Ôn tập về hình học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Tài Thiều
Ngày gửi: 21h:56' 17-01-2022
Dung lượng: 16.8 KB
Số lượt tải: 16
Nguồn:
Người gửi: Đặng Tài Thiều
Ngày gửi: 21h:56' 17-01-2022
Dung lượng: 16.8 KB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Toán
ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức-Kĩ năng:
-Tính được độ dài đường gấp khúc, chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác.
- Ôn luyện một số biểu tượng về hình học.
- Bài tập cần làm: Làm BT 1, 2, 3, 4.
2. Năng lực:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát,...
3. Phẩm chất:
- Hình thành và bồi dưỡng phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
- Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Kế hoạch dạy học, máy tính.
HS: sgk, vở ghi bài.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HĐ khởi động (5 phút) :
- Trò chơi: Gọi tên các hình
GV đưa ra các hình học đã học, cho HS thi đua gọi tên, nêu đặc điểm các hình.
- Tổng kết – Kết nối bài học
- Giới thiệu bài – Ghi đầu bài
- HS tham gia chơi
- Lắng nghe
- Mở vở ghi bài
- Giới thiệu bài:.
- Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài.
2. HĐ thực hành (25 phút):
* Mục tiêu: Tính được độ dài đường gấp khúc, chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác.
* Cách tiến hành:
Bài 1: (Làm cá nhân - Lớp)
-YC hs đọc yc BT
-BT 1a yc gì?
-Muốn tính độ dài đường gấp khúc con làm tn?
- YC hs làm bài
- GV nx, chốt đáp án và KT
- BT1b yc gì?
+ Muốn tính chu vi của hình tam giác ta làm thế nào?
-YC hs làm bài
Câu hỏi chốt:
+ So sánh độ dài đường gấp khúc ABCD và chu vi hình tam giác MNP?
+ Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta làm thế nào?
+ Muốn tính chu vi của một hình ta làm thế nào?
Bài 2: (Làm cá nhân - Lớp)
- BT2 yc gì?
- Cho HS nêu đặc điểm của HCN
+ Muốn tính chu vi của hình chữ nhật ta làm thế nào?
-YC hs làm bài
- GV nx, chốt đáp án và KT
Bài 3: Làm cá nhân - Lớp
-YC HS làm cá nhân - Chia sẻ kết quả trước lớp.
- Chốt đáp án và đặc điểm của hình vuông và hình tam giác.
Bài 4: (Cá nhân - Lớp)
- GV treo bảng phụ đã kẻ sẵn hình cho HS tiện quan sát
- YCHS chỉ ra cách cách làm khác nhau.
- GV nx, chốt KT.
- Học sinh đọc và làm bài cá nhân.
- Chia sẻ kết quả trước lớp
a) Độ dài đường gấp khúc ABCD là:
34 + 12 + 40 = 86 (cm)
Đáp số: 86 cm
B D
C
A
b) Chu vi tam giác MNP là:
34 + 12 + 40 = 86 (cm)
Đáp số: 86 cm
-HS lắng nghe.
- HS làm cá nhân - Chia sẻ kết quả trước lớp
Bài giải
Chu vi hình chữ nhật ABCD là:
3 + 2 + 3 + 2 = 10 (cm)
Đáp số: 10 cm.
- HS làm cá nhân - Chia sẻ kết quả trước lớp
- Đếm số hình vuông (đủ 5 hình)
- Đếm số hình tam giác (đủ 6 hình)
- HS quan sát, tìm ra cách làm
- Chia sẻ kết quả trước lớp
- HS có thể kẻ như sau:
(HS cũng có thể làm theo các cách khác)
3. Củng cố:
- GV hệ thống, chốt KT toàn bài.
- Ghi nhớ nội dung bài học.
4. Định hướng hoạt động tiếp.
- VN ôn bài, đo và tính chu vi của cái bàn học ở nhà.
- Chuẩn bị bài sau: Ôn tập về giải toán.
HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Toán
ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức-Kĩ năng:
-Tính được độ dài đường gấp khúc, chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác.
- Ôn luyện một số biểu tượng về hình học.
- Bài tập cần làm: Làm BT 1, 2, 3, 4.
2. Năng lực:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát,...
3. Phẩm chất:
- Hình thành và bồi dưỡng phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
- Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Kế hoạch dạy học, máy tính.
HS: sgk, vở ghi bài.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HĐ khởi động (5 phút) :
- Trò chơi: Gọi tên các hình
GV đưa ra các hình học đã học, cho HS thi đua gọi tên, nêu đặc điểm các hình.
- Tổng kết – Kết nối bài học
- Giới thiệu bài – Ghi đầu bài
- HS tham gia chơi
- Lắng nghe
- Mở vở ghi bài
- Giới thiệu bài:.
- Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài.
2. HĐ thực hành (25 phút):
* Mục tiêu: Tính được độ dài đường gấp khúc, chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác.
* Cách tiến hành:
Bài 1: (Làm cá nhân - Lớp)
-YC hs đọc yc BT
-BT 1a yc gì?
-Muốn tính độ dài đường gấp khúc con làm tn?
- YC hs làm bài
- GV nx, chốt đáp án và KT
- BT1b yc gì?
+ Muốn tính chu vi của hình tam giác ta làm thế nào?
-YC hs làm bài
Câu hỏi chốt:
+ So sánh độ dài đường gấp khúc ABCD và chu vi hình tam giác MNP?
+ Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta làm thế nào?
+ Muốn tính chu vi của một hình ta làm thế nào?
Bài 2: (Làm cá nhân - Lớp)
- BT2 yc gì?
- Cho HS nêu đặc điểm của HCN
+ Muốn tính chu vi của hình chữ nhật ta làm thế nào?
-YC hs làm bài
- GV nx, chốt đáp án và KT
Bài 3: Làm cá nhân - Lớp
-YC HS làm cá nhân - Chia sẻ kết quả trước lớp.
- Chốt đáp án và đặc điểm của hình vuông và hình tam giác.
Bài 4: (Cá nhân - Lớp)
- GV treo bảng phụ đã kẻ sẵn hình cho HS tiện quan sát
- YCHS chỉ ra cách cách làm khác nhau.
- GV nx, chốt KT.
- Học sinh đọc và làm bài cá nhân.
- Chia sẻ kết quả trước lớp
a) Độ dài đường gấp khúc ABCD là:
34 + 12 + 40 = 86 (cm)
Đáp số: 86 cm
B D
C
A
b) Chu vi tam giác MNP là:
34 + 12 + 40 = 86 (cm)
Đáp số: 86 cm
-HS lắng nghe.
- HS làm cá nhân - Chia sẻ kết quả trước lớp
Bài giải
Chu vi hình chữ nhật ABCD là:
3 + 2 + 3 + 2 = 10 (cm)
Đáp số: 10 cm.
- HS làm cá nhân - Chia sẻ kết quả trước lớp
- Đếm số hình vuông (đủ 5 hình)
- Đếm số hình tam giác (đủ 6 hình)
- HS quan sát, tìm ra cách làm
- Chia sẻ kết quả trước lớp
- HS có thể kẻ như sau:
(HS cũng có thể làm theo các cách khác)
3. Củng cố:
- GV hệ thống, chốt KT toàn bài.
- Ghi nhớ nội dung bài học.
4. Định hướng hoạt động tiếp.
- VN ôn bài, đo và tính chu vi của cái bàn học ở nhà.
- Chuẩn bị bài sau: Ôn tập về giải toán.
HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất