Tìm kiếm Giáo án
Bài 10. Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Lan Anh
Ngày gửi: 19h:26' 26-11-2023
Dung lượng: 22.3 KB
Số lượt tải: 12
Nguồn:
Người gửi: Phan Lan Anh
Ngày gửi: 19h:26' 26-11-2023
Dung lượng: 22.3 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
0 người
Trường: THPT ĐẦM HÀ
Họ và tên giáo viên:
Tổ: Lí -Hóa
Phạm Thị Hạnh
Ngày soạn: 22/10/2023
ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 2
Môn học: Hóa học. Lớp: 10.
Thời gian thực hiện: 02 tiết(23,24)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Phát biểu được định luật tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
- Trình bày được ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học: Mối liên
hệ giữa vị trí (trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học) với tính chất và
ngược lại.
- Nhận thức hoá học: Nêu được khái niệm bán kính nguyên tử, độ âm điện, tính
kim loại, tính phí kim, tính acid, tính base.
- Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học: Quan sát biến đổi thành phần
và tính chất acid base của các oxide và các hydroxide qua các phương trình hoá
học của các phản ứng xảy ra.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải thích được xu hướng biến đối bán
kính nguyên tử trong một chu kì, trong một nhóm (nhóm A) (dựa theo lực hút
tĩnh điện của hạt nhân với electron ngoài cùng và dựa theo số lớp electron tăng
trong một nhóm theo chiều từ trên xuống dưới); Nhận xét và giải thích được xu
hướng biến đổi độ âm điện và tính kim loại, phi kim của nguyên tử các nguyên
tố trong một chu kì, trong một nhóm (nhóm A); Nhận xét được xu hướng biến
đổi thành phần và tính chất acid base của các oxide và các hydroxide theo chu
kì; Viết được phương trình hoá học minh hoạ.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về sự biến đổi tính chất của
nguyên tố, đơn chất và hợp chất trong bảng tuần hoàn.
- Giao tiếp và hợp tác:Sử dụng ngôn ngữ khoa học để giải thích được xu
hướng biến đổi | bản kinh nguyên tử trong một chu kì, trong một nhóm
(nhóm A) (dựa theo lực hút tĩnh điện của hạt nhân với electron ngoài cùng và
dựa theo số lớp electron tăng trong một nhóm theo chiều từ trên xuống dưới);
Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, đảm bảo các
thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo,
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm
nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Năng lực riêng:
3. Phẩm chất.
Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân. Hình thành thói quen tư duy, vận dụng các kiến thức đã học với thực tiễn cuộc
sống. -Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập hoá học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, bảng tuần hoàn các
nguyên tố hóa học, hình ảnh và câu chuyện về lịch sử phát minh, tác giả
của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
2. Đối với HS: SGK, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...),
bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
Biết được: Số thứ tự của nhóm mình, xác định được nguyên tố tương ứng với số
thứ tự đó, đặt được câu sologen ngắn gọn tương ứng với nhóm.
b) Nội dung:
- Chia nhóm, mỗi tổ chia thành 3 nhóm. Các nhóm lên cử đại diện bốc thăm xác
định số thứ tự của nhóm mình.(Gv gộp 2 bàn lại thành nhóm, tổng cộng có 12 nhóm
được đánh số thứ tự tương ứng từ 1 đến 12).
-Gv tiến hành cho các đại diện lên bốc thăm để biết nhóm mình có số thứ tự như
thế nào, tên nguyên tố mà nhóm mình phải đại diện là gì? Xác định được vị trí của
nguyên tố đó.
c) Sản phẩm: HS trả lời được vị trí, tính chất hóa học cơ bản của nhóm mình.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - Chia nhóm, mỗi tổ chia thành 3 nhóm. Các
nhóm lên cử đại diện bốc thăm xác định số thứ tự của nhóm mình.(Gv gộp 2 bàn lại
thành nhóm, tổng cộng có 12 nhóm được đánh số thứ tự tương ứng từ 1 đến 12).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát và chú ý lắng nghe, hoạt động nhóm hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
-Hs giới thiệu được tên nguyên tố đại diện khi được giáo viên hỏi, các nhóm
khác phản biện.
B4: Đánh giá kết quả thục hiện nhiệm vụ học tập
-Sản phẩm: HS hoàn thành phiếu giao nhiệm vụ học tập số 3
- Kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động: Thông qua sản phẩm học tập của các
nhóm HS; GV tìm ra chỗ sai và chuẩn hóa kiến thức
B. Hoạt động hình thành kiến thức
a) Mục tiêu:
Biết được: Cấu tạo bảng tuần hoàn, xu hướng biến đổi một số tính chất của đơn
chất, biến đổi thành phần và tính chất của hợp chất trong 1 chu kì, trong 1 nhóm, ý
nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
b) Nội dung:
- Mỗi nhóm đều phải tìm đủ 3 mật thư, nhóm nào cũng bắt đầu từ mật thư 1.
-Gv tiến hành cho các đại diện lấy mật thư. Mỗi mật thư được làm trong 10 phút.
Sau khi làm được mật thư 1 đại diện nhóm lên viết trên bảng số người đã làm được
mật thư và kiểm tra đáp án.Nếu đúng thì điền dấu tích trên bảng vào cột mật thư tương
ứng
c) Sản phẩm: HS trả lời được các mật thư 1,2,3 của nhóm mình.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - Chia nhóm, mỗi tổ chia thành 3 nhóm. Các
nhóm lên cử đại diện bốc thăm xác định số thứ tự của nhóm mình.(Gv gộp 2 bàn lại
thành nhóm, tổng cộng có 12 nhóm được đánh số thứ tự tương ứng từ 1 đến 12).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát và chú ý lắng nghe, hoạt động nhóm hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
-Hs giới thiệu được tên nguyên tố đại diện khi được giáo viên hỏi, các nhóm
khác phản biện.
C. Hoạt động luyện tập (30 phút)
Mục tiêu hoạt động:
- Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học trong bài về cấu tạo bảng tuần hòan và
cách xác định vị trí nguyên tố (ô, chu kì, nhóm) trong bTH dựa vào cấu hình e
- Tiếp tục phát triển các năng lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, phát hiện
và giải quyết vấn đề thông qua môn học.
- Nội dung HĐ: Hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập
B1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Ở HĐ này GV cho HS HĐ cá nhân là chủ yếu, bên cạnh đó có thể cho HS HĐ
cặp đôi hoặc trao đổi nhóm nhỏ để chia sẻ kết quả giải quyết các câu hỏi/bài tập
trong phiếu học tập số 4.
B2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
Hs hoạt động cá nhân, nhóm
B3. Báo cáo kết quả và thảo luận
- Học sinh đứng tại chỗ trả lời
- Học sinh khác nhận xét, bổ sung
B4: Đánh giá kết quả thục hiện nhiệm vụ học tập
- HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS lên trình bày kết quả/lời giải, các HS
khác góp ý, bổ sung. GV giúp HS nhận ra những chỗ sai sót cần chỉnh sửa và
chuẩn hóa kiến thức/phương pháp giải bài tập.
GV có thể biên soạn các câu hỏi/bài tập khác, phù hợp với đối tương HS, tuy
nhiên phải đảm bảo mục tiêu chuẩn kiến thức, kĩ năng theo yêu cầu của chương
trình. Các câu hỏi/ bài tập cần mang tính định hướng phát triến năng lực HS, mở
rộng sự liên tưởng tránh các câu hỏi chỉ yêu cầu HS ghi nhớ kiến thức máy
móc.
câu hỏi
Mật thư 1:
Mật thư 2:
Mật thư 3:
Họ và tên giáo viên:
Tổ: Lí -Hóa
Phạm Thị Hạnh
Ngày soạn: 22/10/2023
ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 2
Môn học: Hóa học. Lớp: 10.
Thời gian thực hiện: 02 tiết(23,24)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Phát biểu được định luật tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
- Trình bày được ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học: Mối liên
hệ giữa vị trí (trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học) với tính chất và
ngược lại.
- Nhận thức hoá học: Nêu được khái niệm bán kính nguyên tử, độ âm điện, tính
kim loại, tính phí kim, tính acid, tính base.
- Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học: Quan sát biến đổi thành phần
và tính chất acid base của các oxide và các hydroxide qua các phương trình hoá
học của các phản ứng xảy ra.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải thích được xu hướng biến đối bán
kính nguyên tử trong một chu kì, trong một nhóm (nhóm A) (dựa theo lực hút
tĩnh điện của hạt nhân với electron ngoài cùng và dựa theo số lớp electron tăng
trong một nhóm theo chiều từ trên xuống dưới); Nhận xét và giải thích được xu
hướng biến đổi độ âm điện và tính kim loại, phi kim của nguyên tử các nguyên
tố trong một chu kì, trong một nhóm (nhóm A); Nhận xét được xu hướng biến
đổi thành phần và tính chất acid base của các oxide và các hydroxide theo chu
kì; Viết được phương trình hoá học minh hoạ.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về sự biến đổi tính chất của
nguyên tố, đơn chất và hợp chất trong bảng tuần hoàn.
- Giao tiếp và hợp tác:Sử dụng ngôn ngữ khoa học để giải thích được xu
hướng biến đổi | bản kinh nguyên tử trong một chu kì, trong một nhóm
(nhóm A) (dựa theo lực hút tĩnh điện của hạt nhân với electron ngoài cùng và
dựa theo số lớp electron tăng trong một nhóm theo chiều từ trên xuống dưới);
Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, đảm bảo các
thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo,
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm
nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Năng lực riêng:
3. Phẩm chất.
Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân. Hình thành thói quen tư duy, vận dụng các kiến thức đã học với thực tiễn cuộc
sống. -Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập hoá học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, bảng tuần hoàn các
nguyên tố hóa học, hình ảnh và câu chuyện về lịch sử phát minh, tác giả
của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
2. Đối với HS: SGK, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...),
bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
Biết được: Số thứ tự của nhóm mình, xác định được nguyên tố tương ứng với số
thứ tự đó, đặt được câu sologen ngắn gọn tương ứng với nhóm.
b) Nội dung:
- Chia nhóm, mỗi tổ chia thành 3 nhóm. Các nhóm lên cử đại diện bốc thăm xác
định số thứ tự của nhóm mình.(Gv gộp 2 bàn lại thành nhóm, tổng cộng có 12 nhóm
được đánh số thứ tự tương ứng từ 1 đến 12).
-Gv tiến hành cho các đại diện lên bốc thăm để biết nhóm mình có số thứ tự như
thế nào, tên nguyên tố mà nhóm mình phải đại diện là gì? Xác định được vị trí của
nguyên tố đó.
c) Sản phẩm: HS trả lời được vị trí, tính chất hóa học cơ bản của nhóm mình.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - Chia nhóm, mỗi tổ chia thành 3 nhóm. Các
nhóm lên cử đại diện bốc thăm xác định số thứ tự của nhóm mình.(Gv gộp 2 bàn lại
thành nhóm, tổng cộng có 12 nhóm được đánh số thứ tự tương ứng từ 1 đến 12).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát và chú ý lắng nghe, hoạt động nhóm hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
-Hs giới thiệu được tên nguyên tố đại diện khi được giáo viên hỏi, các nhóm
khác phản biện.
B4: Đánh giá kết quả thục hiện nhiệm vụ học tập
-Sản phẩm: HS hoàn thành phiếu giao nhiệm vụ học tập số 3
- Kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động: Thông qua sản phẩm học tập của các
nhóm HS; GV tìm ra chỗ sai và chuẩn hóa kiến thức
B. Hoạt động hình thành kiến thức
a) Mục tiêu:
Biết được: Cấu tạo bảng tuần hoàn, xu hướng biến đổi một số tính chất của đơn
chất, biến đổi thành phần và tính chất của hợp chất trong 1 chu kì, trong 1 nhóm, ý
nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
b) Nội dung:
- Mỗi nhóm đều phải tìm đủ 3 mật thư, nhóm nào cũng bắt đầu từ mật thư 1.
-Gv tiến hành cho các đại diện lấy mật thư. Mỗi mật thư được làm trong 10 phút.
Sau khi làm được mật thư 1 đại diện nhóm lên viết trên bảng số người đã làm được
mật thư và kiểm tra đáp án.Nếu đúng thì điền dấu tích trên bảng vào cột mật thư tương
ứng
c) Sản phẩm: HS trả lời được các mật thư 1,2,3 của nhóm mình.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - Chia nhóm, mỗi tổ chia thành 3 nhóm. Các
nhóm lên cử đại diện bốc thăm xác định số thứ tự của nhóm mình.(Gv gộp 2 bàn lại
thành nhóm, tổng cộng có 12 nhóm được đánh số thứ tự tương ứng từ 1 đến 12).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát và chú ý lắng nghe, hoạt động nhóm hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
-Hs giới thiệu được tên nguyên tố đại diện khi được giáo viên hỏi, các nhóm
khác phản biện.
C. Hoạt động luyện tập (30 phút)
Mục tiêu hoạt động:
- Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học trong bài về cấu tạo bảng tuần hòan và
cách xác định vị trí nguyên tố (ô, chu kì, nhóm) trong bTH dựa vào cấu hình e
- Tiếp tục phát triển các năng lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, phát hiện
và giải quyết vấn đề thông qua môn học.
- Nội dung HĐ: Hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập
B1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Ở HĐ này GV cho HS HĐ cá nhân là chủ yếu, bên cạnh đó có thể cho HS HĐ
cặp đôi hoặc trao đổi nhóm nhỏ để chia sẻ kết quả giải quyết các câu hỏi/bài tập
trong phiếu học tập số 4.
B2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
Hs hoạt động cá nhân, nhóm
B3. Báo cáo kết quả và thảo luận
- Học sinh đứng tại chỗ trả lời
- Học sinh khác nhận xét, bổ sung
B4: Đánh giá kết quả thục hiện nhiệm vụ học tập
- HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS lên trình bày kết quả/lời giải, các HS
khác góp ý, bổ sung. GV giúp HS nhận ra những chỗ sai sót cần chỉnh sửa và
chuẩn hóa kiến thức/phương pháp giải bài tập.
GV có thể biên soạn các câu hỏi/bài tập khác, phù hợp với đối tương HS, tuy
nhiên phải đảm bảo mục tiêu chuẩn kiến thức, kĩ năng theo yêu cầu của chương
trình. Các câu hỏi/ bài tập cần mang tính định hướng phát triến năng lực HS, mở
rộng sự liên tưởng tránh các câu hỏi chỉ yêu cầu HS ghi nhớ kiến thức máy
móc.
câu hỏi
Mật thư 1:
Mật thư 2:
Mật thư 3:
 









Các ý kiến mới nhất