Giáo án đầy đủ Cánh diều Tuần 15

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Thúy
Ngày gửi: 19h:29' 08-12-2021
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 44
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Thúy
Ngày gửi: 19h:29' 08-12-2021
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 44
Số lượt thích:
0 người
Thứ hai ngày 6 tháng 12 năm 2021
CC-HĐTN: TUẦN 15 - TIẾT 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ
PHÁT ĐỘNG KẾT NỐI “VÒNG TAY YÊU THƯƠNG”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết được kế hoạch của nhà trường, của Đội về tổ chức hoạt động Kết nối “Vòng tay yêu thương”.
- Có ý thức tự giác, tích cực rèn luyện bản thân và tham gia phong trào bằng những hành động, việc làm cụ thể.
- Hiểu được ý nghĩa của phong trào “Vòng tay yêu thương”.
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Nhắc HS mặc đúng đồng phục, trang phục biểu diễn.
- HS: Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng.
* PP/KTDH : Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen với các hoạt động chào cờ.
b. Cách tiến hành: GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ.
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a. Mục tiêu: HS tham gia các hoạt động trong phong trào chăm sóc cây xanh.
b. Cách tiến hành:
- GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện nghi lễ chào cờ.
- HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua của tuần vừa qua và phát động phong trào của tuần tới.
- Nhà trường triển khai phát động Kết nối “Vòng tay yêu thương” với mục đích hoạt động: tạo phong trào kết nối HS trong và ngoài nhà trường, tạo cơ hội để các em chia sẻ tình yêu thương, tấm lòng tương thân tương ái với bạn bè đồng trang lứa, đặc biệt với những bạn HS vùng khó khăn.
- GV gợi ý cho HS một số hoạt động để hưởng ứng phong trào Kết nối “Vòng tay yêu thương”:
+ Quyên góp sách vở, đồ dùng học tập, quần áo để tặng các bạn HS vùng khó khăn.
+ Viết thông điệp chia sẻ, động viên gửi tới các bạn HS ở vùng gặp thiên tai.
- HS chào cờ.
- HS lắng nghe, tiếp thu, thực hiện.
- HS thực hiện.
Điều chỉnh sau tiết dạy:…………………………………………………………………
TIẾNG VIỆT:
CHỦ ĐIỂM 2: EM Ở NHÀ
BÀI 15: CON CÁI THẢO HIỀN
CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM & BÀI ĐỌC 1: NẤU BỮA CƠM ĐẦU TIÊN
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết nội dung chủ điểm.
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 1.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi, hiểu ý nghĩa của bài thơ: Bài thơ nói về bạn nhỏ chăm chỉ, đã nấu xong bữa cơm đầu tiên cho bố mẹ, tất cả đã đủ rồi mà lại thừa một vết nhọ lấm lem dễ thương trên mặt bạn. Bài thơ khen ngợi và khuyến khích các bạn nhỏ phụ giúp bố mẹ và biết nấu cơm cho gia đình.
- Nhận biết được kiểu câu Ai thế nào?, nhận biết được các tiếng bắt vần với nhau.
- Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
- Biết liên hệ nội dung bài với thực tế.
- Bồi dưỡng tình yêu thương, quý mến, kính trọng với bố mẹ; chăm chỉ, biết phụ giúp gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Giáo án, Máy tính, máy chiếu.
- HS: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một.
* PP/KTDH : PPDH chính: tổ chức HĐ. Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm), HĐ lớp (trò chơi phỏng vấn).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Khởi động
CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM
- GV chiếu các câu ca dao lên bảng, YC HS chọn từ cha, mẹ, con phù hợp với ô trống trong mỗi câu ca dao.
- GV mời một số HS trả lời.
- GV nhận xét, khen ngợi HS, chốt đáp án:
(1) Công cha như núi ngất trời
Nghĩa mẹ như nước ở ngoài Biển Đông.
(2) Có vàng, vàng chẳng hay phô
Có con, con nói trầm trồ mẹ nghe.
(3) Ơn cha nặng lắm con ơi
Nghĩa mẹ bằng trời chín tháng cưu mang.
2.Hoat động hình thành kiến thức
BÀI ĐỌC 1: NẤU BỮA CƠM ĐẦU TIÊN
a. Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài..
b. HĐ 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu bài Nấu bữa cơm đầu tiên.
- GV mời 3 HS đọc nối tiếp 3 khổ thơ làm mẫu để cả lớp luyện đọc theo.
- GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 3 (GV hỗ trợ HS nếu cần thiết).
- GV gọi các nhóm đọc bài trước lớp.
- GV gọi HS nhóm khác nhận xét, góp ý cách đọc của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS đọc tiến bộ.
c. HĐ 2: Đọc hiểu
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm đôi theo các CH tìm hiểu bài. Sau đó trả lời CH bằng trò chơi phỏng vấn.
- GV tổ chức trò chơi phỏng vấn: Từng cặp HS em hỏi – em đáp hoặc mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia: Đại diện nhóm đóng vai phóng viên, phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời. Sau đó đổi vai.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
3 Hoạt động luyện tập-thực hành
a. HĐ 3: Luyện tập
- GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm đôi, làm 2 BT vào VBT. GV theo dõi HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV chiếu lên bảng nội dung BT 1 và 2, mời HS lên bảng báo cáo kết quả.
- GV chốt đáp án:
3 Hoạt động củng cố
- GV dặn dò
- HS quan sát, đọc các câu ca dao.
- Một số HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS đọc thầm theo.
- 3 HS đọc nối tiếp 3 khổ thơ làm mẫu để cả lớp luyện đọc theo. Cả lớp đọc thầm theo.
- HS luyện đọc theo nhóm 3.
- Các nhóm đọc bài trước lớp.
- HS nhóm khác nhận xét, góp ý cách đọc của bạn.
- HS lắng nghe.
- HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm đôi theo các CH tìm hiểu bài, trả lời CH bằng trò chơi phỏng vấn. VD:
+ Câu 1:
HS 1: Bạn nhỏ trong bài thơ làm việc gì?
HS 2: Bạn nhỏ trong bài thơ nấu bữa cơm đầu tiên.
+ Câu 2:
HS 2: Mâm cơm được bạn nhỏ chuẩn bị như thế nào? Chọn ý đúng:
HS 1: a).
+ Câu 3:
HS 1: Bạn nghĩ bố mẹ sẽ nói gì khi thấy vết nhọ nồi trên má con? Chọn ý bạn thích:
HS 2: HS chọn theo ý thích.
- HS lắng nghe.
- HS thảo luận nhóm đôi, làm 2 BT vào VBT.
- HS lên bảng báo cáo kết quả.
+ BT 1: Các câu dưới đây thuộc mẫu câu nào?
a) Bạn nhỏ rất chăm chỉ.
b) Bạn nhỏ lau từng chiếc bát.
c) Má bạn nhỏ hồng ánh lửa
🡪 Trả lời: Mẫu câu Ai thế nào?.
+ BT 2: Những tiếng trong khổ thơ cuối bắt vần với nhau: b) Tiếng rồi và tiếng nồi.
- HS lắng nghe, sửa bài.
- HS lắng nghe.
Điều chỉnh sau tiết dạy:…………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………….
ĐẠO ĐỨC BÀI 6: KHI EM BỊ LẠC (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được một số tình huống bị lạc
- Nêu được vì sao phải tìm kiếm sự hỗ trợ khi bị lạc
- Thực hiện được việc tìm kiếm hỗ trợ khi bị lạc.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
- Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi
- Hình thành phẩm chất trách nhiệm, mạnh mẽ, can đảm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, SGV, Vở bài tập đạo đức 2. Bộ tranh về ý thức trách nhiệm theo thông tư 43/2020/TT-BGDĐT. Máy tính, máy chiếu.
- HS: SGK. Vở bài tập Đạo đức 2. Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
* PP/KTDH : Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. KHỞI ĐỘNG
- Hát tập thể
B. HOẠT ĐỘNG LLUYỆN TẬP-THỰC HÀNH
Nhiệm vụ 1: Hoạt động cá nhân, hoàn thành BT1
- GV đọc hết một lần tất cả các cách làm khi bị lạc trong sgk.
- GV nêu lần lượt từng ý, gọi 1 HS đứng dậy trình bày ý kiến của mình đồng tình hay không đồng tình? Giải thích vì sao?
- GV thực hiện tương tự từ ý A đến hết ý E.
- GV chốt lại câu trả lời của HS: Chúng ta đồng tình với ý A, D và không đồng tình với ý B, C, E.
Nhiệm vụ 2: Hoạt động cá nhân, bày tỏ ý kiến
- GV cho HS đọc bài tập 2, nêu quan điểm của mình về việc đồng tình hay không đồng tình với việc làm của các bạn.
- GV mời một số HS trình quan điểm, các bạn khác cùng chú ý lắng nghe, cổ vũ, động viên các bạn.
- GV cùng cả lớp nhận xét, kết luận và tuyên dương, khen ngợi những bạn có đáp án đúng.
Nhiệm vụ 3: Hoạt động nhóm, hoàn thành BT3
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu:
+ Nhóm 1 + 3: xử lí tình huống 1
+ Nhóm 2 + 4: xử lí tình huống 2
- GV cùng cả lớp lắng nghe, cổ vũ, động viên để các nhóm trình bày tốt kết quả thảo luận.
Nhiệm vụ 4: Hoạt động cá nhân, hoàn thành BT4
- GV khuyến khích HS chia sẻ về một lần em bị lạc (nếu có) và cho biết em đã làm gì khi ấy.
- GV gọi HS có tinh thần xung phong chia sẻ, GV lắng nghe nhận xét và góp ý.
3. HOẠT ĐỘNG KẾT NỐI
- GV hướng dẫn HS về nhà làm thẻ thông tin cá nhân.
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức bài học.
- HS hát
- Lắng nghe
- Một số HS đứng dậy nêu quan điểm của mình, đồng tình hoặc không đồng tình.
- Lắng nghe
- Một số HS đứng dậy nêu quan điểm của mình, đồng tình hoặc không đồng tình.
- HS lắng nghe nhận xét.
- Lắng nghe
- HS bắt nhóm theo sự phân công của GV và nhận nhiệm vụ.
- Các nhóm trình bày cách xử lí tình huống, nghe GV nhận xét.
- HS đứng dậy chia sẻ lần mình bị đi lạc.
- HS lắng nghe GV nhận xét.
- HS về nhà làm thẻ thông tin cá nhân
- HS lắng nghe GV kết luận sau bài học.
Điều chỉnh sau tiết dạy:…………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………….
TOÁN ĐƯỜNG THẲNG – ĐƯỜNG CONG – ĐƯỜNG GẤP KHÚC ( TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận dạng được và gọi đúng tên đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc.
- HS liên hệ được hình ảnh của đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc trong thực tiễn
-Thông qua việc quan sát, nhận biết được các điểm, đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc, ba điểm thẳng hàng, gọi đúng tên của các đối tượng đó, HS có cơ hội được phát triển NL tư duy và lập luận toán học, NL giao tiếp toán học
-Thông qua việc liên hệ, xác định được hình ảnh của đường thẳng, đường gấp khúc, đường cong trong thực tế cuộc sống hằng ngày, HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học.
- Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số
- Phát triển tư duy toán cho học sinh
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Giáo án. Thước thẳng để vẽ đường thẳng
- HS: SGK.
* PP/KTDH : PPDH chính: tổ chức HĐ. Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. KHỞI ĐỘNG
- GV kiểm tra sĩ số lớp
- GV trình chiếu một số hình ảnh trước lớp, yêu cầu GV yêu cầu HS quan sát tranh và nói lên cảm nhận con đường thẳng tắp, con đường uốn cong
- GV dẫn dăt vào bài mới
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Giới thiệu đường thẳng
GV đính hình ảnh đường thẳng lên bảng và giới thiệu với HS: đây là đường thẳng. Cho HS nhắc lại
Hoạt động 2. Giới thiệu ba điểm thẳng hàng
- GV cho GV yêu cầu HS quan sát và nhận ra đường thẳng.
- GV chấm ba điểm A, B, C lên đường thẳng và cho HS nhận biết được ba điểm cùng nằm trên một đường thẳng. GV giới thiệu ba điểm A, B, C thẳng hàng.
Hoạt động 3. Giới thiệu đường cong
- GV cho GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh đường cong, rồi giới thiệu đường cong
Hoạt động 4. Giới thiệu đường gấp khúc
- GV cho GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh đường gấp khúc rồi giới thiệu: đây là đường gấp khúc.
- HS nhận biết và gọi tên được các đoạn thẳng có trong đường gấp khúc rồi giới thiệu tên của đường gặp khúc là ABCD.
C. LUYỆN TẬP
Bài tập 1
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân nhận ra đường thẳng, đường cong có trong mỗi hình đã cho
- Dưới lớp nhận xét
- GV kết luận
Bài tập 2
- GV yêu cầu GV yêu cầu HS quan sát mỗi hình, nhận ra các đường thẳng và các điểm có trong hình
- GV nhận xét, kết luận
D. CỦNG CỐ DẶN DÒ
- HS nêu cảm nhận hôm nay biết thêm được điều gì.
- GV yêu cầu HS quan sát và nhận biết
- HS chú y quan sát hình ảnh
- HS nhận biết và gọi tên các đường
- HS trả lời GV
- HS chỉ ra các điểm, đường thẳng
- Nêu cảm nhận
Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
TỰ NHIÊN XÃ HỘI BÀI 10: MUA, BÁN HÀNG HÓA (TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Kể tên được một số hàng hóa cần thiết cho cuộc sống hằng ngày.
- Nêu được cách mua, bán hàng hóa trong cửa hàng, chợ, siêu thị, hoặc trung tâm thương mại.
- Nêu được lí do vì sao phải lựa chọn hàng hóa trước khi mua.
- Đặt được câu hỏi để tìm hiểu về hoạt động mua, bán hàng hóa.
- Biết quan sát, trình bày ý kiến của mình về hoạt động mua, bán hàng hóa.
- Biết lựa chọn hàng hóa phù hợp về cả giá cả và chất lượng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Giáo án. Các hình trong SGK.Vở Bài tập Tự nhiện và Xã hội 2. Bộ thẻ chữ (mỗi nhóm một bộ). Các thẻ tiền và túi vải.
- HS: SGK.Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
* PP/KTDH : Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV giới trực tiếp vào bài Mua, bán hàng hóa (tiết 3)
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 5: Những việc làm khi mua hàng hóa
Bước 1: Làm việc nhóm 6
- GV chia lớp thành các nhóm 6. Mỗi nhóm được phát bộ thẻ gồm sáu thẻ chữ như ở SGk trang 56:
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm:
+ Nhóm chẵn: Lựa chọn và sắp xếp thứ tự các việc làm khi mua hàng ở chợ.
+ Nhóm lẻ: Lựa chọn và sắp xếp thứ tự các việc làm khi mua hàng ở siêu thị.
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV mời đại diện một số HS lên trình bày kết quả làm việc trước lớp.
- GV yêu cầu các HS còn lại nhận xét, bổ sung câu trả lời của các bạn.
- GV hoàn thiện phần trình bày của HS.
III. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
Hoạt động 6: So sánh việc mua hàng ở chợ và siêu thị
Bước 1: Làm việc nhóm 4
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, trả lời câu hỏi:
+ Mua hàng ở chợ và mua hàng ở siêu thị khác nhau như thế nào?
+ Theo em, vì sao phải lựa chọn hàng hóa trước khi mua hàng?
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV mời đại diện một số HS lên trình bày kết quả làm việc trước lớp.
- GV yêu cầu các HS còn lại nhận xét, bổ sung câu trả lời của các bạn.
- GV hoàn thiện phần trình bày của HS.
IV. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- GV dặn dò HS
- HS thảo luận theo nhóm, trả lời câu hỏi.
- HS trả lời:
+ Thứ tự các việc làm khi mua hàng ở chợ: thẻ 3, 6, 2, 1.
+ Thứ tự các việc làm khi mua hàng ở siêu thị: Thẻ 3, 6, 4, 5.
- HS thảo luận theo nhóm, trả lời câu hỏi.
- HS trả lời:
+ Mua hàng ở siêu thị khác ở chợ là không phải trả giá hàng hóa cần mua và phải trả tiền ở quầy thanh toán.
+ Phải lựa chọn hàng hóa có chất lượng trước khi mua để chọn được hàng hóa có chất lượng, theo nhu cầu và phù hợp với số tiền của mình.
- Lắng nghe
Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
TIẾNG VIỆT BÀI VIẾT 1: CHÍNH TẢ : MAI CON ĐI NHÀ TRẺ
(1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Có óc quan sát và ý thức thẩm mỹ khi trình bày văn bản.
- Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác bài thơ Mai con đi nhà trẻ. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô.
- Làm đúng BT điền chữ r, d hoặc gi; chọn đúng dấu thanh phù hợp.
- Biết viết chữ cái N viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Nghĩa mẹ như nước ở ngoài Biển Đông cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
- Bồi dưỡng tình yêu thương và kính trọng cha mẹ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Giáo án. SGK
- HS: SGK. Vở BV1
* PP/KTDH : Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
I.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Lớp hát tập thể
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1. Giới thiệu bài
- GV nêu MĐYC của bài học.
2. HĐ 1: Nghe – viết
2.1. GV nêu nhiệm vụ: HS nghe (thầy, cô) đọc, viết lại bài thơ Mai con đi nhà trẻ.
- GV đọc mẫu 1 lần bài thơ.
- GV yêu cầu 1 HS đọc lại bài thơ, cả lớp đọc thầm theo.
- GV nói về nội dung và hình thức của bài văn:
+ Về nội dung: Bài thơ nói về tình cảm của người bố dành cho bạn nhỏ sắp đi nhà trẻ.
+ Về hình thức: Bài thơ gồm 2 khổ. Mỗi khổ 4 dòng. Mỗi dòng 5 tiếng. Chữ đầu mỗi dòng viết hoa và lùi vào 3 ô li tính từ lề vở.
2.2. Đọc cho HS viết:
- GV đọc thong thả từng dòng thơ cho HS viết vào vở Luyện viết 2. Mỗi dòng đọc 2 hoặc 3 lần (không quá 3 lần). GV theo dõi, uốn nắn HS.
- GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại.
2.3. Chấm, chữa bài:
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả).
- GV chấm 5 – 7 bài, chiếu bài của HS lên bảng lớp để cả lớp quan sát, nhận xét bài về các mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày.
3. HĐ 2: Hoàn thành BT điền r/ d/ gi và dấu hỏi/ dấu ngã
- GV YC HS đọc YC của BT 2, 3 và hoàn thành BT vào VBT.
- GV mời một số HS lên bảng làm bài.
- GV mời một số HS nhận xét bài làm của bạn, trình bày bài làm của mình.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
+ BT 2: Chọn chữ hoặc dấu thanh phù hợp:
a) Chữ r, d hay gi?
Tuổi thơ tôi trôi qua êm đềm trong tiếng hát ru của bà, của mẹ, của các dì: “gió mùa thu, mẹ ru con ngủ...”
b) Dấu hỏi hay dấu ngã?
Mẹ bảo trăng như lưỡi liềm
Ông rằng: trăng tựa con thuyền cong mui
Bà nhìn: như hạt cau phơi
Cháu cười: quả chuối vàng tươi ngoài vườn
LÊ HỒNG THIỆN
+ BT 3: Chọn tiếng trong ngoặc đơn phù hợp với ô trống:
IV. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- GV dặn dò HS
- HS hát
- HS lắng nghe.
- HS đọc thầm theo.
- 1 HS đọc lại bài thơ trước lớp. Cả lớp đọc thầm theo.
- HS lắng nghe.
- HS nghe – viết.
- HS soát lại.
- HS tự chữa lỗi.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS đọc và hoàn thành BT vào VBT.
- Một số HS lên bảng làm bài.
- Một số HS nhận xét bài làm của bạn, trình bày bài làm của mình.
- HS lắng nghe, sửa bài vào vở.
a) (rành, dành, giành) (để dành, dành dụm, giành lấy,rành mạch)
b) (nửa, nữa): (một lần nữa, lát nữa, nửa trái ổi, một nửa)
- Lắng nghe
Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Thứ ba ngày 7 tháng 12 năm 2021
BÀI VIẾT 1: CHÍNH TẢ - TẬP VIẾT CHỮ N HOA
(1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
-Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác bài thơ Mai con đi nhà trẻ. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô.
- Làm đúng BT điền chữ r, d hoặc gi; chọn đúng dấu thanh phù hợp.
- Biết viết chữ cái N viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Nghĩa mẹ như nước ở ngoài Biển Đông cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
- Bồi dưỡng tình yêu thương và kính trọng cha mẹ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Giáo án. Phần mềm hướng dẫn viết chữ N. Mẫu chữ cái N viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li..
- HS: SGK. Vở Luyện viết 2, tập một.
* PP/KTDH : PPDH chính: tổ chức HĐ. Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
I.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Lớp hát tập thể
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1. Giới thiệu bài
- GV nêu MĐYC của bài học.
2. HĐ 1: Tập viết chữ N hoa
2.1. Quan sát mẫu chữ hoa N
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ mẫu N:
+ Cấu tạo:
• Nét 1: Móc ngược trái (giống nét 1 ở chữ hoa M).
• Nét 2: Thẳng xiên.
• Nét 3: Móc xuôi phải (hơi nghiêng).
+ Cách viết:
• Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 2, viết nét móc ngược trái từ dưới lên, hơi lượn sang phải. Rê bút đến khi chạm tới đường kẻ 6 thì dừng lại.
• Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển hướng đầu bút để viết nét thẳng xiên. Dừng bút ở đường kẻ 1.
• Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2. Chuyển hướng đầu bút để viết nét móc xuôi phải từ dưới lên, hơi nghiêng sang bên phải. Đến đường kẻ 6 thì lượn cong xuống, dừng bút ở đường kẻ 5.
- GV viết chữ N lên trên bảng, vừa viết vừa nhắc lại cách viết.
4.2. Quan sát cụm từ ứng dụng
- GV giới thiệu cụm từ ứng dụng Nghĩa mẹ như nước ở ngoài Biển Đông.
- GV giúp HS hiểu: Cụm từ ứng dụng nói đến công ơn của mẹ, nhắc nhở chúng ta phải ghi nhớ, trân trọng, biết ơn.
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét độ cao của các chữ cái:
• Những chữ có độ cao 2,5 li: N, g, h, Đ.
• Những chữ còn lại có độ cao 1 li: i, a, m, e, ư, ơ, c, o, a, ê, n, ô.
- GV viết mẫu chữ Nghĩa trên phông kẻ ô li (tiếp theo chữ mẫu).
4.3. Viết vào vở Luyện viết 2, tập một
- GV yêu cầu HS viết chữ N cỡ vừa và cỡ nhỏ vào vở.
- GV yêu cầu HS viết cụm từ ứng dụng Nghĩa mẹ như nước ở ngoài Biển Đông.
IV. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- GV dặn dò HS
- HS hát
- Lắng nghe
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS đọc câu ứng dụng.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát và nhận xét độ cao của các chữ cái.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS viết chữ N cỡ vừa và cỡ nhỏ vào vở.
- HS viết cụm từ ứng dụng Nghĩa mẹ như nước ở ngoài Biển Đông.
- Lắng nghe
Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
TOÁN: ĐƯỜNG THẲNG – ĐƯỜNG CONG – ĐƯỜNG GẤP KHÚC ( TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận dạng được và gọi đúng tên đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc.
- HS liên hệ được hình ảnh của đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc trong thực tiễn
-Thông qua việc quan sát, nhận biết được các điểm, đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc, ba điểm thẳng hàng, gọi đúng tên của các đối tượng đó, HS có cơ hội được phát triển NL tư duy và lập luận toán học, NL giao tiếp toán học
-Thông qua việc liên hệ, xác định được hình ảnh của đường thẳng, đường gấp khúc, đường cong trong thực tế cuộc sống hằng ngày, HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học.
- Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số
- Phát triển tư duy toán cho học sinh
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Giáo án. Thước thẳng để vẽ đường thẳng
- HS: SGK.
* PP/KTDH : PPDH chính: tổ chức HĐ. Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. KHỞI ĐỘNG
- GV dẫn dăt vào bài mới
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP THỰC HÀNH
Bài tập 3
- GV yêu cầu HS nhận ra đường gấp khúc trong mỗi hình. Gọi tên được các đường gấp khúc
- Gọi tên các đoạn thẳng có trong mỗi đường gấp khúc
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
D. VẬN DỤNG
HĐ1: Bài tập 4
- GV yêu cầu GV yêu cầu HS quan sát tranh, nhận ra được những hình ảnh có dạng đường cong, dạng đường gấp khúc.
- GV có thể cho HS liên hệ với trong thực tiễn cuộc sống, những hình ảnh của đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc.
E. CỦNG CỐ DẶN DÒ
- HS nêu cảm nhận hôm nay biết thêm được điều gì.
- HS quan sát và nhận biết
-
- HS nhận ra đường gấp khúc trong mỗi hình.và gọi tên được các đường gấp khúc
- HS quan sát trả lời
- HS lien hệ
- Nêu theo cảm nhận
Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………………
Thứ tư ngày 8 tháng 12 năm 2021
TOÁN ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG – ĐỘ DÀI ĐOẠN ĐƯỜNG GẤP KHÚC
(TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết được độ dài đoạn thẳng, độ dài đường gấp khúc.
- Thực hành đo được độ dài đoạn thẳng
- Thực hành tính toán độ dài đường gấp khúc, vận dụng vào giải quyết vấn đề thực tiễn.
- Thông qua việc quan sát, nhận biết được các đoạn thẳng, đường gấp khúc, trình bày được cách đo độ dài đoạn thẳng, cách tính độ dài đường gấp khúc, HS có cơ hội được phát triển NL tư duy và lập luận toán học, NL giao tiếp toán học.
- Thông qua việc thực hành đo độ dài đoạn thẳng vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước, HS có cơ hội được phát triển NL sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
- Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số
- Phát triển tư duy toán cho học sinh
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Giáo án. Thước thẳng có vạch chia xăng-ti-mét.
- HS: SGK.
* PP/KTDH : PPDH chính: tổ chức HĐ. Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. KHỞI ĐỘNG
- GV yêu cầu GV yêu cầu HS quan sát tranh và nói lên được hình ảnh liên quan đến đoạn thẳng, đường gấp khúc có trong tranh
- Từ đó GV dẫn dắt vào bài mới
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Giới thiệu độ dài đoạn thẳng và cách thực hành đo độ dài đoạn thẳng
- HS nhận biết đoạn thẳng AK.
- GV hướng dẫn HS cách đặt thước thẳng để đo độ dài đoạn thẳng AK, lưu ý vị trí đặt thước, vị trí nhìn để đọc số đo. GV khẳng định đoạn thẳng AK có độ dài 5 cm, giới thiệu cách viết, HS nhắc lại. Có thể gọi một vài HS lên hành đo đô dài đoạn thẳng AK và đọc kết quả.
Hoạt động 2. Giới thiệu độ dài đường gấp khúc
- GV cho GV yêu cầu HS quan sát và nhận ra đường gấp khúc ABCD.
- GV gọi lần lượt từng HS lên thực hành đo độ dài mỗi đoạn thẳng AB, BC, CD.
- GV giới thiệu độ dài đường gấp khúc chính là tổng độ dài các đoạn thẳng AB, BC và CD. HS nhắc lại độ dài đường gấp khúc ABCD.
- GV lưu ý cho HS nêu được muốn tính độ dài đường gấp khúc ta cộng độ dài các đoạn thẳng của đường gấp khúc đó.
C. LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:Củng cố lại kiến thức vừa được học.
b. Cách thức tiến hành:
Bài tập 1
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài
- HS thực hành cá nhân đo độ dài mỗi đoạn thẳng và nêu kết quả, GV lưu ý cho HS nhắc lại kĩ thuật sử dụng thước để đo độ dài đoạn thẳng
- GV kiểm tra lại kết quả
Bài tập 2
- GV yêu cầu GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi:
a) HS trao đổi với nhau về cách tính độ dài đường gấp khúc rồi thực hành tính kết quả.
b) HS thực hành đo độ dài mỗi đoạn thẳng, kiểm tra kết quả của nhau rồi thực hành tính độ dài đường gấp khúc
- GV kiểm tra nhận xét
E. CỦNG CỐ DẶN DÒ
- HS nêu cảm nhận hôm nay biết thêm được điều gì.
- HS quan sát, chú y lắng nghe
- HS nhắc lại theo GV yêu cầu
- Lần lượt từng HS lên thực hành đo độ dài mỗi đoạn thẳng AB, BC, CD.
- HS đọc yêu cầu và thực hiện đo các đoạn thẳng
- HS chia sẻ kết quả
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi trao đổi kết quả
- Chia sẻ kết quả
- HS nêu suy nghĩ
Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
CHỦ ĐIỂM 2: EM Ở NHÀ
TIẾNG VIỆT BÀI ĐỌC 2: SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc trôi chảy truyện (phát âm đúng: ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và theo nghĩa, tốc độ đọc 60 tiếng / phút).
- Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện: Người mẹ luôn quan tâm cậu bé dù cậu hư và bỏ nhà ra đi. Mẹ mong nhớ mà biến thành cây vú sữa. Cậu bé cuối cùng cũng nhận ra lỗi lầm và tình cảm của mẹ.
- Biết nói lời xin lỗi và lời an ủi; hỏi đáp theo mẫu câu Ai thế nào?.
- Năng lực văn học: Nhận biết nội dung, mạch truyện. Biết bày tỏ sự yêu thích đối với nhân vật trong truyện.
- Từ bài đọc, biết liên hệ bản thân, vâng lời bố mẹ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Giáo án, Máy tính, máy chiếu.
- HS: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một.
* PP/KTDH : PPDH chính: tổ chức HĐ. Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm), HĐ lớp (trò chơi phỏng vấn).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. KHỞI ĐỘNG
- GV cho HS quan sát cây vú sữa. Nêu nhận xét về lá, quả.
- GV nhận xét, giới thiệu vào bài.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
B. HĐ 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu bài Sự tích cây vú sữa.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc:
+ Đọc nối tiếp: GV chỉ định 3 HS đọc nối tiếp nhau 3 đoạn của bài. GV phát hiện và sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc của HS.
+ Đọc nhóm 3: GV yêu cầu HS đọc theo nhóm 3.
+ GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp trước lớp, cho cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất.
+ GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài.
3. HĐ 2: Đọc hiểu
Mục tiêu: Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện.
Cách tiến hành:
- GV mời 4 HS tiếp nối đọc 4 CH.
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm các CH, suy nghĩ, trả lời các CH.
- GV đặt CH và mời một số HS trả lời.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
+ Câu 1: Vì sao cậu bé bỏ nhà ra đi?
+ Câu 2: Khi quay về nhà, không thấy mẹ, cậu bé làm gì?
+ Câu 3: Khi cậu bé ôm cây xanh mà khóc, điều kì lạ gì đã xảy ra?
+ Câu 4: Những hình ảnh nào của cây vú sữa gợi cho cậu bé nhớ đến mẹ?
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
. HĐ 3: Luyện tập
- GV mời 1 HS đọc to trước lớp YC của 2 BT.
- GV yêu cầu HS làm bài vào VBT.
- GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp.
- GV nhận xét, gợi ý cách trả lời:
+ BT 1: Theo em, nếu được gặp lại mẹ, cậu bé sẽ nói lời xin lỗi thế nào? Mẹ sẽ an ủi cậu thế nào?
+ BT 2: Dựa theo truyện Sự tích cây vú sữa, hãy cùng bạn hỏi đáp theo mẫu câu Ai thế nào?.
- GV nhận xét
D. CỦNG CỐ DẶN DÒ
- HS nêu cảm nhận hôm nay biết thêm được điều gì?
- HS nêu nhận xét
- Lắng nghe
- HS lắng nghe.
- HS đọc thầm theo.
- HS luyện đọc:
+ 3 HS đọc nối tiếp nhau 3 đoạn của bài trước lớp. Cả lớp đọc thầm theo.
- HS đọc theo nhóm 3.
- HS thi đọc nối tiếp trước lớp. Cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất.
+ 1 HS giỏi đọc lại toàn bài.
- 4 HS tiếp nối đọc 4 CH.
- Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm các CH, suy nghĩ, trả lời các CH.
- HS trả lời CH trước lớp.
Trả lời: Cậu bé bỏ nhà ra đi vì cậu ham chơi, bị mẹ mắng.
Trả lời: Khi quay về nhà, không thấy mẹ, cậu bé khản tiếng gọi mẹ, rồi ôm lấy một cây xanh trong vườn mà khóc.
Trả lời: Khi cậu bé ôm cây xanh mà khóc, điều kì lạ là từ các cành lá, những đài hoa bé tí trổ ra, nở trắng như mây. Hoa toàn, quả xuât hiện, lớn nhanh, da căng mịn, xanh óng ánh, rồi chín. Một quả rơi vào lòng cậu.
Trả lời: Những hình ảnh của cây vú sữa gợi cho cậu bé nhớ đến mẹ: một dòng sữa của quả trắng trào ra, ngọt thơm như sữa mẹ.
- 1 HS đọc to trước lớp YC của 2 BT. Cả lớp đọc thầm theo.
- HS làm bài vào VBT.
- Một số HS trình bày kết quả trước lớp.
Trả lời: Nếu được gặp lại mẹ:
• Cậu bé sẽ xin lỗi mẹ: “Con xin lỗi mẹ vì đã ham chơi, bỏ nhà đi.”.
• Mẹ sẽ an ủi cậu bé: “Con biết lỗi và trở về là được rồi.”.
a) Ở nhà, cảnh vật vẫn như xưa.
🡪 Ở nhà, cảnh vật thế nào rồi?
b) Những đài hoa nở trắng như mây.
🡪 Những đài hoa trông như thế nào?
c) Trái cây chín và ngọt thơm như sữa mẹ.
🡪 Trái cây như thế nào?
- HS lắng nghe.
Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM:
TUẦN 15 - TIẾT 2: HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ
- KẾT NỐI “VÒNG TAY YÊU THƯƠNG”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết được những khó khăn của HS ở một số vùng miền trên Tổ quốc.
- Thực hiện được việc làm cụ thể để chia sẻ khó khăn với các bạn đồng trang lứa ở những vùng khó khăn.
- Năng lực riêng:Hiểu được ý nghĩa của việc chia sẻ vật chất và tinh thần với các bạn HS vùng khó khăn.
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Giáo án, Máy tính, máy chiếu. Tranh ảnh, video về những địa điểm, những HS gặp hoàn cảnh khó khăn ở khắp các vùng miền trên cả nước: cảnh trường lớp còn thiếu thốn, sơ sài; cảnh HS vượt lũ đi học ở các vùng miền núi; cảnh HS trang phục bị rách, không có giày dép đi học;...
- HS: SGK
* PP/KTDH : Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV giới thiệu trực tiếp vào bài học: Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Kết nối vòng tay yêu thương.
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Những việc làm Kết nối "Vòng tay yêu thương”
(1) Làm việc nhóm:
- GV chia HS thành các nhóm 4 đến 6 người.
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm quan sát tranh và thảo luận theo các câu hỏi sau:
+ Các bạn nhỏ trong mỗi bức tranh đang làm gì?
+ Ý nghĩa của những việc làm đó?
(2) Làm việc cả lớp:
- GV mời đại diện các nhóm lên chia sẻ trước lớp theo các nội dung đã thảo luận cho mỗi bức tranh.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ về câu hỏi liên hệ bản thân: Nêu những việc em có thể làm để tham gia hoạt động Kết nối "Vòng tay yêu thương".
c. Kết luận:Trên khắp vùng miền của Tổ quốc chúng ta có rất nhiêu bạn nhỏ gặp hoàn cảnh khó khăn do thiên tai, lũ lụt hoặc sinh sống ở những nơi kém phát triển. Nhiều bạn nhỏ không được may mắn tới trường hoặc sống ở các vùng miền núi, hải đảo xa xôi, điều kiện học hành thiếu thốn. Mỗi chúng ta cần chung tay động viên, giúp đỡ họ bằng vật chất và tinh thần để các bạn vượt qua khó khăn trong cuộc sống.
Hoạt động 2: Món quà sẻ chia
(1) Làm việc nhóm:
- GV chia lớp thành các nhóm.
- GV tổ chức cho các nhóm thảo luận về việc chuẩn bị những món quà ý nghĩa dành tặng các bạn HS vùng khó khăn.
(2) Làm việc cả lớp:GV mời đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp về ý tưởng chuẩn bị quà của nhóm mình để giúp đỡ các bạn HS vùng khó khăn.
c. Kết lu
CC-HĐTN: TUẦN 15 - TIẾT 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ
PHÁT ĐỘNG KẾT NỐI “VÒNG TAY YÊU THƯƠNG”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết được kế hoạch của nhà trường, của Đội về tổ chức hoạt động Kết nối “Vòng tay yêu thương”.
- Có ý thức tự giác, tích cực rèn luyện bản thân và tham gia phong trào bằng những hành động, việc làm cụ thể.
- Hiểu được ý nghĩa của phong trào “Vòng tay yêu thương”.
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Nhắc HS mặc đúng đồng phục, trang phục biểu diễn.
- HS: Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng.
* PP/KTDH : Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen với các hoạt động chào cờ.
b. Cách tiến hành: GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ.
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a. Mục tiêu: HS tham gia các hoạt động trong phong trào chăm sóc cây xanh.
b. Cách tiến hành:
- GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện nghi lễ chào cờ.
- HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua của tuần vừa qua và phát động phong trào của tuần tới.
- Nhà trường triển khai phát động Kết nối “Vòng tay yêu thương” với mục đích hoạt động: tạo phong trào kết nối HS trong và ngoài nhà trường, tạo cơ hội để các em chia sẻ tình yêu thương, tấm lòng tương thân tương ái với bạn bè đồng trang lứa, đặc biệt với những bạn HS vùng khó khăn.
- GV gợi ý cho HS một số hoạt động để hưởng ứng phong trào Kết nối “Vòng tay yêu thương”:
+ Quyên góp sách vở, đồ dùng học tập, quần áo để tặng các bạn HS vùng khó khăn.
+ Viết thông điệp chia sẻ, động viên gửi tới các bạn HS ở vùng gặp thiên tai.
- HS chào cờ.
- HS lắng nghe, tiếp thu, thực hiện.
- HS thực hiện.
Điều chỉnh sau tiết dạy:…………………………………………………………………
TIẾNG VIỆT:
CHỦ ĐIỂM 2: EM Ở NHÀ
BÀI 15: CON CÁI THẢO HIỀN
CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM & BÀI ĐỌC 1: NẤU BỮA CƠM ĐẦU TIÊN
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết nội dung chủ điểm.
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 1.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi, hiểu ý nghĩa của bài thơ: Bài thơ nói về bạn nhỏ chăm chỉ, đã nấu xong bữa cơm đầu tiên cho bố mẹ, tất cả đã đủ rồi mà lại thừa một vết nhọ lấm lem dễ thương trên mặt bạn. Bài thơ khen ngợi và khuyến khích các bạn nhỏ phụ giúp bố mẹ và biết nấu cơm cho gia đình.
- Nhận biết được kiểu câu Ai thế nào?, nhận biết được các tiếng bắt vần với nhau.
- Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
- Biết liên hệ nội dung bài với thực tế.
- Bồi dưỡng tình yêu thương, quý mến, kính trọng với bố mẹ; chăm chỉ, biết phụ giúp gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Giáo án, Máy tính, máy chiếu.
- HS: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một.
* PP/KTDH : PPDH chính: tổ chức HĐ. Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm), HĐ lớp (trò chơi phỏng vấn).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Khởi động
CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM
- GV chiếu các câu ca dao lên bảng, YC HS chọn từ cha, mẹ, con phù hợp với ô trống trong mỗi câu ca dao.
- GV mời một số HS trả lời.
- GV nhận xét, khen ngợi HS, chốt đáp án:
(1) Công cha như núi ngất trời
Nghĩa mẹ như nước ở ngoài Biển Đông.
(2) Có vàng, vàng chẳng hay phô
Có con, con nói trầm trồ mẹ nghe.
(3) Ơn cha nặng lắm con ơi
Nghĩa mẹ bằng trời chín tháng cưu mang.
2.Hoat động hình thành kiến thức
BÀI ĐỌC 1: NẤU BỮA CƠM ĐẦU TIÊN
a. Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài..
b. HĐ 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu bài Nấu bữa cơm đầu tiên.
- GV mời 3 HS đọc nối tiếp 3 khổ thơ làm mẫu để cả lớp luyện đọc theo.
- GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 3 (GV hỗ trợ HS nếu cần thiết).
- GV gọi các nhóm đọc bài trước lớp.
- GV gọi HS nhóm khác nhận xét, góp ý cách đọc của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS đọc tiến bộ.
c. HĐ 2: Đọc hiểu
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm đôi theo các CH tìm hiểu bài. Sau đó trả lời CH bằng trò chơi phỏng vấn.
- GV tổ chức trò chơi phỏng vấn: Từng cặp HS em hỏi – em đáp hoặc mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia: Đại diện nhóm đóng vai phóng viên, phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời. Sau đó đổi vai.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
3 Hoạt động luyện tập-thực hành
a. HĐ 3: Luyện tập
- GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm đôi, làm 2 BT vào VBT. GV theo dõi HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV chiếu lên bảng nội dung BT 1 và 2, mời HS lên bảng báo cáo kết quả.
- GV chốt đáp án:
3 Hoạt động củng cố
- GV dặn dò
- HS quan sát, đọc các câu ca dao.
- Một số HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS đọc thầm theo.
- 3 HS đọc nối tiếp 3 khổ thơ làm mẫu để cả lớp luyện đọc theo. Cả lớp đọc thầm theo.
- HS luyện đọc theo nhóm 3.
- Các nhóm đọc bài trước lớp.
- HS nhóm khác nhận xét, góp ý cách đọc của bạn.
- HS lắng nghe.
- HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm đôi theo các CH tìm hiểu bài, trả lời CH bằng trò chơi phỏng vấn. VD:
+ Câu 1:
HS 1: Bạn nhỏ trong bài thơ làm việc gì?
HS 2: Bạn nhỏ trong bài thơ nấu bữa cơm đầu tiên.
+ Câu 2:
HS 2: Mâm cơm được bạn nhỏ chuẩn bị như thế nào? Chọn ý đúng:
HS 1: a).
+ Câu 3:
HS 1: Bạn nghĩ bố mẹ sẽ nói gì khi thấy vết nhọ nồi trên má con? Chọn ý bạn thích:
HS 2: HS chọn theo ý thích.
- HS lắng nghe.
- HS thảo luận nhóm đôi, làm 2 BT vào VBT.
- HS lên bảng báo cáo kết quả.
+ BT 1: Các câu dưới đây thuộc mẫu câu nào?
a) Bạn nhỏ rất chăm chỉ.
b) Bạn nhỏ lau từng chiếc bát.
c) Má bạn nhỏ hồng ánh lửa
🡪 Trả lời: Mẫu câu Ai thế nào?.
+ BT 2: Những tiếng trong khổ thơ cuối bắt vần với nhau: b) Tiếng rồi và tiếng nồi.
- HS lắng nghe, sửa bài.
- HS lắng nghe.
Điều chỉnh sau tiết dạy:…………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………….
ĐẠO ĐỨC BÀI 6: KHI EM BỊ LẠC (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được một số tình huống bị lạc
- Nêu được vì sao phải tìm kiếm sự hỗ trợ khi bị lạc
- Thực hiện được việc tìm kiếm hỗ trợ khi bị lạc.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
- Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi
- Hình thành phẩm chất trách nhiệm, mạnh mẽ, can đảm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, SGV, Vở bài tập đạo đức 2. Bộ tranh về ý thức trách nhiệm theo thông tư 43/2020/TT-BGDĐT. Máy tính, máy chiếu.
- HS: SGK. Vở bài tập Đạo đức 2. Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
* PP/KTDH : Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. KHỞI ĐỘNG
- Hát tập thể
B. HOẠT ĐỘNG LLUYỆN TẬP-THỰC HÀNH
Nhiệm vụ 1: Hoạt động cá nhân, hoàn thành BT1
- GV đọc hết một lần tất cả các cách làm khi bị lạc trong sgk.
- GV nêu lần lượt từng ý, gọi 1 HS đứng dậy trình bày ý kiến của mình đồng tình hay không đồng tình? Giải thích vì sao?
- GV thực hiện tương tự từ ý A đến hết ý E.
- GV chốt lại câu trả lời của HS: Chúng ta đồng tình với ý A, D và không đồng tình với ý B, C, E.
Nhiệm vụ 2: Hoạt động cá nhân, bày tỏ ý kiến
- GV cho HS đọc bài tập 2, nêu quan điểm của mình về việc đồng tình hay không đồng tình với việc làm của các bạn.
- GV mời một số HS trình quan điểm, các bạn khác cùng chú ý lắng nghe, cổ vũ, động viên các bạn.
- GV cùng cả lớp nhận xét, kết luận và tuyên dương, khen ngợi những bạn có đáp án đúng.
Nhiệm vụ 3: Hoạt động nhóm, hoàn thành BT3
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu:
+ Nhóm 1 + 3: xử lí tình huống 1
+ Nhóm 2 + 4: xử lí tình huống 2
- GV cùng cả lớp lắng nghe, cổ vũ, động viên để các nhóm trình bày tốt kết quả thảo luận.
Nhiệm vụ 4: Hoạt động cá nhân, hoàn thành BT4
- GV khuyến khích HS chia sẻ về một lần em bị lạc (nếu có) và cho biết em đã làm gì khi ấy.
- GV gọi HS có tinh thần xung phong chia sẻ, GV lắng nghe nhận xét và góp ý.
3. HOẠT ĐỘNG KẾT NỐI
- GV hướng dẫn HS về nhà làm thẻ thông tin cá nhân.
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức bài học.
- HS hát
- Lắng nghe
- Một số HS đứng dậy nêu quan điểm của mình, đồng tình hoặc không đồng tình.
- Lắng nghe
- Một số HS đứng dậy nêu quan điểm của mình, đồng tình hoặc không đồng tình.
- HS lắng nghe nhận xét.
- Lắng nghe
- HS bắt nhóm theo sự phân công của GV và nhận nhiệm vụ.
- Các nhóm trình bày cách xử lí tình huống, nghe GV nhận xét.
- HS đứng dậy chia sẻ lần mình bị đi lạc.
- HS lắng nghe GV nhận xét.
- HS về nhà làm thẻ thông tin cá nhân
- HS lắng nghe GV kết luận sau bài học.
Điều chỉnh sau tiết dạy:…………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………….
TOÁN ĐƯỜNG THẲNG – ĐƯỜNG CONG – ĐƯỜNG GẤP KHÚC ( TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận dạng được và gọi đúng tên đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc.
- HS liên hệ được hình ảnh của đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc trong thực tiễn
-Thông qua việc quan sát, nhận biết được các điểm, đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc, ba điểm thẳng hàng, gọi đúng tên của các đối tượng đó, HS có cơ hội được phát triển NL tư duy và lập luận toán học, NL giao tiếp toán học
-Thông qua việc liên hệ, xác định được hình ảnh của đường thẳng, đường gấp khúc, đường cong trong thực tế cuộc sống hằng ngày, HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học.
- Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số
- Phát triển tư duy toán cho học sinh
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Giáo án. Thước thẳng để vẽ đường thẳng
- HS: SGK.
* PP/KTDH : PPDH chính: tổ chức HĐ. Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. KHỞI ĐỘNG
- GV kiểm tra sĩ số lớp
- GV trình chiếu một số hình ảnh trước lớp, yêu cầu GV yêu cầu HS quan sát tranh và nói lên cảm nhận con đường thẳng tắp, con đường uốn cong
- GV dẫn dăt vào bài mới
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Giới thiệu đường thẳng
GV đính hình ảnh đường thẳng lên bảng và giới thiệu với HS: đây là đường thẳng. Cho HS nhắc lại
Hoạt động 2. Giới thiệu ba điểm thẳng hàng
- GV cho GV yêu cầu HS quan sát và nhận ra đường thẳng.
- GV chấm ba điểm A, B, C lên đường thẳng và cho HS nhận biết được ba điểm cùng nằm trên một đường thẳng. GV giới thiệu ba điểm A, B, C thẳng hàng.
Hoạt động 3. Giới thiệu đường cong
- GV cho GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh đường cong, rồi giới thiệu đường cong
Hoạt động 4. Giới thiệu đường gấp khúc
- GV cho GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh đường gấp khúc rồi giới thiệu: đây là đường gấp khúc.
- HS nhận biết và gọi tên được các đoạn thẳng có trong đường gấp khúc rồi giới thiệu tên của đường gặp khúc là ABCD.
C. LUYỆN TẬP
Bài tập 1
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân nhận ra đường thẳng, đường cong có trong mỗi hình đã cho
- Dưới lớp nhận xét
- GV kết luận
Bài tập 2
- GV yêu cầu GV yêu cầu HS quan sát mỗi hình, nhận ra các đường thẳng và các điểm có trong hình
- GV nhận xét, kết luận
D. CỦNG CỐ DẶN DÒ
- HS nêu cảm nhận hôm nay biết thêm được điều gì.
- GV yêu cầu HS quan sát và nhận biết
- HS chú y quan sát hình ảnh
- HS nhận biết và gọi tên các đường
- HS trả lời GV
- HS chỉ ra các điểm, đường thẳng
- Nêu cảm nhận
Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
TỰ NHIÊN XÃ HỘI BÀI 10: MUA, BÁN HÀNG HÓA (TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Kể tên được một số hàng hóa cần thiết cho cuộc sống hằng ngày.
- Nêu được cách mua, bán hàng hóa trong cửa hàng, chợ, siêu thị, hoặc trung tâm thương mại.
- Nêu được lí do vì sao phải lựa chọn hàng hóa trước khi mua.
- Đặt được câu hỏi để tìm hiểu về hoạt động mua, bán hàng hóa.
- Biết quan sát, trình bày ý kiến của mình về hoạt động mua, bán hàng hóa.
- Biết lựa chọn hàng hóa phù hợp về cả giá cả và chất lượng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Giáo án. Các hình trong SGK.Vở Bài tập Tự nhiện và Xã hội 2. Bộ thẻ chữ (mỗi nhóm một bộ). Các thẻ tiền và túi vải.
- HS: SGK.Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
* PP/KTDH : Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV giới trực tiếp vào bài Mua, bán hàng hóa (tiết 3)
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 5: Những việc làm khi mua hàng hóa
Bước 1: Làm việc nhóm 6
- GV chia lớp thành các nhóm 6. Mỗi nhóm được phát bộ thẻ gồm sáu thẻ chữ như ở SGk trang 56:
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm:
+ Nhóm chẵn: Lựa chọn và sắp xếp thứ tự các việc làm khi mua hàng ở chợ.
+ Nhóm lẻ: Lựa chọn và sắp xếp thứ tự các việc làm khi mua hàng ở siêu thị.
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV mời đại diện một số HS lên trình bày kết quả làm việc trước lớp.
- GV yêu cầu các HS còn lại nhận xét, bổ sung câu trả lời của các bạn.
- GV hoàn thiện phần trình bày của HS.
III. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
Hoạt động 6: So sánh việc mua hàng ở chợ và siêu thị
Bước 1: Làm việc nhóm 4
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, trả lời câu hỏi:
+ Mua hàng ở chợ và mua hàng ở siêu thị khác nhau như thế nào?
+ Theo em, vì sao phải lựa chọn hàng hóa trước khi mua hàng?
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV mời đại diện một số HS lên trình bày kết quả làm việc trước lớp.
- GV yêu cầu các HS còn lại nhận xét, bổ sung câu trả lời của các bạn.
- GV hoàn thiện phần trình bày của HS.
IV. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- GV dặn dò HS
- HS thảo luận theo nhóm, trả lời câu hỏi.
- HS trả lời:
+ Thứ tự các việc làm khi mua hàng ở chợ: thẻ 3, 6, 2, 1.
+ Thứ tự các việc làm khi mua hàng ở siêu thị: Thẻ 3, 6, 4, 5.
- HS thảo luận theo nhóm, trả lời câu hỏi.
- HS trả lời:
+ Mua hàng ở siêu thị khác ở chợ là không phải trả giá hàng hóa cần mua và phải trả tiền ở quầy thanh toán.
+ Phải lựa chọn hàng hóa có chất lượng trước khi mua để chọn được hàng hóa có chất lượng, theo nhu cầu và phù hợp với số tiền của mình.
- Lắng nghe
Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
TIẾNG VIỆT BÀI VIẾT 1: CHÍNH TẢ : MAI CON ĐI NHÀ TRẺ
(1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Có óc quan sát và ý thức thẩm mỹ khi trình bày văn bản.
- Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác bài thơ Mai con đi nhà trẻ. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô.
- Làm đúng BT điền chữ r, d hoặc gi; chọn đúng dấu thanh phù hợp.
- Biết viết chữ cái N viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Nghĩa mẹ như nước ở ngoài Biển Đông cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
- Bồi dưỡng tình yêu thương và kính trọng cha mẹ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Giáo án. SGK
- HS: SGK. Vở BV1
* PP/KTDH : Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
I.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Lớp hát tập thể
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1. Giới thiệu bài
- GV nêu MĐYC của bài học.
2. HĐ 1: Nghe – viết
2.1. GV nêu nhiệm vụ: HS nghe (thầy, cô) đọc, viết lại bài thơ Mai con đi nhà trẻ.
- GV đọc mẫu 1 lần bài thơ.
- GV yêu cầu 1 HS đọc lại bài thơ, cả lớp đọc thầm theo.
- GV nói về nội dung và hình thức của bài văn:
+ Về nội dung: Bài thơ nói về tình cảm của người bố dành cho bạn nhỏ sắp đi nhà trẻ.
+ Về hình thức: Bài thơ gồm 2 khổ. Mỗi khổ 4 dòng. Mỗi dòng 5 tiếng. Chữ đầu mỗi dòng viết hoa và lùi vào 3 ô li tính từ lề vở.
2.2. Đọc cho HS viết:
- GV đọc thong thả từng dòng thơ cho HS viết vào vở Luyện viết 2. Mỗi dòng đọc 2 hoặc 3 lần (không quá 3 lần). GV theo dõi, uốn nắn HS.
- GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại.
2.3. Chấm, chữa bài:
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả).
- GV chấm 5 – 7 bài, chiếu bài của HS lên bảng lớp để cả lớp quan sát, nhận xét bài về các mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày.
3. HĐ 2: Hoàn thành BT điền r/ d/ gi và dấu hỏi/ dấu ngã
- GV YC HS đọc YC của BT 2, 3 và hoàn thành BT vào VBT.
- GV mời một số HS lên bảng làm bài.
- GV mời một số HS nhận xét bài làm của bạn, trình bày bài làm của mình.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
+ BT 2: Chọn chữ hoặc dấu thanh phù hợp:
a) Chữ r, d hay gi?
Tuổi thơ tôi trôi qua êm đềm trong tiếng hát ru của bà, của mẹ, của các dì: “gió mùa thu, mẹ ru con ngủ...”
b) Dấu hỏi hay dấu ngã?
Mẹ bảo trăng như lưỡi liềm
Ông rằng: trăng tựa con thuyền cong mui
Bà nhìn: như hạt cau phơi
Cháu cười: quả chuối vàng tươi ngoài vườn
LÊ HỒNG THIỆN
+ BT 3: Chọn tiếng trong ngoặc đơn phù hợp với ô trống:
IV. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- GV dặn dò HS
- HS hát
- HS lắng nghe.
- HS đọc thầm theo.
- 1 HS đọc lại bài thơ trước lớp. Cả lớp đọc thầm theo.
- HS lắng nghe.
- HS nghe – viết.
- HS soát lại.
- HS tự chữa lỗi.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS đọc và hoàn thành BT vào VBT.
- Một số HS lên bảng làm bài.
- Một số HS nhận xét bài làm của bạn, trình bày bài làm của mình.
- HS lắng nghe, sửa bài vào vở.
a) (rành, dành, giành) (để dành, dành dụm, giành lấy,rành mạch)
b) (nửa, nữa): (một lần nữa, lát nữa, nửa trái ổi, một nửa)
- Lắng nghe
Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Thứ ba ngày 7 tháng 12 năm 2021
BÀI VIẾT 1: CHÍNH TẢ - TẬP VIẾT CHỮ N HOA
(1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
-Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác bài thơ Mai con đi nhà trẻ. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô.
- Làm đúng BT điền chữ r, d hoặc gi; chọn đúng dấu thanh phù hợp.
- Biết viết chữ cái N viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Nghĩa mẹ như nước ở ngoài Biển Đông cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
- Bồi dưỡng tình yêu thương và kính trọng cha mẹ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Giáo án. Phần mềm hướng dẫn viết chữ N. Mẫu chữ cái N viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li..
- HS: SGK. Vở Luyện viết 2, tập một.
* PP/KTDH : PPDH chính: tổ chức HĐ. Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
I.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Lớp hát tập thể
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1. Giới thiệu bài
- GV nêu MĐYC của bài học.
2. HĐ 1: Tập viết chữ N hoa
2.1. Quan sát mẫu chữ hoa N
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ mẫu N:
+ Cấu tạo:
• Nét 1: Móc ngược trái (giống nét 1 ở chữ hoa M).
• Nét 2: Thẳng xiên.
• Nét 3: Móc xuôi phải (hơi nghiêng).
+ Cách viết:
• Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 2, viết nét móc ngược trái từ dưới lên, hơi lượn sang phải. Rê bút đến khi chạm tới đường kẻ 6 thì dừng lại.
• Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển hướng đầu bút để viết nét thẳng xiên. Dừng bút ở đường kẻ 1.
• Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2. Chuyển hướng đầu bút để viết nét móc xuôi phải từ dưới lên, hơi nghiêng sang bên phải. Đến đường kẻ 6 thì lượn cong xuống, dừng bút ở đường kẻ 5.
- GV viết chữ N lên trên bảng, vừa viết vừa nhắc lại cách viết.
4.2. Quan sát cụm từ ứng dụng
- GV giới thiệu cụm từ ứng dụng Nghĩa mẹ như nước ở ngoài Biển Đông.
- GV giúp HS hiểu: Cụm từ ứng dụng nói đến công ơn của mẹ, nhắc nhở chúng ta phải ghi nhớ, trân trọng, biết ơn.
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét độ cao của các chữ cái:
• Những chữ có độ cao 2,5 li: N, g, h, Đ.
• Những chữ còn lại có độ cao 1 li: i, a, m, e, ư, ơ, c, o, a, ê, n, ô.
- GV viết mẫu chữ Nghĩa trên phông kẻ ô li (tiếp theo chữ mẫu).
4.3. Viết vào vở Luyện viết 2, tập một
- GV yêu cầu HS viết chữ N cỡ vừa và cỡ nhỏ vào vở.
- GV yêu cầu HS viết cụm từ ứng dụng Nghĩa mẹ như nước ở ngoài Biển Đông.
IV. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- GV dặn dò HS
- HS hát
- Lắng nghe
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS đọc câu ứng dụng.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát và nhận xét độ cao của các chữ cái.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS viết chữ N cỡ vừa và cỡ nhỏ vào vở.
- HS viết cụm từ ứng dụng Nghĩa mẹ như nước ở ngoài Biển Đông.
- Lắng nghe
Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
TOÁN: ĐƯỜNG THẲNG – ĐƯỜNG CONG – ĐƯỜNG GẤP KHÚC ( TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận dạng được và gọi đúng tên đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc.
- HS liên hệ được hình ảnh của đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc trong thực tiễn
-Thông qua việc quan sát, nhận biết được các điểm, đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc, ba điểm thẳng hàng, gọi đúng tên của các đối tượng đó, HS có cơ hội được phát triển NL tư duy và lập luận toán học, NL giao tiếp toán học
-Thông qua việc liên hệ, xác định được hình ảnh của đường thẳng, đường gấp khúc, đường cong trong thực tế cuộc sống hằng ngày, HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học.
- Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số
- Phát triển tư duy toán cho học sinh
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Giáo án. Thước thẳng để vẽ đường thẳng
- HS: SGK.
* PP/KTDH : PPDH chính: tổ chức HĐ. Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. KHỞI ĐỘNG
- GV dẫn dăt vào bài mới
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP THỰC HÀNH
Bài tập 3
- GV yêu cầu HS nhận ra đường gấp khúc trong mỗi hình. Gọi tên được các đường gấp khúc
- Gọi tên các đoạn thẳng có trong mỗi đường gấp khúc
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
D. VẬN DỤNG
HĐ1: Bài tập 4
- GV yêu cầu GV yêu cầu HS quan sát tranh, nhận ra được những hình ảnh có dạng đường cong, dạng đường gấp khúc.
- GV có thể cho HS liên hệ với trong thực tiễn cuộc sống, những hình ảnh của đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc.
E. CỦNG CỐ DẶN DÒ
- HS nêu cảm nhận hôm nay biết thêm được điều gì.
- HS quan sát và nhận biết
-
- HS nhận ra đường gấp khúc trong mỗi hình.và gọi tên được các đường gấp khúc
- HS quan sát trả lời
- HS lien hệ
- Nêu theo cảm nhận
Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………………
Thứ tư ngày 8 tháng 12 năm 2021
TOÁN ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG – ĐỘ DÀI ĐOẠN ĐƯỜNG GẤP KHÚC
(TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết được độ dài đoạn thẳng, độ dài đường gấp khúc.
- Thực hành đo được độ dài đoạn thẳng
- Thực hành tính toán độ dài đường gấp khúc, vận dụng vào giải quyết vấn đề thực tiễn.
- Thông qua việc quan sát, nhận biết được các đoạn thẳng, đường gấp khúc, trình bày được cách đo độ dài đoạn thẳng, cách tính độ dài đường gấp khúc, HS có cơ hội được phát triển NL tư duy và lập luận toán học, NL giao tiếp toán học.
- Thông qua việc thực hành đo độ dài đoạn thẳng vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước, HS có cơ hội được phát triển NL sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
- Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số
- Phát triển tư duy toán cho học sinh
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Giáo án. Thước thẳng có vạch chia xăng-ti-mét.
- HS: SGK.
* PP/KTDH : PPDH chính: tổ chức HĐ. Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. KHỞI ĐỘNG
- GV yêu cầu GV yêu cầu HS quan sát tranh và nói lên được hình ảnh liên quan đến đoạn thẳng, đường gấp khúc có trong tranh
- Từ đó GV dẫn dắt vào bài mới
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Giới thiệu độ dài đoạn thẳng và cách thực hành đo độ dài đoạn thẳng
- HS nhận biết đoạn thẳng AK.
- GV hướng dẫn HS cách đặt thước thẳng để đo độ dài đoạn thẳng AK, lưu ý vị trí đặt thước, vị trí nhìn để đọc số đo. GV khẳng định đoạn thẳng AK có độ dài 5 cm, giới thiệu cách viết, HS nhắc lại. Có thể gọi một vài HS lên hành đo đô dài đoạn thẳng AK và đọc kết quả.
Hoạt động 2. Giới thiệu độ dài đường gấp khúc
- GV cho GV yêu cầu HS quan sát và nhận ra đường gấp khúc ABCD.
- GV gọi lần lượt từng HS lên thực hành đo độ dài mỗi đoạn thẳng AB, BC, CD.
- GV giới thiệu độ dài đường gấp khúc chính là tổng độ dài các đoạn thẳng AB, BC và CD. HS nhắc lại độ dài đường gấp khúc ABCD.
- GV lưu ý cho HS nêu được muốn tính độ dài đường gấp khúc ta cộng độ dài các đoạn thẳng của đường gấp khúc đó.
C. LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:Củng cố lại kiến thức vừa được học.
b. Cách thức tiến hành:
Bài tập 1
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài
- HS thực hành cá nhân đo độ dài mỗi đoạn thẳng và nêu kết quả, GV lưu ý cho HS nhắc lại kĩ thuật sử dụng thước để đo độ dài đoạn thẳng
- GV kiểm tra lại kết quả
Bài tập 2
- GV yêu cầu GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi:
a) HS trao đổi với nhau về cách tính độ dài đường gấp khúc rồi thực hành tính kết quả.
b) HS thực hành đo độ dài mỗi đoạn thẳng, kiểm tra kết quả của nhau rồi thực hành tính độ dài đường gấp khúc
- GV kiểm tra nhận xét
E. CỦNG CỐ DẶN DÒ
- HS nêu cảm nhận hôm nay biết thêm được điều gì.
- HS quan sát, chú y lắng nghe
- HS nhắc lại theo GV yêu cầu
- Lần lượt từng HS lên thực hành đo độ dài mỗi đoạn thẳng AB, BC, CD.
- HS đọc yêu cầu và thực hiện đo các đoạn thẳng
- HS chia sẻ kết quả
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi trao đổi kết quả
- Chia sẻ kết quả
- HS nêu suy nghĩ
Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
CHỦ ĐIỂM 2: EM Ở NHÀ
TIẾNG VIỆT BÀI ĐỌC 2: SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc trôi chảy truyện (phát âm đúng: ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và theo nghĩa, tốc độ đọc 60 tiếng / phút).
- Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện: Người mẹ luôn quan tâm cậu bé dù cậu hư và bỏ nhà ra đi. Mẹ mong nhớ mà biến thành cây vú sữa. Cậu bé cuối cùng cũng nhận ra lỗi lầm và tình cảm của mẹ.
- Biết nói lời xin lỗi và lời an ủi; hỏi đáp theo mẫu câu Ai thế nào?.
- Năng lực văn học: Nhận biết nội dung, mạch truyện. Biết bày tỏ sự yêu thích đối với nhân vật trong truyện.
- Từ bài đọc, biết liên hệ bản thân, vâng lời bố mẹ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Giáo án, Máy tính, máy chiếu.
- HS: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một.
* PP/KTDH : PPDH chính: tổ chức HĐ. Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm), HĐ lớp (trò chơi phỏng vấn).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. KHỞI ĐỘNG
- GV cho HS quan sát cây vú sữa. Nêu nhận xét về lá, quả.
- GV nhận xét, giới thiệu vào bài.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
B. HĐ 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu bài Sự tích cây vú sữa.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc:
+ Đọc nối tiếp: GV chỉ định 3 HS đọc nối tiếp nhau 3 đoạn của bài. GV phát hiện và sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc của HS.
+ Đọc nhóm 3: GV yêu cầu HS đọc theo nhóm 3.
+ GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp trước lớp, cho cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất.
+ GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài.
3. HĐ 2: Đọc hiểu
Mục tiêu: Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện.
Cách tiến hành:
- GV mời 4 HS tiếp nối đọc 4 CH.
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm các CH, suy nghĩ, trả lời các CH.
- GV đặt CH và mời một số HS trả lời.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
+ Câu 1: Vì sao cậu bé bỏ nhà ra đi?
+ Câu 2: Khi quay về nhà, không thấy mẹ, cậu bé làm gì?
+ Câu 3: Khi cậu bé ôm cây xanh mà khóc, điều kì lạ gì đã xảy ra?
+ Câu 4: Những hình ảnh nào của cây vú sữa gợi cho cậu bé nhớ đến mẹ?
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
. HĐ 3: Luyện tập
- GV mời 1 HS đọc to trước lớp YC của 2 BT.
- GV yêu cầu HS làm bài vào VBT.
- GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp.
- GV nhận xét, gợi ý cách trả lời:
+ BT 1: Theo em, nếu được gặp lại mẹ, cậu bé sẽ nói lời xin lỗi thế nào? Mẹ sẽ an ủi cậu thế nào?
+ BT 2: Dựa theo truyện Sự tích cây vú sữa, hãy cùng bạn hỏi đáp theo mẫu câu Ai thế nào?.
- GV nhận xét
D. CỦNG CỐ DẶN DÒ
- HS nêu cảm nhận hôm nay biết thêm được điều gì?
- HS nêu nhận xét
- Lắng nghe
- HS lắng nghe.
- HS đọc thầm theo.
- HS luyện đọc:
+ 3 HS đọc nối tiếp nhau 3 đoạn của bài trước lớp. Cả lớp đọc thầm theo.
- HS đọc theo nhóm 3.
- HS thi đọc nối tiếp trước lớp. Cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất.
+ 1 HS giỏi đọc lại toàn bài.
- 4 HS tiếp nối đọc 4 CH.
- Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm các CH, suy nghĩ, trả lời các CH.
- HS trả lời CH trước lớp.
Trả lời: Cậu bé bỏ nhà ra đi vì cậu ham chơi, bị mẹ mắng.
Trả lời: Khi quay về nhà, không thấy mẹ, cậu bé khản tiếng gọi mẹ, rồi ôm lấy một cây xanh trong vườn mà khóc.
Trả lời: Khi cậu bé ôm cây xanh mà khóc, điều kì lạ là từ các cành lá, những đài hoa bé tí trổ ra, nở trắng như mây. Hoa toàn, quả xuât hiện, lớn nhanh, da căng mịn, xanh óng ánh, rồi chín. Một quả rơi vào lòng cậu.
Trả lời: Những hình ảnh của cây vú sữa gợi cho cậu bé nhớ đến mẹ: một dòng sữa của quả trắng trào ra, ngọt thơm như sữa mẹ.
- 1 HS đọc to trước lớp YC của 2 BT. Cả lớp đọc thầm theo.
- HS làm bài vào VBT.
- Một số HS trình bày kết quả trước lớp.
Trả lời: Nếu được gặp lại mẹ:
• Cậu bé sẽ xin lỗi mẹ: “Con xin lỗi mẹ vì đã ham chơi, bỏ nhà đi.”.
• Mẹ sẽ an ủi cậu bé: “Con biết lỗi và trở về là được rồi.”.
a) Ở nhà, cảnh vật vẫn như xưa.
🡪 Ở nhà, cảnh vật thế nào rồi?
b) Những đài hoa nở trắng như mây.
🡪 Những đài hoa trông như thế nào?
c) Trái cây chín và ngọt thơm như sữa mẹ.
🡪 Trái cây như thế nào?
- HS lắng nghe.
Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM:
TUẦN 15 - TIẾT 2: HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ
- KẾT NỐI “VÒNG TAY YÊU THƯƠNG”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết được những khó khăn của HS ở một số vùng miền trên Tổ quốc.
- Thực hiện được việc làm cụ thể để chia sẻ khó khăn với các bạn đồng trang lứa ở những vùng khó khăn.
- Năng lực riêng:Hiểu được ý nghĩa của việc chia sẻ vật chất và tinh thần với các bạn HS vùng khó khăn.
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Giáo án, Máy tính, máy chiếu. Tranh ảnh, video về những địa điểm, những HS gặp hoàn cảnh khó khăn ở khắp các vùng miền trên cả nước: cảnh trường lớp còn thiếu thốn, sơ sài; cảnh HS vượt lũ đi học ở các vùng miền núi; cảnh HS trang phục bị rách, không có giày dép đi học;...
- HS: SGK
* PP/KTDH : Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV giới thiệu trực tiếp vào bài học: Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Kết nối vòng tay yêu thương.
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Những việc làm Kết nối "Vòng tay yêu thương”
(1) Làm việc nhóm:
- GV chia HS thành các nhóm 4 đến 6 người.
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm quan sát tranh và thảo luận theo các câu hỏi sau:
+ Các bạn nhỏ trong mỗi bức tranh đang làm gì?
+ Ý nghĩa của những việc làm đó?
(2) Làm việc cả lớp:
- GV mời đại diện các nhóm lên chia sẻ trước lớp theo các nội dung đã thảo luận cho mỗi bức tranh.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ về câu hỏi liên hệ bản thân: Nêu những việc em có thể làm để tham gia hoạt động Kết nối "Vòng tay yêu thương".
c. Kết luận:Trên khắp vùng miền của Tổ quốc chúng ta có rất nhiêu bạn nhỏ gặp hoàn cảnh khó khăn do thiên tai, lũ lụt hoặc sinh sống ở những nơi kém phát triển. Nhiều bạn nhỏ không được may mắn tới trường hoặc sống ở các vùng miền núi, hải đảo xa xôi, điều kiện học hành thiếu thốn. Mỗi chúng ta cần chung tay động viên, giúp đỡ họ bằng vật chất và tinh thần để các bạn vượt qua khó khăn trong cuộc sống.
Hoạt động 2: Món quà sẻ chia
(1) Làm việc nhóm:
- GV chia lớp thành các nhóm.
- GV tổ chức cho các nhóm thảo luận về việc chuẩn bị những món quà ý nghĩa dành tặng các bạn HS vùng khó khăn.
(2) Làm việc cả lớp:GV mời đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp về ý tưởng chuẩn bị quà của nhóm mình để giúp đỡ các bạn HS vùng khó khăn.
c. Kết lu
 








Các ý kiến mới nhất