yen on tap

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Ngọc Như Quỳnh
Ngày gửi: 15h:26' 27-05-2008
Dung lượng: 77.0 KB
Số lượt tải: 39
Nguồn:
Người gửi: Võ Ngọc Như Quỳnh
Ngày gửi: 15h:26' 27-05-2008
Dung lượng: 77.0 KB
Số lượt tải: 39
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT
MÔN: SINH VẬT 12
Câu 1: Kỹ thuật cấy gen ( hay kỹ thuật chuyển ghép gen ) là:
Kỹ thuật nhân bản vô tính.
Kỹ thuật chuyển đoạn ADN từ tế bào nhận sang tế bào cho.
Kỹ thuật chuyển đoạn ADN từ tế bào cho sang tế bào nhận.
Kỹ thuật ghép gen của sinh vật này với gen của sinh vật khác.
Câu 2: Cho: 1=chuyển ADN tái tổ hởp vào tế bào nhận; 2=tách ADN; 3=cắt nối ADN.
Các bước chính trong kỹ thuật di truyền theo thứ tự đúng phải là:
1 ( 2 ( 3.
3 ( 2 ( 1.
3 ( 1 ( 2.
2 ( 3 ( 1.
Câu 3: Trong kỹ thuật cấy gen dùng thể truyền là plasmit, bước "cắt nối ADN" dùng công cụ là:
Cắt bằng dao, kéo cực nhỏ làm dưới kính hiển vi, nối bằng keo đặc biệt.
Cắt bằng enzim ADN-polymeraza và nối nhờ ARN-polymeraza.
Cắt bằng enzim ligazavà nối nhờ enzim restristaza.
Cắt bằng restristaza và nối bằng ligaza.
Câu 4: Tế bào nhận trong kỹ thuật cấy gen phổ biến nhất là:
Tế bào của động vật bất kỳ.
Tế bào của thực vật bất kỳ.
Tế bào của vi khuẩn hoặc virut.
Tế bào trực khuẩn E.coli.
Câu 5: Kỹ thuật cấy gen dùng thể ăn khuẩn khác với dùng plasmit ở điểm chính là:
Không cần bước tách.
Không cần khâu cắt.
Không cần mở vòng.
Không cần khâu nối.
Câu 6: Thể truyền trong kỹ thuật cấy gen có thể là:
ADN của vi khuẩn E.coli.
ADN plasmit của vi khuẩn.
Thể ăn khuẩn.
Cả B và C đều đúng.
Câu 7: Cây thuốc lá cảnh Pétunia cung cấp gen:
Chống bệnh nhiễm virut ở khoai tây.
Làm tăng sản lượng sữa.
Làm tăng lượng prôtêin trong cơ quan dự trữ.
Kháng thuốc diệt cỏ cho cây bông vải.
Câu 9: Trong kỹ thuật cấy gen, việc ghép (nối) đoạn ADN của tế bào cho vào ADN plasmit nhờ enzim:
ADN restrictaza.
ARN pôlimeraza.
ADN pôlimeraza.
ADN ligaza.
Câu 8: Trong kĩ thuật cấy gen với mục đích sản xuất các chế phẩm sinh học trên quy mô công nghiệp, tế bào nhận được dùng phổ biến là vi khuẩn E. coli vì:
E. coli có tần số phát sinh đột biến gây hại cao.
Môi trường dinh dưỡng nuôi E. coli rất phức tạp.
E. coli không mẫn cảm với thuốc kháng sinh.
E. coli có tốc độ sinh sản rất nhanh.
Câu 10: Khi chuyển một gen tổng hợp prôtêin của người vào vi khuẩn E. coli, người ta mong muốn điều gì?
Vi khuẩn sinh sản nhanh và tổng hợp prôtêin cần cho người.
Prôtêin hình thành sẽ làm giảm tác hại của vi khuẩn đối với người.
Sản xuất insulin với giá thành hạ, dùng chữa bệnh tiểu đường
Cả 3 câu A, B, C.
Câu 11: Gây đột biến nhân tạo bằng tia phóng xạ khác với dùng tia tử ngoại ở điểm chính là:
Tia phóng xạ nguy hiểm hơn nên phòng vệ nghiêm ngặt và tốn kém hơn.
Tia phóng xạ có thể ion hoá phân tử sống, còn tia tử ngoại thì không.
Có thể chiếu xạ nhiều loại đối tượng, còn tử ngoại chỉ cho tế bào nhỏ.
Chiếu xạ có thể gây cả đột biến gen và NST, còn tử ngoại thì không.
Câu 12: Sử dụng đột biến nhân tạo ít có kết quả ở đối tượng nào?
Vật nuôi. C. Thực vật bậc cao.
Vi sinh vật. D. Cả A và C đều đúng.
Câu 13: Việc tạo ra các giống nấm sản xuất pênixilin có hoạt tính cao là kết quả của phương pháp:
Gây đột biến nhân tạo.
Lai giống và chọn lọc.
Gây đột biến nhân tạo và chọn lọc.
Kết hợp gây đột biến nhân tạo và lai giống.
Câu 14: Cơ chế tác dụng của tia phóng xạtrong việc gây đột biến nhân tạo là gây:
Kích thích và ion hoá các nguyên tử khi xuyên qua các mô sống.
Kích thích các nguyên tử khi xuyên qua các mô sống.
Kích thích nhưng không ion hoá các nguyên tử khi xuyên qua các mô sống.
Ion hoá các nguyên tử khi xuyên qua các mô sống.
Câu 15: 5BU có tác dụng:
Thêm một cặp nuclêôtit vào gen.
Thay thế một cặp nuclêôtit này bằng cặp nuclêôtit.
Làm cho cặp A - T bị thay bằng cặp G - X.
Làm cho cặp G - X bị thay bằng cặp T - A hoặc X - G.
Câu 16: Bằng phương pháp gây đột biến và chọn lọc không thể tạo ra được các chủng:
Nấm men, vi khuẩn có khả năng sinh sản nhanh tạo sinh khối lớn.
Vi khuẩn E. coli mang gen sản xuất insulin của người.
Penicillium có hoạt tính pênixilin tăng gấp 200 lần chủng gốc.
Vi sinh vật không gây bệnh đóng vai trò làm kháng nguyên.
Câu 17: Trong chọn giống cây trồng, hoá chất thường dùng để gây đột biến đa bội thể là :
NMU. C. EMS.
Cônsixin. D. 5BU.
Câu 18: Để tiến hành đột biến nhân tạo trên gia súc lớn như trâu, bò người ta thường sử dụng các nhân tố:
Tia phóng xạ, tia UV, sốc nhiệt.
Các hoá chất như 5BU, EMS, NMU, cônsixin.
Cho hoá chất tác động lên tinh hoàn, buồng trứng.
Cả 3 câu A, B, C không đúng.
Câu 19: Phương pháp gây sốc nhiệt làm chấn thương bộ máy di truyền của tế bào nên thường dùng để gây đột biến:
Gen.
Cấu trúc nhiễm sắc thể.
Thể đa bội.
Thể dị bội.
Câu 20: Khi chiếu xạ với cường độ thích hợp lên hạt đang nẩy mầm, đỉnh sinh trưởng, chồi ngọn người ta mong muốn tạo ra loại biến dị nào sau đây?
Đột biến giao tử. C. Đột biến sôma.
Đột biến tiền phôi. D. Đột biến đa bội.
Câu 21: Thoái hoá giống là hiện tượng:
Con cháu của giống đó sinh trưởng và phát triển chậm, sức chống chịu kém, sức sinh sản giảm, có thể xuất hiện dị hình quái thai (ở ĐV).
Con cháu của giống đó sinh trưởng và phát triển nhanh, sức chống chịu tốt, sức sinh sản tăng, không có dị hình quái thai (ở ĐV).
Con cháu của giống đó sinh trưởng và phát triển khá, sức chống chịu khá, sức sinh sản khá, có thể xuất hiện ưu thế lai.
Con cháu của giống đó sinh trưởng và phát triển chậm, sức chống chịu kém, sức sinh sản giảm, có thể xuất hiện ưu thế lai.
Câu 22: Một quần thể thực vật gồm toàn các cây có cùng kiểu gen Ff sau 4 thế hệ tự thụ phấn liên tiếp sẽ có tỷ lệ phân ly kiểu gen là:
Ff = 1/22 và FF + ff = 1 - (1/22). C. Ff =1/24 và FF + ff = 1 - (1/24).
Ff = 1/23 và FF + ff = 1 - (1/23). D. Ff =1/24 và FF + ff = 1 + (1/24).
Câu 23: Trong chọn giống cây trồng cho tự thụ phấn để:
Củng cố một tính trạng có lợi.
Tạo dòng thuần.
Tạo nguyên liệu cho các phép lai tạo ưu thế lai.
Tất cả đều đúng.
Câu 24: Trong lai cải tiến giống, muốn đạt 87,5% số gen quý của giống cao sản nhập nội thì phải tiến hành lai đến thế hệ thứ mấy?
F1. C. F3.
F2. D. F4.
Câu 25: Với 2 gen alen A và a, bắt đầu bằng một cá thể có kiểu gen Aa. Ở thế hệ hệ tự thụ phấn thứ n, kết quả sẽ là:
Aa=1/2n, AA=aa=1-1/2n.
Aa=1/2n, AA=aa=(1-1/2n) / 2.
Aa=n (1/2n), AA=aa=n-1/2n.
Aa=n (1/2n), AA=aa= (n-1/2n) / 2.
Câu 26: Giả thiết siêu trội trong ưu thế lai là:
Trạng thái dị hợp của các alen tốt hơn trạng thái đồng hợp do hiệu quả bổ trợ giữa 2 alen khác nhau về chức năng trong cùng một lôcút trên hai NST của cặp tương đồng.
Các alen trội thường có tác động có lợi nhiều hơn các alen lặn, tác động cộng gộp giữa các gen trội có lợi dẫn đến ưu thế lai.
Ở cơ thể dị hợp, alen trội có lợi át chế sự biểu hiện của các alen lặn có hại, không cho các alen này biểu hiện.
A và B đúng.
Câu 27: Trong trồng trọt người ta thường sử dụng phương pháp chủ yếu nào để tạo ưu thế lai:
Lai khác dòng. C. Lai khác thứ.
Lai kinh tế. D. Lai cải tiến.
Câu 28: Lai kinh tế là hình thức giao phối giữa 2 cá thể thuộc..(1). dùng con lai..(2). làm sản phẩm, thế hệ này..(3).để làm giống:
1a: 2 nòi khác nhau, 1b: 2 giống thuần chủng khác nhau.
2a: F1 , 2b: F2 .
3a: được sử dụng, 3b: không được sử dụng.
1a, 2a, 3a. C. 1a, 2b, 3a.
1b, 2a, 3b. D. 1b, 2b, 3b.
Câu 29: Loài ngựa có bộ NST lưỡng bội là 64, loài lừa có bộ NST lưỡng bội là 62, lai với nhau tạo thành con la không sinh đẻ được với bộ NST lưỡng bội là:
126 do không đủ các cặp NST tương đồng.
126 do quá thừa các cặp NST tương đồng.
63 do không gồm các cặp NST tương đồng.
63 bị lẻ nên không tạo thành các cặp NST được.
Câu 30: Để cây lai xa giữa cải bắp (2n1=18) với cài củ (2n2=18) sinh sản được (hữu thụ) Cacpêsencô đã:
Tứ bội hoá cả bố lẫn mẹ rồi mới lai với nhau: 4n1 x 4n2 ( 2.(n1 + n2).
Tứ bội hoá cây lai xa: 2n1 x 2n2 ( n1 + n2 ( 4n.
Đa bội hoá cây lai xa: 2n1 x 2n2 ( n1 + n2 ( 2n1 + 2n2.
Đa bội hoá cây lai xa: 2n1 x 2n2 ( n1 + n2 ( 4n.
Câu 31: Lai xa được sử dụng đặc biệt phổ biến trong:
Chọn giống vi sinh vật.
Chọn giống cây trồng.
Chọn giống vật nuôi.
Chọn giống vi sinh vật và cây trồng.
Câu 32: Để khắc phục hiện tượng bất thu ở cơ thể lai xa ở thực vật người ta sử dụng phương pháp:
Thực hiện phương pháp thụ phấn bằng phấn hoa hỗn hợp của nhiều loài.
Phương pháp nuôi cấy mô.
Gây đột biến đa bội.
Tất cả đúng.
Câu 33: Để tăng tỉ lệ kết hợp giữa 2 tế bào thành tế bào lai trong phương pháp lai tế bào người ta sử dụng:
Virut Xenđê. C.
MÔN: SINH VẬT 12
Câu 1: Kỹ thuật cấy gen ( hay kỹ thuật chuyển ghép gen ) là:
Kỹ thuật nhân bản vô tính.
Kỹ thuật chuyển đoạn ADN từ tế bào nhận sang tế bào cho.
Kỹ thuật chuyển đoạn ADN từ tế bào cho sang tế bào nhận.
Kỹ thuật ghép gen của sinh vật này với gen của sinh vật khác.
Câu 2: Cho: 1=chuyển ADN tái tổ hởp vào tế bào nhận; 2=tách ADN; 3=cắt nối ADN.
Các bước chính trong kỹ thuật di truyền theo thứ tự đúng phải là:
1 ( 2 ( 3.
3 ( 2 ( 1.
3 ( 1 ( 2.
2 ( 3 ( 1.
Câu 3: Trong kỹ thuật cấy gen dùng thể truyền là plasmit, bước "cắt nối ADN" dùng công cụ là:
Cắt bằng dao, kéo cực nhỏ làm dưới kính hiển vi, nối bằng keo đặc biệt.
Cắt bằng enzim ADN-polymeraza và nối nhờ ARN-polymeraza.
Cắt bằng enzim ligazavà nối nhờ enzim restristaza.
Cắt bằng restristaza và nối bằng ligaza.
Câu 4: Tế bào nhận trong kỹ thuật cấy gen phổ biến nhất là:
Tế bào của động vật bất kỳ.
Tế bào của thực vật bất kỳ.
Tế bào của vi khuẩn hoặc virut.
Tế bào trực khuẩn E.coli.
Câu 5: Kỹ thuật cấy gen dùng thể ăn khuẩn khác với dùng plasmit ở điểm chính là:
Không cần bước tách.
Không cần khâu cắt.
Không cần mở vòng.
Không cần khâu nối.
Câu 6: Thể truyền trong kỹ thuật cấy gen có thể là:
ADN của vi khuẩn E.coli.
ADN plasmit của vi khuẩn.
Thể ăn khuẩn.
Cả B và C đều đúng.
Câu 7: Cây thuốc lá cảnh Pétunia cung cấp gen:
Chống bệnh nhiễm virut ở khoai tây.
Làm tăng sản lượng sữa.
Làm tăng lượng prôtêin trong cơ quan dự trữ.
Kháng thuốc diệt cỏ cho cây bông vải.
Câu 9: Trong kỹ thuật cấy gen, việc ghép (nối) đoạn ADN của tế bào cho vào ADN plasmit nhờ enzim:
ADN restrictaza.
ARN pôlimeraza.
ADN pôlimeraza.
ADN ligaza.
Câu 8: Trong kĩ thuật cấy gen với mục đích sản xuất các chế phẩm sinh học trên quy mô công nghiệp, tế bào nhận được dùng phổ biến là vi khuẩn E. coli vì:
E. coli có tần số phát sinh đột biến gây hại cao.
Môi trường dinh dưỡng nuôi E. coli rất phức tạp.
E. coli không mẫn cảm với thuốc kháng sinh.
E. coli có tốc độ sinh sản rất nhanh.
Câu 10: Khi chuyển một gen tổng hợp prôtêin của người vào vi khuẩn E. coli, người ta mong muốn điều gì?
Vi khuẩn sinh sản nhanh và tổng hợp prôtêin cần cho người.
Prôtêin hình thành sẽ làm giảm tác hại của vi khuẩn đối với người.
Sản xuất insulin với giá thành hạ, dùng chữa bệnh tiểu đường
Cả 3 câu A, B, C.
Câu 11: Gây đột biến nhân tạo bằng tia phóng xạ khác với dùng tia tử ngoại ở điểm chính là:
Tia phóng xạ nguy hiểm hơn nên phòng vệ nghiêm ngặt và tốn kém hơn.
Tia phóng xạ có thể ion hoá phân tử sống, còn tia tử ngoại thì không.
Có thể chiếu xạ nhiều loại đối tượng, còn tử ngoại chỉ cho tế bào nhỏ.
Chiếu xạ có thể gây cả đột biến gen và NST, còn tử ngoại thì không.
Câu 12: Sử dụng đột biến nhân tạo ít có kết quả ở đối tượng nào?
Vật nuôi. C. Thực vật bậc cao.
Vi sinh vật. D. Cả A và C đều đúng.
Câu 13: Việc tạo ra các giống nấm sản xuất pênixilin có hoạt tính cao là kết quả của phương pháp:
Gây đột biến nhân tạo.
Lai giống và chọn lọc.
Gây đột biến nhân tạo và chọn lọc.
Kết hợp gây đột biến nhân tạo và lai giống.
Câu 14: Cơ chế tác dụng của tia phóng xạtrong việc gây đột biến nhân tạo là gây:
Kích thích và ion hoá các nguyên tử khi xuyên qua các mô sống.
Kích thích các nguyên tử khi xuyên qua các mô sống.
Kích thích nhưng không ion hoá các nguyên tử khi xuyên qua các mô sống.
Ion hoá các nguyên tử khi xuyên qua các mô sống.
Câu 15: 5BU có tác dụng:
Thêm một cặp nuclêôtit vào gen.
Thay thế một cặp nuclêôtit này bằng cặp nuclêôtit.
Làm cho cặp A - T bị thay bằng cặp G - X.
Làm cho cặp G - X bị thay bằng cặp T - A hoặc X - G.
Câu 16: Bằng phương pháp gây đột biến và chọn lọc không thể tạo ra được các chủng:
Nấm men, vi khuẩn có khả năng sinh sản nhanh tạo sinh khối lớn.
Vi khuẩn E. coli mang gen sản xuất insulin của người.
Penicillium có hoạt tính pênixilin tăng gấp 200 lần chủng gốc.
Vi sinh vật không gây bệnh đóng vai trò làm kháng nguyên.
Câu 17: Trong chọn giống cây trồng, hoá chất thường dùng để gây đột biến đa bội thể là :
NMU. C. EMS.
Cônsixin. D. 5BU.
Câu 18: Để tiến hành đột biến nhân tạo trên gia súc lớn như trâu, bò người ta thường sử dụng các nhân tố:
Tia phóng xạ, tia UV, sốc nhiệt.
Các hoá chất như 5BU, EMS, NMU, cônsixin.
Cho hoá chất tác động lên tinh hoàn, buồng trứng.
Cả 3 câu A, B, C không đúng.
Câu 19: Phương pháp gây sốc nhiệt làm chấn thương bộ máy di truyền của tế bào nên thường dùng để gây đột biến:
Gen.
Cấu trúc nhiễm sắc thể.
Thể đa bội.
Thể dị bội.
Câu 20: Khi chiếu xạ với cường độ thích hợp lên hạt đang nẩy mầm, đỉnh sinh trưởng, chồi ngọn người ta mong muốn tạo ra loại biến dị nào sau đây?
Đột biến giao tử. C. Đột biến sôma.
Đột biến tiền phôi. D. Đột biến đa bội.
Câu 21: Thoái hoá giống là hiện tượng:
Con cháu của giống đó sinh trưởng và phát triển chậm, sức chống chịu kém, sức sinh sản giảm, có thể xuất hiện dị hình quái thai (ở ĐV).
Con cháu của giống đó sinh trưởng và phát triển nhanh, sức chống chịu tốt, sức sinh sản tăng, không có dị hình quái thai (ở ĐV).
Con cháu của giống đó sinh trưởng và phát triển khá, sức chống chịu khá, sức sinh sản khá, có thể xuất hiện ưu thế lai.
Con cháu của giống đó sinh trưởng và phát triển chậm, sức chống chịu kém, sức sinh sản giảm, có thể xuất hiện ưu thế lai.
Câu 22: Một quần thể thực vật gồm toàn các cây có cùng kiểu gen Ff sau 4 thế hệ tự thụ phấn liên tiếp sẽ có tỷ lệ phân ly kiểu gen là:
Ff = 1/22 và FF + ff = 1 - (1/22). C. Ff =1/24 và FF + ff = 1 - (1/24).
Ff = 1/23 và FF + ff = 1 - (1/23). D. Ff =1/24 và FF + ff = 1 + (1/24).
Câu 23: Trong chọn giống cây trồng cho tự thụ phấn để:
Củng cố một tính trạng có lợi.
Tạo dòng thuần.
Tạo nguyên liệu cho các phép lai tạo ưu thế lai.
Tất cả đều đúng.
Câu 24: Trong lai cải tiến giống, muốn đạt 87,5% số gen quý của giống cao sản nhập nội thì phải tiến hành lai đến thế hệ thứ mấy?
F1. C. F3.
F2. D. F4.
Câu 25: Với 2 gen alen A và a, bắt đầu bằng một cá thể có kiểu gen Aa. Ở thế hệ hệ tự thụ phấn thứ n, kết quả sẽ là:
Aa=1/2n, AA=aa=1-1/2n.
Aa=1/2n, AA=aa=(1-1/2n) / 2.
Aa=n (1/2n), AA=aa=n-1/2n.
Aa=n (1/2n), AA=aa= (n-1/2n) / 2.
Câu 26: Giả thiết siêu trội trong ưu thế lai là:
Trạng thái dị hợp của các alen tốt hơn trạng thái đồng hợp do hiệu quả bổ trợ giữa 2 alen khác nhau về chức năng trong cùng một lôcút trên hai NST của cặp tương đồng.
Các alen trội thường có tác động có lợi nhiều hơn các alen lặn, tác động cộng gộp giữa các gen trội có lợi dẫn đến ưu thế lai.
Ở cơ thể dị hợp, alen trội có lợi át chế sự biểu hiện của các alen lặn có hại, không cho các alen này biểu hiện.
A và B đúng.
Câu 27: Trong trồng trọt người ta thường sử dụng phương pháp chủ yếu nào để tạo ưu thế lai:
Lai khác dòng. C. Lai khác thứ.
Lai kinh tế. D. Lai cải tiến.
Câu 28: Lai kinh tế là hình thức giao phối giữa 2 cá thể thuộc..(1). dùng con lai..(2). làm sản phẩm, thế hệ này..(3).để làm giống:
1a: 2 nòi khác nhau, 1b: 2 giống thuần chủng khác nhau.
2a: F1 , 2b: F2 .
3a: được sử dụng, 3b: không được sử dụng.
1a, 2a, 3a. C. 1a, 2b, 3a.
1b, 2a, 3b. D. 1b, 2b, 3b.
Câu 29: Loài ngựa có bộ NST lưỡng bội là 64, loài lừa có bộ NST lưỡng bội là 62, lai với nhau tạo thành con la không sinh đẻ được với bộ NST lưỡng bội là:
126 do không đủ các cặp NST tương đồng.
126 do quá thừa các cặp NST tương đồng.
63 do không gồm các cặp NST tương đồng.
63 bị lẻ nên không tạo thành các cặp NST được.
Câu 30: Để cây lai xa giữa cải bắp (2n1=18) với cài củ (2n2=18) sinh sản được (hữu thụ) Cacpêsencô đã:
Tứ bội hoá cả bố lẫn mẹ rồi mới lai với nhau: 4n1 x 4n2 ( 2.(n1 + n2).
Tứ bội hoá cây lai xa: 2n1 x 2n2 ( n1 + n2 ( 4n.
Đa bội hoá cây lai xa: 2n1 x 2n2 ( n1 + n2 ( 2n1 + 2n2.
Đa bội hoá cây lai xa: 2n1 x 2n2 ( n1 + n2 ( 4n.
Câu 31: Lai xa được sử dụng đặc biệt phổ biến trong:
Chọn giống vi sinh vật.
Chọn giống cây trồng.
Chọn giống vật nuôi.
Chọn giống vi sinh vật và cây trồng.
Câu 32: Để khắc phục hiện tượng bất thu ở cơ thể lai xa ở thực vật người ta sử dụng phương pháp:
Thực hiện phương pháp thụ phấn bằng phấn hoa hỗn hợp của nhiều loài.
Phương pháp nuôi cấy mô.
Gây đột biến đa bội.
Tất cả đúng.
Câu 33: Để tăng tỉ lệ kết hợp giữa 2 tế bào thành tế bào lai trong phương pháp lai tế bào người ta sử dụng:
Virut Xenđê. C.
 









Các ý kiến mới nhất