Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đức Minh
Ngày gửi: 07h:35' 13-08-2021
Dung lượng: 85.3 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
Tuần - Ngày soạn:
PPCT:
Bài 1: DÂN SỐ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Hình thành khái niệm địa lí: Dân số và nguồn lao động.
- Trình bày được quá trình phát triển và tình hình gia tăng dân số thế giới.
- Giải thích được nguyên nhân của việc gia tăng dân số quá nhanh.
- Phân tích được hậu quả của quá trình gia tăng dân số quá nhanh.
- Đề xuất những giải pháp nhằm giải quyết những hậu quả mà quá trình gia tăng dân số quá nhanh trên thế giới để lại.
2. Kĩ năng
- Hình thành kĩ năng đọc và phân tích tháp tuổi.
- Đọc biểu đồ gia tăng dân số thế giới để thấy được tình hình gia tăng dân số thế giới.
- Củng cố kĩ năng phân tích thông tin từ ảnh địa lí, rèn luyện tư duy, tổng hợp.
- Phát triển kĩ năng tư duy, logic
- Rèn luyện kĩ năng hoạt động nhóm, thu thập thông tin ngoài xã hội, thông tin thực tế, …
3. Thái độ
- Thái độ nghiêm túc học tập tốt tất cả các môn học, yêu thích, say mê tìm hiểu kiến thức của nhiều môn học qua các kênh thông tin khác nhau.
- Có ý thức chấp hành các chính sách về dân số và môi trường. Không đồng tình với những hành vi đi ngược với chính sách dân số, môi trường và lợi ích cộng đồng. Nhằm đạt tỉ lệ dân số hợp lí.
4. Năng lực
- Năng lực tư duy địa lí: Tìm kiếm và xử lí thông tin từ dữ liệu GV đưa cho.
- Năng lực sử dụng các công cụ địa lí học thông qua việc phát triển các kĩ năng làm việc với tranh ảnh.
- Năng lực phân tích các mối liên hệ địa lí: mối quan hệ giữa nguyên nhân, và hậu quả và giải pháp nhằm hạn chế bùng nổ dân số.
- Năng lực giao tiếp: Phản hồi/ lắng nghe tích cực; trình bày suy nghĩ/ ý tưởng hợp tác, giao tiếp khi làm việc nhóm.
- Năng lực tự nhận thức: tự tin khi trình bày về kết quả làm việc nhóm nhỏ.

II. CHUẨN BỊ CỦA GV và HS
1. Giáo viên
- Máy tính, máy chiếu.
- Giáo án. Phiếu học tập.
- Tư liệu bài dạy.
2. Học sinh
- Đồ dùng học tập.
- Tìm hiểu về dân số thế giới.
III. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
Hình thành khái niệm địa lí: Dân số và nguồn lao động.
Trình bày được quá trình phát triển và tình hình gia tăng dân số thế giới
- Giải thích được nguyên nhân của việc gia tăng dân số quá nhanh.
- Phân tích được hậu quả của quá trình gia tăng dân số quá nhanh.

- Sử dụng kênh hình hiệu quả, phân tích, đánh giá được đặc điểm dân số thế giới
Đề xuất những giải pháp nhằm giải quyết những hậu quả mà quá trình gia tăng dân số quá nhanh trên thế giới để lại.


IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
2. Hoạt động dạy bài mới
Hoạt động 1 - Hoạt động khởi động (5 phút)
Bước 1: GV nêu câu hỏi định hướng: Hãy rút ra cảm nhận của em sau khi xem xong đoạn video
Bước 2: GV cho HS xem video “Những con số báo động về dân số”
Đường link video: https://video.vietnamnet.vn/nhung-con-so-bat-ngo-ve-dan-so-the-gioi-o-hien-tai-va-trong-tuong-lai-a-58575.html
Bước 3: GV dẫn dắt vào bài
Với diện tích phần đất liền trên bề mặt Trái đất là 149 triệu km2. Liệu Trái đất của chúng ta có còn được bình yên khi đứng trước sự tăng nhanh vượt bậc của dân số thế giới? Câu trả lời sẽ có trong bài học ngày hôm nay.
B. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu về dân số và nguồn lao động (18 phút)
1. Mục tiêu
- Hình thành khái niệm địa lí: Dân số và nguồn lao động.
- Hình thành kĩ năng đọc và phân tích tháp tuổi.
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm
- Kĩ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, thảo luận, Chia sẻ nhóm đôi (Think, Pair, Share)
3. Hình thức tổ chức: Cá nhân, cặp
4. Các bước tiến hành
• Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về khái niệm dân số
Bước 1: GV cho HS quan sát bức ảnh sau:

- Chú Bảo vệ và cậu bé đang trao đổi vấn đề gì?
- Theo em tại sao chú bảo vệ và cậu bé lại đưa ra những thông tin khác nhau như vậy?

Bước 2: GV cùng HS phân tích sơ đồ dưới đây để hình thành khái niệm dân số.

• Khái niệm dân số: Dân số là tổng số dân sinh sống ở 1 địa điểm hoặc 1 vùng, 1 lãnh thổ, 1 quốc gia trong 1 thời gian cụ thể.
Bước 3: Liên hệ dân số VN
GV đặt câu hỏi: Có 3 bạn sau đang tranh cãi về dân số Việt Nam năm 2019? Theo em bạn nào nói đúng? Vì sao?

• Cả Anh hai và anh ba của Tèo đều nói đúng? Anh hai Tèo nói dân số VN theo cách nói tương đối (khoảng), còn anh ba Tèo nói chính xác dân số Việt Nam theo cách nói tuyệt đối.
• Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về cách điều tra dân số ở địa phương
Bước 1: GV đặt vấn đề “ Vậy làm thế nào để chúng ta biết được chính xác số liệu về dân số?”
- GV đặt những câu hỏi nhỏ: GV bốc thăm tên của 1 học sinh và yêu cầu học sinh đó trả lời các câu hỏi sau
+ Gia đình em có mấy người?
+ Ông bà bố mẹ làm nghề gì?
+ Gia đình em có mấy anh chị em?
+ Các anh chị em sinh ngày tháng năm bao nhiêu? Nam hay Nữ? Đang học lớp mấy? đã người nào đi làm chưa? Làm nghề gì?
+ Em đã từng thấy ai đến nhà mình và hỏi bố mẹ những câu hỏi trên chưa? Họ là ai?
(Đó chính là các cán bộ dân số trong thôn đấy các em ạ!)
+ Mục đích của việc làm đó là gì?
Điều tra dân số cho ta biết?
Tổng số người
Số người theo từng độ tuổi
Tổng số Nam và Nữ
Số người trong độ tuổi lao động
Trình độ văn hóa
Nghề nghiệp đang làm
Nghề nghiệp được đào tạo
Bước 2: GV tiến hành cho HS vẽ cây gia đình nhanh trong 2 phút:



• HS vẽ phác thảo cây gia đình vào giấy bìa cứng theo mẫu trên.
• Dựa vào chú giải, điền tên người thân vào ô các hình (phân theo giới tính). Ghi rõ người đó là cụ, ông bà, bố mẹ, anh chị em vào dấu … dưới mỗi hình. Trường hợp các anh chị em nhiều hay ít thì có thể thêm hoặc xóa bớt hình.
• Vẽ bông hoa màu đỏ cạnh tên người thân đã mất.
- Các em có biết cô vừa giúp các em điều tra dân số của gia đình mình đấy.
Theo em sau 4 năm cây gia đình của em có thay đổi không? Dự đoán sự thay đổi đó?
Bước 3: HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi của GV.
• Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu về tháp tuổi
Bước 1: GV dẫn dắt vào câu hỏi
Dân số thường được biểu hiện cụ thể bằng 1 tháp tuổi (Tháp dân số). Vậy tháp tuổi có hình dạng như thế nào? Dựa vào tháp tuổi ta biết được những thông tin gì về dân số?
Bước 2: GV giới thiệu tháp tuổi
- Tháp tuổi được cấu tạo bởi 2 trục đứng
- Giữa 2 trục dọc thể hiện nấc của từng nhóm độ tuổi
- Người ta gộp các nhóm nấc tuổi thành 3 nhóm
+ Nhóm dưới độ tuổi lao động (được thể hiện bằng màu xanh lá cây): Từ 0-14 tuổi
+ Nhóm trong độ tuổi lao động (được thể hiện bằng màu xanh nước biển): Từ 15-59 tuổi
+ Nhóm trong độ tuổi lao động (được thể hiện bằng màu da cam): Từ 60 trở lên
- Mỗi nhóm tuổi có 2 trục ngang được thể hiện bằng đơn vị triệu người
- Bên trái thể hiện số Nam. Bên phải thể hiện số Nữ
Bước 3: GV sử dụng kĩ thuật Chia sẻ nhóm đôi (Think, Pair, Share) để trả lời các câu hỏi liên quan đến tháp tuổi
- Giáo viên giới thiệu vấn đề, đặt câu hỏi mở, dành thời gian để học sinh suy nghĩ.
- Sau đó học sinh thành lập nhóm đôi và chia sẻ ý tưởng, thảo luận, phân loại.
- Nhóm đôi này lại chia sẻ tiếp với nhóm đôi khác.

Bước 4: HS hoạt động theo hướng dẫn của GV
Bước 5: GV gọi ngẫu nhiên 1 nhóm lên trình bày kết quả. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Gợi ý câu trả lời của học sinh
- Tháp tuổi là biểu hiện cụ thể dân số của 1 địa phương…
- Tháp tuổi cho ta biết:
+ Tổng số dân
+ Tổng số Nam và Nữ phân theo từng nhóm tuổi
+ Số người dưới, trong, trên độ tuổi lao động
+ Cho biết nguồn lao động hiện tại và dự báo nguồn lao động trong tương lai
+ Hình dạng tháp tuổi cho ta biết dân số trẻ hay già:
• Tháp có cơ cấu dân số trẻ: Chân tháp mở rộng, thân tháp thon dần, đỉnh tháp nhọn.
• Tháp có cơ cấu dân số già: Chân tháp bị thu hẹp, thân tháp và đỉnh tháp ngày 1 phình ra.
Bước 6: Liên hệ tháp tuổi VN
GV đưa câu hỏi nhận định: Có ý kiến cho rằng “ Năm 2019 dân số Việt Nam có cơ cấu dân số vàng rất thuận lợi cho phát triển kinh tế, song dân số Việt Nam sẽ già trước khi giàu” Em có suy nghĩ gì về nhận định trên? (GV làm rõ khái niệm DS vàng/ có thể cho HS tìm hiểu qua Internet)


Hoạt động 2: Tìm hiểu sự gia tăng dân số thế giới (10 phút)
1. Mục tiêu
- Trình bày được quá trình phát triển và tình hình gia tăng dân số thế giới.
- Giải thích được nguyên nhân của việc gia tăng dân số quá nhanh.
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, tia chớp, khăn trải bàn
3. Hình thức tổ chức: Cá nhân, cặp
• Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu các khái niệm liên quan đến gia tăng dân số
Bước 1: GV giao nhiệm vụ
Quan sát hình 1.2, nhận xét về tình hình tăng dân số thế giới từ đầu thế kỉ XIX đến cuối thế kỉ XX?

• Từ đầu Công nguyên chỉ có 0,3 tỉ người, tăng hết sức chậm chập. Hơn 1000 năm sau mới tăng lên đến 0,4 tỉ người ( Tăng 0,1 tỉ người trong hơn 1000 năm). Nhưng sang đầu thế kỉ XIX đến cuối thế kỉ XX dân số thế giới tăng nhanh vượt bậc ( ước tính mỗi năm tăng gần 30,8 triệu người)
Bước 2: HS quan sát và trả lời câu hỏi.
Bước 3: GV gọi ngẫu nhiên 1 bạn nhận xét sau đó chuẩn kiến thức cho HS.
• Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu nguyên nhân của sự gia tăng dân số thế giới
Bước 1: GV giao nhiệm vụ
- GV đưa ra nội dung thảo luận: Tìm các nguyên nhân khiến dân số thế tăng chậm trong nhiều thế kỉ trước thế kỉ XIX và những nguyên nhân khiến dân số thế giới tăng nhanh từ đầu thế kỉ XIX đến cuối thế kỉ XX
- GV chia lớp thành 6 nhóm, mỗi nhóm gồm 4 thành viên
- Mỗi người ngồi vào vị trí như hình vẽ minh họa
- Viết vào ô mang số của bạn câu trả lời hoặc ý kiến của bạn (về chủ đề...). Mỗi cá nhân làm việc độc lập trong khoảng vài phút
- Kết thúc thời gian làm việc cá nhân, các thành viên chia sẻ, thảo luận và thống nhất các câu trả lời
- Viết những ý kiến chung của cả nhóm vào ô giữa tấm khăn trải bàn (giấy A2). Sau đó dán lên bảng phụ bên cạnh
- Thời gian hoàn thành là 3 phút


Bước 2: Các nhóm tiến hành hoạt động. GV đi xuống lớp hỗ trợ các nhóm.
Bước 3: GV gọi ngẫu nhiên 2 nhóm mang sản phẩm lên thuyết trình. Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, bổ sung kiến thức cho nhóm bạn.
Bước 4: GV sử dụng 1 nhóm có đáp án đúng nhất kết hợp tranh ảnh dưới đây để chuẩn xác kiến thức cho HS
Dịch bệnh, chiến tranh, đói nghèo khiến dân số thế giới tăng hết sức chậm chạp qua nhiều thế kỉ.



Từ đầu thế kỉ XIX đến nay, dân số thế giới tăng mạnh nhờ những tiến bộ trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội, khoa học – kĩ thuật và nhất là thành công vượt bậc của ngành y tế.



• Nhiệm vụ 3: Phân loại gia tăng dân số
Bước 1: GV nêu vấn đề
- Dựa vào thông tin SGK trang 4, cho biết gia tăng dân số được chia làm mấy loại?
- Công thức tính tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên và gia tăng dân số cơ giới?
Bước 2: GV phát phiếu học tập cho HS theo cặp
PHIẾU HỌC TẬP
Câu 1: Hoàn thành sơ đồ sau bằng cách điền nội dung thích hợp vào ô trống

Câu 2: Sắp xếp trật tự các thông tin dưới đây sao cho hợp lí để thấy được công thức tính tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên và tỉ lệ gia tăng dân số cơ giới

Câu 3: Từ những công thức tính trên việt hóa nó thành khái niệm

Bước 3: Các cặp làm việc theo hướng dẫn của GV.
Bước 4: GV yêu cầu các cặp chuyển tráo bài của mình với bàn dưới để chấm chéo.
Bước 5: GV lấy 1 phiếu học tập của 1 cặp, sử dụng máy chiếu vật thể và cùng học sinh chấm chữa.
Hoạt động 3: Tìm hiểu sự bùng nổ dân số (8 phút)
1. Mục tiêu
- Trình bày được quá trình phát triển và tình hình gia tăng dân số thế giới.
- Giải thích được nguyên nhân của việc gia tăng dân số quá nhanh.
- Đề xuất phương hướng giải quyết bùng nổ dân số.
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, thảo luận
3. Hình thức tổ chức: Cá nhân, cặp
• Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu thực trạng, nguyên nhân, hậu quả, giải pháp nhằm hạn chế bùng nổ dân số
Bước 1: GV giao nhiệm vụ. GV cho HS hoạt động theo cặp.
Đọc thông tin SGK, kết hợp hiểu biết của bản thân.
- Bùng nổ dân số xảy ra khi nào?
- Hậu quả của bùng nổ dân số?
- Đề xuất giải pháp nhằm hạn chế bùng nổ dân số?
( HS có thể vẽ nhanh sơ đồ ra giấy)
Bước 2: HS trả lời các câu hỏi của GV bằng cách xem những gợi ý sau:
GỢI Ý 2: Hậu quả
Bức hình
Đặt tên













GỢI Ý 1: Nguyên nhân

GV gợi ý cho HS





GỢI Ý 3: Giải pháp
GV cho HS nghe bài hát “ Vì tương lai dân số VN”
- Gạch chân những từ khóa nói về các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng dân số?


- Kể thêm những biện pháp khác mà em biết?
Bước 3: GV gọi đại diện 1 cặp lên trình bày sơ đồ tư duy của nhóm mình. HS dựa vào sơ đồ vẽ trên giấy rồi vẽ nhanh sơ đồ tư duy của cặp mình lên bảng

C. Hoạt động luyện tập/vận dụng (3 phút)
1. Mục tiêu: Hoàn thiện, bổ sung những kiến thức học sinh còn chưa nắm vững
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Phương pháp: Thảo luận nhóm
- Kĩ thuật dạy học: Trò chơi địa lí
3. Hình thức tổ chức: hoạt động nhóm
Các bước tiến hành:
Bước 1: GV chia nhóm, đưa ra thể lệ trò chơi “ Mảnh ghép bí ẩn”
• GV chia lớp thành 2 nhóm, phát cho mỗi nhóm 4 mảnh ghép sau.
• Trong vòng 1 phút các đội thi xem đội nào ghép nhanh nhất.
• Sau khi ghép xong yêu cầu các đội đặt tên cho bức ảnh. Nêu cảm nghĩ nghĩ ngắn về bức hình trong 30 giây.






Bước 2: HS tiến hành chơi
Bước 3: GV giới thiệu về bức ảnh “ Kền kền chờ đợi”
http://cafef.vn/su-that-phia-sau-buc-hinh-ken-ken-cho-doi-lam-ca-the-gioi-am-anh-va-cai-chet-bi-kich-cua-nhiep-anh-gia-tai-nang-20180704134353626.chn

D. Hoạt động mở rộng - hướng dẫn học tự học
1. Mục tiêu: Từ những kiến thức đã được học, học sinh vận dụng để giải quyết một số bài tập và hoàn thành 1 số sản phẩm GV giao cho
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: đặt câu hỏi, giao việc
3. Hình thức tổ chức: Cá nhân, nhóm
4. Các bước tiến hành:
Bước 1: GV nêu vấn đề cần nghiên cứu.
Em có suy nghĩ gì khi xem 2 bức hình sau



Bước 2: GV giao việc cho HS. GV chia lớp thành 4 nhóm
• Nhóm 1,3: Giả định em là 1 công dân của Ai Cập. Em hãy viết thư gửi đến chính phủ Ai Cập với tiêu đề “ Ước mơ chắp cánh” thể hiện mong muốn giảm thiểu mức sinh vì 1 thế hệ tươi sáng hơn. Sưu tầm những câu ca dao tục ngữ nói về dân số.
• Nhóm 2,4: Vẽ tranh cổ động hưởng ứng ngày Dân số thế giới. Sưu tầm những câu ca dao tục ngữ nói về dân số.
Bước 3: Các nhóm nhận nhiệm vụ và báo cáo kết quả thực hiện cho GV.
V. RÚT KINH NGHIỆM






Tuần - Ngày soạn:
PPCT:

Bài 2: SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ.
CÁC CHỦNG TỘC TRÊN THẾ GIỚI

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản sự phân bố dân cư không đồng đều trên thế giới.
- Phân biệt được sự khác nhau giữa các chủng tộc Môn-gô-lô-ít, Nê-grô-ít và Ơ-rô-pê-ô-ít về hình thái bên ngoài của cơ thể (màu, da, tóc, mắt, mũi) và nơi sinh sống chủ yếu của mỗi chủng tộc.
2. Kĩ năng
- Kĩ năng đọc lược đồ phân bố dân cư trên thế giới, xác định được một số vùng đông dân, thưa dân trên bản đồ dân cư thế giới.
- Kĩ năng tính mật độ dân số
- Kĩ năng làm việc nhóm
3. Thái độ
- Bồi dưỡng lòng yêu đất nước.
- Có ý thức tôn trọng đoàn kết các dân tộc, chủng tộc.
4. Năng lực hình thành
- Năng lực tư duy địa lí: Tìm kiếm và xử lí thông tin từ dữ liệu GV đưa cho về dân cư và các chủng tộc trên thế giới.
- Năng lực sử dụng các công cụ địa lí học thông qua việc phát triển các kĩ năng làm việc với lược đồ và tranh ảnh.
- Năng lực giao tiếp: Phản hồi/lắng nghe tích cực; trình bày suy nghĩ/ý tưởng hợp tác, giao tiếp khi làm việc nhóm.
- Năng lực tự nhận thức: tự tin khi trình bày về kết quả làm việc nhóm nhỏ.
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1. Chuẩn bị của GV
- Máy tính, máy chiếu.
- Giáo án. Phiếu học tập.
- Tư liệu bài dạy.
2. Chuẩn bị của HS
- Đồ dùng học tập.
- Tìm hiểu về sự phân bố dân cư và các chủng tộc lớn trên thế giới.
III. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Nội Dung
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
Sự phân bố dân cư. Các chủng tộc lớn trên thế giới
Biết được dân cư trên thế giới phân bố không đồng đều
Giải thích ở mức độ đơn giản sự phân bố dân cư không đồng đều trên thế giới.
Phân biệt được sự khác nhau giữa các chủng tộc
Tạo sản phẩm liên quan đến chủ đề bài học: Ảnh, làm thiệp, tranh...
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. Tình huống xuất phát (3 phút)
GV cho HS quan sát 2 bức hình sau:



- Em biết gì về người 2 phụ nữ mặc đầm dạ hội màu trắng?
+ Hoa Hậu hoàn vũ Nam Phi năm 2019 – Zozibini Tunzi.
+ Á hậu Hoàn vũ Việt Nam 2018 – Hoàng Thùy
=> Cùng tham gia cuộc thi sắc đẹp Hoa hậu hoàn vũ thế giới 2019 sắp tới.
- Theo em, điểm khác biệt rõ nét nhất về ngoại hình của 2 nàng hậu là gì? Kể tên ít nhất 2 điểm khác biệt mà em thấy?
Từ phần trả lời của HS, GV dẫn dắt nội dung bài mới.
B. Hình thành kiến thức mới
HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu sự phân bố dân cư trên thế giới (15 phút)
1. Mục tiêu
- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản sự phân bố dân cư không đồng đều trên thế giới.
- Hình thành khái niệm MĐDS. Tính MĐDS ở 1 số quốc gia.
2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học
- Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: động não, trò chơi
3. Phương tiện: Thẻ ghi tên các khu vực trên thế giới
4. Tiến trình hoạt động
• Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về sự phân bố dân cư
Bước 1: GV cho HS chơi trò chơi “ Cuộc đua kì thú”
- GV chia lớp thành 4 đội, mỗi đội sẽ nhận được những thẻ ghi tên các khu vực trên thế giới.
- Nhiệm vụ: Trong vòng 1 phút, các đội nhanh chóng tìm thẻ ghi tên các khu vực đông dân và dán vào lược đồ trống thế giới sau

Bước 2: các nhóm hoàn thành nhiệm vụ
Bước 3: HS kể tên các khu vực đông dân trên thế giới. 2 khu vực đông dân là khu vực nào? Nhận xét sự phân bố dân cư trên thế giới?
Bước 4: Theo em, căn cứ vào yếu tố nào người ta biết được nơi nào thưa dân, nơi nào đông dân? ( Căn cứ vào MĐDS)
• Nhiệm vụ 2: Hình thành khái niệm mật độ dân số
GV giảng: Đặc điểm dân cư được thể hiện rõ nhất qua mật độ dân số.
Bước 1: GV cho HS hoạt động theo cặp hoàn thành phiếu học tập sau
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Điền nội dung thích hợp vào dấu ...

Bước 2: GV cùng HS phân tích công thức tính MĐDS để ra khái niệm mật độ dân số

• Khái niệm mật độ dân số: Là tổng số người sinh sống trên 1 đơn vị diện tích lãnh thổ. Đơn vị tính là người/km2
Bước 3: Tính MĐDS một số quốc gia trên thế giới ( Hoàn thành bài tập 2/SGK-trang 9)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Quốc gia
Việt Nam
Trung Quốc
In-đô-nê-xi-a
MĐDS



• Nhiệm vụ 3: Giải thích nguyên nhân của sự phân bố dân cư không đồng đều trên thế giới
Bước 1: GV chia lớp thành 4 đội chơi trò chơi “ Tiếp sức”
• Đội lẻ: Liệt kê những nguyên nhân làm cho dân cư tập trung đông ở 1 khu vực?
• Đội chẵn: Liệt kê những nguyên nhân làm cho dân cư tập trung thưa thớt ở 1 khu vực?
• Lần lượt thành viên các đội lên viết các đáp án lên bảng



HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu các chủng tộc lớn trên thế giới (15 phút)
1. Mục tiêu: Phân biệt được sự khác nhau giữa các chủng tộc Môn-gô-lô-ít, Nê-grô-ít và Ơ-rô-pê-ô-ít về hình thái bên ngoài của cơ thể (màu, da, tóc, mắt, mũi) và nơi sinh sống chủ yếu của mỗi chủng tộc.
2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học
- Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: Động não, chia sẻ nhóm đôi.
3. Phương tiện
- Phiếu học tập
4. Tiến trình hoạt động
• Nhiệm vụ 1: Phân biệt các chủng tộc lớn
Bước 1: GV cho HS quan sát 3 bức hình sau.
3 quý ông sau là ai? Đến từ quốc gia nào?
Kể 3 thông tin về 3 quý ông này mà em biết?

Bước 2: Dự đoán xem, 3 người trong 3 bức hình trên là 1 trong những chủng tộc nào sau đây ( Môn-gô-lô-it, Nê-grô-it, Ơ-rô-pê-ô-it)
Bước 3: GV đặt câu hỏi
+ Bằng hiểu biết của mình em hãy cho biết trên thế giới này có mấy chủng tộc?
+ Căn cứ vào đâu, người ta chia thành 3 chủng tộc lớn trên thế giới? ( Hình thái bên ngoài cơ thể)
Bước 4: Phân biệt 3 chủng tộc lớn trên thế giới
• GV yêu cầu HS quan sát 2.2 SGK.
• GV sử dụng kĩ thuật Chia sẻ nhóm đôi (Think, Pair, Share) để hoàn thành phiếu học tập dưới đây.
• Giáo viên giới thiệu vấn đề, đặt câu hỏi mở, dành thời gian 1 phút để học sinh suy nghĩ.
• Sau đó học sinh thành lập nhóm đôi và chia sẻ ý tưởng, thảo luận, phân loại.
• Nhóm đôi này lại chia sẻ tiếp với nhóm đôi khác. Sau đó kết nhóm để hoàn thành phiếu học tập.
Học sinh làm việc theo hướng dẫn sau


PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Chủng tộc
Môn-gô-lô-it
Nê-grô-it
Ơ-rô-pê-ô-it
Màu da



Tóc



Mắt



Mũi



Môi



Phân bố chủ yếu



• Theo em, Việt Nam thuộc chủng tộc nào?
• Có bao giờ bạn đi ngoài đường và bắt gặp thấy người da trắng và người da đen sinh sống và làm việc ở Việt Nam chưa? Điều đó nói lên điều gì?
Bước 5: GV cho HS quan sát bức hình sau. Cho biết cô gái trong bức hình thuộc chủng tộc nào?

Huỳnh Thị Cẩm Tiên (24 tuổi, quê An Giang)
• Cô gái trong bức hình là người lai. Mẹ là người Việt Nam, cha đến từ Cameroon. cô thường xuyên bị người khác nhầm là người nước ngoài. Cô yêu màu da của mình và cho rằng mỗi người đều mang vẻ đẹp, sự khác biệt riêng.

C. Hoạt động luyện tập (5 phút)
1. Mục tiêu
Hoàn thiện, bổ sung những kiến thức học sinh còn chưa vững
2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học
- Phương pháp: Nêu vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: động não
3. Phương tiện: Hình ảnh, tư liệu
4. Tiến trình hoạt động
Bước 1: GV cho HS quan sát bức hình sau.
Em biết gì về ảnh hưởng của Nelson Mandela trong việc chống chủ nghĩa phân biệt chủng tộc Apartheid trên thế giới? Hiện nay, tình trạng kì thị, phân biệt chủng tộc còn hay hết? Em sẽ làm gì để góp phần giảm thiểu vấn đề này?


Bước 2: HS động não suy nghĩ và trả lời câu hỏi của HS.
Bước 3: GV giới thiệu về Nelson Mandela
Bước 4: GV chốt ý về vấn đề

D. Hoạt động nối tiếp - hướng dẫn học tự học (10 phút)
1. Mục tiêu
Từ những kiến thức đã được học, học sinh vận dụng để giải quyết một số bài tập
2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học
- Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: Động não, giao việc
3. Phương tiện: Maket ý tưởng
4. Tiến trình hoạt động
Bước 1: GV giao nhiệm vụ
GV Chia lớp làm 4 nhóm
+ Nhóm 1: Hãy là “Nhà nhiếp ảnh tài ba”, các bạn hãy chụp lại những khoảnh khắc đẹp cùng các du khách nước ngoài khi đến Việt Nam du lịch.
+ Nhóm 2: Làm thiệp với tựa đề “Cảm ơn” đến Nelson Mandela – Người xóa bỏ nạn phân biệt chủng tộc Apartheid.
+ Nhóm 3: Vẽ tranh chủ đề “Các chủng tộc sinh sống bình đẳng, đoàn kết trong xã hội ngày nay”
+ Nhóm 4: Hiện nay, sự phân bố dân cư không đồng đều là bài toán nan giải của nhiều quốc gia, trong đó có Việt Nam. Nhóm hãy lên ý tưởng bản giấy về việc phân bố lại dân cư sao cho hợp lí ở nước ta.
Bước 2: Các nhóm nhận nhiệm vụ và báo cáo kết quả thực hiện cho GV.

V. RÚT KINH NGHIỆM






TƯ LIỆU
1/https://baotintuc.vn/nhan-vat-su-kien/nelson-mandela-bieu-tuong-vi-dai-cua-nam-phi-20180717194722185.htm
2/ https://tintucvietnam.vn/nelson-mandela-la-ai-39758
3/https://soha.vn/kham-pha/kho-tin-day-la-nhung-chung-toc-da-tung-ton-tai-tren-trai-dat-20160108145321535.htm

Tuần ……… Ngày soạn: ………………………
PPCT: Tiết ……………………
BÀI 3: QUẦN CƯ. ĐÔ THỊ HÓA

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
- So sánh sự khác biệt giữa quần cư nông thôn và quần cư đô thị
- Liệt kê được các đô thị tiêu biểu trên thế giới.
- Phân tích được tác động của quá trình đô thị hóa đến kinh tế - xã hội và môi trường
- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển thành phố bền vững
2. Kĩ năng
- Kĩ năng phân tích tranh ảnh, bản đồ
- Kĩ năng làm việc nhóm
3. Thái độ.
- Phê phán những hành vi gây tác động xấu đến đô thị
- Hình thành ý thức tiết kiệm, bảo vệ và xây dựng phát triển nơi đang sinh sống
4. Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, thuyết trình
- Năng lực chuyên biệt: tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, phân tích nhận xét hình ảnh, lược đồ phân bố dân cư.
II. CHUẨN BỊ
1. Chuẩn bị của giáo viên
+ Tranh ảnh về các loại quần cư
+ Bảng thống kê tên các siêu đô thị
+ Phóng to lược đồ H3.3 trang 11 SGK
2. Chuẩn bị của học sinh
- Soạn bài, học bài theo hướng dẫn về nhà
III. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN TH VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH

Nhận biết
Hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
1. Quần cư nông thôn và quần cư đô thị
Mô tả 2 loại hình quần cư
So sánh sự khác biệt của 2 loại hình quần cư và đô thị
Đánh giá hiện trạng nơi em đang sinh sống

2. Đô thị hóa. Các siêu đô thị
Liệt kê các đô thị
Giải thích quá trình đô thị hóa
Đánh giá hiện Trạng đô thị hóa tại địa phương
Đề xuất giải pháp phát triển đô thị
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
A. TÌNH HUỐNG XUẤT PHÁT (3p)
1. Mục tiêu: Định hướng nội dung kiến thức của bài
2. Phương pháp dạy học: Trò chơi
3. Phương tiện: Không
4. Tiến hành hoạt động:
- Bước 1: GV nêu tên trò chơi và thể lệ - MỘT VÒNG VIỆT NAM
- Bước 2: GV ra yêu cầu: Hãy kể tên các tỉnh và thành phố nước ta
- Bước 3: GV gọi số ngẫu nhiên để HS trả lời
- Bước 4: GV nhận xét phần trả lời của HS và đưa ra kết luận:
+ Có rất nhiều địa phương được xuất hiện trong trò chơi của chúng ta
+ Các địa phương này có giống nhau hay không?
+ Tại sao, cứ mỗi lần về quê, chúng ta lại thấy nơi chúng ta sống có nhiều đổi khác
Quá trình đó gọi tên là gì và biểu hiện ra sao, chúng ta hãy tìm hiểu trong bài hôm nay
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu quần cư nông thôn và quần cư đô thị (15')
1. Mục tiêu:
- So sánh sự khác nhau giữa quần cư nông thôn và quần cư thành thị
- Hình thành ý thức giữ gìn và bảo tồn văn hóa bản địa và môi trường
2. Phương pháp dạy học: Think – Pair - Share
3. Phương tiện: tranh ảnh/Phiếu học tập
4. Tiến hành hoạt động:
- Bước 1:
+ Yêu cầu học sinh đọc thuật ngữ “Quần cư”/tr.188. Phân biệt rõ 2 thuật ngữ “quần cư” và “dân cư”
+ Quan sát H3.1, 3.2 và dựa vào hiểu biết cho biết sự khác nhau của 2 kiểu quần cư


Quần cư nông thôn
Quần cư đô thị

- Bước 2: HS làm việc theo cặp, hoàn thành phiếu học tập trong vòng 3 phút
- Bước 3: GV rút thăm ngẫu nhiên mời các cặp lên làm Hướng dẫn viên, giới thiệu điểm đặc biệt của nông thôn/thành thị (Yêu cầu diễn cảm, sử dụng các biện pháp tu từ) trong vòng 90s
- Bước 4: GV chốt kiến thức, HS chấm chéo PHT của các bạn. HS tự hoàn thiện ở nhà qua mẫu cho sẵn hoặc trình bày theo cách thể hiện của mình (vẽ/viết…). Khen ngợi nhóm có biểu hiện vượt trội bằng cách đóng dấu xác nhận/cho điểm cộng
- Bước 5: Liên hệ với địa phương, gia đình em đang cư trú thuộc kiểu quần cư nào? Địa phương em có gì đặc biệt? >>> Giáo dục ý thức bảo tồn các giá trị truyền thống
PHIẾU HỌC TẬP
Các yếu tố
Quần cư nông thôn
Quần cư đô thị
Cách tổ chức sinh sống


Mật độ


Lối sống


Hoạt đông kinh tế





Nội dung phần 1
1. Quần cư nông thôn và quần cư đô thị
- Quần cư : dân cư sinh sống quây lại tại 1 nơi, 1 vùng
- Có 2 loại quần cư : quần cư nông thôn và quần cư đô thị

Các yếu tố
Quần cư nông thôn
Quần cư đô thị
Cách tổ chức sinh sống
- Nhà cửa xen đồng ruộng, phân tán tập hợp thành làng xóm
- Nhà cửa tập trung cao, tập hợp thành phố, phường
Mật độ
- Dân cư thưa thớt
- Dân tập trung đông
Lối sống
- Dựa vào truyền thống gia đình, dòng họ, có phong tục tập quán, lễ hội cổ truyền
- Cộng đồng có tổ chức, văn minh, lịch sự, mọi người tuân theo pháp luật.
Hoạt động kinh tế
- Sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp
- Sản xuất công nghiệp, dịch vụ

HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu đô thị hóa, siêu đô thị (15')
1. Mục tiêu
- Trình bày được đặc điểm của đô thị, siêu đô thị
- Giải thích và phân tích được quá trình đô thị hóa và liên hệ với địa phương
- Đề xuất giải pháp nhằm phát triển đô thị bền vững
- Rèn luyện kĩ năng làm việc nhóm
- Rèn luyện kĩ năng đọc bảng số liệu và lược đồ
2. Phương pháp dạy học:
- Khăn trải bàn
- Sử dụng phương tiện trực quan: hình ảnh, clip, lược đồ
3. Phương tiện:
- Tranh ảnh, clip, lược đồ
4. Tiến hành hoạt động:
- Bước 1: Quan sát 2 bức tranh về sự thay đổi của 1 vùng đất và phát biểu khái niệm Đô thị hóa >>> HS trả lời nhanh, GV chốt về khái niệm Đô thị hóa


Phú Mỹ Hưng – TP.HCM năm 1996
Phú Mỹ Hưng – TP.HCM năm 2018

- Bước 2: Xem đoạn phim và trả lời các câu hỏi:
https://www.youtube.com/watch?v=JDS_BqDeZ4k
+ Số lượng các đô thị thay đổi ra sao?
+ Tại sao ngày càng có nhiều đô thị hình thành và tỉ lệ dân thành thị tăng cao
>> HS làm việc cặp đôi và nhóm nhỏ trong 1 phút chia sẻ nhanh các lí do (yêu cầu ít nhất 3 lí do)
- Bước 3: HS trình bày theo vòng tròn các nhóm, GV ghi nhanh các kết quả lên bảng
- Bước 4: Hoạt động “Tôi tài năng” – GV yêu cầu HS thảo luận và hoàn thành câu hỏi:
• Đô thị hóa có ảnh hưởng tích cực và tiêu cực như thế nào?
• HS ghi suy nghĩ cá nhân ra giấy note trong 1 phút
• HS thi trả lời theo đội – Nhóm nam và nhóm nữ thi đấu với nhau. Nhóm này nêu ra tích cực thì nhóm kia nêu ra tiêu cực. Trả lời cho đến khi phân biệt thắng thua.
- Bước 5:
+ GV cung cấp thêm thông tin cho HS
https://www.youtube.com/watch?v=5eNA09XegoA



Ấn Độ
Hong Kong

Nội dung phần 2:
2. Đô thị hóa, siêu đô thị
- Đô thị xuất rất sớm và phát triển mạnh nhất ở thế kỷ XIX là lúc công nghiệp phát triển
- Các siêu đô thị ngày càng phát triển ở các nước đang phát triển ở Châu á và Nam Mỹ
- Quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh, hiện nay tỉ lệ dân thành thị chiếm 54% dân số thế giới
- Đô thị hóa có nhiều tích cực (phát triển kinh tế, nâng cao chất lượng cuộc sống…) nhưng cũng có nhiều hậu quả (ô nhiễm môi trường, cạn kiệt tài nguyên…)
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (10')
1. Mục tiêu:
- Đề xuất giải pháp phát triển đô thị bền vững
- Phát triển năng lực hùng biện
- Hình thành ý thức tiết kiệm năng lượng và tài nguyên
2. Phương pháp dạy học: Đóng vai
3. Phương tiện:
4. Tiến hành hoạt động - Tôi tài năng
- Hình thức: Khăn trải bàn – yêu cầu “Giải pháp nào để phát triển đô thị Xanh – sạch – đẹp” hiệu quả
+ Bước 1: HS suy nghĩ ghi thông tin ra giấy note trong 1 phút
+ Bước 2: HS trao đổi thống nhất quan điểm nhóm trong 1 phút
+ Bước 3: Gọi ngẫu nhiên đại diện lên hùng biện tranh tài trong 1 phút
+ Bước 4: Các nhóm khác phản biện, thống nhất giải pháp nhằm phát triển đô thị hiệu qủa trong 5 phút
D. VẬN DỤNG VÀ MỞ RỘNG (5')
1. Mục tiêu:
- Vận dụng kiến thức đã học lí giải quá trình phát triển đô thị tại địa phương
- Chứng minh đô thị hóa tại địa phương cũng gây nhiều tác động tích cực và tiêu cực
- Kĩ năng viết báo cáo
2. Chuẩn bị:
3. Hoạt động:
- Bước 1: GV giao nhiệm vụ
- Bước 2: Hướng dẫn học sinh viết báo cáo, thu thập tư liệu
+ Mẫu báo cáo: Những biểu hiện của đô thị hóa tại địa phương; Những tác động của đô thị hóa; Những giải pháp địa phương đang thực hiện; Những đề xuất của em/
+ Tư liệu: Hình ảnh chụp, thông tin từ website của tỉnh
- Hạn nộp: Trong vòng 1 tuần
V. RÚT KINH NGHIỆM







Phụ lục tư liệu
Một số bản đồ








Tiết:
Tuần:
BÀI 4: THỰC HÀNH
PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ DÂN SỐ VÀ THÁP TUỔI

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
- Giải thích được sự phân bố dân cư tại 1 tỉnh/địa phương
- Đánh giá sự thay đổi cơ cấu dân số Việt Nam các năm
- Nhận xét sự phân bố dân cư và đô thị châu Á
2. Kĩ năng
- Đọc lược đồ/bản đồ
- Đọc tháp dân số
- Làm việc nhóm
3. Thái độ
- Tôn trọng sự thay đổi cơ cấu dân số/đặc điểm dân cư của đất nước từ đó có cái nhìn khách quan về chiến lược dân số.
4. Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung : phản biện, hợp tác
- Năng lực riêng : phân tích hình ảnh/lược đồ/biểu đồ
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Phiếu học tập
- Bài trình chiếu, tổng kết
- Cập nhật thông tin, hình ảnh lược đồ, biểu đồ.
2. Chuẩn bị của học sinh
- Xem trước bài mới.
- Nghiên cứu các lược đồ, hình ảnh
- Giấy note, giấy A4.




III. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH
Nhận biết
Hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
Nhận xét sự phân bố dân cư và đô thị
Giải thích sự phân bố dân cư
Đọc biểu đồ tháp dân số Việt Nam
Lí giải sự thay đổi cơ cấu dân số và liên hệ địa phương (nếu có)

IV. HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
A. TÌNH HUỐNG XUẤT PHÁT (10p)
1. Mục tiêu:
- Liệt kê được các thành phố siêu đô thị trên thế giới
2. Phương pháp dạy học: Trò chơi “Chúng tớ là nhà vô địch”
3. Phương tiện: Không/Đồng hồ bấm giờ
4. Tiến trình hoạt động:
- Bước 1: GV giới thiệu thể lệ trò chơi
+ Chia lớp thành các nhóm nhỏ
+ Thành viên trong nhóm nắm chặt tay nhau, hô vang khẩu hiệu quyết tâm để cùng tham gia trò chơi
+ HS có 15s để lần lượt đọc tên siêu đô thị trên thế giới. 1 điểm/đáp án đúng
- Bước 2: GV tiến hành trò chơi. Lưu ý quy định luật chơi (không lặp, nhắc lại, ngưng… là loại)
- Bước 3: GV tổng kết hoạt động và khen ngợi
- Bước 4: GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới
+ Có nhiều siêu đô thị
+ Châu Á có có hàng chục siêu đô thị, tiêu biểu như Tokyo, Mumbai… Các đô thị này thường tập trung ở đâu, lí do? Trong bài hôm nay chúng ta cùng giải quyết
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI – LUYỆN TẬP
CUỘC ĐUA KÌ THÚ (20 phút)
1. Mục tiêu
- Giải thích được sự phân bố dân cư tại 1 tỉnh/địa phương
- Đánh giá sự thay đổi cơ cấu dân số Việt Nam các năm
- Nhận xét sự phân bố dân cư và đô thị châu Á
- Đọc lược đồ, biểu đồ
- Tính mật độ dân số
2. Phương pháp dạy học:
- Trực quan, trò chơi, giải quyết vấn đề
3. Phương tiện: Phiếu học tập, lược đồ trống…
4. Tiến trình hoạt động
- Bước 1: GV nêu quy định
+ Chia lớp thành 6 trạm tương đương 6 nhóm. GV có thể chia thành 2 cụm để 1 nhóm không quá đông >>> HS tham gia được trọn vẹn
+ Mỗi trạm, HS di chuyển và thực hiện nhiệm vụ trong PHT
+ Các thành viên thực hiện tại trạm trong 2 phút
+ Bài tập để tại bàn, không di chuyển
+ HS được thảo luận, dùng máy tính, không dùng tài liệu khác
- Bước 2: Tiến hành hoạt động. Sau 2 phút, GV hô chuyển, HS sẽ di chuyển đến trạm tiếp theo để thực hiện nhiệm vụ
- Bước 3: Đánh giá
+ GV chiếu bài tập, gọi ngẫu nhiên 1 thành viên trình bày cách làm, đáp án
+ GV chiếu đáp án, HS chấm chéo/tự chấm sản phẩm nhóm mình
- Bước 4: Tổng kết, khen ngợi HS.
GV nhấn mạnh một số trọng tâm nếu có
Phiếu học tập 1: Ghép nối siêu đô thị và quốc gia
Siêu đô thị
Quốc gia
Ka-ra-chi
Ấn Độ
Mum-bai
Trung Quốc
Xơ-un
In-đô-nê-xi-a
Gia-cac-ta
Nhật Bản
Tô-ki-ô
I-Rắc
Thượng Hải
Ap-ga-nix-tan
Côn-ca-ta
Băng-la-đét
Bát - đa
Hàn Quốc





Phiếu học tập 2: Đọc lược đồ mật độ dân số
Tiêu chí
Thông tin

Địa phương có mật độ cao nhất là .......... đạt .............
Địa phương có mật độ thấp nhất là .......... đạt .............
Nhận xét chung về mật độ tỉnh Thái Bình: .....................................................................................
.....................................................................................
............................
 
Gửi ý kiến