chủ đề nguồn âm độ to độ cao của âm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thiều Văn Quảng
Ngày gửi: 20h:57' 01-11-2021
Dung lượng: 124.5 KB
Số lượt tải: 70
Nguồn:
Người gửi: Thiều Văn Quảng
Ngày gửi: 20h:57' 01-11-2021
Dung lượng: 124.5 KB
Số lượt tải: 70
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG II: ÂM HỌC
Ngày soạn: 16/9/2016
Ngày dạy: 7C:
TIẾT 11, 12, 13: CHỦ ĐỀ: NGUỒN ÂM
Thời lượng: 03 tiết.
I. MỤC TIÊU CỦA CHỦ ĐỀ:
1. Kiến thức:
- Nêu được đặc điểm chung của các nguồn âm. Nhận biết được một số nguồn âm thường gặp.
- Nêu được mối liên hệ giữa độcao và tần số của âm. Sử dụng được thuật ngữ âm cao (âm thấp), âm bổng (âm trầm) và tần số khi so sánh hai âm.
- Nêu được mối liên hệ giữa biên độ và độ to của âm phát ra. Sử dụng được thuật ngữ âm to, âm nhỏ và tần số khi so sánh hai âm.
2. Kỹ năng:
- Quan sát TN kiểm chứng để rát ra đặc điểm của nguồn âm là dao động.
- Kỹ năng làm TN để hiểu tần số là gì và thấy được mối liên hệ giữa tần số dao động và độ cao của âm.
- Kỹ năng làm TN quan sát để rút ra nhận xét.
3. Thái độ:
- Thái độ nghiêm túc trong học tập Vật lý.
- Có ý thức vận dụng các kiến thức vào thực tế.
Năng lực hướng tới:
- Năng lực sử dụng kiến thức
- Năng lực về phương pháp
- Năng lực trao đổi thông tin
- Năng lực cá thể.
II. HÌNH THỨC, PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC
1. Hình thức: Học trên lớp.
2. Phương pháp:
- Hoạt động nhóm
- Dạy học nêu vấn đề
- Vấn đáp, đàm thoại
3. Kỹ thuật dạy học:
- Động não không công khai
III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Giáo viên:
- Mỗi nhóm: 1 sợi dây cao su, 1 dùi trống và trống, 1 âm thoa, 1 búa cao su, 1 tờ giấy, 1 giá thí nghiệm, 1 quả cầu nhựa, một con lắc đơn có chiều dài 20cm, một con lắc đơn có chiều dài 40cm, một đĩa quay có đục lỗ gắn vào một trục động cơ, một ổn áp, một giá thí nghiệm, một tấm phim nhựa, một lá thép mỏng, một trống, một dùi gõ, một con lắc, một giá TN.
- Cả lớp: 1 cốc không, 1 cốc có nước, bộ đàn ống nghiệm (7 ống), một thước đàn hồi, một hộp gỗ rỗng
2. Học sinh: 1 dây cao su. 1 thìa, 1 cốc, 1 thước kẻ nhựa cứng.
IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Tổ chức:
Lớp
Sĩ số
Có phép
Không phép
7C
2. Kiểm tra chuẩn bị bài:
Xen lẫn trong giờ
a:3. Tiến trình bài dạy: :
Hoạt động của GV
Hoạt động của HSHọc sinh
Hoạt động1: Khởi động
- Chúng ta vẫn thường nói chuyện với nhau. Lắng nghe những âm thanh phát ra như tiếng chim hót, tiếng cười vui vẻ, tiếng ồn ào ngoài đường phố…
- Vậy có em nào đặt ra câu hỏi:
+ Âm thanh được tạo ra như thế nào?
+ Các nguồn âm có đặc điểm gì?
+ Âm trầm, âm bổng khác nhau ở chỗ nào?
+ Âm truyền qua những môi trường nào?
+ Chống ô nhiễm tiếng ồn như thế nào?
- Chương II: Âm học sẽ giúp chúng ta tìm hiểu những vấn đề vừa nêu ra.
- Trong chủ đề: Nguồn âm chúng ta nghiên cứu các vấn đề về nguồn âm, độ cao của âm và độ to của âm.
Hoạt động2: Hình thành kiến thức mới
+ Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Chúng ta giữ yên lặng và lắng tai nghe. Em hãy nêu những âm thanh mà em nghe được, tìm xem chúng phát ra từ đâu và trả lời C1, C2 (SGK/28)
+ Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS thực hiện trả lời cá nhân C1 và C2 (SGK/28)
+ Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ và thảo luận: HS trả lời C1, C2 và nhận xét câu trả lời và rút ra khi nào vât phát ra âm.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: Gv nhận xét các HS trả lời. GV chốt lại: Thế nào là nguồn âm?
* Vậy các nguồn âm đều có chung đặc điểm gì? Chúng ta sẽ tìm hiểu điều đó qua mục II.
- Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Yêu cầu học sinh nhận dụng cụ và thực hiện lắp ráp và tiến hành thí nghiệm 10.1, 10.2 SGK và theo dõi giáo viên làm thí nghiệm 10.3 và trả lời (C3, C4, C5 SGK/28,29)
-
Ngày soạn: 16/9/2016
Ngày dạy: 7C:
TIẾT 11, 12, 13: CHỦ ĐỀ: NGUỒN ÂM
Thời lượng: 03 tiết.
I. MỤC TIÊU CỦA CHỦ ĐỀ:
1. Kiến thức:
- Nêu được đặc điểm chung của các nguồn âm. Nhận biết được một số nguồn âm thường gặp.
- Nêu được mối liên hệ giữa độcao và tần số của âm. Sử dụng được thuật ngữ âm cao (âm thấp), âm bổng (âm trầm) và tần số khi so sánh hai âm.
- Nêu được mối liên hệ giữa biên độ và độ to của âm phát ra. Sử dụng được thuật ngữ âm to, âm nhỏ và tần số khi so sánh hai âm.
2. Kỹ năng:
- Quan sát TN kiểm chứng để rát ra đặc điểm của nguồn âm là dao động.
- Kỹ năng làm TN để hiểu tần số là gì và thấy được mối liên hệ giữa tần số dao động và độ cao của âm.
- Kỹ năng làm TN quan sát để rút ra nhận xét.
3. Thái độ:
- Thái độ nghiêm túc trong học tập Vật lý.
- Có ý thức vận dụng các kiến thức vào thực tế.
Năng lực hướng tới:
- Năng lực sử dụng kiến thức
- Năng lực về phương pháp
- Năng lực trao đổi thông tin
- Năng lực cá thể.
II. HÌNH THỨC, PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC
1. Hình thức: Học trên lớp.
2. Phương pháp:
- Hoạt động nhóm
- Dạy học nêu vấn đề
- Vấn đáp, đàm thoại
3. Kỹ thuật dạy học:
- Động não không công khai
III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Giáo viên:
- Mỗi nhóm: 1 sợi dây cao su, 1 dùi trống và trống, 1 âm thoa, 1 búa cao su, 1 tờ giấy, 1 giá thí nghiệm, 1 quả cầu nhựa, một con lắc đơn có chiều dài 20cm, một con lắc đơn có chiều dài 40cm, một đĩa quay có đục lỗ gắn vào một trục động cơ, một ổn áp, một giá thí nghiệm, một tấm phim nhựa, một lá thép mỏng, một trống, một dùi gõ, một con lắc, một giá TN.
- Cả lớp: 1 cốc không, 1 cốc có nước, bộ đàn ống nghiệm (7 ống), một thước đàn hồi, một hộp gỗ rỗng
2. Học sinh: 1 dây cao su. 1 thìa, 1 cốc, 1 thước kẻ nhựa cứng.
IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Tổ chức:
Lớp
Sĩ số
Có phép
Không phép
7C
2. Kiểm tra chuẩn bị bài:
Xen lẫn trong giờ
a:3. Tiến trình bài dạy: :
Hoạt động của GV
Hoạt động của HSHọc sinh
Hoạt động1: Khởi động
- Chúng ta vẫn thường nói chuyện với nhau. Lắng nghe những âm thanh phát ra như tiếng chim hót, tiếng cười vui vẻ, tiếng ồn ào ngoài đường phố…
- Vậy có em nào đặt ra câu hỏi:
+ Âm thanh được tạo ra như thế nào?
+ Các nguồn âm có đặc điểm gì?
+ Âm trầm, âm bổng khác nhau ở chỗ nào?
+ Âm truyền qua những môi trường nào?
+ Chống ô nhiễm tiếng ồn như thế nào?
- Chương II: Âm học sẽ giúp chúng ta tìm hiểu những vấn đề vừa nêu ra.
- Trong chủ đề: Nguồn âm chúng ta nghiên cứu các vấn đề về nguồn âm, độ cao của âm và độ to của âm.
Hoạt động2: Hình thành kiến thức mới
+ Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Chúng ta giữ yên lặng và lắng tai nghe. Em hãy nêu những âm thanh mà em nghe được, tìm xem chúng phát ra từ đâu và trả lời C1, C2 (SGK/28)
+ Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS thực hiện trả lời cá nhân C1 và C2 (SGK/28)
+ Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ và thảo luận: HS trả lời C1, C2 và nhận xét câu trả lời và rút ra khi nào vât phát ra âm.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: Gv nhận xét các HS trả lời. GV chốt lại: Thế nào là nguồn âm?
* Vậy các nguồn âm đều có chung đặc điểm gì? Chúng ta sẽ tìm hiểu điều đó qua mục II.
- Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Yêu cầu học sinh nhận dụng cụ và thực hiện lắp ráp và tiến hành thí nghiệm 10.1, 10.2 SGK và theo dõi giáo viên làm thí nghiệm 10.3 và trả lời (C3, C4, C5 SGK/28,29)
-
 








Các ý kiến mới nhất