Tìm kiếm Giáo án
Chương III. §4. Phương trình tích

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Lương
Ngày gửi: 14h:12' 19-02-2021
Dung lượng: 78.1 KB
Số lượt tải: 89
Nguồn:
Người gửi: Vũ Lương
Ngày gửi: 14h:12' 19-02-2021
Dung lượng: 78.1 KB
Số lượt tải: 89
Số lượt thích:
0 người
Tuần 21 Ngày soạn: 24/01/2021
Tiết 42
§4. PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: HS nhận biết được PT tích và giải được PT tích (có hai hay ba nhân tử bậc nhất)
2. Năng lực: Vận dụng các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử để biến đổi PT về PT tích từ đó hình thành phát triển năng lực tính toán và năng lực giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất: Giáo dục cho HS tính cẩn thận, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, nghiêm túc trong học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học: SGK, thước thẳng, phấn màu.
2. Học liệu: SGK, đề cương.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1. HOẠT ĐỘNG 1: Mở đâu
a. Mục tiêu: HS nhận tìm hiểu mối liên quan giữa phân tích đa thức thành nhân tử và bài học..
b. Nội dung:
- Học sinh điền câu hỏi điền khuyết và đưa ra nhận xét khi một tích các thừa số bằng 0.
- Phân tích thành nhân tử: P(x) = (x2 - 1) + (x + 1)(x - 2)
c. Sản phẩm: Phân tích đa thức thành nhân tử,câu trả lời của học sinh.
d.Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
GV yêu cầu HS toàn lớp điền từ thích hợp vào chỗ trống:
Trong một tích nếu có một thừa số bằng 0 thì ....,ngược lại nếu tích bằng 0 thì ít nhất một trong các thừa số ....
Hs suy nghĩ điền.
HS1 lên bảng
- Phân tích đa thức:
P(x) = (x2 - 1) + (x + 1)(x - 2) thành nhân tử
- Nếu P(x) = 0 thì tìm x như thế nào ?
GV: Tìm x để P(x) = 0 suy ra
P(x) = ( x + 1)(2x – 3) = 0
Ta có một phương trình tích
- Để tìm được x tức là ta giải PT tích mà bài hôm nay ta tìm hiểu.
Trong một tích nếu có một thừa số bằng 0 thì tích bằng 0,ngược lại nếu tích bằng 0 thì ít nhất một trong các thừa số bằng 0.
a.b=0 <=> a=0 hoặc b=0 (a;b là hai số)
P(x) = (x2 - 1) + (x + 1)(x - 2)
= (x+1)(x – 1)+ (x + 1)(x -2)
= (x + 1) (x – 1 + x – 2)
= ( x + 1)(2x – 3)
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
a. Mục tiêu: HS nhận biết được PT tích và cách giải PT tích.
b. Nội dung: Phương trình tích và cách giải.
c. Sản phẩm: PT tích và cách giải PT tích.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV đưa ví dụ ( x + 1)(2x – 3) = 0 là một phương trình tích
Yêu cầu HS
+ Trả lời câu hỏi: PT trên có dạng nào? Được gọi là PT gì?
? Theo em thế nào là một phương trình tích
Gv nhận xét đưa ra định nghĩa tổng quát
Gv lấy ví dụ yêu cầu một vài hs lấy ví dụ
? Lấy ví dụ pt tích
Gv đưa bài tập chọn đáp án trong các phương trình sau pt nào là pt tích:
/
Hs hoạt động độc lập trả lời câu hỏi
Đáp án Pt 1,3
? a.b = 0 suy ra a=0 hoặc b = 0 bằng cách tương tự khi ( x + 1)(2x – 3) = 0 ta tìm suy ra được gì
Hs trả lời:
Tương tự
+ Giải hai PT 2x - 3 = 0 và x + 1 = 0.
? PT đã cho có mấy nghiệm
- HS trình bày, GV chốt kiến thức.
- Gv yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
+ Nêu cách giải PT tích
HS trình bày.
GV chốt kiến thức.
1.Phương trình tích và cách giải :
a , Định nghĩa (Sgk)
Phương trình có dạng A(x).B(x = 0 là phương trình tích.
VD: + ( x + 1)(2x – 3) = 0
+ (2x+1)(3-x) = 0
b. Cách giải
*
Tiết 42
§4. PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: HS nhận biết được PT tích và giải được PT tích (có hai hay ba nhân tử bậc nhất)
2. Năng lực: Vận dụng các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử để biến đổi PT về PT tích từ đó hình thành phát triển năng lực tính toán và năng lực giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất: Giáo dục cho HS tính cẩn thận, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, nghiêm túc trong học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học: SGK, thước thẳng, phấn màu.
2. Học liệu: SGK, đề cương.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1. HOẠT ĐỘNG 1: Mở đâu
a. Mục tiêu: HS nhận tìm hiểu mối liên quan giữa phân tích đa thức thành nhân tử và bài học..
b. Nội dung:
- Học sinh điền câu hỏi điền khuyết và đưa ra nhận xét khi một tích các thừa số bằng 0.
- Phân tích thành nhân tử: P(x) = (x2 - 1) + (x + 1)(x - 2)
c. Sản phẩm: Phân tích đa thức thành nhân tử,câu trả lời của học sinh.
d.Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
GV yêu cầu HS toàn lớp điền từ thích hợp vào chỗ trống:
Trong một tích nếu có một thừa số bằng 0 thì ....,ngược lại nếu tích bằng 0 thì ít nhất một trong các thừa số ....
Hs suy nghĩ điền.
HS1 lên bảng
- Phân tích đa thức:
P(x) = (x2 - 1) + (x + 1)(x - 2) thành nhân tử
- Nếu P(x) = 0 thì tìm x như thế nào ?
GV: Tìm x để P(x) = 0 suy ra
P(x) = ( x + 1)(2x – 3) = 0
Ta có một phương trình tích
- Để tìm được x tức là ta giải PT tích mà bài hôm nay ta tìm hiểu.
Trong một tích nếu có một thừa số bằng 0 thì tích bằng 0,ngược lại nếu tích bằng 0 thì ít nhất một trong các thừa số bằng 0.
a.b=0 <=> a=0 hoặc b=0 (a;b là hai số)
P(x) = (x2 - 1) + (x + 1)(x - 2)
= (x+1)(x – 1)+ (x + 1)(x -2)
= (x + 1) (x – 1 + x – 2)
= ( x + 1)(2x – 3)
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
a. Mục tiêu: HS nhận biết được PT tích và cách giải PT tích.
b. Nội dung: Phương trình tích và cách giải.
c. Sản phẩm: PT tích và cách giải PT tích.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV đưa ví dụ ( x + 1)(2x – 3) = 0 là một phương trình tích
Yêu cầu HS
+ Trả lời câu hỏi: PT trên có dạng nào? Được gọi là PT gì?
? Theo em thế nào là một phương trình tích
Gv nhận xét đưa ra định nghĩa tổng quát
Gv lấy ví dụ yêu cầu một vài hs lấy ví dụ
? Lấy ví dụ pt tích
Gv đưa bài tập chọn đáp án trong các phương trình sau pt nào là pt tích:
/
Hs hoạt động độc lập trả lời câu hỏi
Đáp án Pt 1,3
? a.b = 0 suy ra a=0 hoặc b = 0 bằng cách tương tự khi ( x + 1)(2x – 3) = 0 ta tìm suy ra được gì
Hs trả lời:
Tương tự
+ Giải hai PT 2x - 3 = 0 và x + 1 = 0.
? PT đã cho có mấy nghiệm
- HS trình bày, GV chốt kiến thức.
- Gv yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
+ Nêu cách giải PT tích
HS trình bày.
GV chốt kiến thức.
1.Phương trình tích và cách giải :
a , Định nghĩa (Sgk)
Phương trình có dạng A(x).B(x = 0 là phương trình tích.
VD: + ( x + 1)(2x – 3) = 0
+ (2x+1)(3-x) = 0
b. Cách giải
*
 








Các ý kiến mới nhất