Tìm kiếm Giáo án
Bài 20. Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ninh Chí Tùng
Ngày gửi: 21h:26' 16-04-2021
Dung lượng: 245.0 KB
Số lượt tải: 158
Nguồn:
Người gửi: Ninh Chí Tùng
Ngày gửi: 21h:26' 16-04-2021
Dung lượng: 245.0 KB
Số lượt tải: 158
Số lượt thích:
0 người
Tuần 30, 31 Ngày soạn: 10/4/2021
Tiết 30, 31
BÀI 20: HIẾN PHÁP NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
- Nêu được Hiến pháp là gì, vị trí của Hiến pháp trong hệ thống pháp luật Việt Nam.
- Biết được một số nội dung cơ bản của Hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩ Việt Nam.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Tự học, tự giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác ....
- Năng lực chuyên biệt: Hợp tác để giải quyết các vần đề của xã hội, tự điều chỉnh hành vi phù hợp với pháp luật và chuẩn mực đạo đức xã hội, tự chịu trách nhiệm về các hành vi và việc làm của bản thân.
3. Phẩm chất
Yêu nước, trách nhiệm, nhân ái ..
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: Sách giáo viên, sách giáo khoa, bảng phụ, các câu truyện về tình huống, máy chiếu, bài tập ...
2. Học sinh: Xem trước bài ở nhà, sưu tầm tài liệu.
A. Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu
Học sinh lịch sử của Hiến pháp.
b. Nội dung hoạt động
Cá nhân, trao đổi với bạn.
c. Sản phẩm học tập
Học sinh trả lời được gợi ý của giáo viên.
d. Tổ chức hoạt động
- Học sinh lắng nghe giáo viên nói về lịch sử của Hiến pháp nước Cộng Hòa Xã Chủ Nghĩa Việt Nam.
Hiến pháp là văn kiện chính trị - pháp lý đặc biệt quan trọng, là nhân tố bảo đảm sự ổn định chính trị, xã hội và chủ quyền của quốc gia, thể hiện bản chất dân chủ, tiến bộ của Nhà nước và chế độ. Là đạo luật cơ bản, luật gốc của Nhà nước, Hiến pháp có hiệu lực pháp lý cao nhất trong hệ thống pháp luật. Theo dòng lịch sử lập hiến của nước ta, kể từ khi thành lập nước Việt Nam dân chủ cộng hòa đến nay, nước ta đã có 05 bản Hiến pháp, đó là Hiến pháp năm 1946, Hiến pháp năm 1959, Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2001), Hiến pháp năm 2013. Các bản Hiến pháp này đều ra đời trong những bối cảnh và ở những thời điểm lịch sử nhất định nhằm thể chế hóa đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam cho mỗi giai đoạn phát triển của đất nước.
B. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
a. Mục tiêu
- Nêu được Hiến pháp là gì, vị trí của Hiến pháp trong hệ thống pháp luật Việt Nam.
- Biết được một số nội dung cơ bản của Hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩ Việt Nam.
b. Nội dung hoạt động
- Hoạt động nhóm.
- Hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm học tập
- Học sinh trả lời được các phần hướng dẫn của giáo viên và ghi chép bài.
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung kiến thức cần đạt
* Tổ chức đàm thoại với học sinh
- Yêu cầu HS đọc
+ Điều 65 Hiến pháp 1992
+ Điều 6 Luật Chăm sóc và giáo dục trẻ em
+ Điều 2 Luật hôn nhân và gia đình.
- Treo bảng phụ
Trên cơ sở quyền trẻ em đã học, em hãy nêu một điều trong luật bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em, mà theo em đó là sự cụ thể hoá điều 65 của hiến pháp ?
- Thảo luận theo bàn trong vòng 1 phút
- Hãy cho biết điểm giống nhau và khác nhau giữa điều 65 hiến pháp 1992 với điều 11,12,16, luật bảo vệ chăm sóc giáo dục trẻ em, điều 2 luật hôn nhân gia đình ?
(Giống: Đều là những quy định về quyền trẻ em và nghĩa vụ của cha mẹ, ông bà, Nhà nước và xã hội đối với trẻ em.
Khác: Hiến pháp: Nêu khái quát chung những quy định về quyền của trẻ em
Luật: Quy định cụ thể hơn, rõ ràng hơn, chi tiết hơn về quyền của trẻ em so với Hiến pháp.
- Từ điều 65, điều 146 của Hiến pháp và các điều luật, em có nhận xét gì về Hiến Pháp và luật hôn nhân gia đình, luật bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em ?
- Qua phần tìm hiểu mục đặt vấn đề em hiểu Hiến pháp là gì ?
- Nhận xét, chốt lại, rút ra bài học 1.
- Từ khi thành lập nước (1945) đến nay, Nhà nước ta đã ban hành mấy văn bản hiến pháp và vào những năm nào ? Để nắm rõ vấn đề này chúng ta cùng tìm hiểu
Tiết 30, 31
BÀI 20: HIẾN PHÁP NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
- Nêu được Hiến pháp là gì, vị trí của Hiến pháp trong hệ thống pháp luật Việt Nam.
- Biết được một số nội dung cơ bản của Hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩ Việt Nam.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Tự học, tự giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác ....
- Năng lực chuyên biệt: Hợp tác để giải quyết các vần đề của xã hội, tự điều chỉnh hành vi phù hợp với pháp luật và chuẩn mực đạo đức xã hội, tự chịu trách nhiệm về các hành vi và việc làm của bản thân.
3. Phẩm chất
Yêu nước, trách nhiệm, nhân ái ..
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: Sách giáo viên, sách giáo khoa, bảng phụ, các câu truyện về tình huống, máy chiếu, bài tập ...
2. Học sinh: Xem trước bài ở nhà, sưu tầm tài liệu.
A. Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu
Học sinh lịch sử của Hiến pháp.
b. Nội dung hoạt động
Cá nhân, trao đổi với bạn.
c. Sản phẩm học tập
Học sinh trả lời được gợi ý của giáo viên.
d. Tổ chức hoạt động
- Học sinh lắng nghe giáo viên nói về lịch sử của Hiến pháp nước Cộng Hòa Xã Chủ Nghĩa Việt Nam.
Hiến pháp là văn kiện chính trị - pháp lý đặc biệt quan trọng, là nhân tố bảo đảm sự ổn định chính trị, xã hội và chủ quyền của quốc gia, thể hiện bản chất dân chủ, tiến bộ của Nhà nước và chế độ. Là đạo luật cơ bản, luật gốc của Nhà nước, Hiến pháp có hiệu lực pháp lý cao nhất trong hệ thống pháp luật. Theo dòng lịch sử lập hiến của nước ta, kể từ khi thành lập nước Việt Nam dân chủ cộng hòa đến nay, nước ta đã có 05 bản Hiến pháp, đó là Hiến pháp năm 1946, Hiến pháp năm 1959, Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2001), Hiến pháp năm 2013. Các bản Hiến pháp này đều ra đời trong những bối cảnh và ở những thời điểm lịch sử nhất định nhằm thể chế hóa đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam cho mỗi giai đoạn phát triển của đất nước.
B. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
a. Mục tiêu
- Nêu được Hiến pháp là gì, vị trí của Hiến pháp trong hệ thống pháp luật Việt Nam.
- Biết được một số nội dung cơ bản của Hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩ Việt Nam.
b. Nội dung hoạt động
- Hoạt động nhóm.
- Hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm học tập
- Học sinh trả lời được các phần hướng dẫn của giáo viên và ghi chép bài.
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung kiến thức cần đạt
* Tổ chức đàm thoại với học sinh
- Yêu cầu HS đọc
+ Điều 65 Hiến pháp 1992
+ Điều 6 Luật Chăm sóc và giáo dục trẻ em
+ Điều 2 Luật hôn nhân và gia đình.
- Treo bảng phụ
Trên cơ sở quyền trẻ em đã học, em hãy nêu một điều trong luật bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em, mà theo em đó là sự cụ thể hoá điều 65 của hiến pháp ?
- Thảo luận theo bàn trong vòng 1 phút
- Hãy cho biết điểm giống nhau và khác nhau giữa điều 65 hiến pháp 1992 với điều 11,12,16, luật bảo vệ chăm sóc giáo dục trẻ em, điều 2 luật hôn nhân gia đình ?
(Giống: Đều là những quy định về quyền trẻ em và nghĩa vụ của cha mẹ, ông bà, Nhà nước và xã hội đối với trẻ em.
Khác: Hiến pháp: Nêu khái quát chung những quy định về quyền của trẻ em
Luật: Quy định cụ thể hơn, rõ ràng hơn, chi tiết hơn về quyền của trẻ em so với Hiến pháp.
- Từ điều 65, điều 146 của Hiến pháp và các điều luật, em có nhận xét gì về Hiến Pháp và luật hôn nhân gia đình, luật bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em ?
- Qua phần tìm hiểu mục đặt vấn đề em hiểu Hiến pháp là gì ?
- Nhận xét, chốt lại, rút ra bài học 1.
- Từ khi thành lập nước (1945) đến nay, Nhà nước ta đã ban hành mấy văn bản hiến pháp và vào những năm nào ? Để nắm rõ vấn đề này chúng ta cùng tìm hiểu
 








Các ý kiến mới nhất