Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Xử lí nước thải trong sản xuất nước mắm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Minh Thi
Ngày gửi: 13h:12' 06-11-2012
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 28
Số lượt thích: 0 người
1
2
3
Trong quá trình sản xuất, thì việc các đơn vị sản xuất thải ra nước thải là điều tất yếu. Trong đó với đặc điểm của việc sản xuất nước mấm, thì ngoài nước thải bị nhiễm bẫn trong nước thải còn có nồng độ muối khá cao nếu không được xử lí tốt thì sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến các sinh vật, các loại thuỷ sinh sống trong nước và môi trường xả thải.
4
Giới thiệu
I
Bảng: Các giá trị theo chỉ tiêu của nước thải khi chưa qua xử lí
Chỉ tiêu nước thải sau khi xử lí
Qui trình công nghệ xử lí nước thải
II
Nước từ các khu sản xuất theo hệ thống dẫn nước được tập trung về hố thu để thuận tiện trong quá trình xử lí.
7
Nước thải vào
Tại đây, để bảo vệ các thiết bị và hệ thống ống dẫn trong hệ thống xử lí, thanh chắc rác thô được lắp trong hố để loại bỏ các tạp chất có kích thước lớn ra khỏi nước thải. Sau đó, nước thải được bơm lên bể điều hoà.
8
Hố thu
Nước thải vào bể có pH không ổn định nên tại bể điều hòa có đầu đo pH tự động. pH được điều chỉnh nhờ dung dịch NaOH và dung dịch H2SO4 đặc. Ngoài ra, cánh khuấy và máy nén khí cung cấp oxy để tạo ra sự xáo trộn hoàn toàn và tránh gây mùi hôi thối.
9
Bể điều hoà
Tại bể lắng, các hạt chất rắn lơ lửng ở dạng phân tán trong nước thải được giữ lại.
Sau đó nước sẽ tự chạy qua bể UASB để bắt đầu quá trình xử lí sinh học kỵ khí.
10
Bể lắng
Nước được cho vào bể theo hướng từ dưới lên qua lớp bùn lơ lửng, khi qua lớp bùn này được bùn hấp thụ một phần các chất gây ô nhiễm như COD và BOD hoà tan có trong nước thải và chuyển hoá thành khí CH4 và CO2.
11
Bể UASB
12
Bể UASB
Điều kiện để bể UASB hoạt động tốt là:
- Nồng độ muối: 0,5 – 0,7%
- Bùn kị khí có tính lắng tốt
- Có phần tách chất khí – chất rắn để tránh rửa trôi bùn ra khỏi bể
- Cấp nước thải đầu vào phải đảm bảo cho nước thải tiếp xúc tốt với lớp bùn
Nước được được đưa qua bể trung hoà, ở đây tiến hành điều chỉnh pH của nước. pH được điều chỉnh nằm trong khoản 7 – 7,5.
13
Bể trung hoà
Ở đây, quá trình xử lí hiếu khí nước thải với bùn hoạt tính được bắt đầu. Bùn hoạt tính có chứa các hợp chất hữu cơ được hấp thụ từ nước thải là nguồn cung cấp thức ăn cho các vi sinh vật, qua quá trình sống của vi sinh vật các hợp chất hữu cơ được chuyển hoá thành các chất trơ không hoà tan.
14
Bể hiếu khí
Trong quá trình sống của các vi sinh vật hiếu rất cần có oxi, do đó để quá trình xử lí nước diễn ra hiệu quả và được tốt thì khí oxi được sục liện tục và trong bể hiếu khí để cung cấp khí oxi cho các vi sinh vật hô hấp.
15
Cấp khí Oxi
Các chất lắng, rắn được tách ra từ bể lắng và bể hiếu khí được đưa sang bể chứa bùn để xử lí riêng.
16
Bể chứa bùn
Bùn được bơm qua máy nén bùn băng tải để tách nước và làm giảm thể tích khối bùn.
17
Máy nén bùn
Bùn khô được các cơ quan chức năng thu gơm và xử lí định kỳ.
18
Xử lí định kỳ
Nước sau khi xử lí ở bể hiếu khí được đưa qua bể lọc màng để lọc các hạt có kích thước < 0,4µm.
Các màng lọc được kết nối với nhau thành một khối lớn (thông thường hình hộp) và để trong một bể hình khối lớn hơn, bể này được sục khí rất mãnh liệt
19
Bể lọc màng
với mục đích không để cho bùn và chất rắn lắng bám vào màng. Một đầu sợi màng được cố định bên dưới khối, một đầu được gắn vào hệ thống bơm hút chân không cực mạnh để hút nước từ hỗn hợp nước bùn. Sau đó nước được bơm qua bể lọc áp lực cao để xử lí đảm bảo độ màu và mùi.
20
Bể lọc màng
Bể lọc áp lực gồm đa lớp vật liệu: sỏi đỡ, cát thạch anh và than hoạt tính, để loại bỏ các hợp chất hữu cơ hòa tan, các nguyên tố dạng vết, những chất khó tan hoặc không phân giải sinh học và halogen hữu cơ.
21
Bể lọc áp lực
Nước được khử trùng bằng NaClO.
Thông thường để đảm bảo hiệu quả của quá trình khử trùng, ta điều chỉnh lượng clo cho vào sao cho hàm lượng clo dư còn lại trong nước thải sau khi tiếp xúc không nhỏ hơn 1,5 mg/l.
22
Bể khử trùng
Nước thải sau khi qua bể lọc áp lực sẽ đi qua bể nano dạng khô để loại bỏ lượng SS còn sót lại trong nước thải, các ion đa hóa trị, các chất hữu cơ.
23
Bể nano dạng khô
Nước sau khi qua bể nano dạng khô đạt yêu cầu xả thải vào nguồn tiếp nhận theo quy định hiện hành của pháp luật.
24
Nước sau xử lí
- Công nghệ phù hợp với tính chất và đặc điểm của nguồn nước thải
- Nồng độ các chất ô nhiễm sau xử lí đảm bảo các yêu cầu hiện hành
- Diện tích đất xây dựng nhỏ
- Dễ nâng cấp, mở rộng
25
Ưu và nhược điểm của công nghệ
Ưu điểm
- Nhân viên vận hành cần được đào tạo chuyên môn
- Chất lượng nước sau xử lí có thể bị ảnh hưởng nếu các công trình đơn vị vận hành không đúng kỹ thuật
- Bùn sau quá trình cần được thu gom, xử lí định kỳ
26
Nhược điểm
27
Trường CĐCĐ Đồng Tháp
Lớp: http://cntpk10b.tk/
Sinh viên: Trương Minh Thi
truongminhthi999@gmail.com
Cám ơn bạn đã tải bài này
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓