Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thị Vi Vi
Ngày gửi: 10h:03' 13-04-2021
Dung lượng: 149.9 KB
Số lượt tải: 28
Số lượt thích: 0 người
TIẾT 3+4+5+6+7: CHỦ ĐỀ 1: ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH
I. NỘI DUNG CHỦ ĐỀ: Động vật nguyên sinh
1. Mô tả chủ đề
Chủ đề này gồm 05 bài chương I - sinh học lớp 7 THCS
- Bài 3 :Thực hành: Quan sát một số ĐVNS
- Bài 4: Trùng roi. không dạy mục 1, 4 và câu hỏi 3(19)
- Bài 5: Trùng biến hình và trùng giày. Không dạy mục I phần 2 và câu hỏi 3 (32)
- Bài 6: Trùng kiết lị và trùng sốt rét
- Bài 7: Đặc điểm chung – vai trò thực tiễn của ĐVNS. Không dạy trùng lỗ
2. Mạch kiến thức
-Thực hành: Quan sát một số động vật nguyên sinh .
- Trùng roi
- Trùng biến hình và trùng giày.
- Trùng kiết lị và trùng sốt rét.
- Đặc điểm chung – vai trò thực tiễn của động vật nguyên sinh
3 Thời lượng:
- Số tiết học trên lớp 5 tiết
- Tiết 3 :Thực hành: Quan sát một số ĐVNS
- Tiết 4: Trùng roi. không dạy mục 1, 4 và câu hỏi 3(19)
- Tiết 5: Trùng biến hình và trùng giày. Không dạy mục I phần 2 và câu hỏi 3 (32)
- Tiết 6: Trùng kiết lị và trùng sốt rét
- Tiết 7: Đặc điểm chung – vai trò thực tiễn của ĐVNS. Không dạy trùng lỗ
II. TỔ CHỨC DẠY HỌC CHỦ ĐỀ
1. Mục tiêu chủ đề
1.1. Kiến thức
- Học sinh thấy được ít nhất 2 đại diện điển hình cho ngành động vật nguyên sinh là: trùng roi và trùng giày, nắm được khái niệm ĐVNS.
- Phân biệt được hình dạng, cách di chuyển của 2 đại diện này.
- Học sinh nắm được đặc điểm cấu tạo, dinh dưỡng và sinh sản của trùng roi xanh, khả năng hướng sáng.
- HS thấy được bước chuyển quan trọng từ động vật đơn bào đến động vật đa bào qua đại diện là tập đoàn trùng roi.
- Học sinh nắm được đặc điểm cấu tạo, di chuyển, dinh dưỡng và sinh sản của trùng biến hình và trùng giày.
- HS thấy được sự phân hoá chức năng các bộ phận trong tế bào của trùng giày, đó là biểu hiện mầm mống của động vật đa bào.
- Học sinh nắm được đặc điểm cấu tạo của trùng sốt rét và trùng kiết lị phù hợp với lối sống kí sinh.
- HS chỉ rõ được những tác hại do 2 loại trùng này gây ra và cách phòng chống bệnh sốt rét.
- Học sinh nắm được đặc điểm chung của động vật nguyên sinh.
- HS chỉ ra được vài trò tích cực của động vật nguyên sinh và những tác hại do động vật nguyên sinh gây ra.
1.2. Kĩ năng
- Quan sát: Quan sát một số động vật nguyên sinh trên tranh vẽ, tiêu bản…
- Phân loại hay sắp xếp theo nhóm: Phân loại động vật nguyên sinh
- Tìm mối liên hệ: Cấu tạo - Chức năng; giữa môi trường với điều kiện phát sinh và cách phòng tránh động vật nguyên sinh.
- Đưa ra các định nghĩa: động vật nguyên sinh
- Vẽ lại các đối tượng: Vẽ lại sơ đồ cấu tạo một số động vật nguyên sinh.
- Làm tiêu bản: Làm tiêu bản một số động vật nguyên sinh.
1.3. Thái độ
- Giáo dục ý thức học tập.
- Nghiêm túc, tỉ mỉ, cẩn thận.
- Giáo dục ý thức học tập, giữ vệ sinh môi trường và cá nhân, ý thức sử dung năng lượng tiết kiệm hiệu quả
- Giáo dục ý thức vệ sinh, bảo vệ môi trường sống và bảo vệ cơ thể.
1.4. Định hướng các năng lực được hình thành
a. Năng lực tự học
- Học sinh tự xác định được các đặc điểm hình dạng, cấu tạo, chức năng của một số động vật nguyên sinh.
- Nhận biết được một số động vật nguyên sinh.
- Vận dụng hiểu biết vào thực tiễn
b. Năng lực giải quyết vấn đề
Được hình thành thông qua :
- Quan sát mẫu vật thật
- Thu thập thông tin từ sách, báo, internet, thư viện...
c. Năng lực tư duy sáng tạo
d. Năng lực tự quản lí
- Quản lí bản thân :
+ Thời gian : Lập thời gian biểu cá nhân (nhóm) dành cho chuyên đề và các nội dung
học tập khác phù hợp.
+ Biết cách thực hiện các biện pháp an toàn, biết bảo vệ bản thân trước tác hại của động vật nguyên sinh.
+ Kinh phí: Chủ động thu chi trong quá trình thu thập tài liệu, in ấn tài liệu...
- Quản lí nhóm:
Phân
 
Gửi ý kiến