Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thái Văn Tuấn
Ngày gửi: 23h:04' 20-09-2021
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 20
Nguồn:
Người gửi: Thái Văn Tuấn
Ngày gửi: 23h:04' 20-09-2021
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích:
0 người
HỌC KÌ II
Tuần: 19,20
Tiết: 91-98
CHỦ ĐỀ II: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
(8 tiết)
Soạn: 19/01/2021
Giảng: 20/01/2021
I. Mục tiêu chung của chủ đề:
1/ Phẩm chất:
- Hình thành và phát triển những phẩm chất chủ yếu với những biểu hiện cụ thể:
1.1. Chăm chỉ học tập nhận ra sự cần thiết của văn bản nghị luận xã hội trong đời sống hằng ngày
1.2. Bồi dưỡng tình yêu cuộc sống, yêu con người, trân trọng những nét đẹp trong cuộc sống và phê phán những thói quen xấu, lạc hậu.
1.3. Biết đồng cảm, chia sẻ trước những vấn đề của xã hội, cuộc sống.
2/ Năng lực:
- Qua chủ đề, HS luyện tập để có các năng lực sau:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giữa cá nhân với cá nhân; giữa cá nhân và nhóm, giữa các nhóm với nhau; giữa HS và GV.
- Năng lực giải quyết vấn đề một cách sáng tạo trong quá trình tiếp nhận và thực hiện các nh/vụ học tập
2.2 Năng lực đặc thù:
a) Năng lực đọc:
a1) Đọc hiểu: biết đọc hiểu Ngữ liệu về văn bản NLXH cụ thể:
- Nhận biết đề tài, kiểu bài, đặc điểm của bài NLXH.
- Nhận biết và phân tích được cách sử dụng các phương pháp lập luận: chứng minh, giải thích, phân tích, tổng hợp.
- Phân tích được văn bản NLXH để xác định kiểu bài, cách làm bài về hai kiểu bài: NL về một sự việc hiện tượng và NL về một vấn đề tư tưởng đạo lí.
- Liên hệ với những tác phẩm có cùng thể loại.
a1) Đọc mở rộng:
- Có khả năng tự đọc một văn bản NLXH phát hiện vấn đề nghị luận, phương pháp lập luận, kiểu bài …
- Học tập cách viết văn bản NLXH.
b) Kĩ năng viết :
- Viết hoàn chỉnh văn bản thuộc kiểu bài NLXH: NL về một sự việc hiện tượng đời sống và NL về một vấn đề tư tưởng đạo lí
c) Kĩ năng nói và nghe:
- Trình bày miệng một văn bản NLXH hoàn chỉnh và thể hiện được tư tưởng, quan điểm của bản thân.
- Nghe và nhận biết được tính hấp dẫn của bài trình bày; chỉ ra được những hạn chế (nếu có).
Tuần: 19
Tiết: 91,92
BÀN VỀ ĐỌC SÁCH
Chu Quang Tiềm
Soạn: 19/01/2021
Giảng: 20/01/2021
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1/Kiến thức:
- Ý nghĩa tầm quan trọng của việc đọc sách và phương pháp đọc sách.
- Phương pháp đọc sách có hiệu quả.
2/Phẩm chất:
- Yêu sách và đam mê đọc sách.
3/ Năng lực:
a. Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực nhận thức, tư duy logic.
b. Năng lực chuyên biệt:
+ Đọc hiểu một văn bản nghị luận: bố cục, vấn đề NL, luận điểm, PPLL …
+ Đọc mở rộng văn bản NLXH, xác định vấn đề NL, luận điểm, bố cục …
+ Viết: rèn luyện thêm cách viết một văn bản nghị luận. Viết đoạn văn thể hiện những quan điểm suy nghĩ về tầm quan trọng của việc đọc sách.
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1. Chuẩn bị của Giáo viên:
- Chuẩn bị chân dung tác giả Chu Quang Tiềm.
- Các câu danh ngôn của các danh nhân thế giới trong sách thiết kế bài giảng Ngữ văn 9.
- Giáo án, bài giảng điện tử cùng một số tài liệu tham khảo khác.
2. Chuẩn bị của Học sinh: Soạn bài, đọc và tìm hiểu các tài liệu có liên quan trong sách, báo…
III/ PHƯƠNG PHÁP - KĨ THUẬT:
- Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận nhóm, bình giảng, nêu vấn đề.
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)
Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS.
Phương pháp: Vấn đáp, trực quan.
Năng lực: Năng lực nhận thức, tư duy logic.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung cần đạt
- GV giao nhiệm vụ:
* Chiếu một số hình ảnh về Ngày Hội đọc sách
+ Ngày Sách thế giới? Ngày Hội đọc sách ở VN? Ý nghĩa?
- GV: Theo dõi, hỗ trợ.
=> GV nh/xét và dẫn vào bài mới
- GV ghi tên bài học.
- HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi thông tin
- HS trao đổi, hợp tác để tìm hiểu và trả lời.
- HS báo cáo kết quả
- HS lắng nghe và ghi tên bài học.
- Ngày Sách Thế giới: 23/04/1995 (UNESCO t/c).
- Ngày Sách Việt Nam: 21/04/2014 (Quyết định số 281/QĐ-TTg ).
- Sách rất quan trọng - khuyến khích mọi người đọc sách
* Giới thiệu: Trong cuộc sống, để nâng cao trình độ học vấn và văn hoá, tích luỹ tri thức, con người chúng ta có rất nhiều cách khác nhau. Trong đó việc đọc sách giữ một vai trò hết sức quan trọng. Để thấy được vai trò ý nghĩa quan trọng của việc đọc sách như thế nào? Cần phải lựa chọn sách ra sao khi đọc và phương pháp đọc sách như thế nào là có hiệu quả, 2 tiết này ta đi vào tìm hiểu bài văn “Bàn về
đọc sách” của một nhà mĩ học và lí luận văn học nổi tiếng Trung Quốc Chu Quang Tiềm.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (65 phút)
Mục tiêu: Nắm được xuất xứ, bố cục, phương thức biểu đạt, hiểu biết về việc đọc sách và tổng hợp kiến thức bài học.
Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận nhóm.
Năng lực: Năng lực nhận thức, năng lực giải quyết vấn đề, tư duy logic, hợp tác, năng lực sử dụng tiếng Việt, cảm thụ văn học.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ
HỌC SINH
NỘI DUNG, YÊU CẦU CẦN ĐẠT
HĐ1: Tìm hiểu chung văn bản
B1:
+ Căn cứ vào phần chuẩn bị bài ở nhà và phần chú thích trong SGK, em hãy trình bày những hiểu biết của mình về tác giả Chu Quang Tiềm? Xuất xứ văn bản?
- GV: Chu Quang Tiềm là nhà mĩ học, lí luận văn học nổi tiếng của TQ. Bài viết là cả một quá trình tích luỹ kinh nghiệm, dày công suy nghĩ, là những lời chia sẻ đầy tâm huyết của người đi trước muốn truyền lại cho thế hệ sau.
B2: GV hướng dẫn đọc, đọc mẫu, gọi HS đọc. (kết hợp trong quá trình phân tích).
- Lưu ý HS các chú thích: 1, 2, 3, 4.
B3:+ Dựa vào đầu đề cho biết thể loại?
B4:+ Vấn đề nghị luận của vbản này là gì?
+ V/đề đó được trình bày bằng mấy luận điểm?
+ Nhận xét về kết cấu, bố cục bài viết?
- GV: Đây là một văn bản dịch ® khi phân tích cần chú ý nội dung, cách viết giàu hình ảnh, sinh động, dí dỏm chứ không sa đà vào phân tích ngôn từ.
HĐ2:Tìm hiểu chi tiết văn bản:
B1: Tìm hiểu tầm quan trọng của sách, ý nghĩa cần thiết của việc đọc sách:
- Cho HS đọc đoạn 1,2.
- HĐ nhóm N4
N1,2:
+ Theo Chu Quang Tiềm thì sách có tầm quan trọng như thế nào?
N3,4:
+ Với tầm quan trọng của sách như vậy, theo tác giả việc đọc sách có ý nghĩa cần thiết như thế nào?
B2: Tìm hiểu những kh/khăn và các thiên hướng sai lệch của việc đọc sách hiện nay
- Cho HS đọc đoạn 3.
+ Theo Chu Quang Tiềm, việc đọc sách hiện nay gặp những khó khăn và các thiên hướng sai lệch như thế nào?
+ Ở mỗi luận cứ ấy tác giả đưa ra những hình ảnh so sánh nào để thuyết phục người đọc?
• “Liếc qua tuy nhiều nhưng đọng lại rất ít giống như ăn uống các thứ không tiêu hoá được dễ sinh bệnh đau dạ dày” - lối ăn tươi nuốt sống.
• “Chiếm lĩnh học vấn giống như đánh trận, cần đánh vào thành trì kiên cố, đánh bại quân tinh nhuệ, chiếm cứ mặt trận xung yếu. Nếu chỉ đá bên đông, đấm bên tây, hoá ra thành lối đánh tự tiêu hao lực lượng”.
B3: Tìm hiểu phương pháp đọc sách có hiệu quả:
- Cho HS đọc phần còn lại.
+ Theo ý kiến của tác giả thì cần lựa chọn sách như thế nào để đọc?
+ Để th/phục mọi người, t/giả đã lí giải v/đề nhtn?
• Nếu đọc 10 quyển không quan trọng không bằng dành thời gian ấy đọc một quyển có giá trị.
• Mỗi môn chọn 3-5 quyển (sách chuyên sâu)
• Nhưng cũng cần lưu ý “không có học vấn nào là cô lập và tách rời các học vấn khác.”
• Nếu chỉ đọc sách chuyên môn, chuyên sâu thì “giống như con chuột chui vào sừng trâu càng chui sâu càng hẹp, không lối thoát.
+ Chọn đúng sách rồi vậy thì nên đọc như thế nào để thật sự có hiệu quả?
+ Tác giả đưa ra những ví dụ nào để thuyết phục người đọc?
(đọc nhiều mà không chịu nghĩ sâu như cưỡi ngựa qua chợ, tuy châu báu phơi đầy chỉ tổ làm cho mắt hoa ý loạn, tay không mà về; như kẻ trọc phú khoe của; cách đó chỉ lừa mình dối người... phẩm chất tầm thường, thấp kém)
B4: Tìm hiểu nghệ thuật viết văn nghị luận của tác giả.
I/ Tìm hiểu chung văn bản:
1/ Tác giả: Chu Quang Tiềm (1897-1986), nhà mĩ học, lí luận v/học nổi tiếng T/Quốc.
2/ Tác phẩm:
a. Xuất xứ: “Bàn về đọc sách” trích “Danh nhân Trung Quốc bàn về niềm vui nỗi buồn của việc đọc sách” xuất bản tại Bắc Kinh - 1995.
b/ Đọc, tìm hiểu chú thích:
- Đọc: rõ ràng, mạch lạc, khúc chiết - giọng tâm tình.
- Chú thích: 1, 2, 3, 4.
c/ Thể loại: Nghị luận xã hội.
d/ Bố cục:
* Vấn đề nghị luận: Việc đọc sách.
Luận điểm 1: Tầm quan trọng, ý nghĩa của việc đọc sách. (đ1, đ2)
Luận điểm 2: Những khó khăn và các thiên hướng sai lệch của việc đọc sách hiện nay.(đ3)
Luận điểm 3: Phương pháp lựa chọn sách và đọc sách có hiệu quả (đ4, đ5, đ6)
bố cục hợp lí, chặt chẽ.
II/ Tìm hiểu chi tiết văn bản:
1/ Tầm quan trọng của sách, ý nghĩa cần thiết của việc đọc sách:
a/ Tầm quan trọng của sách:
- Sách ghi chép, cô đúc và lưu giữ những tri thức, thành tựu mà loài người tìm tòi, tích luỹ qua từng thời đại “là kho tàng quý báu cất giữ di sản tinh thần nhân loại”.
- Những cuốn sách có giá trị, có thể xem là những cột mốc trên con đường phát triển học thuật của nhân loại.
b/ Ý nghĩa cần thiết của việc đọc sách:
- Đọc sách là 1 con đường quan trọng để tích luỹ, nâng cao vốn tri thức; ch/bị h/trang để có thể bước vào tương lai 1 cách vững chắc “có thể làm được cuộc trường chinh vạn dặm trên con đường học vấn, nhằm phát hiện thế giới mới”.
- Không thể thu được các thành tựu mới trên con đường phát triển học thuật nếu như không biết kế thừa thành tựu của các thời đã qua.
2/ Những khó khăn và các thiên hướng hướng sai lệch của việc đọc sách hiện nay:
- Sách nhiều khiến người ta không chuyên sâu, dễ sa vào lối “ăn tươi nuốt sống”, không kịp tiêu hoá.
- Sách nhiều khiến người đọc khó chọn lựa, dễ lạc hướng, lãng phí thời gian, sức lực đọc những cuốn sách vô bổ.
lí do vì sao phải lựa chọn sách để đọc.
3/ Phương pháp đọc sách có hiệu quả:
a/ Cách lựa chọn sách để đọc:
- Phải chọn cho tinh những quyển sách nào thật sự có giá trị, có lợi cho mình để đọc.
- Chọn những cuốn sách, tài liệu cơ bản thuộc lĩnh vực chuyên môn, chuyên sâu.
- Nhưng cũng không xem thường những loại sách thường thức, kế cận với chuyên môn của mình. (Vì theo tác giả “không có học vấn nào là cô lập, tách rời các học vấn khác” và “không biết rộng thì không thể chuyên, không thông thái thì không thể nắm gọn”).
b/ Phương pháp đọc:
- Không nên đọc lướt qua mà phải vừa đọc vừa suy nghĩ “trầm ngâm tích luỹ, tưởng tượng tự do”, nhất là đối với các quyển sách có giá trị.
- Không nên đọc tràn lan, cần đọc có kế hoạch, có hệ thống.
* Tính thuyết phục của văn bản:
- ND: các ý kiến, nhận xét, lời bàn đưa ra trong bài xác đáng; lí lẽ thấu tình đạt lí được trình bày bằng giọng văn chân tình, thân ái cùng chia sẻ.
- Bố cục chặt chẽ, hợp lí.
- Cách viết giàu hình ảnh sinh động (so sánh).
IV/ Tổng kết: (SGK)
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (5 phút)
Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức bài học; HS vận dụng những kiến thức trong bài học để làm bài tập.
Phương pháp: Làm việc cá nhân, vấn đáp.
Năng lực: Giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, khái quát, tiếp nhận.
HOẠT ĐỘNG CỦA
GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Câu 1: Giao nhiệm vụ: Lập SĐTD khái quát nội dung bài học.
- HS: Thực hiện nhiệm vụ.
- GV theo dõi, hỗ trợ.
- Đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, chuẩn hóa SĐTD.
Câu 2: Kiểu vb nghị luận qui định cách trình bày ý kiến của tác giả theo hình thức nào dưới đây:
A. Hệ thống sự việc.
B. Hệ thống luận điểm.
C. Hệ thống bố cục
D. Hệ thống kiến thức
Đáp án: B. Hệ thống luận điểm
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (8 phút)
Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để viết đoạn nghị luận ngắn.
Phương pháp: Làm việc cá nhân.
Năng lực: Tư duy sáng tạo, tạo lập văn bản..
HOẠT ĐỘNG CỦA
GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- GV: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
+ Viết đoạn văn ngắn 5 dòng nêu ý kiến của em về vấn đề đọc sách hiện nay.
GV: Theo dõi, hỗ trợ cho các đối tượng HS .
GV: Sau đó cho HS xung phong trình bày kết quả của mình →GV nhận xét, tuyên dương.
- HS vận dụng kiến thức đã học viết được đoạn văn nghị luận đúng yêu cầu.
E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI- MỞ RỘNG (7 phút)
Mục tiêu: HS bước đầu biết tìm tòi các tư liệu liên quan đến nội dung bài học để khắc sâu kiến thức.
Phương pháp: Tự học, tự nghiên cứu
Năng lực: Tự học, năng lực hợp tác, tiếp nhận.
HOẠT ĐỘNG CỦA
GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG YÊU CẦU CẦN ĐẠT
+ Em có suy nghĩ gì khi hiện nay văn hoá đọc đang bị xem nhẹ, nhường chỗ cho văn hoá nghe nhìn ở các bạn trẻ?
- GV: Cho HS phát biểu -HS khác nh/xét, BS
→ GV: Nhận xét, tuyên dương.
- HS: Biết quan sát, liên hệ, nhận xét về văn hoá đọc, về cách sống của giới trẻ hiện nay.
* RÚT KINH NGHIỆM:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
----------------------------------HẾT-------------------------------------
Tuần: 19
Tiết: 93 (TLV)
NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
Soạn: 19/01/2021
Giảng: 21/01/2021
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Đặc điểm yêu cầu của kiểu bài nghị luận về sự việc, hiện tượng đời sống.
2. Phẩm chất:
- Có ý thức tìm hiểu về một sự việc, hiện tượng đời sống ở đại phương
4. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Hợp tác, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ, tự học, ...
b. Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ, sử dụng Tiếng Việt, cảm thụ thẩm mĩ, tiếp nhận văn bản.
II/ CHUẨN BỊ:
1. GV: Giáo án, tài liệu, sách thiết kế bài giảng, sách bài tập. Bảng phụ hoạt động nhóm của học sinh.
2. HS: Soạn bài, chuẩn bị theo yêu cầu của GV.
III/ PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT DẠY HỌC:
- Vấn đáp, thảo luận, tái hiện, giải quyết vấn đề, trình bày một phút, ...
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
A. KHỞI ĐỘNG (5')
Mục tiêu: Tạo tâm thế vào bài
Phương pháp: Tạo lập đoạn văn ngắn.
Năng lực: Năng lực nhận thức, tư duy logic.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- GV chiếu cho HS xem một số đoạn clip, tranh: đua xe, đi xe ẩu, xả rác nơi công cộng, học sinh chơi game, học sinh lao động vệ sinh đường phố, học sinh nghèo vượt khó, ..
+ Nội dung của tranh ảnh, clip?
+ Nhìn và nghe thấy ở đâu?
+ Hình ảnh nào đáng khen, chê và lên án? Vì sao vậy?
- GV: Những gì ta vừa nghe thấy được là những điều vốn có trong đời sống. Đó là những sự việc, hiện tượng cần phải xem xét, bàn bạc, đánh giá nhằm xây dựng một xã hội tốt đẹp. Đề hiểu rõ được vấn đề này, chúng ta ... bài học ...
HS xem, nghe, thảo luận, trả lời theo yêu cầu
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (20')
Mục tiêu : Tìm hiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.
Phương pháp: Vấn đáp, thảo luận nhóm.
Năng lực: Năng lực nhận thức, năng lực giải quyết vấn đề, tư duy logic, năng lực sử dụng tiếng Việt, cảm thụ thẩm mĩ.
HOẠT ĐỘNG CỦA
GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG YÊU CẦU CẦN ĐẠT
HĐ1: Tìm hiểu văn bản '' Bệnh lề mề'' - SGK để làm quen với kiểu bài NLVMSV HTĐS:- Cho HS đọc văn bản.
+ Theo tác giả, trong phần đầu của bài viết đã nêu ra những biểu hiện cụ thể nào cuả vấn đề? (đ1, đ2)
+ Ở đoạn 3, tác giả lí giải do những nguyên nhân nào dẫn đến hiện tượng trên?
+ Bệnh lề mề gây ra những tác hại gì?
+ Tác giả đã đưa ra cách khắc phục và sửa chữa bệnh lề mề như thế nào?
+ Em có nhận xét về trình độ sắp xếp ý, cách bố cục bài viết?
(bố cục chặt chẽ, mạch lạc giàu sức thuyết phục)
HĐ2: Hình thành kiến thức:
+ Vậy theo em hiểu, thế nào là NLVMSV, HTĐS ? (cho HS đọc GN- SGK, GV chốt lại những điểm chính về khái niệm, ND, HT của kiểu văn bản này).
I/ Tìm hiểu bài NLVMSV, HTĐS:
* Văn bản: ''Bệnh lề mề'' - SGK.
1/ Vấn đề nghị luận: Bệnh lề mề.
a/ Biểu hiện: coi thường giờ giấc:
+ Cuộc họp ấn định 8h9h mới có người đến.
+ Giấy mời hội thảo ghi 14h 15h mọi người mới có mặt.
+ Chuyện riêng thì nhanh, chuyện chung thì chậm thành bệnh không sửa được.
b/ Nguyên nhân:
- Một số người thiếu tự trọng và chưa biết tôn trọng người khác tạo ra.
- Không có ý thức trác nhiệm với công việc chung.
c/ Tác hại:
- Gây hại cho tập thể (nhiều vấn đề không được bàn bạc thấu đáo; phải kéo dài thời gian hội họp...)
- Làm phiền những người khác.
- Tạo ra một tập quán không tốt (giờ cao su).
d/ Cách khắc phục, sửa chữa:
- Mọi người phải tôn trọng và hợp tác với nhau.
- Những cuộc họp không thật cần thiết thì không nên tổ chức.
- Mỗi người cần có ý thức tự giác, đúng giờ.
II/ Bài học:
1/ Khái niệm: SGK
2/ Yêu cầu:
a/ Về nội dung:SGK
b/ Về hình thức:SGK
C. LUYỆN TẬP (10')
Mục tiêu: Làm bài tập củng cố kiến thức
Phương pháp : Thảo luận nhóm, vấn đáp.
Năng lực: Năng lực tự chủ, năng lực giải quyết vấn đề, tư duy logic, năng lực sử dụng ngôn ngữ, sử dụng Tiếng Việt.
HOẠT ĐỘNG CỦA
GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG YÊU CẦU CẦN ĐẠT
HĐ3: Luyện tập:
BT1: Cho HS thảo luận - tìm các sự việc, hiện tượng tốt đáng biểu dương của các bạn trong nhà trường, ngoài xã hội.
BT2: Hiện tượng trẻ em hút thuốc lá là hiện tượng tốt hay xấu? Có đáng để viết bài nghị luận không?
BT1:
a/ Sự việc, hiện tượng tốt: HS nghèo vượt khó học giỏi; tinh thần tương trợ lẫn nhau; không tham lam; lòng tự trọng; tinh thần ham học hỏi; tình bạn đẹp...
b/ Sự việc, hiện tượng xấu: sai hẹn; không giữ lời hứa; nói tục; đua đòi; học tủ; học đối phó...
BT2: Trẻ em hút thuốc lá là một hiện tượng xấu, cần viết một bài nghị luận để phê phán, chỉ ra tác hại của thuốc lá giúp người nghiện thức tỉnh.
D. VẬN DỤNG (5')
Mục tiêu: Vận dụng lý thuyết vào việc viết đoạn văn nghị luận xã hội.
Phương pháp: Làm việc cá nhân.
Năng lực: Tạo lập văn bản (đoạn văn)
HOẠT ĐỘNG CỦA
GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG YÊU CẦU CẦN ĐẠT
-Viết đoạn văn nghị luận khuyên mọi người hãy từ bỏ hút thuốc lá. (Trong đoạn văn có sử dụng phép lập luận phân tích và tổng hợp)
- HS viết được đoạn văn theo yêu cầu
E. TÌM TÒI – MỞ RỘNG (5')
Mục tiêu: Hướng dẫn về nhà, tìm hiểu mở rộng vấn đề
Phương pháp: Lắng nghe tích cực.
Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học
HOẠT ĐỘNG CỦA
GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Sưu tầm bài văn họặc đoạn văn nghị luận về một sự việc hiện tượng trong đời sống.
* Hướng dẫn về nhà:
- Tìm đọc những bài nghị luận xã hội.
- Soạn bài “Cách làm bài … đời sống”.
- HS thực hiện theo yêu cầu
* RÚT KINH NGHIỆM:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
----------------------------------HẾT-------------------------------------
Tuần: 19
Tiết: 94,95 (TLV)
CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ
MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
Soạn: 19/01/2021
Giảng: 21,23/01/2021
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1/Kiến thức:
- Đối tượng của kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.
- Yêu cầu cụ thể khi làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.
2/Phẩm chất:
- Có ý thức tìm hiểu về một sự việc, hiện tượng đời sống ở đại phương
3/ Năng lực:
a. Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề một cách sáng tạo.
b. Năng lực chuyên biệt:
+ Đọc hiểu đề bài: Quan sát các hiện tượng của đời sống.
+ Viết: xây dựng bố cục, viết bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.
II/ CHUẨN BỊ:
1. GV: Giáo án, tài liệu, sách thiết kế bài giảng, sách bài tập. Bảng phụ hoạt động nhóm của học sinh.
2. HS: Đọc và chuẩn bị nội dung theo y/cầu của SGK, tham khảo văn bản ở tiết học trướcvà tổng hợp.
III/ PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT DẠY HỌC:
- Vấn đáp, thảo luận, tái hiện, giải quyết vấn đề, trình bày một phút, ...
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
A. KHỞI ĐỘNG (5')
Mục tiêu: Tạo tâm thế vào bài
Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề.
Năng lực: Năng lực nhận thức, tư duy logic.
HOẠT ĐỘNG CỦA
GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG YÊU CẦU CẦN ĐẠT
+ Thế nào là văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống? Cho biết yêu cầu về hình thức và nội dung của kiểu bài này?
+ Dòng nào sau đây không phải là yêu cầu chính của kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống?
a. Nêu rõ vấn đề nghị luận
b. Vận dụng các phép lập luận phù hợp
c. Đưa ra những lí lẽ, dẫn chứng xác đáng
d. Lời văn gợi cảm, trau chuốt
- GV chiếu chiếu đề 1,2,3 SGK/22 - HS đọc
- Đề nào nêu các sự việc, hiện tượng đáng biểu dương, ca ngợi; còn đề nào nêu sự việc, hiện tượng cần phê phán?
- Hs trả lời - GV chốt và dẫn vào bài mới
- Hình thức khởi động hợp lí, sáng tạo, gây hứng thú cho HS.
- Định hướng được nội dung bài học
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (60')
Mục tiêu: Tìm hiểu đề bài, cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.
Phương pháp: Vấn đáp, thảo luận nhóm.
Năng lực: Năng lực nhận thức, năng lực giải quyết vấn đề, tư duy logic, năng lực sử dụng tiếng Việt, cảm thụ thẩm mĩ.
HOẠT ĐỘNG CỦA
GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG YÊU CẦU CẦN ĐẠT
HĐ1: Tìm hiểu đề bài NLVMSV, HTĐS:
- Cho HS đọc các đề bài SGK (4 đề).
+ Theo em các đề bài trên có những điểm nào giống nhau?
Về những sự việc hiện tượng được nêu trong các đề?
Yêu cầu đề?
Mệnh lệnh đề thường là gì?
+ Giữa các đề có gì khác nhau?
Về những sự việc hiện tượng?
Dạng đề?
HĐ2: Tìm hiểu cách làm bài NLVMSV, HTĐS:
B1:Tìm hiểu đề, tìm ý:
- Cho HS đọc đề bài.
• Nhắc lại quy trình làm bài văn nghị luận (4 bước)
• Xác định thể loại?
• Vấn đề cần nghị luận ở đây là SV, HT gì?
• Đề yêu cầu người viết làm gì?
• Theo em Nghĩa là người như thế nào?
• Học tập Nghĩa là học tập những gì?
• Việc Thành Đoàn TPHCM phát động phong trào học tập noi gương Nghĩa có ý nghĩa gì?
B2:Lập dàn ý:
- GV cho HS dựa vào dàn ý SGK để cụ thẻ hoá những nội dung đã tìm hiểu ở bước trên.
• Mở bài?
• Thân bài?
• Kết bài?
B3: Viết bài (tạo văn bản):
- Phân công, giao nhiệm vụ cho các tổ viết đoạn.
• Tổ 1: viết đoạn mở bài.
• Tổ 2: viết đoạn phân tích.
• Tổ 3: viết đoạn đánh giá.
• Tổ 4: viết đoạn kết bài.
- Đại diện các tổ trình bày.
B4: Kiểm tra bài viết:
• Cho lớp nhận xét, bổ sung, sửa chữa các bài trình bàycủa các tổ.
• GV nhận xét, sửa chữa.
HĐ3: Hình thành kiến thức:
I/ Đề bài NLVMSV, HTĐS:
* Tham khảo 4 đề bài - SGK.
1/ Điểm giống nhau:
- Mỗi đề bài đều nêu lên một sự việc, hiện tượng có ý nghĩa trong đời sống.
- Mỗi đề bài đều yêu cầu người viết nêu ý kiến (suy nghĩ, nhận xét) của mình về vấn đề (sự việc, hiện tượng).
- Các đề bài đều có mệnh đề: “nêu suy nghĩ của mình”, “nêu nhận xét, suy nghĩ của mình”, “nêu ý kiến”.....
2/ Điểm khác nhau:
- Có đề yêu cầu nghị luận về MSVHT tốt cần ca ngợi biểu dương.(đ1, 2, 4)
- Có đề yêu cầu nghị luận về MHTSV xấu cần phê phán (đ3)
- Có đề cung cấp sẵn SV, HT dưới dạng một truyện kể, một mẩu tin (đ4); có đề không cung cấp sẵn nội dung mà chỉ gọi tên, người làm bài cần phải suy nghĩ để tìm ý, trình bày, phân tích SV, HT đó.
II/ Cách làm bài NLVMSV, HTĐS:
• Đề: SGK (mục II)
1/ Tìm hiểu đề, tìm ý:
a/ Thể loại: Nghị luận VMSV, HTĐS.
b/ Vấn đề nghị luận: hiện tượng: PVN
c/ Yêu cầu: Nêu suy nghĩ của mình về hịên tượng PVN.
+ Nghĩa là người biết thương mẹ, giúp đỡ mẹ việc đồng áng.
+ Nghĩa biết kết hợp việc học với hành.
+ Nghĩa là người năng động, sáng tạo (làm tời cho mẹ kéo nước đỡ mệt).
* Học tập Nghĩa là học lòng yêu thương cha mẹ, chăm lao động, cần cù sáng tạo, biết kết hợp học với hành....
* Việc Thành Đoàn TPHCM phát động phong trào “Học tập PVN” có ý nghĩa thiết thực: giáo dục cho HS, thanh niên về tinh thần, ý thức trong học tập, lao động..
2/ Lập dàn ý:
a/ MB:
- Giới thiệu hiện tượng PVN.
- Nêu sơ lược ý nghĩa tấm gương PVN.
b/ TB:
- Phân tích ý nghĩa việc làm PVN.
+ Thương mẹ, biết giúp đỡ mẹ: (ra đồng, ở nhà, làm tời).
+ Biết kết hợp học với hành: thụ phấn.
+ Có tinh thần sáng tạo trong lao động (làm tời).
- Đánh giá:
+ Việc làm của PVN (đó là một tấm gương sáng cần biểu dương, học hỏi...)
+ Ý nghĩa của việc phát động phong trào học tập PVN: giáo dục tinh thần, ý thức học tập, lao động....; tình cảm, sự quan tâm yêu thương cha mẹ...
c/ KB:
- Khái quát ý nghĩa tấm gương PVN.
- Rút ra bài học cho bản thân.
3/ Viết bài:
- Viết đoạn MB: từ chung đến riêng, phép nêu phản đề, nhập đề trực tiếp.
- Viết các đoạn TB:
◦ Phân tích biểu hiện:
◦ Chỉ ra ý nghĩa:
◦ Muốn học tập Nghĩa cần có ý chí, nghị lực.
- Viết đoạn KB:
4/ Kiểm tra:
- Sửa lỗi dùng từ, đặt câu, diễn đạt, chính tả.
- Chú ý tính liên kết giữa các câu, các đoạn, các phần của bài làm.
III/ Ghi nhớ: SGK.
C. LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG (20')
Mục tiêu: Làm bài tập
Phương pháp : Thảo luận nhóm
Năng lực: Năng lực tự chủ, năng lực giải quyết vấn đề, tư duy logic, năng lực sử dụng ngôn ngữ, sử dụng Tiếng Việt
HOẠT ĐỘNG CỦA
GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Hoạt động 1
- Yêu cầu HS đọc lại nội dung đề 4 (SGK – 22)
- Cho HS thảo luận nhóm làm b/t 4 (SGK – 22).
Hoạt động 2
- Phần mở bài cần phải giới thiệu được gì?
- Hoàn cảnh của Nguyễn Hiền có gì đặc biệt?
- Tinh thần ham học và chủ động học tập của Nguyễn Hiền được biểu hiện như thế nào?
- Vì sao có thể khẳng định Nguyễn Hiền là một cậu bé trạng nguyên có ý thức tự trọng cao?
- Ở Nguyễn Hiền em học tập được điều gì? Em suy nghĩ gì khi cuộc sống có nhiều người như Nguyễn Hiền?
- Em rút ra được bài học gì cho bản thân từ tấm gương của Nguyễn Hiền?
Theo dõi phần trình bày của HS, chốt ý về dàn bài nghị luận.
- Học sinh đọc nội dung bài tập 4(SGK – 22) và thực hiện theo nhóm
a. Mở bài:
- Giới thiệu khái quát về nhân vật Nguyễn Hiền: Là một con người đáng trân trọng, một tấm gương sáng cho thế hệ trẻ noi theo.
b. Thân bài:
- Phân tích hoàn cảnh của Nguyễn Hiền: Nhà nghèo, làm chú tiều trong chùa…
- Tinh thần ham học và chủ động học tập: Nép bên cửa sổ nghe thầy giảng kinh, chỗ nào chưa hiểu thì hỏi thầy giảng thêm… Xin thầy cho đi thi để biết sức học của mình…
® Chứng tỏ Nguyễn Hiền là một học trò rất tự tin.
- ý thức tự trọng của Nguyễn Hiền được biểu hiện ra sao?
- khi là một trạng nguyên ® yêu cầu vua đón phải có đầy đủ lễ nghi thức, có võng long của trạng nguyên.
Þ Qua đây chúng ta học tập được ở Nguyễn Hiền: Lòng ham học, tự tin, có ý thức và lòng tự trọng.
c. Kết bài:
- Bày tỏ thái độ, đánh giá của bản thân…
- Rút ra b/học cho bản thân…
D. TÌM TÒI – MỞ RỘNG (5')
Mục tiêu: Hướng dẫn về nhà, tìm hiểu mở rộng vấn đề
Phương pháp: Lắng nghe tích cực.
Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học
HOẠT ĐỘNG CỦA
GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Sưu tầm các mẩu chuyện trên sách báo nói về các tấm gương tốt thiếu nhi Việt Nam.
- HS thực hiện theo yêu cầu
* RÚT KINH NGHIỆM:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
----------------------------------HẾT-------------------------------------
Tuần: 20
Tiết: 96 (TLV)
NGHỊ LUẬN
VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG ĐẠO LÍ
Soạn: 23/01/2021
Giảng: 25/01/2021
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1/Kiến thức:
- Đặc điểm, yêu cầu của bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lý.
2/Phẩm chất:
- Tự giác học tập tìm hiểu những vấn đề về tư tưởng đạo lý để làm bài nghị luận hiệu quả cao.
4/ Năng lực:
a. Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
b. Năng lực chuyên biệt:
+ Đọc hiểu một văn bản nghị luận về tư tưởng đạo lí: bố cục, vấn đề NL, luận điểm, PPLL …
+ Đọc mở rộng VB thuộc kiểu bài NL về tư tưởng, đạo lí xác định: vấn đề NL, hệ thống luận điểm, PPLL chủ yếu
II/ CHUẨN BỊ:
1. GV: Giáo án, tài liệu, sách thiết kế bài giảng, sách bài tập. Bảng phụ hoạt động nhóm của học sinh.
2. HS: Soạn bài, chuẩn bị theo yêu cầu của GV.
III/ PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT DẠY HỌC:
- Vấn đáp, thảo luận, tái hiện, giải quyết vấn đề, trình bày một phút, ...
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
A. KHỞI ĐỘNG (5')
Mục tiêu: Tạo tâm thế vào bài
Phương pháp: Trực quan, vấn đáp.
Năng lực: Năng lực nhận thức, tư duy logic.
HOẠT ĐỘNG CỦA
GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG YÊU CẦU CẦN ĐẠT
+ Trong các đề bài sau, đề nào không thuộc đề nghị luận một sự việc, hiện tượng đời sống? Vì sao?
a. Suy nghĩ về tấm gương của một học sinh nghèo vượt khó.
b. Suy nghĩ của em về những con người không chịu thua số phận.
c. Suy nghĩ của em về câu ca dao “Nhiễu điều phủ lấy giá gương- Người trong một nước thì thương nhau cùng”.
d. Suy nghĩ của em về “bệnh ngôi sao” của một số nhân vật nổi tiếng hiện nay.
- GV chốt và dẫn vào bài mới
- HS lắng nghe
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (25')
Mục tiêu : Nắm được đặc điểm yêu cầu của bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí.
Phương pháp : Vấn đáp, thảo luận nhóm
Năng lực: Năng lực nhận thức, năng lực giải quyết vấn đề, tư duy logic, năng lực sử dụng tiếng Việt, cảm thụ thẩm mĩ.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG YÊU CẦU CẦN ĐẠT
HĐ1: Tìm hiểu bài văn
B1: - Gọi HS đọc bài văn - SGK
+ Văn bản trên bàn về vấn đề gì?
B2:
+ Văn bản có bố cục mấy phần? Chỉ ra nội dung mỗi phần và mối quan hệ giữa chúng?
• Đoạn nào giữ vai trò nhiệm vụ của phần mở bài?
• Phần thân bài gồm những đoạn nào?
• Phần kết bài?
+ Nhận xét về cách sắp xếp các luận điểm trong bài viết?
+ Văn bản sử dụng phép lập luận nào là chính? Cách lập luận ấy có thuyết phục không?(văn bản sử dụng phép lập luận chứng minh là chính- phép lập luận ấy có sức thuyết phục vì giúp cho người đọc nhận thức được vai trò của tri thức và sức mạnh của tri thức đối với sự tiến bộ của xã hội)
B3:
+ Theo em, kiểu bài NLVMSV,HTĐS có gì khác với kiểu bài NLVMVĐTT, ĐL?
HĐ2: Hình thành kiến thức:
• Vậy em hiểu thế nào là NLVMVĐ TT,ĐL?
• Bài NLVMVĐTT,ĐL cần đảm bảo những yêu cầu về ND,HT như thế nào?
- Cho HS đọc GN - SGK.
I/ Tìm hiểu bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí:
* Bài văn: Tri thức là sức mạnh.
1/ Vấn đề bàn luận: Sức mạnh của tri thức và người có tri thức.
2/ Bố cục: ba phần:
a/ MB (đ1): Nêu vấn đề bàn luận.
b/ TB (đ2,3): Nêu ví dụ ch/ minh tri thức là sức mạnh.
• Đoạn 2: Tri thức có thể cứu một cái máy thoát khỏi số phận một đống phế liệu.
• Đoạn 3: Tri thức là sức mạnh của Cách Mạng. Bác Hồ đã thu hút nhiều nhà tri thức lớn theo Người tham gia đóng góp cho hai cuộc kháng chiến.
c/ KB (đ4): Phê phán một số người không biết quý trọng tri thức, sử dụng tri thức không đúng chỗ.
Nhận xét: Các luận điểm trên đã diễn đạt rõ ràng, dứt khoát ý kiến của người viết: Tri thức là sức mạnh và vai trò của tri thức trong mọi lĩnh vực đời sống.
3/ Phân biệt sự khác biệt giữa hai kiểu bài:
a/ NLVMSV,HTĐS: Xuất phát từ thực tế đời sống (các sự việc, hiện tượng cụ thể thông qua các biểu hiện của nó) để khái quát thành vấn đề tư tưởng.
b/ NLVMVĐTT,ĐL: Ngược lại, từ một tư tưởng đạo lí, dùng các phép lập luận giải thích, chứng minh, phân tích.... để thuyết phục người đọc nhận thức đúng đắn về tư tưởng, đạo lí đó.
II/ Bài học:
1/ Khái niệm:
2/ Yêu cầu:
a/ Về nội dung:
b/ Về hình thức:
C. LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG (10')
Mục tiêu: Làm bài tập.
Phương pháp : Vấn đáp.
Năng lực: Năng lực tự chủ, năng lực giải quyết vấn đề, tư duy logic, năng lực sử dụng ngôn ngữ, sử dụng Tiếng Việt.
HOẠT ĐỘNG CỦA
GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG YÊU CẦU CẦN ĐẠT
HĐ3: Luyện tập:
- Gọi HS đọc văn bản-SGK.
• V/ bản thuộc kiểu bài n/luận nào?
• Vấn đề nghị luận của văn bản là gì?
• Chỉ ra các luận điểm chính của văn bản?
+ Phép lập luận chủ yếu của văn bản?
III/ Luyện tập:
VB: “ Thời gian là vàng”
1/ Kiểu bài: NLVMVĐTT,ĐL
Tuần: 19,20
Tiết: 91-98
CHỦ ĐỀ II: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
(8 tiết)
Soạn: 19/01/2021
Giảng: 20/01/2021
I. Mục tiêu chung của chủ đề:
1/ Phẩm chất:
- Hình thành và phát triển những phẩm chất chủ yếu với những biểu hiện cụ thể:
1.1. Chăm chỉ học tập nhận ra sự cần thiết của văn bản nghị luận xã hội trong đời sống hằng ngày
1.2. Bồi dưỡng tình yêu cuộc sống, yêu con người, trân trọng những nét đẹp trong cuộc sống và phê phán những thói quen xấu, lạc hậu.
1.3. Biết đồng cảm, chia sẻ trước những vấn đề của xã hội, cuộc sống.
2/ Năng lực:
- Qua chủ đề, HS luyện tập để có các năng lực sau:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giữa cá nhân với cá nhân; giữa cá nhân và nhóm, giữa các nhóm với nhau; giữa HS và GV.
- Năng lực giải quyết vấn đề một cách sáng tạo trong quá trình tiếp nhận và thực hiện các nh/vụ học tập
2.2 Năng lực đặc thù:
a) Năng lực đọc:
a1) Đọc hiểu: biết đọc hiểu Ngữ liệu về văn bản NLXH cụ thể:
- Nhận biết đề tài, kiểu bài, đặc điểm của bài NLXH.
- Nhận biết và phân tích được cách sử dụng các phương pháp lập luận: chứng minh, giải thích, phân tích, tổng hợp.
- Phân tích được văn bản NLXH để xác định kiểu bài, cách làm bài về hai kiểu bài: NL về một sự việc hiện tượng và NL về một vấn đề tư tưởng đạo lí.
- Liên hệ với những tác phẩm có cùng thể loại.
a1) Đọc mở rộng:
- Có khả năng tự đọc một văn bản NLXH phát hiện vấn đề nghị luận, phương pháp lập luận, kiểu bài …
- Học tập cách viết văn bản NLXH.
b) Kĩ năng viết :
- Viết hoàn chỉnh văn bản thuộc kiểu bài NLXH: NL về một sự việc hiện tượng đời sống và NL về một vấn đề tư tưởng đạo lí
c) Kĩ năng nói và nghe:
- Trình bày miệng một văn bản NLXH hoàn chỉnh và thể hiện được tư tưởng, quan điểm của bản thân.
- Nghe và nhận biết được tính hấp dẫn của bài trình bày; chỉ ra được những hạn chế (nếu có).
Tuần: 19
Tiết: 91,92
BÀN VỀ ĐỌC SÁCH
Chu Quang Tiềm
Soạn: 19/01/2021
Giảng: 20/01/2021
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1/Kiến thức:
- Ý nghĩa tầm quan trọng của việc đọc sách và phương pháp đọc sách.
- Phương pháp đọc sách có hiệu quả.
2/Phẩm chất:
- Yêu sách và đam mê đọc sách.
3/ Năng lực:
a. Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực nhận thức, tư duy logic.
b. Năng lực chuyên biệt:
+ Đọc hiểu một văn bản nghị luận: bố cục, vấn đề NL, luận điểm, PPLL …
+ Đọc mở rộng văn bản NLXH, xác định vấn đề NL, luận điểm, bố cục …
+ Viết: rèn luyện thêm cách viết một văn bản nghị luận. Viết đoạn văn thể hiện những quan điểm suy nghĩ về tầm quan trọng của việc đọc sách.
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1. Chuẩn bị của Giáo viên:
- Chuẩn bị chân dung tác giả Chu Quang Tiềm.
- Các câu danh ngôn của các danh nhân thế giới trong sách thiết kế bài giảng Ngữ văn 9.
- Giáo án, bài giảng điện tử cùng một số tài liệu tham khảo khác.
2. Chuẩn bị của Học sinh: Soạn bài, đọc và tìm hiểu các tài liệu có liên quan trong sách, báo…
III/ PHƯƠNG PHÁP - KĨ THUẬT:
- Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận nhóm, bình giảng, nêu vấn đề.
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)
Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS.
Phương pháp: Vấn đáp, trực quan.
Năng lực: Năng lực nhận thức, tư duy logic.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung cần đạt
- GV giao nhiệm vụ:
* Chiếu một số hình ảnh về Ngày Hội đọc sách
+ Ngày Sách thế giới? Ngày Hội đọc sách ở VN? Ý nghĩa?
- GV: Theo dõi, hỗ trợ.
=> GV nh/xét và dẫn vào bài mới
- GV ghi tên bài học.
- HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi thông tin
- HS trao đổi, hợp tác để tìm hiểu và trả lời.
- HS báo cáo kết quả
- HS lắng nghe và ghi tên bài học.
- Ngày Sách Thế giới: 23/04/1995 (UNESCO t/c).
- Ngày Sách Việt Nam: 21/04/2014 (Quyết định số 281/QĐ-TTg ).
- Sách rất quan trọng - khuyến khích mọi người đọc sách
* Giới thiệu: Trong cuộc sống, để nâng cao trình độ học vấn và văn hoá, tích luỹ tri thức, con người chúng ta có rất nhiều cách khác nhau. Trong đó việc đọc sách giữ một vai trò hết sức quan trọng. Để thấy được vai trò ý nghĩa quan trọng của việc đọc sách như thế nào? Cần phải lựa chọn sách ra sao khi đọc và phương pháp đọc sách như thế nào là có hiệu quả, 2 tiết này ta đi vào tìm hiểu bài văn “Bàn về
đọc sách” của một nhà mĩ học và lí luận văn học nổi tiếng Trung Quốc Chu Quang Tiềm.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (65 phút)
Mục tiêu: Nắm được xuất xứ, bố cục, phương thức biểu đạt, hiểu biết về việc đọc sách và tổng hợp kiến thức bài học.
Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận nhóm.
Năng lực: Năng lực nhận thức, năng lực giải quyết vấn đề, tư duy logic, hợp tác, năng lực sử dụng tiếng Việt, cảm thụ văn học.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ
HỌC SINH
NỘI DUNG, YÊU CẦU CẦN ĐẠT
HĐ1: Tìm hiểu chung văn bản
B1:
+ Căn cứ vào phần chuẩn bị bài ở nhà và phần chú thích trong SGK, em hãy trình bày những hiểu biết của mình về tác giả Chu Quang Tiềm? Xuất xứ văn bản?
- GV: Chu Quang Tiềm là nhà mĩ học, lí luận văn học nổi tiếng của TQ. Bài viết là cả một quá trình tích luỹ kinh nghiệm, dày công suy nghĩ, là những lời chia sẻ đầy tâm huyết của người đi trước muốn truyền lại cho thế hệ sau.
B2: GV hướng dẫn đọc, đọc mẫu, gọi HS đọc. (kết hợp trong quá trình phân tích).
- Lưu ý HS các chú thích: 1, 2, 3, 4.
B3:+ Dựa vào đầu đề cho biết thể loại?
B4:+ Vấn đề nghị luận của vbản này là gì?
+ V/đề đó được trình bày bằng mấy luận điểm?
+ Nhận xét về kết cấu, bố cục bài viết?
- GV: Đây là một văn bản dịch ® khi phân tích cần chú ý nội dung, cách viết giàu hình ảnh, sinh động, dí dỏm chứ không sa đà vào phân tích ngôn từ.
HĐ2:Tìm hiểu chi tiết văn bản:
B1: Tìm hiểu tầm quan trọng của sách, ý nghĩa cần thiết của việc đọc sách:
- Cho HS đọc đoạn 1,2.
- HĐ nhóm N4
N1,2:
+ Theo Chu Quang Tiềm thì sách có tầm quan trọng như thế nào?
N3,4:
+ Với tầm quan trọng của sách như vậy, theo tác giả việc đọc sách có ý nghĩa cần thiết như thế nào?
B2: Tìm hiểu những kh/khăn và các thiên hướng sai lệch của việc đọc sách hiện nay
- Cho HS đọc đoạn 3.
+ Theo Chu Quang Tiềm, việc đọc sách hiện nay gặp những khó khăn và các thiên hướng sai lệch như thế nào?
+ Ở mỗi luận cứ ấy tác giả đưa ra những hình ảnh so sánh nào để thuyết phục người đọc?
• “Liếc qua tuy nhiều nhưng đọng lại rất ít giống như ăn uống các thứ không tiêu hoá được dễ sinh bệnh đau dạ dày” - lối ăn tươi nuốt sống.
• “Chiếm lĩnh học vấn giống như đánh trận, cần đánh vào thành trì kiên cố, đánh bại quân tinh nhuệ, chiếm cứ mặt trận xung yếu. Nếu chỉ đá bên đông, đấm bên tây, hoá ra thành lối đánh tự tiêu hao lực lượng”.
B3: Tìm hiểu phương pháp đọc sách có hiệu quả:
- Cho HS đọc phần còn lại.
+ Theo ý kiến của tác giả thì cần lựa chọn sách như thế nào để đọc?
+ Để th/phục mọi người, t/giả đã lí giải v/đề nhtn?
• Nếu đọc 10 quyển không quan trọng không bằng dành thời gian ấy đọc một quyển có giá trị.
• Mỗi môn chọn 3-5 quyển (sách chuyên sâu)
• Nhưng cũng cần lưu ý “không có học vấn nào là cô lập và tách rời các học vấn khác.”
• Nếu chỉ đọc sách chuyên môn, chuyên sâu thì “giống như con chuột chui vào sừng trâu càng chui sâu càng hẹp, không lối thoát.
+ Chọn đúng sách rồi vậy thì nên đọc như thế nào để thật sự có hiệu quả?
+ Tác giả đưa ra những ví dụ nào để thuyết phục người đọc?
(đọc nhiều mà không chịu nghĩ sâu như cưỡi ngựa qua chợ, tuy châu báu phơi đầy chỉ tổ làm cho mắt hoa ý loạn, tay không mà về; như kẻ trọc phú khoe của; cách đó chỉ lừa mình dối người... phẩm chất tầm thường, thấp kém)
B4: Tìm hiểu nghệ thuật viết văn nghị luận của tác giả.
I/ Tìm hiểu chung văn bản:
1/ Tác giả: Chu Quang Tiềm (1897-1986), nhà mĩ học, lí luận v/học nổi tiếng T/Quốc.
2/ Tác phẩm:
a. Xuất xứ: “Bàn về đọc sách” trích “Danh nhân Trung Quốc bàn về niềm vui nỗi buồn của việc đọc sách” xuất bản tại Bắc Kinh - 1995.
b/ Đọc, tìm hiểu chú thích:
- Đọc: rõ ràng, mạch lạc, khúc chiết - giọng tâm tình.
- Chú thích: 1, 2, 3, 4.
c/ Thể loại: Nghị luận xã hội.
d/ Bố cục:
* Vấn đề nghị luận: Việc đọc sách.
Luận điểm 1: Tầm quan trọng, ý nghĩa của việc đọc sách. (đ1, đ2)
Luận điểm 2: Những khó khăn và các thiên hướng sai lệch của việc đọc sách hiện nay.(đ3)
Luận điểm 3: Phương pháp lựa chọn sách và đọc sách có hiệu quả (đ4, đ5, đ6)
bố cục hợp lí, chặt chẽ.
II/ Tìm hiểu chi tiết văn bản:
1/ Tầm quan trọng của sách, ý nghĩa cần thiết của việc đọc sách:
a/ Tầm quan trọng của sách:
- Sách ghi chép, cô đúc và lưu giữ những tri thức, thành tựu mà loài người tìm tòi, tích luỹ qua từng thời đại “là kho tàng quý báu cất giữ di sản tinh thần nhân loại”.
- Những cuốn sách có giá trị, có thể xem là những cột mốc trên con đường phát triển học thuật của nhân loại.
b/ Ý nghĩa cần thiết của việc đọc sách:
- Đọc sách là 1 con đường quan trọng để tích luỹ, nâng cao vốn tri thức; ch/bị h/trang để có thể bước vào tương lai 1 cách vững chắc “có thể làm được cuộc trường chinh vạn dặm trên con đường học vấn, nhằm phát hiện thế giới mới”.
- Không thể thu được các thành tựu mới trên con đường phát triển học thuật nếu như không biết kế thừa thành tựu của các thời đã qua.
2/ Những khó khăn và các thiên hướng hướng sai lệch của việc đọc sách hiện nay:
- Sách nhiều khiến người ta không chuyên sâu, dễ sa vào lối “ăn tươi nuốt sống”, không kịp tiêu hoá.
- Sách nhiều khiến người đọc khó chọn lựa, dễ lạc hướng, lãng phí thời gian, sức lực đọc những cuốn sách vô bổ.
lí do vì sao phải lựa chọn sách để đọc.
3/ Phương pháp đọc sách có hiệu quả:
a/ Cách lựa chọn sách để đọc:
- Phải chọn cho tinh những quyển sách nào thật sự có giá trị, có lợi cho mình để đọc.
- Chọn những cuốn sách, tài liệu cơ bản thuộc lĩnh vực chuyên môn, chuyên sâu.
- Nhưng cũng không xem thường những loại sách thường thức, kế cận với chuyên môn của mình. (Vì theo tác giả “không có học vấn nào là cô lập, tách rời các học vấn khác” và “không biết rộng thì không thể chuyên, không thông thái thì không thể nắm gọn”).
b/ Phương pháp đọc:
- Không nên đọc lướt qua mà phải vừa đọc vừa suy nghĩ “trầm ngâm tích luỹ, tưởng tượng tự do”, nhất là đối với các quyển sách có giá trị.
- Không nên đọc tràn lan, cần đọc có kế hoạch, có hệ thống.
* Tính thuyết phục của văn bản:
- ND: các ý kiến, nhận xét, lời bàn đưa ra trong bài xác đáng; lí lẽ thấu tình đạt lí được trình bày bằng giọng văn chân tình, thân ái cùng chia sẻ.
- Bố cục chặt chẽ, hợp lí.
- Cách viết giàu hình ảnh sinh động (so sánh).
IV/ Tổng kết: (SGK)
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (5 phút)
Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức bài học; HS vận dụng những kiến thức trong bài học để làm bài tập.
Phương pháp: Làm việc cá nhân, vấn đáp.
Năng lực: Giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, khái quát, tiếp nhận.
HOẠT ĐỘNG CỦA
GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Câu 1: Giao nhiệm vụ: Lập SĐTD khái quát nội dung bài học.
- HS: Thực hiện nhiệm vụ.
- GV theo dõi, hỗ trợ.
- Đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, chuẩn hóa SĐTD.
Câu 2: Kiểu vb nghị luận qui định cách trình bày ý kiến của tác giả theo hình thức nào dưới đây:
A. Hệ thống sự việc.
B. Hệ thống luận điểm.
C. Hệ thống bố cục
D. Hệ thống kiến thức
Đáp án: B. Hệ thống luận điểm
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (8 phút)
Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để viết đoạn nghị luận ngắn.
Phương pháp: Làm việc cá nhân.
Năng lực: Tư duy sáng tạo, tạo lập văn bản..
HOẠT ĐỘNG CỦA
GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- GV: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
+ Viết đoạn văn ngắn 5 dòng nêu ý kiến của em về vấn đề đọc sách hiện nay.
GV: Theo dõi, hỗ trợ cho các đối tượng HS .
GV: Sau đó cho HS xung phong trình bày kết quả của mình →GV nhận xét, tuyên dương.
- HS vận dụng kiến thức đã học viết được đoạn văn nghị luận đúng yêu cầu.
E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI- MỞ RỘNG (7 phút)
Mục tiêu: HS bước đầu biết tìm tòi các tư liệu liên quan đến nội dung bài học để khắc sâu kiến thức.
Phương pháp: Tự học, tự nghiên cứu
Năng lực: Tự học, năng lực hợp tác, tiếp nhận.
HOẠT ĐỘNG CỦA
GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG YÊU CẦU CẦN ĐẠT
+ Em có suy nghĩ gì khi hiện nay văn hoá đọc đang bị xem nhẹ, nhường chỗ cho văn hoá nghe nhìn ở các bạn trẻ?
- GV: Cho HS phát biểu -HS khác nh/xét, BS
→ GV: Nhận xét, tuyên dương.
- HS: Biết quan sát, liên hệ, nhận xét về văn hoá đọc, về cách sống của giới trẻ hiện nay.
* RÚT KINH NGHIỆM:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
----------------------------------HẾT-------------------------------------
Tuần: 19
Tiết: 93 (TLV)
NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
Soạn: 19/01/2021
Giảng: 21/01/2021
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Đặc điểm yêu cầu của kiểu bài nghị luận về sự việc, hiện tượng đời sống.
2. Phẩm chất:
- Có ý thức tìm hiểu về một sự việc, hiện tượng đời sống ở đại phương
4. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Hợp tác, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ, tự học, ...
b. Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ, sử dụng Tiếng Việt, cảm thụ thẩm mĩ, tiếp nhận văn bản.
II/ CHUẨN BỊ:
1. GV: Giáo án, tài liệu, sách thiết kế bài giảng, sách bài tập. Bảng phụ hoạt động nhóm của học sinh.
2. HS: Soạn bài, chuẩn bị theo yêu cầu của GV.
III/ PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT DẠY HỌC:
- Vấn đáp, thảo luận, tái hiện, giải quyết vấn đề, trình bày một phút, ...
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
A. KHỞI ĐỘNG (5')
Mục tiêu: Tạo tâm thế vào bài
Phương pháp: Tạo lập đoạn văn ngắn.
Năng lực: Năng lực nhận thức, tư duy logic.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- GV chiếu cho HS xem một số đoạn clip, tranh: đua xe, đi xe ẩu, xả rác nơi công cộng, học sinh chơi game, học sinh lao động vệ sinh đường phố, học sinh nghèo vượt khó, ..
+ Nội dung của tranh ảnh, clip?
+ Nhìn và nghe thấy ở đâu?
+ Hình ảnh nào đáng khen, chê và lên án? Vì sao vậy?
- GV: Những gì ta vừa nghe thấy được là những điều vốn có trong đời sống. Đó là những sự việc, hiện tượng cần phải xem xét, bàn bạc, đánh giá nhằm xây dựng một xã hội tốt đẹp. Đề hiểu rõ được vấn đề này, chúng ta ... bài học ...
HS xem, nghe, thảo luận, trả lời theo yêu cầu
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (20')
Mục tiêu : Tìm hiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.
Phương pháp: Vấn đáp, thảo luận nhóm.
Năng lực: Năng lực nhận thức, năng lực giải quyết vấn đề, tư duy logic, năng lực sử dụng tiếng Việt, cảm thụ thẩm mĩ.
HOẠT ĐỘNG CỦA
GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG YÊU CẦU CẦN ĐẠT
HĐ1: Tìm hiểu văn bản '' Bệnh lề mề'' - SGK để làm quen với kiểu bài NLVMSV HTĐS:- Cho HS đọc văn bản.
+ Theo tác giả, trong phần đầu của bài viết đã nêu ra những biểu hiện cụ thể nào cuả vấn đề? (đ1, đ2)
+ Ở đoạn 3, tác giả lí giải do những nguyên nhân nào dẫn đến hiện tượng trên?
+ Bệnh lề mề gây ra những tác hại gì?
+ Tác giả đã đưa ra cách khắc phục và sửa chữa bệnh lề mề như thế nào?
+ Em có nhận xét về trình độ sắp xếp ý, cách bố cục bài viết?
(bố cục chặt chẽ, mạch lạc giàu sức thuyết phục)
HĐ2: Hình thành kiến thức:
+ Vậy theo em hiểu, thế nào là NLVMSV, HTĐS ? (cho HS đọc GN- SGK, GV chốt lại những điểm chính về khái niệm, ND, HT của kiểu văn bản này).
I/ Tìm hiểu bài NLVMSV, HTĐS:
* Văn bản: ''Bệnh lề mề'' - SGK.
1/ Vấn đề nghị luận: Bệnh lề mề.
a/ Biểu hiện: coi thường giờ giấc:
+ Cuộc họp ấn định 8h9h mới có người đến.
+ Giấy mời hội thảo ghi 14h 15h mọi người mới có mặt.
+ Chuyện riêng thì nhanh, chuyện chung thì chậm thành bệnh không sửa được.
b/ Nguyên nhân:
- Một số người thiếu tự trọng và chưa biết tôn trọng người khác tạo ra.
- Không có ý thức trác nhiệm với công việc chung.
c/ Tác hại:
- Gây hại cho tập thể (nhiều vấn đề không được bàn bạc thấu đáo; phải kéo dài thời gian hội họp...)
- Làm phiền những người khác.
- Tạo ra một tập quán không tốt (giờ cao su).
d/ Cách khắc phục, sửa chữa:
- Mọi người phải tôn trọng và hợp tác với nhau.
- Những cuộc họp không thật cần thiết thì không nên tổ chức.
- Mỗi người cần có ý thức tự giác, đúng giờ.
II/ Bài học:
1/ Khái niệm: SGK
2/ Yêu cầu:
a/ Về nội dung:SGK
b/ Về hình thức:SGK
C. LUYỆN TẬP (10')
Mục tiêu: Làm bài tập củng cố kiến thức
Phương pháp : Thảo luận nhóm, vấn đáp.
Năng lực: Năng lực tự chủ, năng lực giải quyết vấn đề, tư duy logic, năng lực sử dụng ngôn ngữ, sử dụng Tiếng Việt.
HOẠT ĐỘNG CỦA
GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG YÊU CẦU CẦN ĐẠT
HĐ3: Luyện tập:
BT1: Cho HS thảo luận - tìm các sự việc, hiện tượng tốt đáng biểu dương của các bạn trong nhà trường, ngoài xã hội.
BT2: Hiện tượng trẻ em hút thuốc lá là hiện tượng tốt hay xấu? Có đáng để viết bài nghị luận không?
BT1:
a/ Sự việc, hiện tượng tốt: HS nghèo vượt khó học giỏi; tinh thần tương trợ lẫn nhau; không tham lam; lòng tự trọng; tinh thần ham học hỏi; tình bạn đẹp...
b/ Sự việc, hiện tượng xấu: sai hẹn; không giữ lời hứa; nói tục; đua đòi; học tủ; học đối phó...
BT2: Trẻ em hút thuốc lá là một hiện tượng xấu, cần viết một bài nghị luận để phê phán, chỉ ra tác hại của thuốc lá giúp người nghiện thức tỉnh.
D. VẬN DỤNG (5')
Mục tiêu: Vận dụng lý thuyết vào việc viết đoạn văn nghị luận xã hội.
Phương pháp: Làm việc cá nhân.
Năng lực: Tạo lập văn bản (đoạn văn)
HOẠT ĐỘNG CỦA
GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG YÊU CẦU CẦN ĐẠT
-Viết đoạn văn nghị luận khuyên mọi người hãy từ bỏ hút thuốc lá. (Trong đoạn văn có sử dụng phép lập luận phân tích và tổng hợp)
- HS viết được đoạn văn theo yêu cầu
E. TÌM TÒI – MỞ RỘNG (5')
Mục tiêu: Hướng dẫn về nhà, tìm hiểu mở rộng vấn đề
Phương pháp: Lắng nghe tích cực.
Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học
HOẠT ĐỘNG CỦA
GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Sưu tầm bài văn họặc đoạn văn nghị luận về một sự việc hiện tượng trong đời sống.
* Hướng dẫn về nhà:
- Tìm đọc những bài nghị luận xã hội.
- Soạn bài “Cách làm bài … đời sống”.
- HS thực hiện theo yêu cầu
* RÚT KINH NGHIỆM:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
----------------------------------HẾT-------------------------------------
Tuần: 19
Tiết: 94,95 (TLV)
CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ
MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
Soạn: 19/01/2021
Giảng: 21,23/01/2021
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1/Kiến thức:
- Đối tượng của kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.
- Yêu cầu cụ thể khi làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.
2/Phẩm chất:
- Có ý thức tìm hiểu về một sự việc, hiện tượng đời sống ở đại phương
3/ Năng lực:
a. Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề một cách sáng tạo.
b. Năng lực chuyên biệt:
+ Đọc hiểu đề bài: Quan sát các hiện tượng của đời sống.
+ Viết: xây dựng bố cục, viết bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.
II/ CHUẨN BỊ:
1. GV: Giáo án, tài liệu, sách thiết kế bài giảng, sách bài tập. Bảng phụ hoạt động nhóm của học sinh.
2. HS: Đọc và chuẩn bị nội dung theo y/cầu của SGK, tham khảo văn bản ở tiết học trướcvà tổng hợp.
III/ PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT DẠY HỌC:
- Vấn đáp, thảo luận, tái hiện, giải quyết vấn đề, trình bày một phút, ...
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
A. KHỞI ĐỘNG (5')
Mục tiêu: Tạo tâm thế vào bài
Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề.
Năng lực: Năng lực nhận thức, tư duy logic.
HOẠT ĐỘNG CỦA
GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG YÊU CẦU CẦN ĐẠT
+ Thế nào là văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống? Cho biết yêu cầu về hình thức và nội dung của kiểu bài này?
+ Dòng nào sau đây không phải là yêu cầu chính của kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống?
a. Nêu rõ vấn đề nghị luận
b. Vận dụng các phép lập luận phù hợp
c. Đưa ra những lí lẽ, dẫn chứng xác đáng
d. Lời văn gợi cảm, trau chuốt
- GV chiếu chiếu đề 1,2,3 SGK/22 - HS đọc
- Đề nào nêu các sự việc, hiện tượng đáng biểu dương, ca ngợi; còn đề nào nêu sự việc, hiện tượng cần phê phán?
- Hs trả lời - GV chốt và dẫn vào bài mới
- Hình thức khởi động hợp lí, sáng tạo, gây hứng thú cho HS.
- Định hướng được nội dung bài học
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (60')
Mục tiêu: Tìm hiểu đề bài, cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.
Phương pháp: Vấn đáp, thảo luận nhóm.
Năng lực: Năng lực nhận thức, năng lực giải quyết vấn đề, tư duy logic, năng lực sử dụng tiếng Việt, cảm thụ thẩm mĩ.
HOẠT ĐỘNG CỦA
GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG YÊU CẦU CẦN ĐẠT
HĐ1: Tìm hiểu đề bài NLVMSV, HTĐS:
- Cho HS đọc các đề bài SGK (4 đề).
+ Theo em các đề bài trên có những điểm nào giống nhau?
Về những sự việc hiện tượng được nêu trong các đề?
Yêu cầu đề?
Mệnh lệnh đề thường là gì?
+ Giữa các đề có gì khác nhau?
Về những sự việc hiện tượng?
Dạng đề?
HĐ2: Tìm hiểu cách làm bài NLVMSV, HTĐS:
B1:Tìm hiểu đề, tìm ý:
- Cho HS đọc đề bài.
• Nhắc lại quy trình làm bài văn nghị luận (4 bước)
• Xác định thể loại?
• Vấn đề cần nghị luận ở đây là SV, HT gì?
• Đề yêu cầu người viết làm gì?
• Theo em Nghĩa là người như thế nào?
• Học tập Nghĩa là học tập những gì?
• Việc Thành Đoàn TPHCM phát động phong trào học tập noi gương Nghĩa có ý nghĩa gì?
B2:Lập dàn ý:
- GV cho HS dựa vào dàn ý SGK để cụ thẻ hoá những nội dung đã tìm hiểu ở bước trên.
• Mở bài?
• Thân bài?
• Kết bài?
B3: Viết bài (tạo văn bản):
- Phân công, giao nhiệm vụ cho các tổ viết đoạn.
• Tổ 1: viết đoạn mở bài.
• Tổ 2: viết đoạn phân tích.
• Tổ 3: viết đoạn đánh giá.
• Tổ 4: viết đoạn kết bài.
- Đại diện các tổ trình bày.
B4: Kiểm tra bài viết:
• Cho lớp nhận xét, bổ sung, sửa chữa các bài trình bàycủa các tổ.
• GV nhận xét, sửa chữa.
HĐ3: Hình thành kiến thức:
I/ Đề bài NLVMSV, HTĐS:
* Tham khảo 4 đề bài - SGK.
1/ Điểm giống nhau:
- Mỗi đề bài đều nêu lên một sự việc, hiện tượng có ý nghĩa trong đời sống.
- Mỗi đề bài đều yêu cầu người viết nêu ý kiến (suy nghĩ, nhận xét) của mình về vấn đề (sự việc, hiện tượng).
- Các đề bài đều có mệnh đề: “nêu suy nghĩ của mình”, “nêu nhận xét, suy nghĩ của mình”, “nêu ý kiến”.....
2/ Điểm khác nhau:
- Có đề yêu cầu nghị luận về MSVHT tốt cần ca ngợi biểu dương.(đ1, 2, 4)
- Có đề yêu cầu nghị luận về MHTSV xấu cần phê phán (đ3)
- Có đề cung cấp sẵn SV, HT dưới dạng một truyện kể, một mẩu tin (đ4); có đề không cung cấp sẵn nội dung mà chỉ gọi tên, người làm bài cần phải suy nghĩ để tìm ý, trình bày, phân tích SV, HT đó.
II/ Cách làm bài NLVMSV, HTĐS:
• Đề: SGK (mục II)
1/ Tìm hiểu đề, tìm ý:
a/ Thể loại: Nghị luận VMSV, HTĐS.
b/ Vấn đề nghị luận: hiện tượng: PVN
c/ Yêu cầu: Nêu suy nghĩ của mình về hịên tượng PVN.
+ Nghĩa là người biết thương mẹ, giúp đỡ mẹ việc đồng áng.
+ Nghĩa biết kết hợp việc học với hành.
+ Nghĩa là người năng động, sáng tạo (làm tời cho mẹ kéo nước đỡ mệt).
* Học tập Nghĩa là học lòng yêu thương cha mẹ, chăm lao động, cần cù sáng tạo, biết kết hợp học với hành....
* Việc Thành Đoàn TPHCM phát động phong trào “Học tập PVN” có ý nghĩa thiết thực: giáo dục cho HS, thanh niên về tinh thần, ý thức trong học tập, lao động..
2/ Lập dàn ý:
a/ MB:
- Giới thiệu hiện tượng PVN.
- Nêu sơ lược ý nghĩa tấm gương PVN.
b/ TB:
- Phân tích ý nghĩa việc làm PVN.
+ Thương mẹ, biết giúp đỡ mẹ: (ra đồng, ở nhà, làm tời).
+ Biết kết hợp học với hành: thụ phấn.
+ Có tinh thần sáng tạo trong lao động (làm tời).
- Đánh giá:
+ Việc làm của PVN (đó là một tấm gương sáng cần biểu dương, học hỏi...)
+ Ý nghĩa của việc phát động phong trào học tập PVN: giáo dục tinh thần, ý thức học tập, lao động....; tình cảm, sự quan tâm yêu thương cha mẹ...
c/ KB:
- Khái quát ý nghĩa tấm gương PVN.
- Rút ra bài học cho bản thân.
3/ Viết bài:
- Viết đoạn MB: từ chung đến riêng, phép nêu phản đề, nhập đề trực tiếp.
- Viết các đoạn TB:
◦ Phân tích biểu hiện:
◦ Chỉ ra ý nghĩa:
◦ Muốn học tập Nghĩa cần có ý chí, nghị lực.
- Viết đoạn KB:
4/ Kiểm tra:
- Sửa lỗi dùng từ, đặt câu, diễn đạt, chính tả.
- Chú ý tính liên kết giữa các câu, các đoạn, các phần của bài làm.
III/ Ghi nhớ: SGK.
C. LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG (20')
Mục tiêu: Làm bài tập
Phương pháp : Thảo luận nhóm
Năng lực: Năng lực tự chủ, năng lực giải quyết vấn đề, tư duy logic, năng lực sử dụng ngôn ngữ, sử dụng Tiếng Việt
HOẠT ĐỘNG CỦA
GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Hoạt động 1
- Yêu cầu HS đọc lại nội dung đề 4 (SGK – 22)
- Cho HS thảo luận nhóm làm b/t 4 (SGK – 22).
Hoạt động 2
- Phần mở bài cần phải giới thiệu được gì?
- Hoàn cảnh của Nguyễn Hiền có gì đặc biệt?
- Tinh thần ham học và chủ động học tập của Nguyễn Hiền được biểu hiện như thế nào?
- Vì sao có thể khẳng định Nguyễn Hiền là một cậu bé trạng nguyên có ý thức tự trọng cao?
- Ở Nguyễn Hiền em học tập được điều gì? Em suy nghĩ gì khi cuộc sống có nhiều người như Nguyễn Hiền?
- Em rút ra được bài học gì cho bản thân từ tấm gương của Nguyễn Hiền?
Theo dõi phần trình bày của HS, chốt ý về dàn bài nghị luận.
- Học sinh đọc nội dung bài tập 4(SGK – 22) và thực hiện theo nhóm
a. Mở bài:
- Giới thiệu khái quát về nhân vật Nguyễn Hiền: Là một con người đáng trân trọng, một tấm gương sáng cho thế hệ trẻ noi theo.
b. Thân bài:
- Phân tích hoàn cảnh của Nguyễn Hiền: Nhà nghèo, làm chú tiều trong chùa…
- Tinh thần ham học và chủ động học tập: Nép bên cửa sổ nghe thầy giảng kinh, chỗ nào chưa hiểu thì hỏi thầy giảng thêm… Xin thầy cho đi thi để biết sức học của mình…
® Chứng tỏ Nguyễn Hiền là một học trò rất tự tin.
- ý thức tự trọng của Nguyễn Hiền được biểu hiện ra sao?
- khi là một trạng nguyên ® yêu cầu vua đón phải có đầy đủ lễ nghi thức, có võng long của trạng nguyên.
Þ Qua đây chúng ta học tập được ở Nguyễn Hiền: Lòng ham học, tự tin, có ý thức và lòng tự trọng.
c. Kết bài:
- Bày tỏ thái độ, đánh giá của bản thân…
- Rút ra b/học cho bản thân…
D. TÌM TÒI – MỞ RỘNG (5')
Mục tiêu: Hướng dẫn về nhà, tìm hiểu mở rộng vấn đề
Phương pháp: Lắng nghe tích cực.
Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học
HOẠT ĐỘNG CỦA
GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Sưu tầm các mẩu chuyện trên sách báo nói về các tấm gương tốt thiếu nhi Việt Nam.
- HS thực hiện theo yêu cầu
* RÚT KINH NGHIỆM:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
----------------------------------HẾT-------------------------------------
Tuần: 20
Tiết: 96 (TLV)
NGHỊ LUẬN
VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG ĐẠO LÍ
Soạn: 23/01/2021
Giảng: 25/01/2021
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1/Kiến thức:
- Đặc điểm, yêu cầu của bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lý.
2/Phẩm chất:
- Tự giác học tập tìm hiểu những vấn đề về tư tưởng đạo lý để làm bài nghị luận hiệu quả cao.
4/ Năng lực:
a. Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
b. Năng lực chuyên biệt:
+ Đọc hiểu một văn bản nghị luận về tư tưởng đạo lí: bố cục, vấn đề NL, luận điểm, PPLL …
+ Đọc mở rộng VB thuộc kiểu bài NL về tư tưởng, đạo lí xác định: vấn đề NL, hệ thống luận điểm, PPLL chủ yếu
II/ CHUẨN BỊ:
1. GV: Giáo án, tài liệu, sách thiết kế bài giảng, sách bài tập. Bảng phụ hoạt động nhóm của học sinh.
2. HS: Soạn bài, chuẩn bị theo yêu cầu của GV.
III/ PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT DẠY HỌC:
- Vấn đáp, thảo luận, tái hiện, giải quyết vấn đề, trình bày một phút, ...
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
A. KHỞI ĐỘNG (5')
Mục tiêu: Tạo tâm thế vào bài
Phương pháp: Trực quan, vấn đáp.
Năng lực: Năng lực nhận thức, tư duy logic.
HOẠT ĐỘNG CỦA
GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG YÊU CẦU CẦN ĐẠT
+ Trong các đề bài sau, đề nào không thuộc đề nghị luận một sự việc, hiện tượng đời sống? Vì sao?
a. Suy nghĩ về tấm gương của một học sinh nghèo vượt khó.
b. Suy nghĩ của em về những con người không chịu thua số phận.
c. Suy nghĩ của em về câu ca dao “Nhiễu điều phủ lấy giá gương- Người trong một nước thì thương nhau cùng”.
d. Suy nghĩ của em về “bệnh ngôi sao” của một số nhân vật nổi tiếng hiện nay.
- GV chốt và dẫn vào bài mới
- HS lắng nghe
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (25')
Mục tiêu : Nắm được đặc điểm yêu cầu của bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí.
Phương pháp : Vấn đáp, thảo luận nhóm
Năng lực: Năng lực nhận thức, năng lực giải quyết vấn đề, tư duy logic, năng lực sử dụng tiếng Việt, cảm thụ thẩm mĩ.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG YÊU CẦU CẦN ĐẠT
HĐ1: Tìm hiểu bài văn
B1: - Gọi HS đọc bài văn - SGK
+ Văn bản trên bàn về vấn đề gì?
B2:
+ Văn bản có bố cục mấy phần? Chỉ ra nội dung mỗi phần và mối quan hệ giữa chúng?
• Đoạn nào giữ vai trò nhiệm vụ của phần mở bài?
• Phần thân bài gồm những đoạn nào?
• Phần kết bài?
+ Nhận xét về cách sắp xếp các luận điểm trong bài viết?
+ Văn bản sử dụng phép lập luận nào là chính? Cách lập luận ấy có thuyết phục không?(văn bản sử dụng phép lập luận chứng minh là chính- phép lập luận ấy có sức thuyết phục vì giúp cho người đọc nhận thức được vai trò của tri thức và sức mạnh của tri thức đối với sự tiến bộ của xã hội)
B3:
+ Theo em, kiểu bài NLVMSV,HTĐS có gì khác với kiểu bài NLVMVĐTT, ĐL?
HĐ2: Hình thành kiến thức:
• Vậy em hiểu thế nào là NLVMVĐ TT,ĐL?
• Bài NLVMVĐTT,ĐL cần đảm bảo những yêu cầu về ND,HT như thế nào?
- Cho HS đọc GN - SGK.
I/ Tìm hiểu bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí:
* Bài văn: Tri thức là sức mạnh.
1/ Vấn đề bàn luận: Sức mạnh của tri thức và người có tri thức.
2/ Bố cục: ba phần:
a/ MB (đ1): Nêu vấn đề bàn luận.
b/ TB (đ2,3): Nêu ví dụ ch/ minh tri thức là sức mạnh.
• Đoạn 2: Tri thức có thể cứu một cái máy thoát khỏi số phận một đống phế liệu.
• Đoạn 3: Tri thức là sức mạnh của Cách Mạng. Bác Hồ đã thu hút nhiều nhà tri thức lớn theo Người tham gia đóng góp cho hai cuộc kháng chiến.
c/ KB (đ4): Phê phán một số người không biết quý trọng tri thức, sử dụng tri thức không đúng chỗ.
Nhận xét: Các luận điểm trên đã diễn đạt rõ ràng, dứt khoát ý kiến của người viết: Tri thức là sức mạnh và vai trò của tri thức trong mọi lĩnh vực đời sống.
3/ Phân biệt sự khác biệt giữa hai kiểu bài:
a/ NLVMSV,HTĐS: Xuất phát từ thực tế đời sống (các sự việc, hiện tượng cụ thể thông qua các biểu hiện của nó) để khái quát thành vấn đề tư tưởng.
b/ NLVMVĐTT,ĐL: Ngược lại, từ một tư tưởng đạo lí, dùng các phép lập luận giải thích, chứng minh, phân tích.... để thuyết phục người đọc nhận thức đúng đắn về tư tưởng, đạo lí đó.
II/ Bài học:
1/ Khái niệm:
2/ Yêu cầu:
a/ Về nội dung:
b/ Về hình thức:
C. LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG (10')
Mục tiêu: Làm bài tập.
Phương pháp : Vấn đáp.
Năng lực: Năng lực tự chủ, năng lực giải quyết vấn đề, tư duy logic, năng lực sử dụng ngôn ngữ, sử dụng Tiếng Việt.
HOẠT ĐỘNG CỦA
GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG YÊU CẦU CẦN ĐẠT
HĐ3: Luyện tập:
- Gọi HS đọc văn bản-SGK.
• V/ bản thuộc kiểu bài n/luận nào?
• Vấn đề nghị luận của văn bản là gì?
• Chỉ ra các luận điểm chính của văn bản?
+ Phép lập luận chủ yếu của văn bản?
III/ Luyện tập:
VB: “ Thời gian là vàng”
1/ Kiểu bài: NLVMVĐTT,ĐL
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất