Tìm kiếm Giáo án
Bài 10. Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thanh Tùng
Ngày gửi: 21h:35' 30-12-2015
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 63
Nguồn:
Người gửi: Trần Thanh Tùng
Ngày gửi: 21h:35' 30-12-2015
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 63
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 24/7/2015, ngày dạy: 24 /8/2015.
Tuần 1, tiết 1:
ÔN TÂP ĐẦU NĂM
I. Mục tiêu:
* Kiến thức:
- Học sinh nhớ lại và phân biệt được các loại hợp chất vô cơ: Ôxit, bazơ, axit và muối.
- Nắm được các công thức tính số mol, khối lượng và thể tích của chất .
- Nhận biết được từng loại hợp chất và biết cho ví dụ.
* Kỹ năng: Rèn kỹ năng nhận biết và giải bài tập
* Trọng tâm: một số hợp chất vô cơ và các công thức giải bài tập định lượng.
II. Chuẩn bị:
Các công thức hợp chất có sẵn và một số bài tập áp dụng.
III. Cách tiến hành:
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số ( 1 phút)
2. Các hoạt động: Để có được nền tảng vững chắc khi bước lên các lớp tiếp theo, thì việc nắm được các khái niệm và phân biệt được các loại hợp chất vô cơ là việc vô cùng cần thiết. Thật vậy, bài hôm nay chúng ta sẽ ôn lại các kiến thức này.
HOẠT ĐỘNG 1: CÁC HỢP CHẤT VÔ CƠ ( 20 phút)
Hoạt
động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Bổ sung
- Qua chương trình hoá học lớp 8, em hãy cho biết hợp chất vô cơ có mấy loại? Kể ra.
- Em hãy nêu định nghĩa, phân loại và cho ví dụ cho mỗi loại? (Chia 4 nhóm mỗi nhĩm thảo luận rút ra kết luận về 1 loại hợp chất, thảo luận 3 phút)
- Với các loại hợp chất sau, hãy xếp chúng vào chung từng loại: CaO, H2SO4,CuSO4, Na2O, Ba(OH)2, SO2, NaCl, H3PO4, KOH, BaSO4
- Có 4 loại: Ôxit, bazơ, axit và muối
- Học sinh chia nhóm thảo luận và mỗi nhóm trình bày ý của mình lên bảng phụ của nhĩm.
- 4 HS lên bảng hồn thành.
Ôxit: CaO, SO2, Na2O
Bazơ:Ba(OH)2, KOH.
Axit:H2SO4,H3PO4 Muối:CuSO4, BaSO4.
1. Ôxit: Là hợp chất của 2 nguyên tố trong đó có 1 nguyên tố là ôxi.
Ôxit có 2 loại: Ôxit bazơ và ôxit axit.
+ Ôxit axit: Hợp chất gồm phi kim liên kết với ôxi: P2O5, CO2, N2O5…
+ Ôxit bazơ: Hợp chất gồm kim loại liên kết với ôxi: CuO, Na2O, ZnO….
2. Axit: Phân tử gồm một hay nhiều nguyên tử Hiđrô liên kết với gốc axit.
Có 2 loại axit: Axit có ôxi và axit không có ôxi
+ Axit có ôxi: H2SO4, H3PO4, H2CO3….
+ Axit không có ôxi: HCl, HBr,…..
3. Bazơ: Phân tử gồm 1 nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm hiđrôxit (-OH).
Có 2 loại bazơ: Bazơ tan trong nước (bazơ kiềm) và bazơ không tan trong nước.
+ Bazơ tan trong nước (bazơ kiềm): NaOH, KOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2.
+ Bazơ không tan trong nước: Cu(OH)2, Zn(OH)2…
4. Muối: Phân tử gồm 1 hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc axit.
Có 2 loại muối: Muối trung hoà và muối axit.
+ Muối trung hoà: là muối mà gốc axit không có nguyên tử H: NaCl, CuSO4, MgCl2…
+ Muối axit: là muối mà gốc axit còn nguyên tử H: NaHSO4,CaHPO4…..
HOẠT ĐỘNG 2: MỘT SỐ CTHH CẦN NHỚ (18 phút)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Bổ sung
- Em hãy nhắc lại các công tính số mol mà em đã học.
- Hãy biến đổi công thức dạng tương đương và giải thích các đại lượng trên.
GV nhận xét và nêu công thức đúng
- Ở chương trình lớp 8 các em đã được học những loại nồng độ dung dịch nào?
- Viết các công thức tính và giải thích các đại lượng.
- CT tính số mol chất lỏng hoặc rắn:
- CT tính số mol của chất khí ở (đktc):
Học sinh nêu được:
- 2 loại: Nồng độ phần trăm và nồng độ mol
- 2 HS trình bày trên bảng.
1. Công thức tính số mol chất rắn, lỏng:
n: Số mol chất rắn, lỏng (Mol)
M: Khối lượng mol chất (g)
2. Công
Tuần 1, tiết 1:
ÔN TÂP ĐẦU NĂM
I. Mục tiêu:
* Kiến thức:
- Học sinh nhớ lại và phân biệt được các loại hợp chất vô cơ: Ôxit, bazơ, axit và muối.
- Nắm được các công thức tính số mol, khối lượng và thể tích của chất .
- Nhận biết được từng loại hợp chất và biết cho ví dụ.
* Kỹ năng: Rèn kỹ năng nhận biết và giải bài tập
* Trọng tâm: một số hợp chất vô cơ và các công thức giải bài tập định lượng.
II. Chuẩn bị:
Các công thức hợp chất có sẵn và một số bài tập áp dụng.
III. Cách tiến hành:
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số ( 1 phút)
2. Các hoạt động: Để có được nền tảng vững chắc khi bước lên các lớp tiếp theo, thì việc nắm được các khái niệm và phân biệt được các loại hợp chất vô cơ là việc vô cùng cần thiết. Thật vậy, bài hôm nay chúng ta sẽ ôn lại các kiến thức này.
HOẠT ĐỘNG 1: CÁC HỢP CHẤT VÔ CƠ ( 20 phút)
Hoạt
động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Bổ sung
- Qua chương trình hoá học lớp 8, em hãy cho biết hợp chất vô cơ có mấy loại? Kể ra.
- Em hãy nêu định nghĩa, phân loại và cho ví dụ cho mỗi loại? (Chia 4 nhóm mỗi nhĩm thảo luận rút ra kết luận về 1 loại hợp chất, thảo luận 3 phút)
- Với các loại hợp chất sau, hãy xếp chúng vào chung từng loại: CaO, H2SO4,CuSO4, Na2O, Ba(OH)2, SO2, NaCl, H3PO4, KOH, BaSO4
- Có 4 loại: Ôxit, bazơ, axit và muối
- Học sinh chia nhóm thảo luận và mỗi nhóm trình bày ý của mình lên bảng phụ của nhĩm.
- 4 HS lên bảng hồn thành.
Ôxit: CaO, SO2, Na2O
Bazơ:Ba(OH)2, KOH.
Axit:H2SO4,H3PO4 Muối:CuSO4, BaSO4.
1. Ôxit: Là hợp chất của 2 nguyên tố trong đó có 1 nguyên tố là ôxi.
Ôxit có 2 loại: Ôxit bazơ và ôxit axit.
+ Ôxit axit: Hợp chất gồm phi kim liên kết với ôxi: P2O5, CO2, N2O5…
+ Ôxit bazơ: Hợp chất gồm kim loại liên kết với ôxi: CuO, Na2O, ZnO….
2. Axit: Phân tử gồm một hay nhiều nguyên tử Hiđrô liên kết với gốc axit.
Có 2 loại axit: Axit có ôxi và axit không có ôxi
+ Axit có ôxi: H2SO4, H3PO4, H2CO3….
+ Axit không có ôxi: HCl, HBr,…..
3. Bazơ: Phân tử gồm 1 nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm hiđrôxit (-OH).
Có 2 loại bazơ: Bazơ tan trong nước (bazơ kiềm) và bazơ không tan trong nước.
+ Bazơ tan trong nước (bazơ kiềm): NaOH, KOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2.
+ Bazơ không tan trong nước: Cu(OH)2, Zn(OH)2…
4. Muối: Phân tử gồm 1 hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc axit.
Có 2 loại muối: Muối trung hoà và muối axit.
+ Muối trung hoà: là muối mà gốc axit không có nguyên tử H: NaCl, CuSO4, MgCl2…
+ Muối axit: là muối mà gốc axit còn nguyên tử H: NaHSO4,CaHPO4…..
HOẠT ĐỘNG 2: MỘT SỐ CTHH CẦN NHỚ (18 phút)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Bổ sung
- Em hãy nhắc lại các công tính số mol mà em đã học.
- Hãy biến đổi công thức dạng tương đương và giải thích các đại lượng trên.
GV nhận xét và nêu công thức đúng
- Ở chương trình lớp 8 các em đã được học những loại nồng độ dung dịch nào?
- Viết các công thức tính và giải thích các đại lượng.
- CT tính số mol chất lỏng hoặc rắn:
- CT tính số mol của chất khí ở (đktc):
Học sinh nêu được:
- 2 loại: Nồng độ phần trăm và nồng độ mol
- 2 HS trình bày trên bảng.
1. Công thức tính số mol chất rắn, lỏng:
n: Số mol chất rắn, lỏng (Mol)
M: Khối lượng mol chất (g)
2. Công
 









Các ý kiến mới nhất