Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án lý 7

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mạnh Khang
Ngày gửi: 16h:35' 10-10-2021
Dung lượng: 727.0 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn : ……
Ngày dạy :………….
Tuần: 1
Chương 1: QUANG HỌC
Tiết 1: NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG- NGUỒN SÁNG VẬT SÁNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Biết khi có ánh sáng truyền vào mắt thì mắt nhận biết được ánh sáng.
Nêu được thí dụ về nguồn sáng ,vật sáng.
2. Kĩ năng: quan sát, thu thập thông tin, xử lí TT , rút ra kết luận.
3. Thái độ: Rèn tính cẩn thận, tính tập thể cho hs.
4. Năng lực: Bồi dưỡng cho HS năng lực nghiên cứu, khả năng làm việc độc lập, năng lực hợp tác....
II. CHUẨN BỊ
1. GV : Hộp kín bên trong có dán giấy trắng, đèn pin, công tắc
2. HS : Dụng cụ học tập
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học
Tên hoạt động
Phương pháp thực hiện
Kĩ thuật dạy học
A. Hoạt động khởi động
- Dạy học nghiên cứu tình huống.

- Kĩ thuật đặt câu hỏi
- Kĩ thuật học tập hợp tác
….
B. Hoạt động hình thành kiến thức
- Dạy học theo phương pháp bàn tay nặn bột
- Dạy học theo nhóm
- Kĩ thuật đặt câu hỏi
- Kĩ thuật học tập hợp tác
- Kỹ thuật “bàn tay nặn bột”

C. Hoạt động luyện tập và vận dụng
- Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.
- Dạy học theo nhóm

- Kĩ thuật đặt câu hỏi
- Kĩ thuật học tập hợp tác

2. Tổ chức các hoạt động
Tiến trình hoạt động
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)
1. Mục tiêu :
- Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học.
- Tổ chức tình huống học tập
2. Phương pháp thực hiện: Hoạt động cá nhân, chung cả lớp
3. Sản phẩm hoạt động: HS trình bày câu trả lời từ kiến thức thực tế quan sát được .
4. Phương án kiểm tra, đánh giá
- Học sinh đánh giá.
- Giáo viên đánh giá.
5. Tiến trình hoạt động:
* Chuyển giao nhiệm vụ
- GV đưa ra những hiện tượng quan sát được trong thực tế và đặt câu hỏi
- Khi nhắm mắt ta có thấy bóng đèn sáng không ?
- Tại sao người mù không nhìn thấy được ?
* Thực hiện nhiệm vụ : HS lắng nghe đưa ra câu trả lời . các em có thể đưa ra một vài hiện tượng tương tự như vậy.
* Báo cáo kết quả: các dự đoán của học sinh
* Đánh giá kết quả : GV nhắc lại các dự đoán của HS . Để hiểu rõ về hiện tượng đó ta cùng vào bài hôm nay
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (25 phút)
1. Mục tiêu :
- Biết khi có ánh sáng truyền vào mắt thì mắt nhận biết được ánh sáng.
- Nêu được thí dụ về nguồn sáng ,vật sáng.
2. Phương pháp thực hiện: HS hoạt động cá nhân,cặp đôi, nhóm, chung cả lớp
3. Sản phẩm hoạt động: Câu trả lời của học sinh
4. Phương án kiểm tra, đánh giá: Học sinh đánh giá.Giáo viên đánh giá.
5. Tiến trình hoạt động:
Hoạt động của thày và trò
Nội dung
Hoạt động 1: nhận biết ánh sáng
*Chuyển giao nhiệm vụ
Y/c đọc mục 1(sgk) và trả lời :trường hợp nào mắt nhận biết được ánh sáng ?
• Y/c thảo luận câu C1 , rồi điền kết quả vào chổ trống
* Thực hiện nhiệm vụ:
HS trả lời : Nhờ có ánh sáng mà ta nhìn thấy mọi vật xung quanh.
HS thảo luận câu hỏi C 1
*Báo cáo kết quả : câu trả lời của học sinh
* đánh giá kết quả
GV nhận xét đánh giá đưa ra kết luận
Kl: Mắt ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng truyền đến mắt
Hoạt động 2:Điều kiện để mắt nhận biết đươc vật sáng.
*Chuyển giao nhiệm vụ
• Hãy quan sát hình vẽ.1a,1.2b, mô tả TN
• Cho hs quan sát TN1,trả lời câu hỏi C2
• Em nhìn thấy gì trong hộp khi:
a/ Công tắt mở.
b/ công tắt đóng.
• Nhờ đâu ta nhìn thấy hộp?
• Y/c hs điền vào KL 2
* Thực hiện nhiệm vụ
HS trả lời :
C2:trường hợp bật đèn ta nhìn thấy được mảnh giấy vì nhờ có ánh sáng từ đèn truyền đến mảnh giấy rồi truyền đến mắt.
Mắt chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật phát ra và truyề đến mắt.
- Dây tóc của bóng đèn tự phát ra ánh sáng.
- Các bộ phận khác không tự phát ra ánh sáng nhưng ta vẫn thấy được vì có ánh sángtừ mặt trời chiếu vào nó rồi truyền vào mắt.
*Chú ý mắt đặt sát lỗ ngắm.
*báo cáo kết quả
• Đại diện nhóm trả lời.
*Đánh giá kết quả
Uốn nắn câu trả lời của hs, nhận xét, tổng kết ý kiến.
Hoạt động 3: phân biệt nguồn sáng vật sáng:
*Chuyển giao nhiệm vụ
Đưa cho hs đèn pin, y/c bật đèn và trả lời câu hỏi:
• Bộ phận nào của đèn phát sáng?
• Các bộ phận khác không tự phát ra ánh sáng sao ta vẫn nhìn thấy nó?
• Dây tóc bóng đèn và các bộ phận khác của đèn pin có điểm gì giống và khác nhau?
• Y/c hs cho một số VD về nguồn sáng, vật sáng.
* Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát các bộ phận của bóng đèn dây tóc và trả lời các câu hỏi
*Báo cáo kết quả :
Câu trả lời của HS
*đánh giá kết quả: GV nhận xét đánh giá đưa ra kết luận
• GV Thông báo cho hs định nghĩa nguồn sáng, vật sáng
I/Nhận biết ánh sáng



Kl: Mắt ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng truyền đến mắt







II/ Nhận biết đươc vật sáng

KL: Mắt chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật phát ra và truyề đến mắt.


















III./ Nguồn sáng vật sáng:
- Nguồn sáng là vật tự nó phát ra ánh sáng.
- Vật được chiếu sáng phát ra ánh sáng nhờ vật khác chiếu sáng vào nó
Nguồn sáng và vật được chiếu sáng gọi là Vật sáng
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG (15 phút)
1 Mục tiêu : Nêu được thí dụ về nguồn sáng ,vật sáng. Phân biệt được nguồn sáng vật sáng.
2. Phương pháp thực hiện: HS hoạt động cá nhân,cặp đôi, nhóm, chung cả lớp
3. Sản phẩm hoạt động: thí dụ về nguồn sáng ,vật sáng mà học sinh lấy
4. Phương án kiểm tra, đánh giá
- Học sinh đánh giá.
- Giáo viên đánh giá.
5. Tiến trình hoạt động:
* Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi
- Muốn nhận biết ánh sáng phải hội đủ các điều kiện gì?
- Phân biệt đươc vật sáng và nguồn sáng.
* Thực hiện nhiệm vụ
- HS dựa vào kiến thức đã học ở trên đưa ra các đk nhận biết ánh sáng
- Lấy VD về vật sáng và nguồn sáng rồi phân biệt
* Báo cáo kết quả: câu trả lời của HS
* Đánh giá kết quả : GV nhận xét đánh giá câu trả lời của học sinh
* Về nhà :
- Em hãy kể tên một số nguồn sáng tự nhiên và nguồn sáng nhân tạo.
- Về nhà học bài, làm BT và đọc bài 2 trước ở nhà
IV. RÚT KINH NGHIỆM
........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................


















Ngày soạn: 26/8/2019
Ngày dạy :………….
Tuần : 2
Tiết 2: SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Biết làm TN để xác định được đường truyền của ánh sáng.
- Phát biểu được định luật truyền thẳng ánh sáng.
- Biết vận dụng định luật truyền thẳng ánh sáng vào xác định đường thẳng trong thực tế.
- Nhận biết được đặc điểm của ba loại chùm ánh sáng.
2. Kỹ năng: Bước đầu biết tìm ra định luật truyền thẳng ánh sáng bằng thực nghiệm.
3. Thái độ: Biết vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS.
Mỗi nhóm: 1 ống nhựa cong, 1 ống nhựa thẳng.
1 nguồn sáng dùng pin.
3 màn chắn có đục lỗ như nhau.
3 đinh ghim mạ mũ nhựa to.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học
Tên hoạt động
Phương pháp thực hiện
Kĩ thuật dạy học
A. Hoạt động khởi động
- Dạy học nghiên cứu tình huống.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi
- Kĩ thuật học tập hợp tác
….
B. Hoạt động hình thành kiến thức
- Dạy học theo phương pháp bàn tay nặn bột
- Dạy học theo nhóm
- Kĩ thuật đặt câu hỏi
- Kĩ thuật học tập hợp tác
- Kỹ thuật “bàn tay nặn bột”
C. Hoạt động luyện tập và vận dụng
- Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.
- Dạy học theo nhóm
- Kĩ thuật đặt câu hỏi
- Kĩ thuật học tập hợp tác

D. Hoạt động tìm tòi mở rộng
- Dạy học nghiên cứu tình huống.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi
- Kĩ thuật học tập hợp tác
….

2. Tổ chức các hoạt động
Tiến trình hoạt động
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG.
1. Mục tiêu :
- Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học.
- Tổ chức tình huống học tập
2. Phương pháp thực hiện: Hoạt động cá nhân, chung cả lớp
3. Sản phẩm hoạt động: HS trình bày câu trả lời từ kiến thức thực tế quan sát được .
4. Phương án kiểm tra, đánh giá
- Học sinh đánh giá.
- Giáo viên đánh giá.
5. Tiến trình hoạt động:
- GV đưa ra những hiện tượng quan sát được trong thực tế và đặt câu hỏi
- GV:Dự đoán ánh sáng đi theo đường cong hay gấp khúc?
- Không có ống thẳng thì ánh sáng có truyền theo đường thẳng không?
- Nếu phương án HS không thực hiện được thì làm theo phương án SGK:
Ánh sáng truyền đi như thế nào?
- Để hiểu rõ về hiện tượng đó ta cùng vào bài hôm nay
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1 Mục tiêu :
- Biết làm TN để xác định được đường truyền của ánh sáng.
- Phát biểu được định luật truyền thẳng ánh sáng.
- Biết vận dụng định luật truyền thẳng ánh sáng vào xác định đường thẳng trong thực tế.
- Nhận biết được đặc điểm của ba loại chùm ánh sáng.
2. Phương pháp thực hiện:HS hoạt động cá nhân,cặp đôi, nhóm, chung cả lớp
3. Sản phẩm hoạt động: Câu trả lời của học sinh
4. Phương án kiểm tra, đánh giá
- Học sinh đánh giá.
- Giáo viên đánh giá.
5. Tiến trình hoạt động:
Hoạt động của thày và trò
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ
- Dự đoán ánh sáng đi theo đường cong hay gấp khúc?
- Quy ước tia sáng như thế nào?
Yêu cầu HS trả lời câu C3. Mỗi ý yêu cầu hai
* Thực hiện nhiệm vụ
-1,2 HS nêu dự đoán.
-1,2 HS nêu phương án.
-Bố trí TN, hoạt động cá nhân.
C1:....................theo ống thẳng...............
C2: HS bố trí TN.
+Bật đèn
+Để 3 màn chắn 1,2,3 sao cho nhìn qua 3 lỗ A, B,C vẫn thấy đèn sáng.
+ Kiểm tra 3 lỗ A, B, C có thẳng hàng không?
-HS ghi vở: 3 lỗ A, B,C thẳng hàng, ánh sáng truyền theo đường thẳng.
-Để lệch một trong 3 bản, quan sát đèn.
-HS quan sát: không thấy đèn
-Không có ống thẳng thì ánh sáng có truyền theo đường thẳng không?
-Nếu phương án HS không thực hiện được thì làm theo phương án SGK:
+Đặt 3 bản giống hệt nhau trên một đường thẳng.
+Chỉ để lệch 1-2 cm.
Ánh sáng truyền đi như thế nào?
-Thông báo qua TN: Môi trường không khí, nước, tấm kính trong, gọi là môi trường trong suốt.
-Mọi vị trí trong môi trường đó có tính chất như nhau gọi là đồng tính. Từ đó rút ra định luật truyền thẳng của ánh sáng-HS nghiên cứu định luật trong SGK và phát biểu.


-HS vẽ đường truyền ánh sáng từ điểm sáng S đến M
-Quan sát màn chắn: Có vệt sáng hẹp thẳng- Hình ảnh đường truyền của ánh sáng.


-HS nghiên cứu SGK trả lời: Vẽ chùm sáng chỉ cần vẽ hai tia sáng ngoài cùng.
-Quy ước vẽ chùm sáng như thế nào?
-Thực tế thường gặp chùm sáng gồm nhiều tia sáng.
-Thay tấm chắn 1 khe bằng tấm chắn hai khe song song.
-Vặn pha đènđể tạo ra hai tia song song, hai tia hội tụ, hai tia phân kỳ.
Yêu cầu HS trả lời câu C3. Mỗi ý yêu cầu hai HS phát biểu ý kiến rồi ghi vào vở.
* Báo cáo kết quả: câu trả lời của HS
* Đánh giá kết quả : GV nhận xét đánh giá câu trả lời của học sinh
I. ĐƯỜNG TRUYỀN CỦA ÁNH SÁNG.



















*Kết luận: Đường truyền ánh sáng trongt không khí là đường thẳng.
HS: Phát biểu định luật truyền hẳng ánh sáng và ghi lại định luật vào vở.


II. TIA SÁNG VÀ CHÙM SÁNG.

. SM mũi tên chỉ hướng.

• Chùm song song:

• Chùm hội tụ:


• Chùm phân kỳ:

-Trả lời C3:
a.Chùm sáng song song gồm các tia sáng không giao nhau trên đường truyền của chúng.
b.Chùm sáng hội tụ gồm các tia sáng giao nhau trên đường truyền của chúng.
c.Chùm sáng phân kỳ gồm các tia sáng
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG
1 Mục tiêu :
- Phát biểu định luật truyền thẳng ánh sáng.
- Biểu diễn đường truyền ánh sáng.
- Khi ngắm phân đội xếp hàng, em phải làm như thế nào?Giải thích.
2. Phương pháp thực hiện: HS hoạt động cá nhân,cặp đôi, nhóm, chung cả lớp
3. Sản phẩm hoạt động:
- Phát biểu định luật truyền thẳng ánh sáng.
- Biểu diễn đường truyền ánh sáng.
4. Phương án kiểm tra, đánh giá
- Học sinh đánh giá.
- Giáo viên đánh giá.
5. Tiến trình hoạt động:
* Thực hiện nhiệm vụ
- Biểu diễn đường truyền ánh sáng.
- Biểu diễn tia sáng như thế nào?
- Yêu cầu HS giải đáp câu C4
- Yêu cầu HS đọc C5: Nêu cách điều chỉnh 3 kim thẳng hàng.
* Thực hiện nhiệm vụ : Hoạt động nhóm theo yêu cầu GV
* Báo cáo kết quả: câu trả lời của HS
* Đánh giá kết quả : GV nhận xét đánh giá câu trả lời của học sinh
D. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG
1. Mục tiêu: Tạo cho HS yêu thích môn Vật lí, thấy được sự liên hệ giữa Vật lí và thực tế cuộc sống.
2. Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân
3. Sản phẩm hoạt động: Phiếu học tập cá nhân
4. Phương án kiểm tra, đánh giá:
- Học sinh tự đánh giá.
- Học sinh đánh giá lẫn nhau.
- Giáo viên đánh giá.
5. Tiến trình hoạt động
*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ
Mỗi nhóm thiết kế 3 loại chùm sáng: song song, phân kỳ hội tụ bằng những chiếc đèn pin ở nhà các em có
*Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc ở nhà, nộp kết quả giờ sau
* Về nhà :
- Phát biểu định luật truyền thẳng ánh sáng.
- Biểu diễn tia sáng như thế nào?
- Làm bài tập: 2.1 đến 2.4 (tr 4-SBT)
IV. RÚT KINH NGHIỆM
...............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................










Ngày soạn: 2/9/2019
Ngày dạy :………….
Tuần 3: Tiết 3 - Bài 3.
ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- HS biết: Nhận biết được bóng tối, bóng nửa tối và giải thích
- HS hiểu: Giải thích được vì sao lại có nhật thực, nguyệt thực
2. Kĩ năng:
- HS làm được: các thí nghiệm tìm hiểu về bóng tối và bóng nửa tối
3. Kĩ năng:
- Thói quen: Rèn tính cẩn thận và trung thực khi làm thí nghiệm, phát triển thế giới quan khoa học thông qua việc giải thích các hiện tượng nhật thực, nguyệt thực
II. CHUẨN BỊ
- Giáo viên: Đèn pin, miếng bìa, màn chắn, tranh nhật thực và nguyệt thực
- Học sinh: Đèn pin, bóng 6W và 12W, miếng bìa và màn chắn
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học
Tên hoạt động
Phương pháp thực hiện
Kĩ thuật dạy học
A. Hoạt động khởi động
- Dạy học nghiên cứu tình huống.

- Kĩ thuật đặt câu hỏi
- Kĩ thuật học tập hợp tác
….
B. Hoạt động hình thành kiến thức
- Dạy học theo phương pháp bàn tay nặn bột
- Dạy học theo nhóm
- Kĩ thuật đặt câu hỏi
- Kĩ thuật học tập hợp tác
- Kỹ thuật “bàn tay nặn bột”

C. Hoạt động luyện tập và vận dụng
- Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.
- Dạy học theo nhóm

- Kĩ thuật đặt câu hỏi
- Kĩ thuật học tập hợp tác

D. Hoạt động tìm tòi mở rộng
- Dạy học nghiên cứu tình huống.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi
- Kĩ thuật học tập hợp tác
….

2. Tổ chức các hoạt động
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học.
2. Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân
3. Sản phẩm hoạt động: Trình bày miệng
4. Phương án kiểm tra, đánh giá
- Học sinh đánh giá.
- Giáo viên đánh giá.
5. Tiến trình hoạt động:
- Phát biểu định luật truyền thẳng ánh sáng.
- Chữa bài tập 1.2 và 1.3 SBT?
GV: Ban ngày trời nắng, không có mây, ta nhìn thấy cột điện in rõ nét trên mặt đất. Khi có một đám mây che khuất Mặt Trời thì bóng bị nhoè đi. Vì sao lại có hiện tượng đó
HS: Dự đoán câu trả lời
GV: Nêu một số hiện tượng giống với hiện tượng trên
HS: Nêu
GV: Vậy vì sao lại có các hiện tượng như vậy để tìm hiểu nguyên nhân vì sao lại có các hiện tượng trên thì chúng ta cùng nghiên cứu bài học ngày hôm nay
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1. Mục tiêu:
- HS biết: Nhận biết được bóng tối, bóng nửa tối và giải thích
- HS hiểu: Giải thích được vì sao lại có nhật thực, nguyệt thực
2. Phương thức thực hiện:
- Hoạt động cá nhân
- Hoạt động nhóm, hoạt động chung cả lớp
3. Sản phẩm hoạt động:
- Phiếu học tập cá nhân
- Phiếu học tập của nhóm
4. Phương án kiểm tra, đánh giá:
- Học sinh tự đánh giá.
- Học sinh đánh giá lẫn nhau, giáo viên đánh giá.
Hoạt động 1: Bóng tối – Bóng nữa tối
HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS
NỘI DUNG KIẾN THỨC
* Chuyển giao nhiệm vụ:
GV: Yêu cầu HS đọc SGK và làm thí nghiệm.
GV: Yêu cầu HS dựa vào kết quả thí nghiệm trả lời C1.
- Thông qua th/ng các em có nhận xét gì?
GV: Yêu cầu HS bố trí thí nghiệm và làm thí nghiệm hình 3.2 SGK.
GV: Từ thí nghiệm trên các em có nhận xét gì?
* HS tiếp nhận vàthực hiện nhiệm vụ :
HS: Vẽ đường truyền ánh sáng. Hiện tượng tượng ở thí nghiệm 2 có gì khác với hiện tượng ở thí nghiệm 1, trả lời C2.
HS tiến hành theo nhóm, thảo luận theo nhóm trả lời C2.
Dự kiến sản phẩm( Cột bên phải)
* Báo cáo kết quả thảo luận: Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận
*Đánh giá kết quả:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng
I. Bóng tối – Bóng nữa tối.
a. Thí nghiệm 1:
(SGK)
Nhận xét : Trên màn chắn đặt phía sau vật cản có một vùng không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng tới gọi là bóng tối.
b. Thí nghiệm 2: (SGK)



*Nhận xét: Trên màn chắn đặt phía sau vật cản có một vùng chỉ nhận được ánh sáng từ một phần của nguồn sáng tới gọi là vùng nữa tối
Hoạt động 2: Nhật thực - nguyệt thực
HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS
NỘI DUNG KIẾN THỨC
* Chuyển giao nhiệm vụ:
Em hãy trình bày quỹ đạo chuyển động của mặt trăng, mặt trời và trái đất.
Khi nào xảy ra hiện tượng nhật thực?
Yêu cầu học sinh trải lời câu hỏi C3
Khi nào xảy ra hiện tượng nhật thực toàn phần?
Nhật thực một phần khi nào?
Khi nào xảy ra hiện tượng nguyệt thực. Nguyệt thực có khi nào xảy ra trong cả đêm không ? Giải thích.
GV: Yêu cầu học sinh trả lời C4.
* HS tiếp nhận vàthực hiện nhiệm vụ :
Hoạt động cặp đôi làm theo yêu cầu GV
Dự kiến sản phẩm( Cột bên phải)
* Báo cáo kết quả thảo luận: Các cặp báo cáo kết quả thảo luận
*Đánh giá kết quả:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
II. Nhật thực - nguyệt thực
a. Nhật thực:
C3: Nguồn sáng : Mặt trời.
Vật cản : Mặt trăng.
Màn chắn : Trái đất.
Mặt trời - Mặt trăng - Trái đất trên cùng 1 đường thẳng.
- Nhật thực toàn phần: Đứng trong vùng bóng tối không nhìn thấy mặt trời.
- Nhật thực một phần: Đứng trong vùng nữa tối nhìn thấy một phần mặt trời.
b. Nguyệt thực: - Mặt Trời, Mặt Trăng, Trái Đất nằm trên 1 đường thẳng.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG
1. Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố lại các kiến thức đã học
2. Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân, thảo luận, thống nhất
3. Sản phẩm hoạt động: Phiếu học tập cá nhân
4. Phương án kiểm tra, đánh giá:
- Học sinh tự đánh giá.
- Học sinh đánh giá lẫn nhau.,giáo viên đánh giá.
5. Tiến trình hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS
NỘI DUNG KIẾN THỨC
* Chuyển giao nhiệm vụ:
GV: Yêu cầu HS làm thí nghiệm của câu hỏi C5 rồi trả lời C5.
GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C6.
* HS tiếp nhận vàthực hiện nhiệm vụ :
HS: Làm thí nghiệm, trả lời
HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV, nhận xét bổ sung.
* Báo cáo kết quả : Trả lời câu hỏi theo yêu cầu GV
Dự kiến sản phẩm( Cột bên phải)
*Đánh giá kết quả:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá

III. Luyện tập
C4: Ánh sáng từ đèn pin truyền theo đường thẳng đến mắt.
C5: Khi miếng bìa lại gần màn chắn hơn thì bãng tối, bóng nữa tối đều thu hẹp lại hơn. Khi miếng bìa gần sát màn chắn thì hầu như không còn bóng nữa tối, chỉ còn bóng tối rõ nét.
C6: Khi dùng quyển vở che kín bóng đèn dây tóc đang sáng, bàn nằm trong vùng tối sau quyển vở. Không nhận được AS từ đèn truyền tới nên ta không thể đọc được sách.
Dùng quyển vở không che kín được đèn ống, bàn nằm trong vùng nữa tối sau quyển vở, nhận được một phần AS của đèn truyền tới nên vẫn đọc được sách.
D. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG
1. Mục tiêu: Tạo cho HS yêu thích môn Vật lí, thấy được sự liên hệ giữa Vật lí và thực tế cuộc sống.
2. Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân
3. Sản phẩm hoạt động: Phiếu học tập cá nhân
4. Phương án kiểm tra, đánh giá:
- Học sinh tự đánh giá.
- Học sinh đánh giá lẫn nhau.
- Giáo viên đánh giá.
5. Tiến trình hoạt động
*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ
GV: Do sự chuyển độ giữa Mặt Trăng, Trái đất theo quy luật, nên người ta có thể tích trước một cách chính xác nơi ngày giờ, xảy ra nhật thực nguyệt thực. Về nhà các em tìm hiểu vấn đề này trên báo, internet
*Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
HS làm việc ở nhà suy nghĩ trả lời câu hỏi GV
* Hoạt động nối tiếp
- Về nhà các em học thuộc phần ghi nhớ.
- Làm bài tập 3.1, 3.2, 3.3, 3.4 (SBT).
- Chuẩn bị bài học mới. Đọc trước bài tiếp theo
IV. RÚT KINH NGHIỆM
...............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................


















Ngày soạn : 12/9/2019
Ngµyd¹y


Líp
7A
7B

TIẾT 4. ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Hiểu được ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng
- Hiểu được định luật phản xạ ánh sáng, nhận biết và vẽ được tia phản xạ, tia tới, pháp tuyến, góc tới, góc phản xạ trong thí nghiệm.
- Biết biểu diễn gương phẳng và các tia sáng trên hình vẽ.
2. Kỹ năng:
- Làm TN để nghiên cứu đường đi các tia phản xạ trên gương.
- Biết cách xác định các tia phản xạ, tia tới, pháp tuyến, góc tới, góc phản xạ trong thí nghiệm.
- Biết vận dụng định luật phản xạ ánh sáng để thay đổi hướng đi của tia sáng theo ý mình.
3. Thái độ: Biết nghiêm túc quan sát hiện tượng khi chỉ nhìn thấy vật mà không cầm được.
4. Năng lực: Bồi dưỡng cho HS năng lực nghiên cứu, khả năng làm việc độc lập, năng lực hợp tác....
II. CHUẨN BỊ: Bảng phụ C4, H4.3. Mỗi nhóm HS: 1 Nguồn sáng, 1 gương phẳng,1 màn ảnh, 1 vòng tròn có chia độ.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học:
Tên hoạt động
Phương pháp thực hiện
Kĩ thuật dạy học
A. Hoạt động khởi động
- Dạy học nghiên cứu tình huống.
- Dạy học hợp tác.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi
- Kĩ thuật học tập hợp tác
B. Hoạt động hình thành kiến thức
- Dạy học theo nhóm.
- Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.
- Thuyết trình, vấn đáp.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi
- Kĩ thuật học tập hợp tác
- Kỹ thuật “bản đồ tư duy”
C. Hoạt động luyện tập
- Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.
- Dạy học theo nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi
- Kĩ thuật học tập hợp tác

D. Hoạt động vận dụng tìm tòi, mở rộng
- Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi
2. Tổ chức các hoạt động
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1. Mục tiêu:
- Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học.
- Tổ chức tình huống học tập.
2. Phương pháp thực hiện: Hoạt động cá nhân, chung cả lớp.
3. Sản phẩm hoạt động: Câu trả lời của HS
4. Phương án kiểm tra, đánh giá.
- Học sinh đánh giá.
- Giáo viên đánh giá.
5. Tiến trình hoạt động:
*Chuyển giao nhiệm vụ
? Phát biểu định luật truyền thẳng của ánh sáng.
? Khi nào xảy ra hiện tượng nhật thực, nguyệt thực.
*Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh: làm việc cá nhân để trả lời yêu cầu của GV.
- Giáo viên: theo dõi câu trả lời của HS để giúp đỡ khi cần.
*Báo cáo kết quả: HS trình bày trước lớp.
*Đánh giá kết quả:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
GV ĐVĐ: Trong môi trường trong suốt và đồng tính, ánh sáng truyền đi theo một đường thẳng. Nhưng nếu trên đường truyền ánh sáng gặp một vật cản nhẵn bóng ( mặt gương) thì ánh sáng truyền đi như thế nào? Quan hệ giữa các tia sáng như thế nào? Từ nhiều thí nghiệmthí nghiệm người ta đã rút ra được định luật phản xạ ánh sáng.
Ta nghiên cứu bài học hôm nay.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Gương phẳng.
1. Mục tiêu: Hiểu được ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng
2. Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân.
3. Sản phẩm hoạt động: Phiếu học tập cá nhân:
4. Phương án kiểm tra, đánh giá:
- Học sinh tự đánh giá.
- Học sinh đánh giá lẫn nhau.
- Giáo viên đánh giá.
5. Tiến trình hoạt động
HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS
NỘI DUNG KIẾN THỨC
*Chuyển giao nhiệm vụ: Cho HS quan sát gương, kiểm tra trên vật thật.
? Mặt gương soi có đặc điểm gì? Soi vào gương thấy gì?
? Lấy một số VD trong thực tế có đặc điểm như gương phẳng.
*Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài để trả lời yêu cầu.
- Dự kiến trả lời?
+Mặt gương soi có đặc điểm gương phẳng. Soi vào gương thấy ảnh trong gương ?
+Một số VD trong thực tế có đặc điểm như gương phẳng: Gương soi, mặt nước phẳng: cột nội dung.
*Báo cáo kết quả: (cột nội dung)
*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng:
I. Gương phẳng.

Gương phẳng: Mặt nhẵn, phẳng có ảnh trong gương.
Ảnh của vật quan sát được trong gương gọi là ảnh của vật tạo bởi gương

Hoạt động 2: Định luật phản xạ ánh sáng.
1. Mục tiêu: Hiểu được định luật phản xạ ánh sáng, nhận biết và vẽ được tia phản xạ, tia tới, pháp tuyến, góc tới, góc phản xạ trong thí nghiệm.Biết biểu diễn gương phẳng và các tia sáng trên hình vẽ.
2. Phương thức thực hiện: Hoạt động nhóm
3. Sản phẩm hoạt động: Phiếu học tập của nhóm:
4. Phương án kiểm tra, đánh giá:
- Học sinh tự đánh giá.
- Học sinh đánh giá lẫn nhau.
- Giáo viên đánh giá.
5. Tiến trình hoạt động
HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS
NỘI DUNG KIẾN THỨC
*Chuyển giao nhiệm vụ
? Đọc Sgk, quan sát hình 4.2, thảo luận nhóm để nêu dụng cụ thí nghiệm, nêu cách bố trí thí nghiệm, cách tiến hành thí nghiệm?
HS đại diện nhóm: Trả lời từng yêu cầu. Tiến hành thí nghiệm như hình 4.2.
? Khi chiếu tia tới đi là là mặt phẳng đặt xuông góc với gương thì có hiện tượng gì xảy ra?
HS: Làm thí nghiệm theo nhóm và quan sát được hiện tượng.
GV: Thông báo tên gọi các tia: Tia tới SI, tia phản xạ IR.
GV: Thông báo hiện tượng phản xạ ánh sáng: Tia sáng SI gặp gương bị hắt lại cho tia tới IR, IR gọi là tia phản xạ
Hiện tượng này gọi là hiện tượng phản xạ ánh sáng.
? Vậy tia phản xạ nằm ở đâu. Ta nghiên cứu phần tiếp theo.
GV: Yêu cầu HS làm thí nghiệm theo nhóm và trả lời C2.
HS: Làm và xác định pháp tuyến và mặt phẳng chứa tia SI và IN.
? Đường pháp tuyến tại điểm I ( điểm tới) là đường như thế nào?
? Mặt phẳng chứa tia SI và IN có chứa IR không?
HS: ??
GV: Cho HS hoàn thiện kết luận.
? Phương ( hướng truyền) của tia phản xạ và tia tới so với nhau như thế nào?

? Đọc Sgk và cho biết góc tới và góc phản xạ như thế nào? Được ký hiệu ra sao?
HS: Dự đoán quan hệ i và i'
Các nhóm làm thí nghiệm kiểm tra, ghi kết quả.
GV: Chốt lại kết luận
Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng.
? Nghiên cứu Sgk và cho biết nội dung của định luật phản xạ ánh sáng là gì?
HS: Đọc Sgk 3 lần.
. Quy ước biểu diễn gương phẳng và các tia sáng.
GV: Treo bảng phụ H4.3 thông báo cách biểu diễn gương, tia SI(tia tới), tia IR(tia phản xạ).....
? Vẽ hình vào vở (Chú ý phương của hai tia phụ thuộc vào i' = i)
HS: Làm việc cá nhân qua hình 4.3
? Vận dụng kiến thức để làm C3 trên hình vừa vẽ
*Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh: Thảo luận nhóm nghiên cứu SGK.
*Báo cáo kết quả: Câu trả lời phần nội dung
*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng:
II. Định luật phản xạ ánh sáng.
Thí nghiệm:
Tia sáng tới gặp gương thì tia sáng bị hắt trở lại -> Hiện tượng đó gọi là hiện tượng phản xa ánh sáng.
1. Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng nào?
Kết luận: Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng với tia tới và đường pháp tuyến (IN) tại điểm tới I.
2. Phương của tia phản xạ quan hệ thế nào với phương của tia tới.
- Phương của tia phản xạ xác định bằng góc NIR = i' gọi là góc phản xạ.
- Phương của tia tới xác định bằng góc SIN = i gọi là góc tới.
Kết luận: Góc phản xạ luôn luôn bằng góc tới.
3. Định luật phản xạ ánh sáng.
Tia phản xạ năm trong cùng mặt phẳng với tia tới và đường pháp tuyến của gương ở điểm tới.
Góc phản xạ luôn luôn bằng góc tới.

S N R
i i'
I
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1. Mục tiêu: Hệ thống hóa kiến thức và làm một số bài tập.
2. Phương thức thực hiện: Hoạt động cặp đôi:
3. Sản phẩm hoạt động: Câu trả lời của HS
4. Phương án kiểm tra, đánh giá:
- Học sinh tự đánh giá.
- Học sinh đánh giá lẫn nhau.
- Giáo viên đánh giá.
5. Tiến trình hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS
NỘI DUNG KIẾN THỨC
*Chuyển giao nhiệm vụ
? Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng
? Nêu cách vẽ tia phản xạ khi biết tia tới trên gương. Và ngược lại dựng tia tới khi biết tia phản xạ trên gương.( Cả trường hợp tia phản xạ (tia tới) thẳng đứng từ dưới lên trên).
GV: Yêu cầu các nhóm thảo luận nhóm
Cử đại diện nhóm lên vẽ trên bảng C4a.
GV: gợi ý C4b: phương của hai tia đã biết chưa. Gọi góc SIR có độ lớn là ( 2i = 2i')
IN ngoài là pháp tuyến ra thi IN còn có t/c gì? IN vẽ được thì có xác định được vị trí đặt gương không. Xác định như thế nào?
HS: Lên bảng làm ( HS khá, giỏi)
GV: Treo bảng phụ ghi cách làm C4 để HS chép: Góc SIR = i + i'= 2i = 2i'
Dựng IN là phân giác của góc SIR
Dựng gương ở vị trí vuông góc với IN
*Thực hiện nhiệm vụ
*Báo cáo kết quả:
*Đánh giá kết quả:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng:
III. Vận dụn

C4 S P
a. S

P G1
G
b. Giữ nguyên tia SI muốn có tia IP có hướng từ dưới lên trên thì phải đặt như hình vẽ G1
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG – TÌM TÒI, MỞ RỘNG
1. Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức vừa học giải thích, tìm hiểu các hiện tượng trong thực tế cuộc sống, tự tìm hiểu ở ngoài lớp.
2. Phương thức thực hiện: Hình thức: hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm.
3. Sản phẩm hoạt động: HS hoàn thành các nhiệm vụ GV giao vào tiết học sau.
4. Phương án kiểm tra, đánh giá:
- Học sinh đánh giá.
- Giáo viên đánh giá.
5. Tiến trình hoạt động:
*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ
- Đặt hai gương phẳng vuông góc với nhau chiếu một tia sáng SI bất kỳ vào gương G1. Hãy vẽ đường đi của tia sáng qua G1,G2. Cho biết tia phản xạ qua G2 có phương như thế
nào đối với tia tới SI?
- HS thực hiện nhiệm vụ: Về nhà thực hiện theo yêu cầu GV
*Dặn dò
- Về nhà các em học thuộc định luật phản xạ ánh sáng.
- Làm bài tập 1, 2, 3(SBT)
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
..........................................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................



Ngày soạn : 16/9/2019
Ngµyd¹y


Líp
7A
7B
Tuần 5
Bài 5 - Tiết 5. ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- H nêu đ­ược tính chất của ảnh tạo bởi gư­ơng phẳng.
- Vẽ đ­ược ảnh của 1 vật đặt trư­ớc g­ương phẳng.
2. Kỹ năng: Rèn kĩ năng làm TN: Tạo ra đ­ược ảnh của 1 vật qua g­ương phẳng. Xác định đ­ược vị trí của ảnh để nghiên cứu tính chất của ảnh tạo bởi g­ương phẳng.
3. Thái độ: Rèn thái độ nghiêm túc khi nghiên cứu 1 hiện t­ượng nhìn thấy mà không cầm đ­ược.
4. Năng lực:
- Quan sát, thu thập thông tin, hoạt động nhóm.
- Bồi dưỡng cho HS năng lực nghiên cứu, khả năng làm việc độc lập, năng lực hợp tác...
II. CHUẨN BỊ
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Kế hoạch dạy học.
- Mỗi bộ gồm: 1 gư­ơng phẳng có giá đỡ, 1 tờ giấy, 1 tấm kính trong có giá đỡ, 2 vật bất kỳ giống nhau, 1 cây nến diêm để đốt nến, 1 phiếu giao việc.
2. Chuẩn bị của học sinh: Phiếu học tập, bút chì, thước kẻ, eke
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học
Tên hoạt động
Phương pháp thực hiện
Kĩ thuật dạy học
A. Hoạt động khởi động
- Dạy học nghiên cứu tình huống.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi
- Kĩ thuật học tập hợp tác
B. Hoạt động hình thành kiến thức
- Dạy học theo phương pháp bàn tay nặn bột
- Dạy học theo nhóm
- Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi
- Kĩ thuật học tập hợp tác
- Kỹ thuật “bàn tay nặn bột
C. Hoạt động luyện tập
- Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.
- Dạy học theo nhóm
- Kĩ thuật đặt câu hỏi
- Kĩ thuật học tập hợp tác
D. Hoạt động vận dụng - tìm tòi, mở rộng
- Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi
2. Tổ chức các hoạt động
Tiến trình hoạt động
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1. Mục tiêu: Ôn lại kiến thúc cũ, tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học.
2. Phương pháp thực hiện:
- Nêu vấn đề, vấn đáp – gợi mở
- Hình thức: hoạt động cá nhân, chung cả lớp
3. Sản phẩm hoạt động: HS nêu tò mò muốn biết vì sao lại có hình tháp lộn ngược trên mặt n­ước?
4. Phương án kiểm tra, đánh giá
- Học sinh đánh giá.
- Giáo viên đánh giá.
5. Tiến trình hoạt động:
Hoạt động của thày và trò
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS HĐCN đọc câu chuyện kể của bé Lan ở phần mở bài.
- YC 1 số HS nêu ý kiến của mình vì sao lại có hình tháp lộn ngược trên mặt
n­ước?
*Thực hiện nhiệm vụ
- HS: thực hiện nhiệm vụ: HĐCN đọc câu chuyện kể của bé Lan ở phần mở bài.
- HS nêu ý kiến của mình vì sao lại có hình tháp lộn ngược trên mặt n­ước?
* Báo cáo kết quả
Hình tháp lộn ngược trên mặt n­ước mà bé Lan nhìn thấy là ảnh của tháp trên mặt n­ước phẳng lặng giống như­ gương.
* Đánh giá kết quả:
GV: cho HS nhận xét
Hình tháp lộn ngược trên mặt n­ước mà bé Lan nhìn thấy là ánh của tháp trên mặt n­ước phẳng lặng giống như­ gương.
Để giải đáp đ­ược thắc mắc của bé Lan chúng ta cùng nghiên cứu bài hôm nay “Ảnh của một vật tạo bởi g­ương phẳng ”
GV: Giới thiệu tên bài h
 
Gửi ý kiến