc trong nhóm của mình
+ 1 bạn theo dõi thời gian
+ 1 bạn theo dõi nhiệt độ
+ 1 bạn nghi kết quả vào bản bào cáo
GV: Hướng dẫn HS quan sát nhiệt kế để tìm hiểu 4 đắc điểm
GV: Yêu cầu HS đọc tiến trình đo
GV: Hướng dẫn HS cách nắp đặt dụng cụ thí nghiệm kiểm tra lại trước khi đối đèn cồn
GV: Lưu ý hs theo dõi chính xác thời gian để đọc kết quả trên nhiệt kế
HS: Tiến hành đun khi được sự nhất trí của GV
- Theo dõi nghi lại nhiệt độ của nước vào bảng
- Cá nhân tự vẽ các đường biểu diễn vào mẫu báo cáo
+ Hướng dẫn hs cách tắt đèn cồn , để nguội nước .
+ Hướng dẫn hs vẽ đường biểu diễn .
+ Yêu cầu hs tháo , cất dụng cụ thí nghiệm
• Nêu 5 đặc điểm của nhiệt kế y tế ?
• Nêu 4 đặc điểm của nhiệt kế dầu ?
• Kiểm tra mẫu báo cáo của học sinh .
• Nhận xét , đánh giá tiết thực hành .
- Thu mẫu báo cáo
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS lắng nghe, quan sát
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS trình bày kết quả
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
II. Theo dõi sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian trong quá trình đun nước .
1. Dụng cụ :
Nhiệt kế , cốc đựng nước , đèn cồn , giá đỡ .
• Nhiệt độ thấp nhất ghi trên nhiệt kế : 0oC .
• Nhiệt độ cao nhất ghi trên nhiệt kế : 100oC .
• Phạm vi đo của nhiệt kế : Từ 0oC 100oC .
• Độ chia nhỏ nhất của nhiệt kế : 1oC .
2. Tiến hành đo .
Vẽ đồ thị
III. Mẫu báo cáo : SGK / 74 .
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
HS vận dụng các kiến thức vừa học giải thích, tìm hiểu các hiện tượng trong thực tế cuộc sống, tự tìm hiểu ở ngoài lớp. Yêu thích môn học hơn.
b) Nội dung
Nêu vấn đề, vấn đáp – gợi mở.
Hình thức: hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm.
c) Sản phẩm
HS hoàn thành các nhiệm vụ GV giao vào tiết học sau.
d) Tổ chức thực hiện
GV nhận xét, đánh giá tiết thực hành và cho điểm ý thức của HS
Về nhà em thức hành do nhiệt độ cơ thể người thân ( bố, mẹ, anh, chị, em..).
* Hướng dẫn về nhà
- Ôn lại công thức về mối liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng, công thức tính khối lượng , tính khối lượng riêng, trọng lượng riêng.
- Đọc trước bài máy cơ đơn giản
Ngày soạn:
Ngày dạy
BÀI 22: NHIỆT KẾ - THANG NHIỆT ĐỘ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- HS hiểu được nhiệt kế là dụng cụ sử dụng dựa trên nguyên tắc sự nở vì nhiệt của chất lỏng
- Nhận biết được cấu tạo, công dụng của các loại nhiệt kế khác nhau, biết 2 loại nhiệt giai xen xi út và nhiệt giai Fa ren hai.
2. Năng lực:
- Năng lực tự học: đọc tài liệu, ghi chép cá nhân.
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề.
- Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện.
- Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp.
3. Phẩm chất
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1- Gv: Chuẩn bị cho mỗi nhóm 1 nhiệt kế dầu
2- Hs: Đọc trước bài.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Tìm hiểu nhiệt kế
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Kiểm tra các kiến thức đã học, tạo tình huống có vấn đề cần giải quyết để vào bài mới.
b) Nội dung: GV giới thiệu bài mới
c) Sản phẩm: HS lắng nghe
d) Tổ chức thực hiện:
* Vào bài:
GV: Có thể dựa vào cách đặt vấn đề ở (SGK) => Vào Tiến trình bài dạy
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu nhiệt kế
a) Mục tiêu: Tìm hiểu về nhiệt kế
b) Nội dung
- Hoạt động cá nhân, nhóm: Nghiên cứu tài liệu, thực nghiệm.
- Hoạt động chung cả lớp.
c) Sản phẩm
- Phiếu học tập cá nhân
- Phiếu học tập của nhóm
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV: Yêu cầu HS đọc câu hỏi C1
? Em hãy dự đoán xem khi nhúng tay vào nước lạnh, nước nóng, các ngón tay có cảm giác gì.
GV: ? Qua thí nghiệm ta thấy cảm giác của các ngón tay là không chính xác, vì vậy để biết người con đó có sốt hay không ta phải dùng nhiệt kế.
GV: Cho HS quan sát hình 22 .3 và 22.4 và nêu cách tiến hành thí nghiệm
? Mục đích của thí nghiệm này là gì.
GV: treo tranh hình vẽ 22.5 yêu cầu cả lớp quan sát về GHĐ; ĐCNN, công dụng và điền vào bảng 22.1
? Nhiệt kế dùng để làm gì.
GV: Cho HS quan sát nhiệt kế y tế (SGK)
? Cấu tạo của nhiệt kế y tế có đặc điểm gì.
? Cấu tạo như vậy có tác dụng gì
GV: ? Ống quản ở gần bầu thuỷ ngân có hình dạng như thế nào
? Khi đưa nhiệt kế ra khỏi 10C cơ thể người , thuỷ ngân có thể tụt xuống bày được không.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS: Dự đoán, Trả lời
- Tiến hành thí nghiệm như GV đã HD.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Tham gia thảo luận lớp về câu trả lời, nhận xét bổ sung và hoàn chỉnh nội dung và đi đến kết luận.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng:
GV: Lưu ý HS cẩn thận khi sd nhiệt kê thủy ngân
+ Trong dạy học tại các trường nên sử dụng nhiệt kế rượu hoặc nhiệt kế đầu có pha chất màu.
+ Trong trường hợp sử dụng nhiệt kế thủy ngân cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy tắc an toàn
GV: Nhấn mạnh và chốt lại.
I. Nhiệt kế:
1. Nhiệt kế:
C1: Cảm giác không cho biết chính xác mức độ nóng lạnh.
C2: Xác định nhiệt độ 00C, 1000C từ đó căn cứ chia độ của nhiệt kế.
2. Trả lời câu hỏi:
C3: (xem bảng)
Nhiệt kế
GHĐ
ĐCNN
Côngdụng
Rượu
-200C- 500C
20C
Đo t0khí quyển
Thủy ngân
-300C - 1300C
10C
đo t0 trong các TN
Y tế
350C -420C
10C
đo t0 cơ thể
C4 .Ống quản ở gần bầu thuỷ ngân có một chỗ thắt, có tác dụng ko cho thuỷ ngân tụt xuống bầu khi đưa nhiệt kế ra khỏi cơ thể nhờ đó có thể đọc được nhiệt độ cơ thể
+ Sử dụng nhiệt kế thủy ngân đo được nhiệt độ trong khoảng biến thiên lớn, nhưng thủy ngân là một chất độc hại cho sức khỏe, con người và môi trường.
Hoạt động 2: Tìm hiểu nhiệt giai
a) Mục tiêu: Tìm hiểu về các loại nhiệt giai
b) Nội dung
- Hoạt động cá nhân, nhóm: thực nghiệm, nghiên cứu tài liệu.
- Hoạt động chung cả lớp.
c) Sản phẩm
- Phiếu học tập cá nhân:
- Phiếu học tập của nhóm
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV: Cho HS đọc thông tin – SGK
? Có mấy loại nhiệt giai
? Tìm nhiệt độ tương ứng của 2 loại nước đá đang tan và nước đang sôi.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: Đọc thông tin SGK
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV, nhận xét bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
II. Nhiệt giai:
* Có 2 loại nhiệt giai là
- Nhiệt giai xen xi út và nhiẹt giai Fa ren hai
Xen xi út
Ken vin
00C
273oK
1000C
3730K
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Hệ thống hóa KT và làm một số BT.
b) Nội dung
Hoạt động cá nhân,
c) Sản phẩm
Sản phẩm bằng miệng
d) Tổ chức thực hiện
GV yêu cầu HS:
- Đọc nội dung ghi nhớ của bài học?
- Đọc phần có thể em chưa biết.
- Có bao nhiêu loại nhiệt giai? Hiện nay ta đang dùng loại nhiệt giai nào?
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải thích các hiện tượng trong thực tế
b) Nội dung: Trả lời câu hỏi C5
c) Sản phẩm:Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện
- YCHS nghiên cứu trả lời câu hỏi C5. Hãy tính xem 30oC, 37oC ứng với bao nhiêu oF
( ĐA: 86oF; 98,6oF)
* Hướng dẫn về nhà
- Học bài và nắm nội dụng ghi nhớ của bài học.
- Làm các bài tập 22.1- 22.5 trong SBTVL6.
? Vì sao trong đời sống thực tế người ta không dùng các chất lỏng khác thay thuỷ ngân để chế tạo nhiệt kế?
* Chuẩn bị ktra 1 tiết: Tự ông tập từ tiết 19 – 23
Ngày soạn:
Ngày dạy
BÀI 23: THỰC HÀNH ĐO NHIỆT ĐỘ
I. MỤCTIÊU:
1. Kiến thức: HS biết đo sử dụng nhiệt kế để đo nhiệt độ cơ thể.
2. Năng lực:
- Năng lực tự học: đọc tài liệu, ghi chép cá nhân.
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề.
- Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện.
- Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp.
3. Phẩm chất
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1- Gv: Chuẩn bị cho mỗi nhóm 1 nhiệt kế y tế, nhiệt kế dầu, một đồng hồ, một cốc nước, đèn cồn, giá thí nghiệm...
2- Hs: Mẫu báo cáo thực hành
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học.
b) Nội dung: GV giới thiệu bài
c) Sản phẩm: HS lắng nghe GV
d) Tổ chức thực hiện:
GV: Nhắc lại kiến thức bài trước và giời thiệu vào bài mới
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Hoạt động 1: Dùng nhiệt kế y tế đo nhiẹt độ cơ thể người
a) Mục tiêu: HS thực hành đo nhiệt độ cơ thể người bằng nhiệt kế y tế
b) Nội dung
HS hoạt động cá nhân, nhóm, chung cả lớp.
c) Sản phẩm: HS thực hành đo nhiệt độ và đọc kết quả
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV: Hướng dẫn học sinh theo các bước :
• Tìm hiểu 5 đặc điểm nhiệt kế y tế .
• Kiểm tra xem thuỷ ngân đã tụt hết xuống bầu chưa – nếu chưa : vẩy mạnh cho thuỷ ngân tụt hết xuống bầu .
• Chú ý khi vẩy cầm thật chặt để khỏi văng ra và tránh không để nhiệt kế va đập vào các vật khác .Khi đo nhiệt độ cơ thể cần cho bầu thủy ngân tiếp xúc trực tiếp và chặt với da .
• Khi đọc nhiệt kế không cầm vào bầu nhiệt kế - HS hoạt động theo nhóm đọc tiến trình đo
Tiến hành đo nhiệt độ cơ thể người theo dúng hướng dẫn và ghi kết quả vào phần a của mục 3 trong bào cáo
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS lắng nghe, quan sátn và tiến hành đo
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS đọc kết quả
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
I. Dùng nhiệt kế y tế để đo nhiệt độ cơ thể
1. Dụng cụ : Nhiệt kế y tế .
• Nhiệt độ thấp nhất ghi trên nhiệt kế : 35oC .
• Nhiệt độ cao nhất ghi trên nhiệt kế : 42oC .
• Phạm vi đo của nhiệt kế : Từ 35oC 42oC .
• Độ chia nhỏ nhất của nhiệt kế : 0,1oC
Nhiệt độ được ghi màu đỏ : 37oC.
2) Tiến hành đo
Hoạt động 2: Theo dõi sự thay đổi nhiệt độ nhiệt độ theo thời gian trong quá trình đun nước
a) Mục tiêu: HS làm thí nghiệm và viết báo cáo kết quả
b) Nội dung
HS hoạt động cá nhân, nhóm, chung cả lớp.
c) Sản phẩm
- HS làm TN kiểm tra và rút ra kết quả
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV: YCHS thực hành theo nhóm
GV: Yêu cầu HS tự phân công công việc trong nhóm của mình
+ 1 bạn theo dõi thời gian
+ 1 bạn theo dõi nhiệt độ
+ 1 bạn nghi kết quả vào bản bào cáo
GV: Hướng dẫn HS quan sát nhiệt kế để tìm hiểu 4 đắc điểm
GV: Yêu cầu HS đọc tiến trình đo
GV: Hướng dẫn HS cách nắp đặt dụng cụ thí nghiệm kiểm tra lại trước khi đối đèn cồn
GV: Lưu ý hs theo dõi chính xác thời gian để đọc kết quả trên nhiệt kế
HS: Tiến hành đun khi được sự nhất trí của GV
- Theo dõi nghi lại nhiệt độ của nước vào bảng
- Cá nhân tự vẽ các đường biểu diễn vào mẫu báo cáo
+ Hướng dẫn hs cách tắt đèn cồn , để nguội nước .
+ Hướng dẫn hs vẽ đường biểu diễn .
+ Yêu cầu hs tháo , cất dụng cụ thí nghiệm
• Nêu 5 đặc điểm của nhiệt kế y tế ?
• Nêu 4 đặc điểm của nhiệt kế dầu ?
• Kiểm tra mẫu báo cáo của học sinh .
• Nhận xét , đánh giá tiết thực hành .
- Thu mẫu báo cáo
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS lắng nghe, quan sát
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS trình bày kết quả
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
II. Theo dõi sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian trong quá trình đun nước .
1. Dụng cụ :
Nhiệt kế , cốc đựng nước , đèn cồn , giá đỡ .
• Nhiệt độ thấp nhất ghi trên nhiệt kế : 0oC .
• Nhiệt độ cao nhất ghi trên nhiệt kế : 100oC .
• Phạm vi đo của nhiệt kế : Từ 0oC 100oC .
• Độ chia nhỏ nhất của nhiệt kế : 1oC .
2. Tiến hành đo .
Vẽ đồ thị
III. Mẫu báo cáo : SGK / 74 .
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
HS vận dụng các kiến thức vừa học giải thích, tìm hiểu các hiện tượng trong thực tế cuộc sống, tự tìm hiểu ở ngoài lớp. Yêu thích môn học hơn.
b) Nội dung
Nêu vấn đề, vấn đáp – gợi mở.
Hình thức: hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm.
c) Sản phẩm
HS hoàn thành các nhiệm vụ GV giao vào tiết học sau.
d) Tổ chức thực hiện
GV nhận xét, đánh giá tiết thực hành và cho điểm ý thức của HS
Về nhà em thức hành do nhiệt độ cơ thể người thân ( bố, mẹ, anh, chị, em..).
* Hướng dẫn về nhà
- Ôn lại công thức về mối liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng, công thức tính khối lượng , tính khối lượng riêng, trọng lượng riêng.
- Đọc trước bài máy cơ đơn giản
 









Các ý kiến mới nhất