Tìm kiếm Giáo án
Nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (không nhớ)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Tiểu học Thọ Xuân
Người gửi: Đặng Tài Thiều
Ngày gửi: 13h:19' 15-01-2022
Dung lượng: 18.9 KB
Số lượt tải: 34
Nguồn: Tiểu học Thọ Xuân
Người gửi: Đặng Tài Thiều
Ngày gửi: 13h:19' 15-01-2022
Dung lượng: 18.9 KB
Số lượt tải: 34
Số lượt thích:
0 người
Toỏn
Nhõn số cú hai chữ số với số cú 1 chữ số( Khụng nhớ)
MỤC TIấU:
Kiến thức: Biết thực hành nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (không nhớ). Củng cố ý nghĩa của phép nhân.
Kĩ năng: Rèn kĩ năng tính toán.
Thỏi độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Thích khám phá toán học.
Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
* Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát,...
*Bài tập cần làm: Làm BT 1, 2a, 3.
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: bài giảng điện tử, thiết kế bài giảng, sách giáo khoa,…
- Học sinh: sách giáo khoa toán 3 (tập 1), vở, bút, bảng con, phấn, điện thoại hoặc máy tính.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định lớp
- Khởi động.
2. Kiểm tra bài cũ
- Các con cho cô biết tiết học trước chúng ta được học bài gì?
- Hs làm bài tập:
6 + 6 + 6 = 6 x ….
6 x 5 = 6 + 6 + 6 + 6 + …..
- Ai có thể đọc bảng nhân 6?
- Tại sao phép tính thứ nhất con điền 3?
- Tại sao phép tính thứ hai con điền 6.
3. Dạy bài mới
a. Giới thiệu bài
- GV chiếu phép tính 2 x 3
- Cô có phép tính sau đây, bạn nào có thể đọc và thực hiện phép tính giúp cô.
- Con hãy quan sát và cho cô biết, 2 thừa số của phép tính này là số có mấy chữ số?
- Cô thêm số 1 đứng trước số 2 cô có số nào? Đó là số có mấy chữ số
- GV: Từ đây cô có phép tính
12 x 3 = là phép tính nhân số có hai chữ số với số có một chữ số đấy các con ạ! Vậy để thực hiện phép tính này như thế nào cô và các con vào bài học hôm nay: Nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (không nhớ)- màn hình
b. Hướng dẫn phép nhân 12 x 3
- Yêu cầu 1- 2 HS đọc lại tên bài.
- GV chiếu phép tính 12 x 3 và nói: Vậy 12 x 3 = bao nhiêu? Dựa vào kiến thức đã học các con hãy cùng nhau thảo luận nhóm đôi để tìm ra kết quả nhé. Thời gian thảo luận 2 phút
- Nhóm nào có thể trình bày cho cô?
- Cô mời nhóm khác nhận xét.
- Yêu cầu HS giải thích
- Cô cũng đồng ý với cách làm của các con đấy, chiếu.
- GV chốt: Cách làm như vậy rất chính xác, tuy nhiên sau này các con sẽ gặp những số tự nhiên lớn hơn. Nếu mà làm như vậy sẽ rất mất thời gian và dễ bị nhầm lẫn. Bây giờ cô sẽ giới thiệu cho các con cách nhân số có hai chữ số với 1 chữ số như sau.
- Bước thứ nhất cô đặt tính:
+ Viết số 12
+ Viết số 3 thẳng hàng đơn vị (số 2)
+ Viết dấu nhân bên trái đặt chính giữa số 12 và số 3.
+ Dấu kẻ ngang thay cho dấu bằng.
- Bước thứ hai: Thực hiện phép tính:
+ Nhân hàng đơn vị trước:
Lấy 3 nhân 2 được 6, viết 6.
Tiếp theo nhân 3 với chữ số hàng chục.
3 nhân 1 được 3, viết 3. Ta được kết quả 36.
- GV yêu cầu HS nêu cách đặt tính:
- GV thao tác trên bảng
- GV hỏi: Nhân số có hai chữ số với số có một chữ số gồm mấy bước?
- Ai có thể nêu cách đặt tính?
- Vậy ta thực hiện phép tính này như thế nào?
GV chốt:….
+ Bước 1: Đặt tính
+ Bước 2: Thực hiện phép tính từ phải qua trái.(tức là nhân từ hàng đơn vị trước rồi đến hàng chục)
- Cô có phép tính : 21 x 2, nhưng 3 bạn có 3 cách làm khác nhau. Các con quan sát xem bạn nào làm đúng, bạn nào làm sai nhé!
GV chiếu 3 ví dụ:(3 em)
21 21 21
x x x
2 2 2
24 42 42
(Mai) (Dũng) (Lan)
- GV yêu cầu HS nhận xét cách làm của 3 bạn và chỉ ra lỗi sai.
- GV
Nhõn số cú hai chữ số với số cú 1 chữ số( Khụng nhớ)
MỤC TIấU:
Kiến thức: Biết thực hành nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (không nhớ). Củng cố ý nghĩa của phép nhân.
Kĩ năng: Rèn kĩ năng tính toán.
Thỏi độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Thích khám phá toán học.
Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
* Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát,...
*Bài tập cần làm: Làm BT 1, 2a, 3.
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: bài giảng điện tử, thiết kế bài giảng, sách giáo khoa,…
- Học sinh: sách giáo khoa toán 3 (tập 1), vở, bút, bảng con, phấn, điện thoại hoặc máy tính.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định lớp
- Khởi động.
2. Kiểm tra bài cũ
- Các con cho cô biết tiết học trước chúng ta được học bài gì?
- Hs làm bài tập:
6 + 6 + 6 = 6 x ….
6 x 5 = 6 + 6 + 6 + 6 + …..
- Ai có thể đọc bảng nhân 6?
- Tại sao phép tính thứ nhất con điền 3?
- Tại sao phép tính thứ hai con điền 6.
3. Dạy bài mới
a. Giới thiệu bài
- GV chiếu phép tính 2 x 3
- Cô có phép tính sau đây, bạn nào có thể đọc và thực hiện phép tính giúp cô.
- Con hãy quan sát và cho cô biết, 2 thừa số của phép tính này là số có mấy chữ số?
- Cô thêm số 1 đứng trước số 2 cô có số nào? Đó là số có mấy chữ số
- GV: Từ đây cô có phép tính
12 x 3 = là phép tính nhân số có hai chữ số với số có một chữ số đấy các con ạ! Vậy để thực hiện phép tính này như thế nào cô và các con vào bài học hôm nay: Nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (không nhớ)- màn hình
b. Hướng dẫn phép nhân 12 x 3
- Yêu cầu 1- 2 HS đọc lại tên bài.
- GV chiếu phép tính 12 x 3 và nói: Vậy 12 x 3 = bao nhiêu? Dựa vào kiến thức đã học các con hãy cùng nhau thảo luận nhóm đôi để tìm ra kết quả nhé. Thời gian thảo luận 2 phút
- Nhóm nào có thể trình bày cho cô?
- Cô mời nhóm khác nhận xét.
- Yêu cầu HS giải thích
- Cô cũng đồng ý với cách làm của các con đấy, chiếu.
- GV chốt: Cách làm như vậy rất chính xác, tuy nhiên sau này các con sẽ gặp những số tự nhiên lớn hơn. Nếu mà làm như vậy sẽ rất mất thời gian và dễ bị nhầm lẫn. Bây giờ cô sẽ giới thiệu cho các con cách nhân số có hai chữ số với 1 chữ số như sau.
- Bước thứ nhất cô đặt tính:
+ Viết số 12
+ Viết số 3 thẳng hàng đơn vị (số 2)
+ Viết dấu nhân bên trái đặt chính giữa số 12 và số 3.
+ Dấu kẻ ngang thay cho dấu bằng.
- Bước thứ hai: Thực hiện phép tính:
+ Nhân hàng đơn vị trước:
Lấy 3 nhân 2 được 6, viết 6.
Tiếp theo nhân 3 với chữ số hàng chục.
3 nhân 1 được 3, viết 3. Ta được kết quả 36.
- GV yêu cầu HS nêu cách đặt tính:
- GV thao tác trên bảng
- GV hỏi: Nhân số có hai chữ số với số có một chữ số gồm mấy bước?
- Ai có thể nêu cách đặt tính?
- Vậy ta thực hiện phép tính này như thế nào?
GV chốt:….
+ Bước 1: Đặt tính
+ Bước 2: Thực hiện phép tính từ phải qua trái.(tức là nhân từ hàng đơn vị trước rồi đến hàng chục)
- Cô có phép tính : 21 x 2, nhưng 3 bạn có 3 cách làm khác nhau. Các con quan sát xem bạn nào làm đúng, bạn nào làm sai nhé!
GV chiếu 3 ví dụ:(3 em)
21 21 21
x x x
2 2 2
24 42 42
(Mai) (Dũng) (Lan)
- GV yêu cầu HS nhận xét cách làm của 3 bạn và chỉ ra lỗi sai.
- GV
 








Các ý kiến mới nhất