Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Unit 1. Back to school

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Văn Đoán
Ngày gửi: 19h:23' 16-09-2021
Dung lượng: 26.9 KB
Số lượt tải: 62
Số lượt thích: 0 người

NỘI DUNG TUẦN 1,2 MÔN TIẾNG ANH 7

Unit 1: BACK TO SCHOOL
Từ vựng

Parents: cha mẹ
See you later: hẹn gặp lại sau nhé
Me,too: tôi cũng vậy
Busy: bận
Family name: họ
Last name:họ
Surname:họ
First name: tên
Middle name: tên lót
Full name:tên họ đầy đủ
Age:tuổi
Address:địa chỉ
How far: bao xa
About: khoảng
Distance: khoảng cách
Meal: bữa ăn
Grand parents: ông bà
Kilometer: km
How is every thing ?: mọi chuyện thế nào
not bad: không tệ
So am I: tôi cũng vậy
Well: khỏe
Nice to meet you again: rất vui được gặp lại bạn
Also: cũng
Talk to: nói chuyện với
Meet: gặp
Classmate: bạn cùng lớp
All: tất cả
Relative: bà con
Because:bởi vì
New: mới
With: với
Uncle: chú, bác
But: nhưng

II. Ngữ pháp
A. Indefinite quantifiers (Từ chỉ số lượng bất định): Many, much, a lot of, lots of, plenty of
1/ Many - Much (nhiều): được dùng ở câu phủ định và nghi vấn.
* Many: đứng trước danh từ đếm được, số nhiều.
Ex: Hoa doesn`t have many friends in Ha Noi.
(Hoa không có nhiều bạn ờ Hà Nội)
Do you have many English books?
(Bạn có nhiều sách Tiếng Anh không?)
* Much: đứng trước danh từ không đếm được.
Ex: We don`t have much time to waste.
(Chủng ta không có nhiều thì giờ để phung phí)
Do you spend much money on clothes?
(Bạn có tiêu nhiều tiền về quần áo không?)

2/ A lot of - lots of - plenty of (nhiều): dùng trong câu xác định với cả danh từ đếm được và không đếm được.
Ex: We need a lot of/ lots of/ plenty of pens and pencils.
(Chúng ta cần nhiều bút mực và bút chì)

B. Cấu trúc diễn tả sự đồng ý khắng định với Too và So .
Too và So (cũng vậy, cũng thể) được dùng để diễn tả sự đồng ý của người nói để đáp lại một câu lời nói xác định (affirmative statement), cấu trúc câu với Too và So sẽ dựa vào câu lời nói.
1. Nếu câu lời nói có trợ động từ hay động từ Be, ta dùng lại trợ động từ hay động từ Be đó trong cấu trúc câu với Too và So. Too sẽ đứng ở cuối câu. So đứng ở đầu câu với sự đảo ngữ giữa chủ ngữ và động từ.
Ex: Hoa is in class 7A. I am, too./ So am I
(Hoa ở lớp 7A. Tôi cũng vậy)
Tan can swim fast. Minh can, too./ So can Minh.
(Tan có thể bơi nhanh. Minh cũng vậy)
2. Nếu câu trả lời có động từ thường, ta sẽ dùng trợ động từ do/ does/ did tương ứng trong cấu trúc với too/ so.
Ex: Lan goes to the school library every week. I do, too./ So do I.
(Lan đi thư viện trường mỗi tuần. Tôi cũng vậy)
They studied hard last year. We did, too. / So did we.
(Họ đã học chăm chỉ năm rồi. Chúng ta cũng vậy)
C. Question words ( từ để hỏi / đại từ nghi vấn )
- Là những từ được dùng để hỏi như: What (cái gì), where (ở đâu), when (khi nào), why (tại sao), who (ai), how (thế nào)
- Từ để hỏi luôn đặt ở đầu câu hỏi.
1. Cấu trúc câu
- Khi đại từ nghi vấn đóng vai trò chủ ngữ của câu, ta có cấu trúc sau:
Question word + verb + object?
Ví dụ:
Who teach you English? (Ai dạy bạn tiếng Anh?)
Which is better? (Loại nào thì tốt hơn?)
- Khi đại từ nghi vấn đóng vai trò tân ngữ hay trạng từ, ta có cấu trúc sau:
Question word + Auxiliary + subject + verb + (object)?
Ví dụ:
Where did he meet her? (Anh ta gặp cô ta ở đâu?)
When did he come here? (Anh ta đã đến đây khi nào?)

2. Áp dụng
-What’s your name? (Tên bạn là gì?)
My name’s Mai.
– What’s your family name? (Họ của bạn là gì?)
My family name’s Tran.
– What’s your middle name? (Tên đệm của bạn là gì?)
My middle name’s Thi.
– How old are you? (Bạn bao nhiêu
 
Gửi ý kiến