Tìm kiếm Giáo án
Bài 2. Siêng năng, kiên trì

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Liên
Ngày gửi: 14h:49' 02-11-2021
Dung lượng: 25.4 KB
Số lượt tải: 58
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Liên
Ngày gửi: 14h:49' 02-11-2021
Dung lượng: 25.4 KB
Số lượt tải: 58
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 2/10/2021
Ngày giảng: 6C : 8/10/2021; 6 A 8/10/2021; 6b....; 6d.......; 6e......
BÀI 2: - TIẾT 6 – SIÊNG NĂNG, KIÊN TRÌ
A. MỤC TIÊU:
1. Về kiến thức:
-Nêu được khái niệm, biểu hiện của siêng năng, kiên trì.
(Hướng dẫn HS tự học khái niệm)
2.Về năng lực:
- Đánh giá được sự siêng năng, kiên trì của bản thân và người khác trong học tập, lao động.
3. Về phẩm chất:
Quý trọng những người siêng năng, kien trì; góp ý cho những bạn có biểu hiện lười biếng, hay nản lòng để khắc phục hạn chế này.
* HS khá, giỏi
Kiên trì mục tiêu, kế hoạch học tập và rèn luyện, tự thực hiện được các công việc, nhiệm vụ của bản thân trong học tập và sinh hoạt hằng ngày.
B.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
1. Chuẩn bị của giáo viên
GV: MC, MT, ví dụ, hình ảnh về siêng năng kiên trì.
2. Chuẩn bị của học sinh:
Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập Giáo dục công dân 6, tư liệu báo chí, thông tin, clip.
C.Tổ chức các hoạt động học
1. Ổn định tổ chức (1p)
2. Kiểm tra đầu giờ (15p)
- HĐ cá nhân (15 p) thực hiện yêu cầu :
- HS thực hiện yêu cầu vào giấy KT. GV thu bài, nhận xét.
H.Thế nào là yêu thương con người? Lấy 3 ví dụ về tình yêu thương con người ở trường, lớp em.
NỘI DUNG
BIỂU ĐIỂM
Yêu thương con người là quan tâm, giúp đỡ người khác, làm những điều tốt đẹp cho người khác, nhất là những người gặp khó khăn hoạn nạn.
4,0
Ví dụ về tình yêu thương con người: Hs có thể lấy ví dụ khác nhau song phải đảm bảo yêu thương con người như:
Quyên góp, ủng hộ bạn nghèo.
Giúp đỡ khi bạn gặp khó khăn
Giúp bạn vươn lên trong học tâp
6,0
3. Tổ chức các hoạt động học tập
Hoạt động của GV, HS
Nội dung chính
1. Hoạt động 1: Khởi động/Mở đầu
a) Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS vào bài mới.
- HĐ cá nhân (3p) xem một số hình ảnh và trả lời câu hỏi:
HS chia sẻ cá nhân, nhận xét, bổ sung. GVHD nhận xét.
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua trò chơi “Tiếp sức”
Luật chơi:
Luật chơi:
+ Giáo viên chia lớp thành hai đội. Mỗi đội cử 5 bạn xuất sắc nhất.
+ Nhiệm vụ: Nêu những biểu hiện của siêng năng, kiên trì và biểu hiện trái với siêng năng, kiên trì
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề và giới thiệu chủ đề bài học:
Sự kiên trì, siêng năng và quyết tâm rất cần đối với bản thân mỗi con người chúng ta. Vậy, siêng năng, kiên trìlà gì? Biểu hiện của siêng năng, kiên trì như thế nào? Cô và các em sẽ cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay.
B. HĐ hình thành kiến thức
Mục tiêu:
-Nêu được khái niệm, biểu hiện của siêng năng, kiên trì.
- Nhận biết được ý nghĩa của siêng năng, kiên trì.
- Siêng năng, kiên trì trong lao động, học tập và cuộc sống hằng ngày.
- HĐCN (2 p) thực hiện yêu cầu bài tập 1/ tr15, 16.
HS chia sẻ cá nhân, nhận xét, bổ sung. GVHD nhận xét.
GV yêu cầu HS đọc thông tin.
GV chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu học sinh thảo luận theo tổ, nhóm vàtrả lời câu hỏi vào phiếu bài tập.
Câu 1: Vì sao Rô-bi vẫn tiếp tục luyện tập, dù không được mẹ đưa đến lớp?
Câu 2: Điều gì giúp Rô-bi thành công trong buổi biểu diễn âm nhạc?
Câu 3:Em hiểu thế nào là siêng năng, kiên trì?
- Học sinh làm việc nhóm, suy nghĩ, trả lời.
- Học sinh hình thành kĩ năng khai thác thông tin trả lời
- Học sinh cử đại diện lần lượt trình bày các câu trả lời.
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần.
Ngày giảng: 6C : 8/10/2021; 6 A 8/10/2021; 6b....; 6d.......; 6e......
BÀI 2: - TIẾT 6 – SIÊNG NĂNG, KIÊN TRÌ
A. MỤC TIÊU:
1. Về kiến thức:
-Nêu được khái niệm, biểu hiện của siêng năng, kiên trì.
(Hướng dẫn HS tự học khái niệm)
2.Về năng lực:
- Đánh giá được sự siêng năng, kiên trì của bản thân và người khác trong học tập, lao động.
3. Về phẩm chất:
Quý trọng những người siêng năng, kien trì; góp ý cho những bạn có biểu hiện lười biếng, hay nản lòng để khắc phục hạn chế này.
* HS khá, giỏi
Kiên trì mục tiêu, kế hoạch học tập và rèn luyện, tự thực hiện được các công việc, nhiệm vụ của bản thân trong học tập và sinh hoạt hằng ngày.
B.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
1. Chuẩn bị của giáo viên
GV: MC, MT, ví dụ, hình ảnh về siêng năng kiên trì.
2. Chuẩn bị của học sinh:
Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập Giáo dục công dân 6, tư liệu báo chí, thông tin, clip.
C.Tổ chức các hoạt động học
1. Ổn định tổ chức (1p)
2. Kiểm tra đầu giờ (15p)
- HĐ cá nhân (15 p) thực hiện yêu cầu :
- HS thực hiện yêu cầu vào giấy KT. GV thu bài, nhận xét.
H.Thế nào là yêu thương con người? Lấy 3 ví dụ về tình yêu thương con người ở trường, lớp em.
NỘI DUNG
BIỂU ĐIỂM
Yêu thương con người là quan tâm, giúp đỡ người khác, làm những điều tốt đẹp cho người khác, nhất là những người gặp khó khăn hoạn nạn.
4,0
Ví dụ về tình yêu thương con người: Hs có thể lấy ví dụ khác nhau song phải đảm bảo yêu thương con người như:
Quyên góp, ủng hộ bạn nghèo.
Giúp đỡ khi bạn gặp khó khăn
Giúp bạn vươn lên trong học tâp
6,0
3. Tổ chức các hoạt động học tập
Hoạt động của GV, HS
Nội dung chính
1. Hoạt động 1: Khởi động/Mở đầu
a) Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS vào bài mới.
- HĐ cá nhân (3p) xem một số hình ảnh và trả lời câu hỏi:
HS chia sẻ cá nhân, nhận xét, bổ sung. GVHD nhận xét.
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua trò chơi “Tiếp sức”
Luật chơi:
Luật chơi:
+ Giáo viên chia lớp thành hai đội. Mỗi đội cử 5 bạn xuất sắc nhất.
+ Nhiệm vụ: Nêu những biểu hiện của siêng năng, kiên trì và biểu hiện trái với siêng năng, kiên trì
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề và giới thiệu chủ đề bài học:
Sự kiên trì, siêng năng và quyết tâm rất cần đối với bản thân mỗi con người chúng ta. Vậy, siêng năng, kiên trìlà gì? Biểu hiện của siêng năng, kiên trì như thế nào? Cô và các em sẽ cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay.
B. HĐ hình thành kiến thức
Mục tiêu:
-Nêu được khái niệm, biểu hiện của siêng năng, kiên trì.
- Nhận biết được ý nghĩa của siêng năng, kiên trì.
- Siêng năng, kiên trì trong lao động, học tập và cuộc sống hằng ngày.
- HĐCN (2 p) thực hiện yêu cầu bài tập 1/ tr15, 16.
HS chia sẻ cá nhân, nhận xét, bổ sung. GVHD nhận xét.
GV yêu cầu HS đọc thông tin.
GV chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu học sinh thảo luận theo tổ, nhóm vàtrả lời câu hỏi vào phiếu bài tập.
Câu 1: Vì sao Rô-bi vẫn tiếp tục luyện tập, dù không được mẹ đưa đến lớp?
Câu 2: Điều gì giúp Rô-bi thành công trong buổi biểu diễn âm nhạc?
Câu 3:Em hiểu thế nào là siêng năng, kiên trì?
- Học sinh làm việc nhóm, suy nghĩ, trả lời.
- Học sinh hình thành kĩ năng khai thác thông tin trả lời
- Học sinh cử đại diện lần lượt trình bày các câu trả lời.
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần.
 








Các ý kiến mới nhất