Bài 3. Xưng hô trong hội thoại

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Đức Thụ (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:08' 16-09-2017
Dung lượng: 56.5 KB
Số lượt tải: 170
Nguồn:
Người gửi: Hà Đức Thụ (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:08' 16-09-2017
Dung lượng: 56.5 KB
Số lượt tải: 170
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 17/09/2017
Ngày dạy 9A: 26/09/2017
Ngày dạy 9B: 27/09/2017
Tiết 18
XƯNG HÔ TRONG HỘI THOẠI
A. Mục tiêu cần đạt
1. Kiến thức:
- Giúp học sinh nắm được hệ thống từ ngữ xưng hô tiếng Việt
- Đặc điểm của việc sử dụng từ ngữ xưng hô tiếng Việt.
2. Kĩ năng:
- Phân tích để thấy rõ mối quan hệ giữa việc sử dụng từ ngữ xưng hô trong văn bản cụ thể.
- Sử dụng thích hợp từ ngữ xưng hô trong giao tiếp.
3. Thái độ: Có ý thức sử dụng thích hợp từ ngữ xưng hô trong giao tiếp.
4. Các năng lực hướng tới
- Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực sáng tạo.
- Giao tiếp; trình bày, trao đổi về cách xưng hô trong hội thoại, căn cứ vào đối tượng và các đặc điểm của tình huống giao tiếp.
- Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng từ xưng hô hiệu quả trong giao tiếp của cá nhân.
B. Chuẩn bị.
- GV: Bảng phụ, một số đoạn thoại.
- HS: Học bài cũ, đọc trước bài.
C. Tổ chức các hoạt động dạy học
1- Tổ chức lớp:
9A : ......../......................................................................................
9B :........./.......................................................................................
2. Kiểm tra.
2.1. Câu hỏi: Hai phép tu từ nói giảm, nói tránh và nói quá vi phạm phương châm hội thoại nào? Lấy VD và cho biết hiệu quả sử dụng của chúng?
2.2. Yêu cầu cần đạt: Vi phạm phương châm về chất. Khi sử dụng chúng có tác dụng nhất định: giảm bớt đau buồn, biểu lộ lịch sự, tránh thô tục, gây ấn tượng.
2.3. Nhận xét:
9A:.............................................................................................................
9B:.............................................................................................................
3. Bài mới.
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
So với các ngôn ngữ khác, Tiếng Việt của chúng ta rất phong phú, giàu sắc thái biểu cảm. Vậy chúng ta sử dụng chúng như thế nào cho hợp lý?
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động của GV và HS
Nội dung bài học
* Tìm hiểu ngữ liệu
Ngữ liệu 1:
Trong Tiếng Việt, chúng ta thường gặp những từ ngữ xưng hô nào? Cách sử dụng chúng ra sao?
? So sánh với từ ngữ dùng để xưng hô trong Tiếng Anh.
? Đã có khi nào trong giao tiếp các em gặp tình huống không biết xưng hô như thế nào chưa?
? Từ đây em rút ra nhận xét gì về từ ngữ xưng hô trong Tiếng Việt?
* Ngữ liệu 2:
*Kỹ thuật đọc hợp tác
Đọc đoạn trích (T38, 39). Xác định từ ngữ xưng hô trong 2 đoạn trích.
? Phân tích sự thay đổi về cách xưng hô của Dế Mèn và Dế Choắt trong 2 đoạn trích trên?
? Giải thích sự thay đổi đó?
? Như vậy, trong giao tiếp người nói cần căn cứ vào đâu để xưng hô cho thích hợp?
- Đọc ghi nhớ.
1. Từ ngữ xưng hô và việc sử dụng từ ngữ xưng hô.
* Ngữ liệu:
Trong Tiếng Việt, chúng ta thường gặp các từ ngữ xưng hô: Tôi, ta, tao, tớ, chúng tôi, chúng tớ, chúng mình, mày, nó, hắn, anh, em, chú, bác…
- Cách dùng:
+ Ngôi thứ nhất: Tôi, tớ, chúng tôi…
+ Ngôi thứ hai: Mày, mi, cậu, chúng mày…
+ Ngôi thứ ba: Nó, hắn, chúng nó, họ…
- Tiếng Anh: I (ai)
We (Guy)
They (Zay)
- Tiếng Việt: Dùng ở 3 ngôi, số ít, số nhiều.
Có thể bày tỏ thái độ:
- Suồng sã: mày, tao…
- Thân mật: anh, chị, em
- Trang trọng: quý ông, quý bà
VD:
- Xưng hô với bố, mẹ là thầy, cô giáo ở trường mình trước mặt các bạn trong giờ học ở trường.
- Xưng hô với anh, em họ, cháu họ đã nhiều tuổi.
-> Trong Tiếng Việt, hệ thống từ ngữ xưng hô phong phú, tinh tế, mang sắc thái tình cảm.
* Đoạn trích T38- 39.
- Từ ngữ xưng hô:
+ Đoạn 1:
+ Em- anh (Dế Choắt nói với Dế Mèn).
+ Ta- chú mày (Mèn nói với Choắt).
+ Đoạn 2:
Ngày dạy 9A: 26/09/2017
Ngày dạy 9B: 27/09/2017
Tiết 18
XƯNG HÔ TRONG HỘI THOẠI
A. Mục tiêu cần đạt
1. Kiến thức:
- Giúp học sinh nắm được hệ thống từ ngữ xưng hô tiếng Việt
- Đặc điểm của việc sử dụng từ ngữ xưng hô tiếng Việt.
2. Kĩ năng:
- Phân tích để thấy rõ mối quan hệ giữa việc sử dụng từ ngữ xưng hô trong văn bản cụ thể.
- Sử dụng thích hợp từ ngữ xưng hô trong giao tiếp.
3. Thái độ: Có ý thức sử dụng thích hợp từ ngữ xưng hô trong giao tiếp.
4. Các năng lực hướng tới
- Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực sáng tạo.
- Giao tiếp; trình bày, trao đổi về cách xưng hô trong hội thoại, căn cứ vào đối tượng và các đặc điểm của tình huống giao tiếp.
- Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng từ xưng hô hiệu quả trong giao tiếp của cá nhân.
B. Chuẩn bị.
- GV: Bảng phụ, một số đoạn thoại.
- HS: Học bài cũ, đọc trước bài.
C. Tổ chức các hoạt động dạy học
1- Tổ chức lớp:
9A : ......../......................................................................................
9B :........./.......................................................................................
2. Kiểm tra.
2.1. Câu hỏi: Hai phép tu từ nói giảm, nói tránh và nói quá vi phạm phương châm hội thoại nào? Lấy VD và cho biết hiệu quả sử dụng của chúng?
2.2. Yêu cầu cần đạt: Vi phạm phương châm về chất. Khi sử dụng chúng có tác dụng nhất định: giảm bớt đau buồn, biểu lộ lịch sự, tránh thô tục, gây ấn tượng.
2.3. Nhận xét:
9A:.............................................................................................................
9B:.............................................................................................................
3. Bài mới.
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
So với các ngôn ngữ khác, Tiếng Việt của chúng ta rất phong phú, giàu sắc thái biểu cảm. Vậy chúng ta sử dụng chúng như thế nào cho hợp lý?
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động của GV và HS
Nội dung bài học
* Tìm hiểu ngữ liệu
Ngữ liệu 1:
Trong Tiếng Việt, chúng ta thường gặp những từ ngữ xưng hô nào? Cách sử dụng chúng ra sao?
? So sánh với từ ngữ dùng để xưng hô trong Tiếng Anh.
? Đã có khi nào trong giao tiếp các em gặp tình huống không biết xưng hô như thế nào chưa?
? Từ đây em rút ra nhận xét gì về từ ngữ xưng hô trong Tiếng Việt?
* Ngữ liệu 2:
*Kỹ thuật đọc hợp tác
Đọc đoạn trích (T38, 39). Xác định từ ngữ xưng hô trong 2 đoạn trích.
? Phân tích sự thay đổi về cách xưng hô của Dế Mèn và Dế Choắt trong 2 đoạn trích trên?
? Giải thích sự thay đổi đó?
? Như vậy, trong giao tiếp người nói cần căn cứ vào đâu để xưng hô cho thích hợp?
- Đọc ghi nhớ.
1. Từ ngữ xưng hô và việc sử dụng từ ngữ xưng hô.
* Ngữ liệu:
Trong Tiếng Việt, chúng ta thường gặp các từ ngữ xưng hô: Tôi, ta, tao, tớ, chúng tôi, chúng tớ, chúng mình, mày, nó, hắn, anh, em, chú, bác…
- Cách dùng:
+ Ngôi thứ nhất: Tôi, tớ, chúng tôi…
+ Ngôi thứ hai: Mày, mi, cậu, chúng mày…
+ Ngôi thứ ba: Nó, hắn, chúng nó, họ…
- Tiếng Anh: I (ai)
We (Guy)
They (Zay)
- Tiếng Việt: Dùng ở 3 ngôi, số ít, số nhiều.
Có thể bày tỏ thái độ:
- Suồng sã: mày, tao…
- Thân mật: anh, chị, em
- Trang trọng: quý ông, quý bà
VD:
- Xưng hô với bố, mẹ là thầy, cô giáo ở trường mình trước mặt các bạn trong giờ học ở trường.
- Xưng hô với anh, em họ, cháu họ đã nhiều tuổi.
-> Trong Tiếng Việt, hệ thống từ ngữ xưng hô phong phú, tinh tế, mang sắc thái tình cảm.
* Đoạn trích T38- 39.
- Từ ngữ xưng hô:
+ Đoạn 1:
+ Em- anh (Dế Choắt nói với Dế Mèn).
+ Ta- chú mày (Mèn nói với Choắt).
+ Đoạn 2:
 









Các ý kiến mới nhất