Tiếng việt lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thu Hoa
Ngày gửi: 20h:59' 12-12-2021
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thu Hoa
Ngày gửi: 20h:59' 12-12-2021
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 10
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC MÔN : TOÁN
Tiết 51 : LUYỆN TẬP ( Trang 52)
Thứ 2 ngày 25 tháng 10 năm 2021
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Tính tổng nhiều số thập phân, tính bằng cách thuận tiện nhất.
-So sánh các số thập phân, giải bài toán với các số thập phân.
2. Kĩ năng
Rèn kĩ năng so sánh các số thập phân, cộng nhiều số thập phân và giải các bài toán có liên quan.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK, bảng phụ…
- HS : SGK, bảng con, vở...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi Ai nhanh ai đúng:
Số hạng
5,75
7,34
4,5
1,27
Số hạng
7,8
0,45
3,55
5,78
Số
hạng
4,25
2,66
5,5
4,22
Số hạng
1,2
0,05
6,45
8,73
Tổng
+ Phổ biến luật chơi, cách chơi: Trò chơi gồm 2 đội, mỗi đội 4 HS. Lần lượt từng HS trong mỗi đội sẽ nối tiếp nhau suy nghĩ thật nhanh và tìm đáp án để ghi kết quả với mỗi phép tính tương ứng. Mỗi một phép tính đúng được thưởng 1 bông hoa. Đội nào có nhiều hoa hơn sẽ là đội thắng cuộc.
+ Tổ chức cho học sinh tham gia chơi.
- Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương đội thắng cuộc.
- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: Luyện tập
+ Lắng nghe.
+ Học sinh tham gia chơi, dưới lớp cổ vũ.
- Lắng nghe.
- Học sinh mở sách giáo khoa, trình bày bài vào vở.
2. HĐ luyện tập -thực hành: (30 phút)
*Mục tiêu: - Tính tổng nhiều số thập phân, tính bằng cách thuận tiện nhất.
- So sánh các số thập phân, giải bài toán với các số thập phân.
- Bài tập cần làm: 1; 2(a, b); 3(cột 1); 4
- HS( M3,4) làm được tất cả các bài tập
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân=>Cả lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS nêu cách đặt tính và thực hiện tính cộng nhiều số thập phân.
- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn.
- GV nhận xét HS.
Bài 2(a, b): HĐ cá nhân=> Cặp
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và hỏi :
+ Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét HS.
Bài 3( cột 1): HĐ cá nhân=> Cả lớp
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và nêu cách làm.
- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV yêu cầu HS giải thích cách làm của từng phép so sánh.
- GV nhận xét HS.
Bài 4: HĐ cá nhân=> Cả lớp
- GV gọi HS đọc đề bài toán.
- GV yêu cầu HS Tóm tắt bài toán bằng sơ đồ rồi giải.
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét, kết luận.
Bài 2(c,d):M3,4
- Cho HS tự làm bài vào vở
- GV kiểm tra
Bài 3(cột 2):M3,4
- Cho HS tự làm bài vào vở
- GV kiểm tra
- Tính
- 1 HS nêu, HS cả lớp theo dõi và bổ sung.
- HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ
- HS nhận xét bài làm của bạn cả
Kết quả:
a. 65,45 b. 47,66
- HS đọc đề bài
- Bài toán yêu cầu chúng ta tính bằng cách thuận tiện.
- HS làm bài, HS đổi chéo vở để kiểm tra lẫn nhau.
- HS chia sẻ trước lớp:
a) 4,68 + 6,03 + 3,97 = 4,68 + (6,03 + 3,97)
= 4,68 + 10
= 14,68
b) 6,9 + 8,4 + 3,1 + 0,2
= (6,9 + 3,1) + (8,4 + 0,2)
= 10 + 8,6
= 18,6
- HS đọc thầm đề bài trong SGK.
3,6 + 5.8 > 8,9
9,4
7,56 < 4,2 + 3,4
7,6
- HS đọc đề bài
- HS tóm tắt bài
- HS làm vở, chia sẻ kết quả
Bài giải
Ngày thứ 2 dệt được số mét vải là:
28,4 +2,2 = 30,6 (m)
Ngày thứ 3 dệt được số mét vải là :
30,6 + 1,5 = 32,1(m)
Cả ba ngày dệt được số mét vải là :
28,4 + 30,6 + 32,1 = 91,1 (m)
Đáp số:91,1m
- HS làm bài vào vở, báo cáo GV.
c) 3,49 + 5,7 + 1,51 = (3,49 + 1,51) + 5,7
= 5 + 5,7
= 10,7
d) 4,2 + 3,5 + 4,5 + 6,8
=(4,2 + 6,8) +(3,5 + 4,5)
= 11 + 8
= 19
- HS làm bài vào vở, báo cáo GV
5,7 + 8,8 = 14,5
14,5
0,5 > 0,0,8 + 0,4
0,48
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(5 phút)
- Cho HS vận dụng kiến thức làm bài sau: Đặt tính rồi tính:
7,5 +4,13 + 3,5
27,46 + 3,32 + 12,6
- Học sinh thực hiện
- Vận dụng kiến thức vào giải các bài toán tính nhanh, tính bằng cách thuận tiện.
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh –bổ sung
...................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
********************************************
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC MÔN : TOÁN
Tiết 52 : TRỪ HAI SỐ THẬP PHÂN ( trang 53)
Thứ 3 ngày 26 tháng 10 năm 2021
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Biết trừ hai số thập phân , đặt tính chính xác
2. Kĩ năng
- Có kỹ năng trừ hai số thập phân và vận dụng giải bài toán có nội dung thực tế. Có năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK, ....
- HS: SGK, bảng con...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Trò chơi: Phản xạ nhanh
(Cho HS nêu: Hai số thập phân có tổng bằng 100)
- Giáo viên nhận xét, tổng kết trò chơi và tuyên dương những HS tích cực.
+ Tổng các số hạng trong các phép tính chúng ta vừa nêu có đặc điểm gì?
- GV giới thiệu về số tròn chục
- Ghi đầu bài lên bảng: Trừ hai số thập phân.
- HS tham gia chơi
- Lắng nghe.
- Đều bằng 100
- Học sinh mở sách giáo khoa, trình bày bài vào vở.
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: Biết trừ hai số thập phân
*Cách tiến hành: Làm việc cá nhân=> Cặp đôi=> Cả lớp
* Ví dụ 1:
+ Hình thành phép trừ
- GV nêu bài toán: Đường gấp khúc ABC dài 4,29m, trong đó đoạn thẳng AB dài 1,84m. Hỏi đoạn thẳng BC dài bao nhiêu mét?
+ Giới thiệu cách tính
- Trong bài toán trên để tìm kết quả phép trừ
4,29m - 1,84m = 2,45m
- Các em phải chuyển từ đơn vị mét thành xăng-ti-mét để thực hiện phép trừ với số tự nhiên, sau đó lại đổi kết quả từ đơn vị xăng-ti-mét thành đơn vị mét. Làm như vậy không thuận tiện và mất thời gian, vì thế người ta nghĩ ra cách đặt tính và tính.
- GV cho HS có cách tính đúng trình bày cách tính trước lớp.
4,29
- 1,84
2,45
- Cách đặt tính cho kết quả như thế nào so với cách đổi đơn vị thành xăng-ti-mét?
- GV yêu cầu HS so sánh hai phép trừ
429 4,29
- 184 - 1,84
245 và 2,45
- Em có nhận xét gì về các dấu phẩy của số bị trừ, số trừ và dấu phẩy ở hiệu trong phép tính trừ hai số thập phân.
* Ví dụ 2:
- GV nêu ví dụ : Đặt tính rồi tính
45,8 - 19,26
- Em có nhận xét gì về số các chữ số ở phần thập phân của số bị trừ với số các chữ số ở phần thập phân của số trừ?
- Hãy tìm cách làm cho các chữ số ở phần thập phân của số bị trừ bằng số các chữ số phần thập phân của số trừ mà giá trị của số bị trừ không thay đổi.
- GV nêu : Coi 45,8 là 45,80 em hãy đặt tính và thực hiện 45,80 - 19,26
- GV nhận xét câu trả lời của HS.
* Ghi nhớ:
- GV yêu cầu HS đọc phần chú ý.
- HS nghe và tự phân tích đề bài toán.
- 2 HS ngồi cạnh nhau trao đổi và cùng đặt tính để thực hiện phép tính.
- 1 HS lên bảng vừa đặt tính vừa giải thích cách đặt tính và thực hiện tính.
- Kết quả phép trừ là 2,45m.
- HS so sánh và nêu:
* Giống nhau về cách đặt tính và cách thực hiện trừ.
* Khác nhau ở chỗ một phép tính có dấu phẩy, một phép tính không có dấu phẩy.
- Trong phép tính trừ hai số thập phân các dấu phẩy của số bị trừ, số trừ và dấu phẩy ở hiệu thẳng cột với nhau.
- HS nghe và yêu cầu.
- Số các chữ số ở phần thập phân của số bị trừ ít hơn so với các chữ số ở phần thập phân của số trừ.
- Ta viết thêm chữ số 0 vào tận cùng bên phải phần thập phân của số bị trừ.
- 1 HS lên bảng, HS cả lớp đặt tính và tính vào giấy nháp:
- Một số HS nêu trước lớp, cả lớp theo dõi và nhận xét.
- 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc thầm trong SGK.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: Có kỹ năng trừ hai số thập phân và vận dụng giải bài toán có nội dung thực tế.
- HS cả lớp làm bài tập: 1 (a,b) ; 2 ( a,b ); 3.
- HS (M3,4) làm được tất cả các bài tập.
*Cách tiến hành:
Bài 1(a, b): HĐ cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV yêu cầu HS nêu rõ cách thực hiện tính của mình.
- GV nhận xét , kết luận.
Bài 2(a,b): HĐ cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét HS.
Bài 3: HĐ cặp đôi
- GV gọi HS đọc đề bài toán.
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
- GV nhận xét chữa bài
Bài 1(c):M3,4
- Cho HS tự làm bài vào vở
Bài 2(c):M3,4
- Cho HS tự làm bài vào vở
- Tính
- HS cả lớp làm bài vào vở bài tập, chia sẻ kết quả
- Kết quả:
a) 42,7 ; b) 37,46
- HS đọc: Đặt tính rồi tính
- HS làm bài bảng con, chia sẻ kết quả
- Kết quả:
a) 41,7 ; b) 4,44
- HS đọc
- HS làm bài vở, đổi chéo vở cho nhau để kiểm tra;
-1 HS làm bảng lớp
Bài giải
Số ki - lô - gam đường lấy ra là:
10,5 + 8 = 18,5 (kg)
Số ki - lô - gam đường còn lại là:
28,75 - 18,5 =10,25 (kg)
Đáp số: 10,25 kg
- HS làm bài vào vở, báo cáo giáo viên
50,8
-
19,256
31,544
- HS làm bài vào vở, báo cáo giáo viên
60
-
12,45
47,55
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS vận dụng làm bài toán sau:
Một thùng dầu có 15,5l dầu. Người ta lấy ra lần thứ nhất 6,25l dầu. Lần thứ hai lấy ra ít hơn lần thứ nhất 2,5l dầu. Hỏi trong thùng còn lại bao nhiêu lít dầu.
- HS nghe và thực hiện
- Về nhà tự đặt ra đề toán tương tự như trên để làm bài.
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh –bổ sung
...................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
***************************************
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC MÔN : TOÁN
Tiết 53 : LUYỆN TẬP ( trang 54)
Thứ 4 ngày 27 tháng 10 năm 2021
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Biết trừ 2 số thập phân.
- Tìm 1 thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ với số thập phân.
- Cách trừ 1 số cho 1 tổng.
2. Kĩ năng
- Rèn cho Hs biết trừ hai số thập phân; tìm 1 thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ với số thập phân; trừ 1 số cho 1 tổng.
- Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán..
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK, Bảng phụ
- HS: SGK, bảng con...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Trò chơi Ai nhanh ai đúng:
Số hạng
14,7
29,2
1,3
1,6
Số hạng
7,5
3,4
2,8
2,9
Tổng
45,7
6,5
4,8
6,2
+ Giáo viên phổ biến luật chơi, cách chơi: Trò chơi gồm 2 đội, mỗi đội 6 em. Lần lượt từng em trong mỗi đội sẽ nối tiếp nhau suy nghĩ thật nhanh và tìm đáp án để ghi kết quả với mỗi phép tính tương ứng. Mỗi một phép tính đúng được thưởng 1 bông hoa. Đội nào có nhiều hoa hơn sẽ là đội thắng cuộc.
+ Tổ chức cho học sinh tham gia chơi.
- Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương đội thắng cuộc.
- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: Luyện tập
- Tham gia chơi
- Lắng nghe.
- Học sinh mở sách giáo khoa, trình bày bài vào vở.
2. HĐ thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: - Biết trừ 2 số thập phân .
- Tìm 1 thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ với số thập phân.
- Cách trừ 1 số cho 1 tổng.
- HS cả lớp làm được bài 1, bài 2(a,c), bài 4(a) .
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cả lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- Giáo viên nhận xét chữa bài. Nêu cách thực hiện phép trừ 2 số thập phân.
Bài 2(a,c): HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài, trao đổi, chữa bài cho nhau, chia sẻ trước lớp
- Nhận xét chữa bài. Yêu cầu HS nêu cách tìm thành phần chưa biết trong phép tính.
Bài 4a : HĐ cả lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
- Giáo viên cho HS nêu nhận xét.
- Giáo viên cho học sinh làm tương tự với các trường hợp tiếp theo.
Bài 2(b,d):M3,4
- Cho HS tự làm bài và chữa bài
Bài 3:(M3,4)
- Cho HS đọc bài, tóm tắt bài toán rồi giải sau đó chia sẻ trước lớp
Bài 4(b):M3,4
- Cho HS tự làm bài vào vở
- GV quan sát uốn nắn
- Đặt tính rồi tính
- 2 HS làm bài bảng lớp, cả lớp làm bảng con, chia sẻ kết quả
a) b) c) d)
- Tìm x
- HS làm bài, trao đổi bài cho nhau để chữa, chia sẻ trước lớp
a) + 4,32 = 8,67
= 8,67 – 4,32
= 4,35
c) - 3,64 = 5,86
= 5,86 + 3,64
= 9,5
- Tính rồi so sánh giá trị của biểu thức a - b - c và a - (b - c)
- Học sinh tính giá trị của từng biểu thức trong từng hàng và so sánh.
Chẳng hạn: với a = 8,9; b = 2,3; c = 3,5
Thì: a - b - c = 8,9 – 2,3 – 3,5 = 3,1 và
a – (b + c) = 8,9 – (2,3 + 3,5) = 3,1
a – b – c = a – (b + c)
- HS làm bài, báo cáo giáo viên
b) 6,85 + x = 10,29
x = 10,29 - 6,85
x = 3,44
d) 7,9 - x = 2,5
x = 7,9 - 2,5
x = 5,4
- HS làm và báo cáo giáo viên
Bài giải
Quả dưa thứ hai cân nặng là:
4,8 - 1,2 = 3,6(kg)
Quả dưa thứ nhất và quả dưa thứ hai cân nặng là:
4,8 + 3,2 = 8,4(kg)
Quả dưa thứ ba cân nặng là:
14,5 - 8,4 = 6,1(kg)
Đáp số: 6,1 kg
- HS làm bài vào vở
b) 8,3 - 1,4 - 3,6 = 6,9 - 3,6
= 3,3
8,3 - 1,4 - 3,6 = 8,3 - ( 1,4 + 3,6)
= 8,3 - 5
= 3,3
18,64 - ( 6,24 + 10,5) = 18,64 - 16,74
= 1,9
18,64- (6,24 + 10,5) = 18,64 - 6,24 - 10,5
= 12,4 - 10,5
= 1,9
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS nhắc lại những phần chính trong tiết dạy
- Học sinh nêu
- Về nhà tự tìm các bài toán có lời văn dạng tìm thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ với số thập phân để làm bài.
- Lắng nghe và thực hiện.
IV, Điều chỉnh – bổ sung
..................................................................................................................................................................................................................................................................
**************************************
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC MÔN : TOÁN
Tiết 54 : NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI MỘT SỐ TỰ NHIÊN
( trang 55)
Thứ 5 ngày 28 tháng 10 năm 2021
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Kiến thức
- Biết nhân một số thập phân với một số tự nhiên.
- Biết giải bài toán có phép nhân một số một số thập phân với một số tự nhiên .
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng nhân một số thập phân với một số tự nhiên và giải bài toán có liên quan.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK, bảng phụ…
- HS: SGK, bảng con, vở...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS tổ chưc chơi trò chơi "Điền nhanh, điền đúng" vào ô trống:
SH
37,5
45,7
SH
56,2
26,15
45,63
175,4
- GV nhận xét, tuyên dương
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS chia thành 2 đội chơi, mối đội 3 bạn thi tiếp sức. Đội nào đúng và nhanh hơn thì chiến thắng.
- HS nghe
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: Biết nhân một số thập phân với một số tự nhiên.
*Cách tiến hành:Cá nhân=> Nhóm=> Cả lớp
+ Ví dụ 1:
* Hình thành phép nhân
- GV vẽ lên bảng và nêu bài toán
- Ví dụ : Hình tam giác ABC có ba cạnh dài bằng nhau, mỗi canh dài 1,2m. Tính chu vi của hình tam giác đó.
- GV yêu cầu HS nêu cách tính chu vi của hình tam giác ABC.
- GV : 3 cạnh của hình tam giác BC có gì đặc biệt ?
* Tìm kết qủa
- GV yêu cầu HS cả lớp trao đổi, suy nghĩ để tìm kết quả 1,2m 3.
- GV yêu cầu HS nêu cách tính của mình.
- GV nghe HS trình bày và viết cách làm lên bảng như phần bài học trong SGK.
- Vậy 1,2m 3 bằng bao nhiêu mét ?
- Em hãy so sánh 1,2m 3 ở cả hai cách tính.
- GV yêu cầu HS thực hiện lại phép tính 1,2 3 theo cách đặt tính.
- GV yêu cầu HS so sánh 2 phép nhân.
12 1,2
3 và 3
36 3,6
- Nêu điểm giống và khác nhau ở 2 phép nhân này.
+ Ví dụ 2:
- GV nêu yêu cầu ví dụ: Đặt tính và tính 0,46 12.
- GV gọi HS nhận xét bạn làm bài trên bảng.
- GV yêu cầu HS tính đúng nêu cách tính của mình.
- GV nhận xét cách tính của HS.
+ Ghi nhớ
- HS nghe và nêu lại bài toán ví dụ.
- HS : Chu vi của hình tam giác ABC bẳng tổng độ dài 3 cạnh :
1,2m + 1,2m + 1,2m
- 3 cạnh của tam giác ABC đều bằng 1,2m
- HS thảo luận.
- 1 HS nêu trước lớp, HS cả lớp theo dõi và nhận xét.
1,2m = 12dm
12
3
36dm
36dm = 3,6m
Vậy 1,2 3 = 3,6 (m)
- Cách đặt tính cũng cho kết quả
1,2 3 = 3,6 (m)
- HS cả lớp cùng thực hiện.
- HS so sánh, sau đó 1 HS nêu trước lớp,
- HS cả lớp theo dõi và nhận xét :
* Giống nhau về đặt tính, thực hịên tính.
* Khác nhau ở chỗ một phép tính có dấu phẩy còn một phép tính không có.
- 2 HS lên bảng thực hiện phép nhân, HS cả lớp thực hiện phép nhân vào giấy nháp.
- HS nhận xét bạn tính đúng/sai. Nếu sai thì sửa lại cho đúng.
- 1 HS nêu trước lớp, HS cả lớp theo dõi và nhận xét.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu:- Biết giải bài toán có phép nhân một số một số thập phân với một số tự nhiên .
- HS cả lớp làm được bài 1, bài 3.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và hỏi:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
- GV nhận xét, kết luận
Bài 3: HĐ cặp đôi
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- GV yêu cầu HS tự làm bài, trao đổi thảo luận cặp đôi, chia sẻ trước lớp
- GV chữa bài cho HS
Bài 2:(M3,4)
- Cho HS tự làm và chia sẻ trước lớp.
- HS đọc
- Bài tập yêu cầu chúng ta đặt tính và tính.
- HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ kết quả
Kết quả:
a) 17,5 ; b) 20,90 ; c) 2,048 ; d) 102,0
- 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp theo dõi
- HS làm bài chia sẻ trong nhóm, cả lớp
Bài giải
Trong 4 giờ ô tô đi được là:
42,6 x 4 = 170,4 (km)
Đáp số: 170,4 km
- HS làm và báo cáo giáo viên
Thừa số
3,18
8,07
2,389
Thừa số
3
5
Tích0
9,54
40,35
23,89
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút)
- Cho HS vận dụng kiến thức làm bài tập sau:
Biết thanh sắt dài 1dm cân nặng 0,75kg. Hỏi một thanh sắt loại đó dài 1,6m cân nặng bao nhiêu ki- lô- gam?
- HS làm bài
- Về nhà tự đặt các đề toán trong đó có sử dụng các phép tính nhân một số thập phân với một số tự nhiên để làm?
- HS nghe và thực hiện
IV, Điều chỉnh – bổ sung
..................................................................................................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................
**************************************
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC MÔN : TOÁN
Tiết 55 : NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI 10, 100, 1000,....
( trang 57)
Thứ 6 ngày 29 tháng 10 năm 2021
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Nhân nhẩm 1 số thập phân với 10, 100, 1000 …
- Chuyển đổi đơn vị đo của số đo độ dài dưới dạng số thập phân.
2, Kĩ năng
- Vận dụng nhân nhẩm và chuyển đổi đơn vị đo của số đo độ dài dưới dạng số thập phân để làm các bài toán có liên quan.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ.
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết...
1. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi"Nối nhanh, nối đúng"
2,5 x 4
36
4,5 x 8
2
0,5 x 4
11
5,5 x 2
10
- Cách chơi: Gồm hai đội, mỗi đội có 4 em tham gia chơi. Khi có hiệu lệnh nhanh chóng lên nối phép tính với kết quả đúng. Đội nào nhanh và đúng hơn thì đội đó thắng, các bạn HS còn lại cổ vũ cho 2 đội chơi.
- GV nhận xét tuyên dương HS tham gia chơi.
- Giới thiệu bài- ghi bảng
- HS tham gia chơi trò chơi
- HS nghe
- HS mở sách, vở ghi đầu bài
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: Biết cách nhân nhẩm 1 số thập phân với 10, 100, 1000 …
*Cách tiến hành:
* Ví dụ 1: HĐ cả lớp
- GV nêu ví dụ: Hãy thực hiện phép tính 27,867 10.
- GV nhận xét phần đặt tính và tính của HS.
- GV nêu : Vậy ta có :
27,867 10 = 278,67
- GV hướng dẫn HS nhận xét để rút ra quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 10 :
+ Nêu rõ các thừa số , tích của phép nhân 27,867 10 = 278,67.
+ Suy nghĩ để tìm cách viết 27,867 thành 278,67.
+ Vậy khi nhân một số thập phân với 10 ta có thể tìm được ngay kết quả bằng cách nào ?
* Ví dụ 2: HĐ cả lớp
- GV nêu ví dụ: Hãy đặt tính và thực hiện tính 53,286 100.
- GV nhận xét phần đặt tính và kết quả tính của HS.
- Vậy 53,286 100 bằng bao nhiêu ?
- GV hướng dẫn HS nhận xét để tìm quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 100.
+ Hãy tìm cách để viết 53,286 thành 5328,6.
+ Dựa vào nhận xét trên em hãy cho biết làm thế nào để có được ngay tích 53,286 100 mà không cần thực hiện phép tính ?
+ Vậy khi nhân một số thập phân với 100 ta có thể tìm được ngay kết quả bằng cách nào ?
* Quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000,....(HĐ cặp đôi)
- Muốn nhân một số thập phân với 10 ta làm như thế nào ?
- Số 10 có mấy chữ số 0 ?
- Muốn nhân một số thập phân với 100 ta làm như thế nào ?
- Số 100 có mấy chữ số 0 ?
- Dựa vào cách nhân một số thập phân với 10; 100, hãy nêu cách nhân một số thập phân với 1000.
- Hãy nêu quy tắc nhân một số thập phân với 10; 100;1000....
- GV yêu cầu HS học thuộc quy tắc ngay tại lớp.
- 1 HS lên bảng thực hiện, HS cả lớp làm bài vào vở nháp.
27,867
10
278,670
- HS nhận xét theo hướng dẫn của GV.
+ Thừa số thứ nhất là 27,867 thừa số thứ hai là 10, tích là 278,67.
+ Nếu ta chuyển dấu phẩy của số 27,867 sang bên phải một chữ số thì ta được số
278,67.
+ Khi nhân một số thập phân với 10 ta chỉ cần chuyển dấu phẩy của số đó sang bên phải một chữ số là được ngay tích.
- 1 HS lên bảng thực hiện phép tính, HS cả lớp làm bài vào giấy nháp.
53,286
100
5328,600
- HS cả lớp theo dõi.
- HS nêu : 53,286 100 = 5328,6
- HS nhận xét theo hướng dẫn của GV.
+ Nếu chuyển dấu phẩy của số 53,286 sang bên phải hai chữ số thì ta được số 5328,6
+ Khi cần tìm tích 53,286 100 ta chỉ cần chuyển dấu phẩy của 53,286 sang bên phải hai chữ số là được tích 5328,6 mà không cần thực hiện phép tính.
+ Khi nhân một số thập phân với 100 ta chỉ cần chuyển dấu phẩy sang bên phải hai chữ số là được ngay tích.
- Cho HS thảo luận cặp đôi để nêu quy tắc sau đó chia sẻ trước lớp.
- Muốn nhân một số thập phân với 10 ta chỉ cần chuyển dấu phẩy của số đó sang bên phải một chữ số.
- Số 10 có một chữ số 0.
- Muốn nhân một số thập phân với 100 ta chuyển dấu phẩy của số đó sang bên phải hai chữ số.
- Số 100 có hai chữ số 0.
- Muốn nhân một số thập phân với 1000 ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó sang bên phải ba chữ số.
- 3,4 HS nêu trước lớp.
- HS nghe và thực hiện.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: Vận dụng nhân nhẩm và chuyển đổi đơn vị đo của số đo độ dài dưới dạng số thập phân để làm các bài toán có liên quan.
- HS cả lớp làm được bài 1, bài 2.
- HS (M3,4) làm được tất cả các bài tập.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS tự làm bài theo cặp
- GV nhận xét
Bài 2: HĐ cá nhân
- GV gọi HS đọc đề bài toán.
- GV yêu cầu HS làm cá nhân
- GV nhận xét HS.
Bài 3(M3,4): HĐ cá nhân
- Cho HS đọc đề bài, làm bài cá nhân
- GV có thể hướng dẫn HS giải bằng các câu hỏi:
+ Bài toán cho biết những gì và hỏi gì?
+ Cân nặng của can dầu hoả là tổng cân nặng của những phần nào?
+ 10 lít dầu hoả cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam
- HS đọc: Nhân nhẩm cho nhau nghe
1,4 x 10 = 14 9,63 x 10 = 96,3
2,1 x 100 = 210 25,08 x 100 = 2508
7,2 x 1000 = 7200 5,32 x1000 = 5320
- Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là cm.
- HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả
a. 10,4dm = 104cm;
b. 12,6m = 1260cm
c. 0,856m = 85,6cm;
d. 5,75dm = 57,5cm
- HS đọc bài và làm bài
- HS nghe
- HS giải
Bài giải
10l dầu hỏa cân nặng là:
0,8 x 10 = 8(kg)
Can dầu hỏa đó cân nặng là:
8 + 1,3 = 9,3 (kg)
Đáp số: 9,3kg
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút)
- Cho HS nhắc lại những phần chính trong tiết dạy và làm miệng một số phép tính sau:
5,12 x 10 =
4,2 x 100 =
456,7 x 1000 =
- Học sinh nêu miệng.
- Về nhà nghĩ ra các phép toán nhân nhẩm với 10; 100; 1000;.. để làm thêm
- HS nghe và thực hiện.
IV. Điều chỉnh – bổ sung
...................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
***************************************************
TUẦN 11
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC MÔN : TOÁN
Tiết 57 : LUYỆN TẬP ( trang 58)
Thứ 2 ngày 01 tháng 11 năm 2021
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Kiến thức
- Nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000 …
- Nhân một số thập phân với một số tròn chục, tròn trăm.
- Giải bài toán có 3 bước tính.
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000,..với số tròn chục, tròn trăm, giải bài toán có 3 bước tính.
3.Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK, Bảng phụ
- HS : SGK, bảng con...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
- Vấn đáp , quan sát, thực hành…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi Ai nhanh ai đúng:
TS
14,7
29,2
1,3
1,6
TS
10
10
100
100
Tích
2920
34
290
16
+ Luật chơi, cách chơi: Trò chơi gồm 2 đội, mỗi đội 6 em. Lần lượt từng em trong mỗi đội sẽ nối tiếp nhau suy nghĩ thật nhanh và tìm đáp án để ghi kết quả với mỗi phép tính tương ứng. Mỗi một phép tính đúng được thưởng 1 bông hoa. Đội nào có nhiều hoa hơn sẽ là đội thắng cuộc.
+ Cho học sinh tham gia chơi.
- Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương đội thắng cuộc.
- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: Luyện tập
- Tham gia chơi
- Lắng nghe.
- Học sinh mở sách giáo khoa, trình bày bài vào vở.
2. HĐ thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: Biết :
- Nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000 …
- Nhân một số thập phân với một số tròn chục, tròn trăm.
- Giải bài toán có 3 bước tính.
- HS cả lớp làm được bài 1a; bài 2(a,b) ; bài 3.
*Cách tiến hành:
Bài 1a: Cá nhân=> Cả lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
- GV yêu cầu HS đọc bài làm của mình trước lớp.
- GV hỏi HS : Em làm thế nào để được
1,48 10 = 14,8 ?
Bài 2(a, b): Cá nhân
- HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS tự đặt tính và thực hiện phép tính.
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn.
- GV nhận xét HS.
Bài 3: Cá nhân
- GV gọi 1 HS đọc đề bài toán.
- Yêu cầu HS làm bài
- GV chữa bài HS.
Lưu ý: Giúp đỡ HS nhóm M1 hoàn thành các bài tập.
Bài 1(b):M3,4
- Hướng dẫn HS nhận xét: Từ 8,05 ta dịch chuyển dấu phẩy sang phải một chữ số thì được 80,5.
- Kết luận: Số 8,05 phải nhân với 10 được 80,5.
Bài 2(c,d):M3,4
- Cho HS tự làm bài vào vở
- GV quan sát, nhận xét
Bài 4:M3,4
- GV viên hướng dẫn HS lần lượt thử chọn các trường hợp bắt đầu từ x = 0, khi kết quả phép nhân lớn hơn 7 thì dừng lại.
- HS đọc: Tính nhẩm
- HS làm bài vào vở
- 1 HS đọc bài làm trước lớp để chữa bài, HS cả lớp đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau.
- HS : Vì phép tính có dạng 1,48 nhân với 10 nên ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của 1,48 sang bên phải một chữ số.
- 1 HS nhận xét cả về cách đặt tính và thực hiện phép tính của bạn.
- Đặt tính rồi tính
- HS cả lớp làm bài vào vở , chia sẻ trên bảng lớp
7,69 12,6
50 800
384,50 10080,0
- 1 HS nhận xét cả về cách đặt tính và thực hiện phép tính của bạn.
- Cả lớp đọc thầm
- 1 HS làm bảng, HS cả lớp làm vở .
Bài giải
Quãng đường người đó đi được trong 3 giờ đầu là:
10,8 3 = 32,4 9km)
Quãng đường người đó đi được trong 4 giờ tiếp theo là:
9,52 4 = 38,08 (km)
Quãng đường người đó đi được dài tất cả là:
32,4 + 38,08 = 70,48 (km)
Đáp số : 70,48km
- HS tự làm bài, báo cáo giáo viên
8,05 x 100 = 805
8,05 x 1000 = 8050
8,05 x 10000 = 80500
- HS làm bài vào vở, báo cáo giáo viên
12,82 82,14
x x
40 600
512,80 49284,00
- HS thử chọn kết quả là: x =0 ; 1 ; 2
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS chốt lại những phần chính trong tiết dạy. Vận dụng tính nhẩm:
15,4 x 10 =
78,25 x 100 =
5,56 x 1000 =
- Học sinh nêu
- Tìm cách nhân nhẩm một số thập phân với một số tròn chục khác.
- HS nghe và thực hiện.
IV. Điều chỉnh – bổ sung
...................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
****************************************
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC MÔN : TOÁN
Tiết 58 : NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI MỘT
SỐ THẬP PHÂN ( trang 58)
Thứ 3 ngày 2 tháng 11 năm 2021
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Nhân 1 số thập phân với 1 số thập phân.
- Phép nhân hai số thập phân có tính chất giao hoán .
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng nhân một số thập phân với một số thập phân, vận dụng tích chất giao hoán để làm toán
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa.
- Học sinh: Sách giáo khoa, bảng con, vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, kỹ thuật động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS chơi trò chơi"Gọi thuyền"
- Cách chơi: + Trưởng trò hô: Gọi thuyền , gọi thuyền.
+ Cả lớp đáp: Thuyền ai, thuyền ai
+ Trưởng trò hô: Thuyền....(Tên HS)
+ HS hô: Thuyền... chở gì ?
+ Trưởng trò : Chuyền....chở phép nhân: .....x10 hoặc 100; 1000...
- GV nhận xét, tuyên dương
- Giới thiệu bài, ghi bảng
- HS chơi trò chơi.
- HS nghe
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: Biết nhân 1 số thập phân với 1 số thập phân.
*Cách tiến hành:
* Hình thành quy tắc nhân.
a) Tổ chức cho HS khai thác VD1.
- Giáo viên gợi ý đổi đơn vị đo để phép tính trở thành phép nhân 2 số tự nhiên rồi chuyển đổi đơn vị để tìm được kết quả cuối cùng.
- Giáo viên viết 2 phép tính lên bảng.
- Yêu cầu học sinh nhận xét cách nhân 1 số thập phân với 1 số thập phân.
b) Giáo viên nêu ví dụ 2 và yêu cầu học sinh vận dụng để thực hiện phép nhân. 4,75 x 1,3.
c) Quy tắc: (sgk)
- Học sinh nêu tóm tắt bài toán ở ví dụ 1.
6,4 x 4,8 = ? m2
6,4 m = 64 dm; 4,8 m = 48 dm
64 x 48 = 3072 (dm2)
3072 dm2 = 30,72 m2
Vậy 6,4 x 4,8 = 30,72 (m2)
64 6,4
x x
48 4,8
512 512
256 256
3072 (dm2) 30,72(m2)
- Học sinh thực hiện phép nhân.
4,75
x
1,3
1425
475
6,175
- Học sinh đọc lại.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: - Nhân 1 số thập phân với 1 số thập phân.
- Phép nhân hai số thập phân có tính chất giao hoán .
- Bài tập cần làm: Bài 1(a,c), bài 2.
- HS (M3,4) làm thêm bài tập 3.
*Cách tiến hành:
Bài 1(a,c): HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Giáo viên nhận xét chữa bài.
Bài 2: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, chia sẻ trước lớp.
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét.
- Giáo viên gọi học sinh nêu nhận xét chung từ đó rút ra tính chất giao hoán của phép nhân 2 số thập phân.
b) Hướng dẫn học sinh vận dụng tính chất giao hoán để tính kết quả.
Bài 3(M3,4): HĐ cá nhân
- Cho HS giải bài toán vào vở.
- Đặt tính rồi tính
- Học sinh thực hiện các phép nhân vào bảng con, 2 HS làm bài bảng lớp, chia sẻ
- HS nghe
- Tính rồi so sánh giá trị của a x b và b x a
- Học sinh thảo luận cặp đôi tính các phép tính nêu trong bảng, chia sẻ trước lớp
a
b
a x b
b x a
2,36
3,05
4,2
2,7
2,36 x 4,2 = 9,912
3,05 x2,7 = 8,235
4,2 x2,36 = 9,912
2,7 x 3,05 = 8,235
- Phép nhân các số thập phân có tính chất giao hoán:
- Khi đổi chỗ 2 thừa số của 1 tích thì tích không thay đổi.
4,34 x 3,6 = 15,624
3,6 x 4,3 = 15,624
9,04 x 16 = 144,64
16 x 9,04 = 144,64
- HS làm bài cá nhân, báo cáo giáo viên
Bài giải
Chu vi vườn cây hình chữ nhật là:
(15,62 + 8,4) x 2 = 48,04 (m)
Diện tích vườn cây hình chữ nhật là:
15,62 x 8,4 = 131,208 (m2)
Đáp số: Chu vi: 48,04m
Diện tích: 131,208 m2
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS đạt tính làm phép tính sau:
23.1 x 2,5
4,06 x 3,4
- Học sinh đặt tính
- Về nhà học thuộc lại quy tắc nhân 1 STP với 1 STP và vận dụng làm các bài tập có liên quan,
- HS nghe và thực hiện.
IV. Điều chỉnh – bổ sung
....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
*********************************************
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC MÔN : TOÁN
Tiết 59 : LUYỆN TẬP( trang 60)
Thứ 4 ngày 3 tháng 11 năm 2021
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
-Biết nhân nhẩm một số thập phân với 0,1 ; 0,01 ; 0,001 …
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng nhân nhẩm một số thập phân với 0,1 ; 0,01 ; 0,001 …
+ Rèn kĩ năng tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- Cho HS thi hỏi đáp quy tắc nhân một STP với 1 STP
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS hát
- HS thi hỏi đáp
- HS nghe
- HS ghi vở
2. HĐ thực hành: (25 phút)
*Mục tiêu: - Biết nhân nhẩm một số thập phân với 0,1 ; 0,01 ; 0,001 …
- HS cả lớp làm bài 1.
- HS (M3,4) làm thêm bài 2,3
*Cách tiến hành:
Bài 1: Cá nhân => Cả lớp
a) Ví dụ
- GV nêu ví dụ : Đặt tính và thực hiện phép tính 142,57 0,1.
- GV gọi HS nhận xét kết quả tính của bạn.
- GV hướng dẫn HS nhận xét để rút ra kết quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 0,1.
+ Em hãy nêu rõ các thừa số, tích của 142,57 0,1 = 14,257
+ Hãy tìm cách viết 142,57 thành 14,257.
+ Như vậy khi nhân 142,57 với 0,1 ta có thể tìm ngay được tích bằng cá
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC MÔN : TOÁN
Tiết 51 : LUYỆN TẬP ( Trang 52)
Thứ 2 ngày 25 tháng 10 năm 2021
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Tính tổng nhiều số thập phân, tính bằng cách thuận tiện nhất.
-So sánh các số thập phân, giải bài toán với các số thập phân.
2. Kĩ năng
Rèn kĩ năng so sánh các số thập phân, cộng nhiều số thập phân và giải các bài toán có liên quan.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK, bảng phụ…
- HS : SGK, bảng con, vở...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi Ai nhanh ai đúng:
Số hạng
5,75
7,34
4,5
1,27
Số hạng
7,8
0,45
3,55
5,78
Số
hạng
4,25
2,66
5,5
4,22
Số hạng
1,2
0,05
6,45
8,73
Tổng
+ Phổ biến luật chơi, cách chơi: Trò chơi gồm 2 đội, mỗi đội 4 HS. Lần lượt từng HS trong mỗi đội sẽ nối tiếp nhau suy nghĩ thật nhanh và tìm đáp án để ghi kết quả với mỗi phép tính tương ứng. Mỗi một phép tính đúng được thưởng 1 bông hoa. Đội nào có nhiều hoa hơn sẽ là đội thắng cuộc.
+ Tổ chức cho học sinh tham gia chơi.
- Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương đội thắng cuộc.
- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: Luyện tập
+ Lắng nghe.
+ Học sinh tham gia chơi, dưới lớp cổ vũ.
- Lắng nghe.
- Học sinh mở sách giáo khoa, trình bày bài vào vở.
2. HĐ luyện tập -thực hành: (30 phút)
*Mục tiêu: - Tính tổng nhiều số thập phân, tính bằng cách thuận tiện nhất.
- So sánh các số thập phân, giải bài toán với các số thập phân.
- Bài tập cần làm: 1; 2(a, b); 3(cột 1); 4
- HS( M3,4) làm được tất cả các bài tập
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân=>Cả lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS nêu cách đặt tính và thực hiện tính cộng nhiều số thập phân.
- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn.
- GV nhận xét HS.
Bài 2(a, b): HĐ cá nhân=> Cặp
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và hỏi :
+ Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét HS.
Bài 3( cột 1): HĐ cá nhân=> Cả lớp
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và nêu cách làm.
- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV yêu cầu HS giải thích cách làm của từng phép so sánh.
- GV nhận xét HS.
Bài 4: HĐ cá nhân=> Cả lớp
- GV gọi HS đọc đề bài toán.
- GV yêu cầu HS Tóm tắt bài toán bằng sơ đồ rồi giải.
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét, kết luận.
Bài 2(c,d):M3,4
- Cho HS tự làm bài vào vở
- GV kiểm tra
Bài 3(cột 2):M3,4
- Cho HS tự làm bài vào vở
- GV kiểm tra
- Tính
- 1 HS nêu, HS cả lớp theo dõi và bổ sung.
- HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ
- HS nhận xét bài làm của bạn cả
Kết quả:
a. 65,45 b. 47,66
- HS đọc đề bài
- Bài toán yêu cầu chúng ta tính bằng cách thuận tiện.
- HS làm bài, HS đổi chéo vở để kiểm tra lẫn nhau.
- HS chia sẻ trước lớp:
a) 4,68 + 6,03 + 3,97 = 4,68 + (6,03 + 3,97)
= 4,68 + 10
= 14,68
b) 6,9 + 8,4 + 3,1 + 0,2
= (6,9 + 3,1) + (8,4 + 0,2)
= 10 + 8,6
= 18,6
- HS đọc thầm đề bài trong SGK.
3,6 + 5.8 > 8,9
9,4
7,56 < 4,2 + 3,4
7,6
- HS đọc đề bài
- HS tóm tắt bài
- HS làm vở, chia sẻ kết quả
Bài giải
Ngày thứ 2 dệt được số mét vải là:
28,4 +2,2 = 30,6 (m)
Ngày thứ 3 dệt được số mét vải là :
30,6 + 1,5 = 32,1(m)
Cả ba ngày dệt được số mét vải là :
28,4 + 30,6 + 32,1 = 91,1 (m)
Đáp số:91,1m
- HS làm bài vào vở, báo cáo GV.
c) 3,49 + 5,7 + 1,51 = (3,49 + 1,51) + 5,7
= 5 + 5,7
= 10,7
d) 4,2 + 3,5 + 4,5 + 6,8
=(4,2 + 6,8) +(3,5 + 4,5)
= 11 + 8
= 19
- HS làm bài vào vở, báo cáo GV
5,7 + 8,8 = 14,5
14,5
0,5 > 0,0,8 + 0,4
0,48
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(5 phút)
- Cho HS vận dụng kiến thức làm bài sau: Đặt tính rồi tính:
7,5 +4,13 + 3,5
27,46 + 3,32 + 12,6
- Học sinh thực hiện
- Vận dụng kiến thức vào giải các bài toán tính nhanh, tính bằng cách thuận tiện.
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh –bổ sung
...................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
********************************************
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC MÔN : TOÁN
Tiết 52 : TRỪ HAI SỐ THẬP PHÂN ( trang 53)
Thứ 3 ngày 26 tháng 10 năm 2021
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Biết trừ hai số thập phân , đặt tính chính xác
2. Kĩ năng
- Có kỹ năng trừ hai số thập phân và vận dụng giải bài toán có nội dung thực tế. Có năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK, ....
- HS: SGK, bảng con...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Trò chơi: Phản xạ nhanh
(Cho HS nêu: Hai số thập phân có tổng bằng 100)
- Giáo viên nhận xét, tổng kết trò chơi và tuyên dương những HS tích cực.
+ Tổng các số hạng trong các phép tính chúng ta vừa nêu có đặc điểm gì?
- GV giới thiệu về số tròn chục
- Ghi đầu bài lên bảng: Trừ hai số thập phân.
- HS tham gia chơi
- Lắng nghe.
- Đều bằng 100
- Học sinh mở sách giáo khoa, trình bày bài vào vở.
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: Biết trừ hai số thập phân
*Cách tiến hành: Làm việc cá nhân=> Cặp đôi=> Cả lớp
* Ví dụ 1:
+ Hình thành phép trừ
- GV nêu bài toán: Đường gấp khúc ABC dài 4,29m, trong đó đoạn thẳng AB dài 1,84m. Hỏi đoạn thẳng BC dài bao nhiêu mét?
+ Giới thiệu cách tính
- Trong bài toán trên để tìm kết quả phép trừ
4,29m - 1,84m = 2,45m
- Các em phải chuyển từ đơn vị mét thành xăng-ti-mét để thực hiện phép trừ với số tự nhiên, sau đó lại đổi kết quả từ đơn vị xăng-ti-mét thành đơn vị mét. Làm như vậy không thuận tiện và mất thời gian, vì thế người ta nghĩ ra cách đặt tính và tính.
- GV cho HS có cách tính đúng trình bày cách tính trước lớp.
4,29
- 1,84
2,45
- Cách đặt tính cho kết quả như thế nào so với cách đổi đơn vị thành xăng-ti-mét?
- GV yêu cầu HS so sánh hai phép trừ
429 4,29
- 184 - 1,84
245 và 2,45
- Em có nhận xét gì về các dấu phẩy của số bị trừ, số trừ và dấu phẩy ở hiệu trong phép tính trừ hai số thập phân.
* Ví dụ 2:
- GV nêu ví dụ : Đặt tính rồi tính
45,8 - 19,26
- Em có nhận xét gì về số các chữ số ở phần thập phân của số bị trừ với số các chữ số ở phần thập phân của số trừ?
- Hãy tìm cách làm cho các chữ số ở phần thập phân của số bị trừ bằng số các chữ số phần thập phân của số trừ mà giá trị của số bị trừ không thay đổi.
- GV nêu : Coi 45,8 là 45,80 em hãy đặt tính và thực hiện 45,80 - 19,26
- GV nhận xét câu trả lời của HS.
* Ghi nhớ:
- GV yêu cầu HS đọc phần chú ý.
- HS nghe và tự phân tích đề bài toán.
- 2 HS ngồi cạnh nhau trao đổi và cùng đặt tính để thực hiện phép tính.
- 1 HS lên bảng vừa đặt tính vừa giải thích cách đặt tính và thực hiện tính.
- Kết quả phép trừ là 2,45m.
- HS so sánh và nêu:
* Giống nhau về cách đặt tính và cách thực hiện trừ.
* Khác nhau ở chỗ một phép tính có dấu phẩy, một phép tính không có dấu phẩy.
- Trong phép tính trừ hai số thập phân các dấu phẩy của số bị trừ, số trừ và dấu phẩy ở hiệu thẳng cột với nhau.
- HS nghe và yêu cầu.
- Số các chữ số ở phần thập phân của số bị trừ ít hơn so với các chữ số ở phần thập phân của số trừ.
- Ta viết thêm chữ số 0 vào tận cùng bên phải phần thập phân của số bị trừ.
- 1 HS lên bảng, HS cả lớp đặt tính và tính vào giấy nháp:
- Một số HS nêu trước lớp, cả lớp theo dõi và nhận xét.
- 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc thầm trong SGK.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: Có kỹ năng trừ hai số thập phân và vận dụng giải bài toán có nội dung thực tế.
- HS cả lớp làm bài tập: 1 (a,b) ; 2 ( a,b ); 3.
- HS (M3,4) làm được tất cả các bài tập.
*Cách tiến hành:
Bài 1(a, b): HĐ cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV yêu cầu HS nêu rõ cách thực hiện tính của mình.
- GV nhận xét , kết luận.
Bài 2(a,b): HĐ cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét HS.
Bài 3: HĐ cặp đôi
- GV gọi HS đọc đề bài toán.
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
- GV nhận xét chữa bài
Bài 1(c):M3,4
- Cho HS tự làm bài vào vở
Bài 2(c):M3,4
- Cho HS tự làm bài vào vở
- Tính
- HS cả lớp làm bài vào vở bài tập, chia sẻ kết quả
- Kết quả:
a) 42,7 ; b) 37,46
- HS đọc: Đặt tính rồi tính
- HS làm bài bảng con, chia sẻ kết quả
- Kết quả:
a) 41,7 ; b) 4,44
- HS đọc
- HS làm bài vở, đổi chéo vở cho nhau để kiểm tra;
-1 HS làm bảng lớp
Bài giải
Số ki - lô - gam đường lấy ra là:
10,5 + 8 = 18,5 (kg)
Số ki - lô - gam đường còn lại là:
28,75 - 18,5 =10,25 (kg)
Đáp số: 10,25 kg
- HS làm bài vào vở, báo cáo giáo viên
50,8
-
19,256
31,544
- HS làm bài vào vở, báo cáo giáo viên
60
-
12,45
47,55
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS vận dụng làm bài toán sau:
Một thùng dầu có 15,5l dầu. Người ta lấy ra lần thứ nhất 6,25l dầu. Lần thứ hai lấy ra ít hơn lần thứ nhất 2,5l dầu. Hỏi trong thùng còn lại bao nhiêu lít dầu.
- HS nghe và thực hiện
- Về nhà tự đặt ra đề toán tương tự như trên để làm bài.
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh –bổ sung
...................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
***************************************
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC MÔN : TOÁN
Tiết 53 : LUYỆN TẬP ( trang 54)
Thứ 4 ngày 27 tháng 10 năm 2021
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Biết trừ 2 số thập phân.
- Tìm 1 thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ với số thập phân.
- Cách trừ 1 số cho 1 tổng.
2. Kĩ năng
- Rèn cho Hs biết trừ hai số thập phân; tìm 1 thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ với số thập phân; trừ 1 số cho 1 tổng.
- Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán..
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK, Bảng phụ
- HS: SGK, bảng con...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Trò chơi Ai nhanh ai đúng:
Số hạng
14,7
29,2
1,3
1,6
Số hạng
7,5
3,4
2,8
2,9
Tổng
45,7
6,5
4,8
6,2
+ Giáo viên phổ biến luật chơi, cách chơi: Trò chơi gồm 2 đội, mỗi đội 6 em. Lần lượt từng em trong mỗi đội sẽ nối tiếp nhau suy nghĩ thật nhanh và tìm đáp án để ghi kết quả với mỗi phép tính tương ứng. Mỗi một phép tính đúng được thưởng 1 bông hoa. Đội nào có nhiều hoa hơn sẽ là đội thắng cuộc.
+ Tổ chức cho học sinh tham gia chơi.
- Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương đội thắng cuộc.
- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: Luyện tập
- Tham gia chơi
- Lắng nghe.
- Học sinh mở sách giáo khoa, trình bày bài vào vở.
2. HĐ thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: - Biết trừ 2 số thập phân .
- Tìm 1 thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ với số thập phân.
- Cách trừ 1 số cho 1 tổng.
- HS cả lớp làm được bài 1, bài 2(a,c), bài 4(a) .
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cả lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- Giáo viên nhận xét chữa bài. Nêu cách thực hiện phép trừ 2 số thập phân.
Bài 2(a,c): HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài, trao đổi, chữa bài cho nhau, chia sẻ trước lớp
- Nhận xét chữa bài. Yêu cầu HS nêu cách tìm thành phần chưa biết trong phép tính.
Bài 4a : HĐ cả lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
- Giáo viên cho HS nêu nhận xét.
- Giáo viên cho học sinh làm tương tự với các trường hợp tiếp theo.
Bài 2(b,d):M3,4
- Cho HS tự làm bài và chữa bài
Bài 3:(M3,4)
- Cho HS đọc bài, tóm tắt bài toán rồi giải sau đó chia sẻ trước lớp
Bài 4(b):M3,4
- Cho HS tự làm bài vào vở
- GV quan sát uốn nắn
- Đặt tính rồi tính
- 2 HS làm bài bảng lớp, cả lớp làm bảng con, chia sẻ kết quả
a) b) c) d)
- Tìm x
- HS làm bài, trao đổi bài cho nhau để chữa, chia sẻ trước lớp
a) + 4,32 = 8,67
= 8,67 – 4,32
= 4,35
c) - 3,64 = 5,86
= 5,86 + 3,64
= 9,5
- Tính rồi so sánh giá trị của biểu thức a - b - c và a - (b - c)
- Học sinh tính giá trị của từng biểu thức trong từng hàng và so sánh.
Chẳng hạn: với a = 8,9; b = 2,3; c = 3,5
Thì: a - b - c = 8,9 – 2,3 – 3,5 = 3,1 và
a – (b + c) = 8,9 – (2,3 + 3,5) = 3,1
a – b – c = a – (b + c)
- HS làm bài, báo cáo giáo viên
b) 6,85 + x = 10,29
x = 10,29 - 6,85
x = 3,44
d) 7,9 - x = 2,5
x = 7,9 - 2,5
x = 5,4
- HS làm và báo cáo giáo viên
Bài giải
Quả dưa thứ hai cân nặng là:
4,8 - 1,2 = 3,6(kg)
Quả dưa thứ nhất và quả dưa thứ hai cân nặng là:
4,8 + 3,2 = 8,4(kg)
Quả dưa thứ ba cân nặng là:
14,5 - 8,4 = 6,1(kg)
Đáp số: 6,1 kg
- HS làm bài vào vở
b) 8,3 - 1,4 - 3,6 = 6,9 - 3,6
= 3,3
8,3 - 1,4 - 3,6 = 8,3 - ( 1,4 + 3,6)
= 8,3 - 5
= 3,3
18,64 - ( 6,24 + 10,5) = 18,64 - 16,74
= 1,9
18,64- (6,24 + 10,5) = 18,64 - 6,24 - 10,5
= 12,4 - 10,5
= 1,9
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS nhắc lại những phần chính trong tiết dạy
- Học sinh nêu
- Về nhà tự tìm các bài toán có lời văn dạng tìm thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ với số thập phân để làm bài.
- Lắng nghe và thực hiện.
IV, Điều chỉnh – bổ sung
..................................................................................................................................................................................................................................................................
**************************************
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC MÔN : TOÁN
Tiết 54 : NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI MỘT SỐ TỰ NHIÊN
( trang 55)
Thứ 5 ngày 28 tháng 10 năm 2021
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Kiến thức
- Biết nhân một số thập phân với một số tự nhiên.
- Biết giải bài toán có phép nhân một số một số thập phân với một số tự nhiên .
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng nhân một số thập phân với một số tự nhiên và giải bài toán có liên quan.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK, bảng phụ…
- HS: SGK, bảng con, vở...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS tổ chưc chơi trò chơi "Điền nhanh, điền đúng" vào ô trống:
SH
37,5
45,7
SH
56,2
26,15
45,63
175,4
- GV nhận xét, tuyên dương
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS chia thành 2 đội chơi, mối đội 3 bạn thi tiếp sức. Đội nào đúng và nhanh hơn thì chiến thắng.
- HS nghe
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: Biết nhân một số thập phân với một số tự nhiên.
*Cách tiến hành:Cá nhân=> Nhóm=> Cả lớp
+ Ví dụ 1:
* Hình thành phép nhân
- GV vẽ lên bảng và nêu bài toán
- Ví dụ : Hình tam giác ABC có ba cạnh dài bằng nhau, mỗi canh dài 1,2m. Tính chu vi của hình tam giác đó.
- GV yêu cầu HS nêu cách tính chu vi của hình tam giác ABC.
- GV : 3 cạnh của hình tam giác BC có gì đặc biệt ?
* Tìm kết qủa
- GV yêu cầu HS cả lớp trao đổi, suy nghĩ để tìm kết quả 1,2m 3.
- GV yêu cầu HS nêu cách tính của mình.
- GV nghe HS trình bày và viết cách làm lên bảng như phần bài học trong SGK.
- Vậy 1,2m 3 bằng bao nhiêu mét ?
- Em hãy so sánh 1,2m 3 ở cả hai cách tính.
- GV yêu cầu HS thực hiện lại phép tính 1,2 3 theo cách đặt tính.
- GV yêu cầu HS so sánh 2 phép nhân.
12 1,2
3 và 3
36 3,6
- Nêu điểm giống và khác nhau ở 2 phép nhân này.
+ Ví dụ 2:
- GV nêu yêu cầu ví dụ: Đặt tính và tính 0,46 12.
- GV gọi HS nhận xét bạn làm bài trên bảng.
- GV yêu cầu HS tính đúng nêu cách tính của mình.
- GV nhận xét cách tính của HS.
+ Ghi nhớ
- HS nghe và nêu lại bài toán ví dụ.
- HS : Chu vi của hình tam giác ABC bẳng tổng độ dài 3 cạnh :
1,2m + 1,2m + 1,2m
- 3 cạnh của tam giác ABC đều bằng 1,2m
- HS thảo luận.
- 1 HS nêu trước lớp, HS cả lớp theo dõi và nhận xét.
1,2m = 12dm
12
3
36dm
36dm = 3,6m
Vậy 1,2 3 = 3,6 (m)
- Cách đặt tính cũng cho kết quả
1,2 3 = 3,6 (m)
- HS cả lớp cùng thực hiện.
- HS so sánh, sau đó 1 HS nêu trước lớp,
- HS cả lớp theo dõi và nhận xét :
* Giống nhau về đặt tính, thực hịên tính.
* Khác nhau ở chỗ một phép tính có dấu phẩy còn một phép tính không có.
- 2 HS lên bảng thực hiện phép nhân, HS cả lớp thực hiện phép nhân vào giấy nháp.
- HS nhận xét bạn tính đúng/sai. Nếu sai thì sửa lại cho đúng.
- 1 HS nêu trước lớp, HS cả lớp theo dõi và nhận xét.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu:- Biết giải bài toán có phép nhân một số một số thập phân với một số tự nhiên .
- HS cả lớp làm được bài 1, bài 3.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và hỏi:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
- GV nhận xét, kết luận
Bài 3: HĐ cặp đôi
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- GV yêu cầu HS tự làm bài, trao đổi thảo luận cặp đôi, chia sẻ trước lớp
- GV chữa bài cho HS
Bài 2:(M3,4)
- Cho HS tự làm và chia sẻ trước lớp.
- HS đọc
- Bài tập yêu cầu chúng ta đặt tính và tính.
- HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ kết quả
Kết quả:
a) 17,5 ; b) 20,90 ; c) 2,048 ; d) 102,0
- 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp theo dõi
- HS làm bài chia sẻ trong nhóm, cả lớp
Bài giải
Trong 4 giờ ô tô đi được là:
42,6 x 4 = 170,4 (km)
Đáp số: 170,4 km
- HS làm và báo cáo giáo viên
Thừa số
3,18
8,07
2,389
Thừa số
3
5
Tích0
9,54
40,35
23,89
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút)
- Cho HS vận dụng kiến thức làm bài tập sau:
Biết thanh sắt dài 1dm cân nặng 0,75kg. Hỏi một thanh sắt loại đó dài 1,6m cân nặng bao nhiêu ki- lô- gam?
- HS làm bài
- Về nhà tự đặt các đề toán trong đó có sử dụng các phép tính nhân một số thập phân với một số tự nhiên để làm?
- HS nghe và thực hiện
IV, Điều chỉnh – bổ sung
..................................................................................................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................
**************************************
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC MÔN : TOÁN
Tiết 55 : NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI 10, 100, 1000,....
( trang 57)
Thứ 6 ngày 29 tháng 10 năm 2021
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Nhân nhẩm 1 số thập phân với 10, 100, 1000 …
- Chuyển đổi đơn vị đo của số đo độ dài dưới dạng số thập phân.
2, Kĩ năng
- Vận dụng nhân nhẩm và chuyển đổi đơn vị đo của số đo độ dài dưới dạng số thập phân để làm các bài toán có liên quan.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ.
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết...
1. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi"Nối nhanh, nối đúng"
2,5 x 4
36
4,5 x 8
2
0,5 x 4
11
5,5 x 2
10
- Cách chơi: Gồm hai đội, mỗi đội có 4 em tham gia chơi. Khi có hiệu lệnh nhanh chóng lên nối phép tính với kết quả đúng. Đội nào nhanh và đúng hơn thì đội đó thắng, các bạn HS còn lại cổ vũ cho 2 đội chơi.
- GV nhận xét tuyên dương HS tham gia chơi.
- Giới thiệu bài- ghi bảng
- HS tham gia chơi trò chơi
- HS nghe
- HS mở sách, vở ghi đầu bài
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: Biết cách nhân nhẩm 1 số thập phân với 10, 100, 1000 …
*Cách tiến hành:
* Ví dụ 1: HĐ cả lớp
- GV nêu ví dụ: Hãy thực hiện phép tính 27,867 10.
- GV nhận xét phần đặt tính và tính của HS.
- GV nêu : Vậy ta có :
27,867 10 = 278,67
- GV hướng dẫn HS nhận xét để rút ra quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 10 :
+ Nêu rõ các thừa số , tích của phép nhân 27,867 10 = 278,67.
+ Suy nghĩ để tìm cách viết 27,867 thành 278,67.
+ Vậy khi nhân một số thập phân với 10 ta có thể tìm được ngay kết quả bằng cách nào ?
* Ví dụ 2: HĐ cả lớp
- GV nêu ví dụ: Hãy đặt tính và thực hiện tính 53,286 100.
- GV nhận xét phần đặt tính và kết quả tính của HS.
- Vậy 53,286 100 bằng bao nhiêu ?
- GV hướng dẫn HS nhận xét để tìm quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 100.
+ Hãy tìm cách để viết 53,286 thành 5328,6.
+ Dựa vào nhận xét trên em hãy cho biết làm thế nào để có được ngay tích 53,286 100 mà không cần thực hiện phép tính ?
+ Vậy khi nhân một số thập phân với 100 ta có thể tìm được ngay kết quả bằng cách nào ?
* Quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000,....(HĐ cặp đôi)
- Muốn nhân một số thập phân với 10 ta làm như thế nào ?
- Số 10 có mấy chữ số 0 ?
- Muốn nhân một số thập phân với 100 ta làm như thế nào ?
- Số 100 có mấy chữ số 0 ?
- Dựa vào cách nhân một số thập phân với 10; 100, hãy nêu cách nhân một số thập phân với 1000.
- Hãy nêu quy tắc nhân một số thập phân với 10; 100;1000....
- GV yêu cầu HS học thuộc quy tắc ngay tại lớp.
- 1 HS lên bảng thực hiện, HS cả lớp làm bài vào vở nháp.
27,867
10
278,670
- HS nhận xét theo hướng dẫn của GV.
+ Thừa số thứ nhất là 27,867 thừa số thứ hai là 10, tích là 278,67.
+ Nếu ta chuyển dấu phẩy của số 27,867 sang bên phải một chữ số thì ta được số
278,67.
+ Khi nhân một số thập phân với 10 ta chỉ cần chuyển dấu phẩy của số đó sang bên phải một chữ số là được ngay tích.
- 1 HS lên bảng thực hiện phép tính, HS cả lớp làm bài vào giấy nháp.
53,286
100
5328,600
- HS cả lớp theo dõi.
- HS nêu : 53,286 100 = 5328,6
- HS nhận xét theo hướng dẫn của GV.
+ Nếu chuyển dấu phẩy của số 53,286 sang bên phải hai chữ số thì ta được số 5328,6
+ Khi cần tìm tích 53,286 100 ta chỉ cần chuyển dấu phẩy của 53,286 sang bên phải hai chữ số là được tích 5328,6 mà không cần thực hiện phép tính.
+ Khi nhân một số thập phân với 100 ta chỉ cần chuyển dấu phẩy sang bên phải hai chữ số là được ngay tích.
- Cho HS thảo luận cặp đôi để nêu quy tắc sau đó chia sẻ trước lớp.
- Muốn nhân một số thập phân với 10 ta chỉ cần chuyển dấu phẩy của số đó sang bên phải một chữ số.
- Số 10 có một chữ số 0.
- Muốn nhân một số thập phân với 100 ta chuyển dấu phẩy của số đó sang bên phải hai chữ số.
- Số 100 có hai chữ số 0.
- Muốn nhân một số thập phân với 1000 ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó sang bên phải ba chữ số.
- 3,4 HS nêu trước lớp.
- HS nghe và thực hiện.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: Vận dụng nhân nhẩm và chuyển đổi đơn vị đo của số đo độ dài dưới dạng số thập phân để làm các bài toán có liên quan.
- HS cả lớp làm được bài 1, bài 2.
- HS (M3,4) làm được tất cả các bài tập.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS tự làm bài theo cặp
- GV nhận xét
Bài 2: HĐ cá nhân
- GV gọi HS đọc đề bài toán.
- GV yêu cầu HS làm cá nhân
- GV nhận xét HS.
Bài 3(M3,4): HĐ cá nhân
- Cho HS đọc đề bài, làm bài cá nhân
- GV có thể hướng dẫn HS giải bằng các câu hỏi:
+ Bài toán cho biết những gì và hỏi gì?
+ Cân nặng của can dầu hoả là tổng cân nặng của những phần nào?
+ 10 lít dầu hoả cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam
- HS đọc: Nhân nhẩm cho nhau nghe
1,4 x 10 = 14 9,63 x 10 = 96,3
2,1 x 100 = 210 25,08 x 100 = 2508
7,2 x 1000 = 7200 5,32 x1000 = 5320
- Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là cm.
- HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả
a. 10,4dm = 104cm;
b. 12,6m = 1260cm
c. 0,856m = 85,6cm;
d. 5,75dm = 57,5cm
- HS đọc bài và làm bài
- HS nghe
- HS giải
Bài giải
10l dầu hỏa cân nặng là:
0,8 x 10 = 8(kg)
Can dầu hỏa đó cân nặng là:
8 + 1,3 = 9,3 (kg)
Đáp số: 9,3kg
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút)
- Cho HS nhắc lại những phần chính trong tiết dạy và làm miệng một số phép tính sau:
5,12 x 10 =
4,2 x 100 =
456,7 x 1000 =
- Học sinh nêu miệng.
- Về nhà nghĩ ra các phép toán nhân nhẩm với 10; 100; 1000;.. để làm thêm
- HS nghe và thực hiện.
IV. Điều chỉnh – bổ sung
...................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
***************************************************
TUẦN 11
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC MÔN : TOÁN
Tiết 57 : LUYỆN TẬP ( trang 58)
Thứ 2 ngày 01 tháng 11 năm 2021
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Kiến thức
- Nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000 …
- Nhân một số thập phân với một số tròn chục, tròn trăm.
- Giải bài toán có 3 bước tính.
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000,..với số tròn chục, tròn trăm, giải bài toán có 3 bước tính.
3.Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK, Bảng phụ
- HS : SGK, bảng con...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
- Vấn đáp , quan sát, thực hành…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi Ai nhanh ai đúng:
TS
14,7
29,2
1,3
1,6
TS
10
10
100
100
Tích
2920
34
290
16
+ Luật chơi, cách chơi: Trò chơi gồm 2 đội, mỗi đội 6 em. Lần lượt từng em trong mỗi đội sẽ nối tiếp nhau suy nghĩ thật nhanh và tìm đáp án để ghi kết quả với mỗi phép tính tương ứng. Mỗi một phép tính đúng được thưởng 1 bông hoa. Đội nào có nhiều hoa hơn sẽ là đội thắng cuộc.
+ Cho học sinh tham gia chơi.
- Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương đội thắng cuộc.
- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: Luyện tập
- Tham gia chơi
- Lắng nghe.
- Học sinh mở sách giáo khoa, trình bày bài vào vở.
2. HĐ thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: Biết :
- Nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000 …
- Nhân một số thập phân với một số tròn chục, tròn trăm.
- Giải bài toán có 3 bước tính.
- HS cả lớp làm được bài 1a; bài 2(a,b) ; bài 3.
*Cách tiến hành:
Bài 1a: Cá nhân=> Cả lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
- GV yêu cầu HS đọc bài làm của mình trước lớp.
- GV hỏi HS : Em làm thế nào để được
1,48 10 = 14,8 ?
Bài 2(a, b): Cá nhân
- HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS tự đặt tính và thực hiện phép tính.
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn.
- GV nhận xét HS.
Bài 3: Cá nhân
- GV gọi 1 HS đọc đề bài toán.
- Yêu cầu HS làm bài
- GV chữa bài HS.
Lưu ý: Giúp đỡ HS nhóm M1 hoàn thành các bài tập.
Bài 1(b):M3,4
- Hướng dẫn HS nhận xét: Từ 8,05 ta dịch chuyển dấu phẩy sang phải một chữ số thì được 80,5.
- Kết luận: Số 8,05 phải nhân với 10 được 80,5.
Bài 2(c,d):M3,4
- Cho HS tự làm bài vào vở
- GV quan sát, nhận xét
Bài 4:M3,4
- GV viên hướng dẫn HS lần lượt thử chọn các trường hợp bắt đầu từ x = 0, khi kết quả phép nhân lớn hơn 7 thì dừng lại.
- HS đọc: Tính nhẩm
- HS làm bài vào vở
- 1 HS đọc bài làm trước lớp để chữa bài, HS cả lớp đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau.
- HS : Vì phép tính có dạng 1,48 nhân với 10 nên ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của 1,48 sang bên phải một chữ số.
- 1 HS nhận xét cả về cách đặt tính và thực hiện phép tính của bạn.
- Đặt tính rồi tính
- HS cả lớp làm bài vào vở , chia sẻ trên bảng lớp
7,69 12,6
50 800
384,50 10080,0
- 1 HS nhận xét cả về cách đặt tính và thực hiện phép tính của bạn.
- Cả lớp đọc thầm
- 1 HS làm bảng, HS cả lớp làm vở .
Bài giải
Quãng đường người đó đi được trong 3 giờ đầu là:
10,8 3 = 32,4 9km)
Quãng đường người đó đi được trong 4 giờ tiếp theo là:
9,52 4 = 38,08 (km)
Quãng đường người đó đi được dài tất cả là:
32,4 + 38,08 = 70,48 (km)
Đáp số : 70,48km
- HS tự làm bài, báo cáo giáo viên
8,05 x 100 = 805
8,05 x 1000 = 8050
8,05 x 10000 = 80500
- HS làm bài vào vở, báo cáo giáo viên
12,82 82,14
x x
40 600
512,80 49284,00
- HS thử chọn kết quả là: x =0 ; 1 ; 2
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS chốt lại những phần chính trong tiết dạy. Vận dụng tính nhẩm:
15,4 x 10 =
78,25 x 100 =
5,56 x 1000 =
- Học sinh nêu
- Tìm cách nhân nhẩm một số thập phân với một số tròn chục khác.
- HS nghe và thực hiện.
IV. Điều chỉnh – bổ sung
...................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
****************************************
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC MÔN : TOÁN
Tiết 58 : NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI MỘT
SỐ THẬP PHÂN ( trang 58)
Thứ 3 ngày 2 tháng 11 năm 2021
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Nhân 1 số thập phân với 1 số thập phân.
- Phép nhân hai số thập phân có tính chất giao hoán .
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng nhân một số thập phân với một số thập phân, vận dụng tích chất giao hoán để làm toán
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa.
- Học sinh: Sách giáo khoa, bảng con, vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, kỹ thuật động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS chơi trò chơi"Gọi thuyền"
- Cách chơi: + Trưởng trò hô: Gọi thuyền , gọi thuyền.
+ Cả lớp đáp: Thuyền ai, thuyền ai
+ Trưởng trò hô: Thuyền....(Tên HS)
+ HS hô: Thuyền... chở gì ?
+ Trưởng trò : Chuyền....chở phép nhân: .....x10 hoặc 100; 1000...
- GV nhận xét, tuyên dương
- Giới thiệu bài, ghi bảng
- HS chơi trò chơi.
- HS nghe
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: Biết nhân 1 số thập phân với 1 số thập phân.
*Cách tiến hành:
* Hình thành quy tắc nhân.
a) Tổ chức cho HS khai thác VD1.
- Giáo viên gợi ý đổi đơn vị đo để phép tính trở thành phép nhân 2 số tự nhiên rồi chuyển đổi đơn vị để tìm được kết quả cuối cùng.
- Giáo viên viết 2 phép tính lên bảng.
- Yêu cầu học sinh nhận xét cách nhân 1 số thập phân với 1 số thập phân.
b) Giáo viên nêu ví dụ 2 và yêu cầu học sinh vận dụng để thực hiện phép nhân. 4,75 x 1,3.
c) Quy tắc: (sgk)
- Học sinh nêu tóm tắt bài toán ở ví dụ 1.
6,4 x 4,8 = ? m2
6,4 m = 64 dm; 4,8 m = 48 dm
64 x 48 = 3072 (dm2)
3072 dm2 = 30,72 m2
Vậy 6,4 x 4,8 = 30,72 (m2)
64 6,4
x x
48 4,8
512 512
256 256
3072 (dm2) 30,72(m2)
- Học sinh thực hiện phép nhân.
4,75
x
1,3
1425
475
6,175
- Học sinh đọc lại.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: - Nhân 1 số thập phân với 1 số thập phân.
- Phép nhân hai số thập phân có tính chất giao hoán .
- Bài tập cần làm: Bài 1(a,c), bài 2.
- HS (M3,4) làm thêm bài tập 3.
*Cách tiến hành:
Bài 1(a,c): HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Giáo viên nhận xét chữa bài.
Bài 2: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, chia sẻ trước lớp.
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét.
- Giáo viên gọi học sinh nêu nhận xét chung từ đó rút ra tính chất giao hoán của phép nhân 2 số thập phân.
b) Hướng dẫn học sinh vận dụng tính chất giao hoán để tính kết quả.
Bài 3(M3,4): HĐ cá nhân
- Cho HS giải bài toán vào vở.
- Đặt tính rồi tính
- Học sinh thực hiện các phép nhân vào bảng con, 2 HS làm bài bảng lớp, chia sẻ
- HS nghe
- Tính rồi so sánh giá trị của a x b và b x a
- Học sinh thảo luận cặp đôi tính các phép tính nêu trong bảng, chia sẻ trước lớp
a
b
a x b
b x a
2,36
3,05
4,2
2,7
2,36 x 4,2 = 9,912
3,05 x2,7 = 8,235
4,2 x2,36 = 9,912
2,7 x 3,05 = 8,235
- Phép nhân các số thập phân có tính chất giao hoán:
- Khi đổi chỗ 2 thừa số của 1 tích thì tích không thay đổi.
4,34 x 3,6 = 15,624
3,6 x 4,3 = 15,624
9,04 x 16 = 144,64
16 x 9,04 = 144,64
- HS làm bài cá nhân, báo cáo giáo viên
Bài giải
Chu vi vườn cây hình chữ nhật là:
(15,62 + 8,4) x 2 = 48,04 (m)
Diện tích vườn cây hình chữ nhật là:
15,62 x 8,4 = 131,208 (m2)
Đáp số: Chu vi: 48,04m
Diện tích: 131,208 m2
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS đạt tính làm phép tính sau:
23.1 x 2,5
4,06 x 3,4
- Học sinh đặt tính
- Về nhà học thuộc lại quy tắc nhân 1 STP với 1 STP và vận dụng làm các bài tập có liên quan,
- HS nghe và thực hiện.
IV. Điều chỉnh – bổ sung
....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
*********************************************
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC MÔN : TOÁN
Tiết 59 : LUYỆN TẬP( trang 60)
Thứ 4 ngày 3 tháng 11 năm 2021
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
-Biết nhân nhẩm một số thập phân với 0,1 ; 0,01 ; 0,001 …
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng nhân nhẩm một số thập phân với 0,1 ; 0,01 ; 0,001 …
+ Rèn kĩ năng tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- Cho HS thi hỏi đáp quy tắc nhân một STP với 1 STP
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS hát
- HS thi hỏi đáp
- HS nghe
- HS ghi vở
2. HĐ thực hành: (25 phút)
*Mục tiêu: - Biết nhân nhẩm một số thập phân với 0,1 ; 0,01 ; 0,001 …
- HS cả lớp làm bài 1.
- HS (M3,4) làm thêm bài 2,3
*Cách tiến hành:
Bài 1: Cá nhân => Cả lớp
a) Ví dụ
- GV nêu ví dụ : Đặt tính và thực hiện phép tính 142,57 0,1.
- GV gọi HS nhận xét kết quả tính của bạn.
- GV hướng dẫn HS nhận xét để rút ra kết quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 0,1.
+ Em hãy nêu rõ các thừa số, tích của 142,57 0,1 = 14,257
+ Hãy tìm cách viết 142,57 thành 14,257.
+ Như vậy khi nhân 142,57 với 0,1 ta có thể tìm ngay được tích bằng cá
 








Các ý kiến mới nhất