Tìm kiếm Giáo án
Bài 3. Xây dựng đoạn văn trong văn bản

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tiến Cảnh (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:06' 26-04-2023
Dung lượng: 40.1 KB
Số lượt tải: 19
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tiến Cảnh (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:06' 26-04-2023
Dung lượng: 40.1 KB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích:
0 người
Ngày kiểm tra: Thứ 3 ngày 23/3/2021
TÊN BÀI : KIỂM TRA GIỮA KÌ II
Môn: Ngữ văn- Lớp 8C
Thời gian thực hiện: 2 tiết (102,103) (Đề của Phòng giáo dục)
I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Kiểm tra việc nắm kiến thức của học sinh về kiến thức đã học từ dầu học kì 2 đến nay.
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng trình bày, nhận biết, phân tích tác dụng của các đơn vị kiến thức.
- Sự vận dụng của Hs vào viết bài văn.
3. Năng lực:
a. Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
b. Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực làm bài kiểm tra.
- Năng lực trình bày, diễn đạt, thể hiện sự hiểu biết của mình.
- Thực hành tự luận.
- Đánh giá được chất lượng học tập của bản thân ở để có sự điều chỉnh phù hợp hơn.
3. Phẩm chất: Tự lập, trung thực làm bài.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Chuẩn bị của giáo viên: Ôn tập KT cho HS
2. Chuẩn bị của học sinh: Ôn tập KT, chuẩn bị giấy bút.
- Hình thức KT: Tự luận 100%
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định : KT sĩ số
2 Kiểm tra: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
3. Bài mới :
Đề kiểm tra: Đề của Phòng GD Đan Phượng
Các hoạt động:
- Giáo viên phát kiểm tra, theo dõi học sinh làm bài
- Học sinh : Làm bài nghiêm túc.
- Giáo viên thu bài
Củng cố, dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết kiểm tra, rút kinh nghiệm cho Hs.
- Chuẩn bị : Trả bài kiểm tra giữa kì 2.
---------------------------------------
Ngày dạy: Thứ 2 ngày 14/3/2022
TÊN BÀI DẠY: NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
( Trích “Bình Ngô đại cáo”)
Môn: Ngữ văn- Lớp 8D
Thời gian thực hiện: 2 tiết (100,101)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Sơ giản về thể cáo.
- Hoàn cảnh lịch sử liên quan đến sự ra đời của bài Bình Ngô đại cáo.
- Nội dung tư tưởng tiến bộ của Nguyễn Trãi về đất nước, dân tộc.
- Đặc điểm văn chính luận của Bình Ngô đại cáo ở một đoạn trích.
2. Kỹ năng:
- Đọc – hiểu một văn bản viết theo thể cáo.
- Nhận ra, thấy được đặc điểm của kiểu văn bản nghị luận trung đại ở thể loại cáo.
2. Năng lực : Rèn cho HS có năng đọc, phân tích tìm hiểu tác phẩm văn nghị luận chính
trị.Năng lực cảm thụ văn học.
3.Phẩm chất: HS biết phát huy truyền thống yêu nước, lòng tự hào dân tộc.
4. Tích hợp GD ANQP: Tinh thần dũng cảm của các tướng sĩ trong các cuộc chiến
chống giặc ngoại xâm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên: Kế hoạch bài học, chân dung Nguyễn Trãi.
2. Chuẩn bị của học sinh: soạn bài theo nội dung được phân công.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU:
1. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS tìm hiểu bài.
2. Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân, HĐ cả lớp
3. Sản phẩm hoạt động: Trình bày miệng
4. Tiến trình hoạt động
* Chuyển giao nhiệm vụ:
? Trong chương trình văn học lớp 7, em đã được học các tác phẩm nào của Nguyễn Trãi?
* Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh: trả lời
- Giáo viên: quan sát giúp đỡ Hs
- Dự kiến sản phẩm:
* Báo cáo kết quả: Học sinh trả lời miệng
* Đánh giá kết quả:
- HS nhận xét, bổ sung đánh giá
- GV nhận xét đánh giá ->GV gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học:
Trong chương trình ngữ văn 7, các em đã được làm quen với tác giả Nguyễn Trãi qua
văn bản “Bài ca Côn Sơn”- được ông sáng tác trong thời gian ông lui về Côn Sơn ở ẩn.
Hôm nay, chúng ta sẽ lại 1 lần nữa được gặp lại ông trong 1 cương vị, một sứ mạng lịch
sử vô cùng quan trọng và mới mẻ qua việc tìm hiểu VB: “Nước Đại Việt ta”.
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I. Giới thiệu chung
Hoạt động 1: Giới thiệu chung
1. Mục tiêu: Giúp HS nắm được những nét cơ bản về tác giả
Nguyễn Trãi và văn bản Nước Đại Việt ta.
2. Phương thức thực hiện: Hoạt động giao dự án
3. Tiến trình hoạt động
* Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Nêu những hiểu biết của em về tác giả Nguyễn Trãi?
2. Nêu những hiểu biết của em về văn bản “Nước Đại Việt
ta”
So sánh với các thể loại trước?
* Thực hiện nhiệm vụ:
- Dự kiến sản phẩm:
* Hình thức:
1. Tác giả: Nguyễn Trãi là nhà yêu nước, anh hùng dân tộc,
danh nhân văn hoá thế giới.
- Là người có tài năng lỗi lạc: về chính trị, quân sự, ngoại
giao, một tác giả lớn của nền văn học trung đại.
- Luôn kề vai sát cánh cùng Lê Lợi trong cuộc kháng chiến
chống quân Minh.
Gv bs:
- Nguyễn Trãi (1380 -1442) hiệu là Ức Trai, con của
Nguyễn Phi Khanh, quê gốc ở thôn Chi Ngại, xã Cộng Hoà,
huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương, sau dời đến làng Nhị Khê
huyện Thường Tín, tỉnh Hà Tây. ông tham gia khởi nghĩa
lam Sơn và có vai trò rất lớn bên Lê Lợi. Nguyễn Trãi trở
thành 1 nhân vật lịch sử lỗi lạc, toàn tài hiếm có. Nhưng cuối
cùng ông đã bị giết hại rất oan khốc và thảm thương vào
năm 1442. Mãi đến năm 1464, mới được vua Lê Thánh Tông
giải oan.
Nguyễn Trãi để lại 1 sự nghiệp văn chương đồ sộ ông là
người VN đầu tiên được UNESCO công nhận là danh nhân
1.Tác giả:
- Nguyễn Trãi (1380-1442)
+ Quê: Chí Linh, Hải Dương.
+ Anh hùng dân tộc, danh
nhân văn hóa thế giới.
2. Văn bản:
- Hoàn cảnh: Đầu năm 1428
cuộc kháng chiến chống giặc
Minh xâm lược của nhân dân
ta hoàn toàn thắng lợi.
- Thể loại: Cáo
- Đọc, chú thích:sgk
- Bố cục: 3 phần
P1: Hai câu đầu: Nêu
văn hoá thế giới (năm 1980). Trong sự nghiệp văn chương
của Nguyễn Trãi, văn chính luận có vị trí đặc biệt quan
trọng.
2. Văn bản:
- Tháng 11/1406 nhà Minh xâm lược nước ta. Đến năm
1418, Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa chống giặc Minh ở Lam
Sơn- Thanh Hoá. Đến cuối năm 1427 thì giành thắng lợi.
Nguyễn Trãi cùng Lê Lợi sát cánh bên nhau từ những ngày
đầu khởi nghĩa cho đến ngày giành thắng lợi,-> Nguyễn Trãi
đã thừa lệnh Lê Lợi viết bài “Bình Ngô đại cáo” vào khoảng
năm 1428 để ban bố cho nhân dân cả nước biết sự nghiệp
bình Ngô phục quốc của đất nước ta đã giành thắng lợi.
- “Bình Ngô đại cáo” đã được Nguyễn Trãi thay mặt Lê Lợi
soạn thảo và công bố ngày 17 tháng Chạp năm Đinh Mùi
(đầu năm 1428).
- Thể cáo: thể văn chính luận có tính chất quy phạm chặt chẽ
thời trung đại, có chức năng công bố kết quả một sựu nghiệp
của vua chúa hoặc thủ lĩnh; có bố cục bốn phần.
So sánh thể cáo, hịch, chiếu:
- Giống: thể văn nghị luận cổ, thường dùng văn biền ngẫu,
được vua chúa hoặc thủ lĩnh dùng.
- Khác nhau về chức năng:…
Văn bản “ Bình Ngô đại cáo” được coi là bản tuyên ngôn
độc lập của nước ta. Đoạn trích nằm ở phần đầu của văn
bản.
- Bố cục của bài cáo gồm 4 phần lớn (như kết cấu chung
của thể cáo): phần đầu nêu luận đề chính nghĩa, phần 2
lập bảng cáo trạng tội ác của giặc Minh, phần 3 phản ánh
quá trình cuộc khởi nghĩa Lam Sơn từ những ngày đầu
gian khổ đến khi tổng khởi nghĩa thành công, phần 4 là lời
tuyên bố kết thúc, khẳng định nền độc lập vững chắc, đất
nước mở ra một kỉ nguyên mới đồng thời nêu lên bài học
lịch sử.
* Báo cáo kết quả: Hs trả lời
* Đánh giá kết quả:
- Học sinh: các nhóm nhận xét , bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá -> chốt kiến thức
nguyên lí nhân nghĩa.
P2: 8 câu tiếp: chân lí về sự
tồn tại độc lập và chủ quyền
của dân tộc.
P3: còn lại: sức mạnh của
nguyên lí nhân nghĩa và sức
mạnh của chân lí độc lập dân
tộc.
Hoạt động 2: Đọc- Hiểu văn bản:
1. Mục tiêu:
+ Thấy được ý nghĩa tuyên ngôn đôc lập của dân tộc ta ở thế
kỷ XV và bước đầu hiểu được một vài nét đặc sắc nghệ thuật
của Bình Ngô đại cáo.
2. Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân, cặp đôi, hoạt
động nhóm.
II. Đọc - hiểu văn bản
1. Nguyên lí nhân nghĩa:
3. Tiến trình hoạt động
*HĐ 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Em hiểu nhân nghĩa ở đây ntn? Cốt lõi tư tưởng ấy trong
bài cáo là gì ?
2. Em hiểu thế nào “yên dân”, “trừ bạo”? Dân ở đây là ai?
Kẻ bạo ngược là ai ? Qua đó cho ta hiểu tư tưởng nhân nghĩa
mà Nguyễn Trãi muốn nói ở đây là gì
* Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh: thảo luận cặp đôi.
- Dự kiến sản phẩm:
1. - Nhân nghĩa: tình thương giữa con người với con người,
lòng nhân ái.
- Cốt lõi tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi là “yên dân,
trừ bạo”.
2. - Yên dân: giữ yên cuộc sống cho dân, làm cho nhân dân
được hưởng thái bình, hạnh phúc.
- Trừ bạo: diệt trừ kẻ thù độc ác, tàn bạo
- Dân: là người dân nước Đại Việt.
- Kẻ bạo ngược: chính là giặc Minh cướp nước.
=> Trừ giặc Minh bạo ngược để làm cho cuộc sống nhân dân
yên ổn, thái bình.
Gv: Như vậy… Nguyễn Trãi nhân nghĩa không chỉ trong
quan hệ giữa người với người mà còn trong quan hệ dân tộc
với dân tộc -> Đây chính là sự phát triển tư tưởng nhân nghĩa
của Nguyễn Trãi so với Nho giáo.
* Báo cáo kết quả: Hs trả lời
* Đánh giá kết quả:
HĐ 2* Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Những câu bạn vừa đọc khẳng định điều gì?
2. Tác giả đã dựa vào những yếu tố nào để khẳng định chủ
Nhân nghĩa:
+Yên dân: làm cho dân sống
yên ổn, hạnh phúc.
+ Trừ bạo: trừ diệt giặc Minh
xâm lược.
-> Gắn liền với yêu nước,
chống xâm lược.
=> Cuộc kháng chiến chính
nghĩa, phù hợp với lòng dân.
2. Khẳng định chủ quyền,
độc lập dân tộc:
quyền độc lập của DT ta? Em có nhận xét gì về những yếu tố
được đưa ra?
3. Những chứng cớ này đã tạo nên điều gì? Những chứng cớ
đó có sức thuyết phục không?
4. Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì đặc sắc? Tác
dụng của nó?
* Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh: thảo luận cặp đôi.
- Dự kiến sản phẩm:
1. Quyền độc lập:
2. Các phương diện:
3. Tạo nên sức mạnh của chính nghĩa.
4. Liệt kê, so sánh đối lập
=> Rất cơ bản và chủ đạo để khẳng định 1 quốc gia độc lập.
=> Có.Vì dựa vào lịch sử có sẵn, không hề mang tính hão
huyền.
* Báo cáo kết quả: Hs trả lời
* Đánh giá kết quả:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá -> chốt kiến thức
Gv bs: Năm 1077, Lí Thường Kiệt đã viết bài thơ “Nam
quốc sơn hà”- đây được coi là “bản tuyên ngôn độc lập đầu
tiên” của đất nước ta, trong đó, Lí Thường Kiệt đã khẳng
định chủ quyền về mặt lãnh thổ và nêu cao ý chí quyết tâm
bảo vệ chủ quyền đó trước mọi kẻ thù xâm lược. Và gần 400
năm sau, Vb “Bình Ngô đại cáo” - VB được coi là “bản
tuyên ngôn độc lập thứ hai” đã ra đời.
Nếu như trong “Nam quốc sơn hà” Lí Thường Kiệt mới
chỉ khẳng đinh chủ quyền của DT ở lãnh thổ riêng, hoàng đế
riêng và nền độc lập riêng thì ở “Bình ngô đại cáo” quan
niệm về chủ quyền của DT đã có sự tiến bộ rất nhiều.....(chỉ
bảng)
Và hơn thế nữa, nếu trong “NQSHà”. LTKiệt cho rằng
chủ quyền là do “Sách trời”, do thần linh, thì đến bây giờ
N.Trãi đã khẳng định: Nó là do sức mạnh DT, dựa trên tư
tưởng nhân nghĩa.
Chuyển ý:
Và để minh chứng rõ hơn, để khẳng định độc lập chủ
quyền của DT ta là do sức mạnh chính nghĩa, N.Trãi đã kể ra
- Quyền độc lập:
+ Quốc hiệu
+ Nền văn hiến lâu đời.
+ Lãnh thổ riêng
+ Phong tục riêng
+ Lịch sử riêng
+ Chế độ, chủ quyền riêng
+ Nhân tài
->Tạo nên sức mạnh của
chính nghĩa.
- NT: Liệt kê, so sánh đối lập
=> Nước Đại Việt tồn tại là
hiển nhiên, như 1 chân lí
khách quan.
- NT: sử dụng câu văn biền
ngẫu, so sánh…
-> Khẳng định chủ quyền dân
tộc tồn tại như một chân lí.
3. Những chứng cớ lịch sử:
một loạt những chứng cứ lich sử thật tiêu biểu.
GVchuyển giao nhiệm vụ:
Yêu cầu HS đọc thầm đoạn cuối .
? Nguyễn Trãi đã dẫn ra những sự kiện và chứng cớ lịch sử
nào? Kết quả của các sự kiện đó?
nhục nhã.
? Việc dẫn ra một loạt các chứng cớ như trên nhằm mục đích
gì?
Tích hợp GD AN QP:
- Lưu Cung-> thất bại
- Triệu Tiết-> tiêu vong
- Toa Đô-> bắt sống
- Ô Mã-> giết tươi
-> Quân ta đều đại thắng.
Bọn giặc đều thất bại
Bên cạnh đó, phải kể đến tinh thần chiến dấu bất khuất ở
những tướng lĩnh cầm quân và tất cả các tầng lớp nhân dân.
Từ hơn một nghìn năm trước Nguyễn Trãi, lời Bà Triệu: "Tôi -> Khẳng định sức mạnh của
quyết cưỡi lên gió mạnh, đạp trên sóng dữ, đánh đuổi giặc
chính nghĩa, của độc lập, chủ
Ngô, lập lại giang sơn, dựng nền độc lập, cởi ách nô lệ, chứ quyền và lòng tự hào dân tộc.
không thể làm tỳ thiếp người”- lời nói tiêu biểu cho khí
phách anh hùng của phụ nữ Việt Nam đã khích lệ, cổ vũ
người Việt Nam ở các thế hệ nối tiếp. Lời hô "quyết chiến"
của các bô lão nhà Trần tại HN Diên Hồng, hình ảnh người
thiếu niên Trần Quốc Toản thời Trần giương cao ngọn cờ
"Phá cường địch, báo hoàng ân", tình nguyện đem người
nhà xông ra tiền tuyến đánh giặc …Đó là những tấm gương
phản chiếu khí phách anh hùng của dân tộc ở tất cả các thời
đại, lúc nào cũng sẵn sàng hiến dâng thân mình cho Tổ
quốc, để cứu nước cứu nhà, bảo vệ non sông.
? Sức mạnh ấy, lòng tự hào ấy đã được thể hiện qua biện
pháp nghệ thuật nào?
? Hai câu cuối của trích đoạn này tiếp tục khẳng định với
chúng ta điều gì?
? Từ nội dung VB “Nước Đại Việt ta”, em hiểu được điều gì - NT: Sử dụng câu văn biền
về tác giả Nguyễn Trãi?
ngẫu, lập luận chặt chẽ,
- Dự kiến trả lời:
chứng cứ hùng hồn.
* Ở đây có 2 câu văn biền ngẫu, mỗi câu có 2 vế sóng đôi rất
tương xứng. Các câu văn biền ngẫu này đã làm nổi bật các
chiến công của ta và thất bại của địch; tạo sự cân đối nhịp
nhàng cho câu văn.
-> Tiếp tục khẳng định độc lập của nước ta và tự hào về
truyền thống đấu tranh vẻ vang được ghi lại đầy đủ trong sử
sách nước ta.
=> Một DT có quốc hiệu, có nền văn hiến, lãnh thổ, phong
tục, lịch sử...đều riêng biệt, tồn tại ngang hàng với các quốc
gia, lãnh thổ khác. Điều hiển nhiên đó đã được tuyên bố 1
cách đầy tự hào. Vì vậy VB như 1 bản TNĐL
-> Yêu nước
Có tư tưởng nhân nghĩa, tiến bộ
Giàu tình cảm và lòng tự hào DT...
III. Tổng kết:
Hoạt động 5: Tổng kết
1. Nghệ thuật: Đoạn đầu bài
cáo so sánh đối lập từ khái
1. Mục tiêu: Nêu được những đặc sắc ND, NT.
quát đến cụ thể, giàu chứng
2. Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân
cứ lịch sử, cảm xúc tự hào,
3. Tiến trình hoạt động:
giọng thơ hào hùng, lời văn
nhịp nhàng ngân vang.
* Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Nội dung: Nước ta có độc
? Khái quát nội dung và nghệ thuật của văn bản
lập chủ quyền có vua riêng,
* Thực hiện nhiệm vụ:
địa lí riêng, không chịu khuất
- Học sinh: thảo luận cặp đôi.
phục trước quân thù. Có bề
* Báo cáo kết quả: Hs trả lời
dày l.sử đấu tranh bảo vệ độc
* Đánh giá kết quả:
lập dân tộc, một nền độc lập
- Giáo viên nhận xét, đánh giá -> chốt kiến thức
dân tộc được xây dung trên
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
cơ sở nhân nghĩa vì dân
1. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập
2. Phương thức thực hiện: hoạt động cá nhân
3.Tiến trình hoạt động
*Chuyển giao nhiệm vụ
? Hãy so sánh hai văn bản « Sông núi nước Nam » LTK và
« Nước Đại Việt ta » NT ?
*Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh: làm việc cá nhân
- Dự kiến sản phẩm:
So sánh
Nước có chủ
quyền
Sông núi
nước
Nam
Nước Đại Việt ta
Văn hiến. Cương vực lãnh thổ.
Vua Nam
Phong tục tập quán. Lịch sử.
ở
Chế độ. Văn hiến. Phong tục
tập quán. Lịch sử. Chế độ.
IV. Luyện tập:
Sức mạnh của
nhân nghĩa
Bị đánh
tơi bời
Lưu Cung, Triệu Tiết, Toa Đô,
Ô Mã đều chuốc lấy bại vong.
Nhân nghĩa cốt ở yên dân
Làm nên đất nước là hào kiệt
đời nào cũng có.
Quan điểm
tiến bộ
* Báo cáo kết quả: Hs: trình bày miệng
* Đánh giá kết quả: Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá -> chốt kiến thức
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG:
1. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn.
2. Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân
3. Tiến trình hoạt động
*Chuyển giao nhiệm vụ:
? “Nước Đại Việt ta” đã cho em cảm nhận gì?
*Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh: làm việc cá nhân
- Dự kiến sản phẩm:
+ Lòng yêu nước cao cả, biểu hiện ở ý chí dời đô về Đại La để mở mang phát triển đất
nước.
+ Tầm nhìn sáng suốt về một vận mệnh đất nước.
+ Lòng tin mãnh liệt vào tương lai tươi sáng của dân tộc.
* Báo cáo kết quả: Hs trình bày
* Đánh giá kết quả:
+ GV đánh giá câu trả lời của HS. -> GV chốt kiến thức.
- Dự kiến sản phẩm:
Nguyên lý nhân
nghĩa
Trừ bạo
Giặc Minh xâm lược
Yên dân
Bảo vệ đất nước
Chân lý về sự tồn tại độc lập
có chủ quyền của dân tộc Đại Việt
Văn
hiến
lâu đời
Lãnh thổ
riêng
Phong tục
riêng
Lịch sử
riêng
Sức mạnh của nhân nghĩa.
Sức mạnh của độc lập dân tộc
Chế độ
Chủ quyền riêng
TÊN BÀI : KIỂM TRA GIỮA KÌ II
Môn: Ngữ văn- Lớp 8C
Thời gian thực hiện: 2 tiết (102,103) (Đề của Phòng giáo dục)
I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Kiểm tra việc nắm kiến thức của học sinh về kiến thức đã học từ dầu học kì 2 đến nay.
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng trình bày, nhận biết, phân tích tác dụng của các đơn vị kiến thức.
- Sự vận dụng của Hs vào viết bài văn.
3. Năng lực:
a. Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
b. Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực làm bài kiểm tra.
- Năng lực trình bày, diễn đạt, thể hiện sự hiểu biết của mình.
- Thực hành tự luận.
- Đánh giá được chất lượng học tập của bản thân ở để có sự điều chỉnh phù hợp hơn.
3. Phẩm chất: Tự lập, trung thực làm bài.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Chuẩn bị của giáo viên: Ôn tập KT cho HS
2. Chuẩn bị của học sinh: Ôn tập KT, chuẩn bị giấy bút.
- Hình thức KT: Tự luận 100%
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định : KT sĩ số
2 Kiểm tra: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
3. Bài mới :
Đề kiểm tra: Đề của Phòng GD Đan Phượng
Các hoạt động:
- Giáo viên phát kiểm tra, theo dõi học sinh làm bài
- Học sinh : Làm bài nghiêm túc.
- Giáo viên thu bài
Củng cố, dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết kiểm tra, rút kinh nghiệm cho Hs.
- Chuẩn bị : Trả bài kiểm tra giữa kì 2.
---------------------------------------
Ngày dạy: Thứ 2 ngày 14/3/2022
TÊN BÀI DẠY: NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
( Trích “Bình Ngô đại cáo”)
Môn: Ngữ văn- Lớp 8D
Thời gian thực hiện: 2 tiết (100,101)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Sơ giản về thể cáo.
- Hoàn cảnh lịch sử liên quan đến sự ra đời của bài Bình Ngô đại cáo.
- Nội dung tư tưởng tiến bộ của Nguyễn Trãi về đất nước, dân tộc.
- Đặc điểm văn chính luận của Bình Ngô đại cáo ở một đoạn trích.
2. Kỹ năng:
- Đọc – hiểu một văn bản viết theo thể cáo.
- Nhận ra, thấy được đặc điểm của kiểu văn bản nghị luận trung đại ở thể loại cáo.
2. Năng lực : Rèn cho HS có năng đọc, phân tích tìm hiểu tác phẩm văn nghị luận chính
trị.Năng lực cảm thụ văn học.
3.Phẩm chất: HS biết phát huy truyền thống yêu nước, lòng tự hào dân tộc.
4. Tích hợp GD ANQP: Tinh thần dũng cảm của các tướng sĩ trong các cuộc chiến
chống giặc ngoại xâm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên: Kế hoạch bài học, chân dung Nguyễn Trãi.
2. Chuẩn bị của học sinh: soạn bài theo nội dung được phân công.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU:
1. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS tìm hiểu bài.
2. Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân, HĐ cả lớp
3. Sản phẩm hoạt động: Trình bày miệng
4. Tiến trình hoạt động
* Chuyển giao nhiệm vụ:
? Trong chương trình văn học lớp 7, em đã được học các tác phẩm nào của Nguyễn Trãi?
* Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh: trả lời
- Giáo viên: quan sát giúp đỡ Hs
- Dự kiến sản phẩm:
* Báo cáo kết quả: Học sinh trả lời miệng
* Đánh giá kết quả:
- HS nhận xét, bổ sung đánh giá
- GV nhận xét đánh giá ->GV gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học:
Trong chương trình ngữ văn 7, các em đã được làm quen với tác giả Nguyễn Trãi qua
văn bản “Bài ca Côn Sơn”- được ông sáng tác trong thời gian ông lui về Côn Sơn ở ẩn.
Hôm nay, chúng ta sẽ lại 1 lần nữa được gặp lại ông trong 1 cương vị, một sứ mạng lịch
sử vô cùng quan trọng và mới mẻ qua việc tìm hiểu VB: “Nước Đại Việt ta”.
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I. Giới thiệu chung
Hoạt động 1: Giới thiệu chung
1. Mục tiêu: Giúp HS nắm được những nét cơ bản về tác giả
Nguyễn Trãi và văn bản Nước Đại Việt ta.
2. Phương thức thực hiện: Hoạt động giao dự án
3. Tiến trình hoạt động
* Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Nêu những hiểu biết của em về tác giả Nguyễn Trãi?
2. Nêu những hiểu biết của em về văn bản “Nước Đại Việt
ta”
So sánh với các thể loại trước?
* Thực hiện nhiệm vụ:
- Dự kiến sản phẩm:
* Hình thức:
1. Tác giả: Nguyễn Trãi là nhà yêu nước, anh hùng dân tộc,
danh nhân văn hoá thế giới.
- Là người có tài năng lỗi lạc: về chính trị, quân sự, ngoại
giao, một tác giả lớn của nền văn học trung đại.
- Luôn kề vai sát cánh cùng Lê Lợi trong cuộc kháng chiến
chống quân Minh.
Gv bs:
- Nguyễn Trãi (1380 -1442) hiệu là Ức Trai, con của
Nguyễn Phi Khanh, quê gốc ở thôn Chi Ngại, xã Cộng Hoà,
huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương, sau dời đến làng Nhị Khê
huyện Thường Tín, tỉnh Hà Tây. ông tham gia khởi nghĩa
lam Sơn và có vai trò rất lớn bên Lê Lợi. Nguyễn Trãi trở
thành 1 nhân vật lịch sử lỗi lạc, toàn tài hiếm có. Nhưng cuối
cùng ông đã bị giết hại rất oan khốc và thảm thương vào
năm 1442. Mãi đến năm 1464, mới được vua Lê Thánh Tông
giải oan.
Nguyễn Trãi để lại 1 sự nghiệp văn chương đồ sộ ông là
người VN đầu tiên được UNESCO công nhận là danh nhân
1.Tác giả:
- Nguyễn Trãi (1380-1442)
+ Quê: Chí Linh, Hải Dương.
+ Anh hùng dân tộc, danh
nhân văn hóa thế giới.
2. Văn bản:
- Hoàn cảnh: Đầu năm 1428
cuộc kháng chiến chống giặc
Minh xâm lược của nhân dân
ta hoàn toàn thắng lợi.
- Thể loại: Cáo
- Đọc, chú thích:sgk
- Bố cục: 3 phần
P1: Hai câu đầu: Nêu
văn hoá thế giới (năm 1980). Trong sự nghiệp văn chương
của Nguyễn Trãi, văn chính luận có vị trí đặc biệt quan
trọng.
2. Văn bản:
- Tháng 11/1406 nhà Minh xâm lược nước ta. Đến năm
1418, Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa chống giặc Minh ở Lam
Sơn- Thanh Hoá. Đến cuối năm 1427 thì giành thắng lợi.
Nguyễn Trãi cùng Lê Lợi sát cánh bên nhau từ những ngày
đầu khởi nghĩa cho đến ngày giành thắng lợi,-> Nguyễn Trãi
đã thừa lệnh Lê Lợi viết bài “Bình Ngô đại cáo” vào khoảng
năm 1428 để ban bố cho nhân dân cả nước biết sự nghiệp
bình Ngô phục quốc của đất nước ta đã giành thắng lợi.
- “Bình Ngô đại cáo” đã được Nguyễn Trãi thay mặt Lê Lợi
soạn thảo và công bố ngày 17 tháng Chạp năm Đinh Mùi
(đầu năm 1428).
- Thể cáo: thể văn chính luận có tính chất quy phạm chặt chẽ
thời trung đại, có chức năng công bố kết quả một sựu nghiệp
của vua chúa hoặc thủ lĩnh; có bố cục bốn phần.
So sánh thể cáo, hịch, chiếu:
- Giống: thể văn nghị luận cổ, thường dùng văn biền ngẫu,
được vua chúa hoặc thủ lĩnh dùng.
- Khác nhau về chức năng:…
Văn bản “ Bình Ngô đại cáo” được coi là bản tuyên ngôn
độc lập của nước ta. Đoạn trích nằm ở phần đầu của văn
bản.
- Bố cục của bài cáo gồm 4 phần lớn (như kết cấu chung
của thể cáo): phần đầu nêu luận đề chính nghĩa, phần 2
lập bảng cáo trạng tội ác của giặc Minh, phần 3 phản ánh
quá trình cuộc khởi nghĩa Lam Sơn từ những ngày đầu
gian khổ đến khi tổng khởi nghĩa thành công, phần 4 là lời
tuyên bố kết thúc, khẳng định nền độc lập vững chắc, đất
nước mở ra một kỉ nguyên mới đồng thời nêu lên bài học
lịch sử.
* Báo cáo kết quả: Hs trả lời
* Đánh giá kết quả:
- Học sinh: các nhóm nhận xét , bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá -> chốt kiến thức
nguyên lí nhân nghĩa.
P2: 8 câu tiếp: chân lí về sự
tồn tại độc lập và chủ quyền
của dân tộc.
P3: còn lại: sức mạnh của
nguyên lí nhân nghĩa và sức
mạnh của chân lí độc lập dân
tộc.
Hoạt động 2: Đọc- Hiểu văn bản:
1. Mục tiêu:
+ Thấy được ý nghĩa tuyên ngôn đôc lập của dân tộc ta ở thế
kỷ XV và bước đầu hiểu được một vài nét đặc sắc nghệ thuật
của Bình Ngô đại cáo.
2. Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân, cặp đôi, hoạt
động nhóm.
II. Đọc - hiểu văn bản
1. Nguyên lí nhân nghĩa:
3. Tiến trình hoạt động
*HĐ 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Em hiểu nhân nghĩa ở đây ntn? Cốt lõi tư tưởng ấy trong
bài cáo là gì ?
2. Em hiểu thế nào “yên dân”, “trừ bạo”? Dân ở đây là ai?
Kẻ bạo ngược là ai ? Qua đó cho ta hiểu tư tưởng nhân nghĩa
mà Nguyễn Trãi muốn nói ở đây là gì
* Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh: thảo luận cặp đôi.
- Dự kiến sản phẩm:
1. - Nhân nghĩa: tình thương giữa con người với con người,
lòng nhân ái.
- Cốt lõi tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi là “yên dân,
trừ bạo”.
2. - Yên dân: giữ yên cuộc sống cho dân, làm cho nhân dân
được hưởng thái bình, hạnh phúc.
- Trừ bạo: diệt trừ kẻ thù độc ác, tàn bạo
- Dân: là người dân nước Đại Việt.
- Kẻ bạo ngược: chính là giặc Minh cướp nước.
=> Trừ giặc Minh bạo ngược để làm cho cuộc sống nhân dân
yên ổn, thái bình.
Gv: Như vậy… Nguyễn Trãi nhân nghĩa không chỉ trong
quan hệ giữa người với người mà còn trong quan hệ dân tộc
với dân tộc -> Đây chính là sự phát triển tư tưởng nhân nghĩa
của Nguyễn Trãi so với Nho giáo.
* Báo cáo kết quả: Hs trả lời
* Đánh giá kết quả:
HĐ 2* Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Những câu bạn vừa đọc khẳng định điều gì?
2. Tác giả đã dựa vào những yếu tố nào để khẳng định chủ
Nhân nghĩa:
+Yên dân: làm cho dân sống
yên ổn, hạnh phúc.
+ Trừ bạo: trừ diệt giặc Minh
xâm lược.
-> Gắn liền với yêu nước,
chống xâm lược.
=> Cuộc kháng chiến chính
nghĩa, phù hợp với lòng dân.
2. Khẳng định chủ quyền,
độc lập dân tộc:
quyền độc lập của DT ta? Em có nhận xét gì về những yếu tố
được đưa ra?
3. Những chứng cớ này đã tạo nên điều gì? Những chứng cớ
đó có sức thuyết phục không?
4. Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì đặc sắc? Tác
dụng của nó?
* Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh: thảo luận cặp đôi.
- Dự kiến sản phẩm:
1. Quyền độc lập:
2. Các phương diện:
3. Tạo nên sức mạnh của chính nghĩa.
4. Liệt kê, so sánh đối lập
=> Rất cơ bản và chủ đạo để khẳng định 1 quốc gia độc lập.
=> Có.Vì dựa vào lịch sử có sẵn, không hề mang tính hão
huyền.
* Báo cáo kết quả: Hs trả lời
* Đánh giá kết quả:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá -> chốt kiến thức
Gv bs: Năm 1077, Lí Thường Kiệt đã viết bài thơ “Nam
quốc sơn hà”- đây được coi là “bản tuyên ngôn độc lập đầu
tiên” của đất nước ta, trong đó, Lí Thường Kiệt đã khẳng
định chủ quyền về mặt lãnh thổ và nêu cao ý chí quyết tâm
bảo vệ chủ quyền đó trước mọi kẻ thù xâm lược. Và gần 400
năm sau, Vb “Bình Ngô đại cáo” - VB được coi là “bản
tuyên ngôn độc lập thứ hai” đã ra đời.
Nếu như trong “Nam quốc sơn hà” Lí Thường Kiệt mới
chỉ khẳng đinh chủ quyền của DT ở lãnh thổ riêng, hoàng đế
riêng và nền độc lập riêng thì ở “Bình ngô đại cáo” quan
niệm về chủ quyền của DT đã có sự tiến bộ rất nhiều.....(chỉ
bảng)
Và hơn thế nữa, nếu trong “NQSHà”. LTKiệt cho rằng
chủ quyền là do “Sách trời”, do thần linh, thì đến bây giờ
N.Trãi đã khẳng định: Nó là do sức mạnh DT, dựa trên tư
tưởng nhân nghĩa.
Chuyển ý:
Và để minh chứng rõ hơn, để khẳng định độc lập chủ
quyền của DT ta là do sức mạnh chính nghĩa, N.Trãi đã kể ra
- Quyền độc lập:
+ Quốc hiệu
+ Nền văn hiến lâu đời.
+ Lãnh thổ riêng
+ Phong tục riêng
+ Lịch sử riêng
+ Chế độ, chủ quyền riêng
+ Nhân tài
->Tạo nên sức mạnh của
chính nghĩa.
- NT: Liệt kê, so sánh đối lập
=> Nước Đại Việt tồn tại là
hiển nhiên, như 1 chân lí
khách quan.
- NT: sử dụng câu văn biền
ngẫu, so sánh…
-> Khẳng định chủ quyền dân
tộc tồn tại như một chân lí.
3. Những chứng cớ lịch sử:
một loạt những chứng cứ lich sử thật tiêu biểu.
GVchuyển giao nhiệm vụ:
Yêu cầu HS đọc thầm đoạn cuối .
? Nguyễn Trãi đã dẫn ra những sự kiện và chứng cớ lịch sử
nào? Kết quả của các sự kiện đó?
nhục nhã.
? Việc dẫn ra một loạt các chứng cớ như trên nhằm mục đích
gì?
Tích hợp GD AN QP:
- Lưu Cung-> thất bại
- Triệu Tiết-> tiêu vong
- Toa Đô-> bắt sống
- Ô Mã-> giết tươi
-> Quân ta đều đại thắng.
Bọn giặc đều thất bại
Bên cạnh đó, phải kể đến tinh thần chiến dấu bất khuất ở
những tướng lĩnh cầm quân và tất cả các tầng lớp nhân dân.
Từ hơn một nghìn năm trước Nguyễn Trãi, lời Bà Triệu: "Tôi -> Khẳng định sức mạnh của
quyết cưỡi lên gió mạnh, đạp trên sóng dữ, đánh đuổi giặc
chính nghĩa, của độc lập, chủ
Ngô, lập lại giang sơn, dựng nền độc lập, cởi ách nô lệ, chứ quyền và lòng tự hào dân tộc.
không thể làm tỳ thiếp người”- lời nói tiêu biểu cho khí
phách anh hùng của phụ nữ Việt Nam đã khích lệ, cổ vũ
người Việt Nam ở các thế hệ nối tiếp. Lời hô "quyết chiến"
của các bô lão nhà Trần tại HN Diên Hồng, hình ảnh người
thiếu niên Trần Quốc Toản thời Trần giương cao ngọn cờ
"Phá cường địch, báo hoàng ân", tình nguyện đem người
nhà xông ra tiền tuyến đánh giặc …Đó là những tấm gương
phản chiếu khí phách anh hùng của dân tộc ở tất cả các thời
đại, lúc nào cũng sẵn sàng hiến dâng thân mình cho Tổ
quốc, để cứu nước cứu nhà, bảo vệ non sông.
? Sức mạnh ấy, lòng tự hào ấy đã được thể hiện qua biện
pháp nghệ thuật nào?
? Hai câu cuối của trích đoạn này tiếp tục khẳng định với
chúng ta điều gì?
? Từ nội dung VB “Nước Đại Việt ta”, em hiểu được điều gì - NT: Sử dụng câu văn biền
về tác giả Nguyễn Trãi?
ngẫu, lập luận chặt chẽ,
- Dự kiến trả lời:
chứng cứ hùng hồn.
* Ở đây có 2 câu văn biền ngẫu, mỗi câu có 2 vế sóng đôi rất
tương xứng. Các câu văn biền ngẫu này đã làm nổi bật các
chiến công của ta và thất bại của địch; tạo sự cân đối nhịp
nhàng cho câu văn.
-> Tiếp tục khẳng định độc lập của nước ta và tự hào về
truyền thống đấu tranh vẻ vang được ghi lại đầy đủ trong sử
sách nước ta.
=> Một DT có quốc hiệu, có nền văn hiến, lãnh thổ, phong
tục, lịch sử...đều riêng biệt, tồn tại ngang hàng với các quốc
gia, lãnh thổ khác. Điều hiển nhiên đó đã được tuyên bố 1
cách đầy tự hào. Vì vậy VB như 1 bản TNĐL
-> Yêu nước
Có tư tưởng nhân nghĩa, tiến bộ
Giàu tình cảm và lòng tự hào DT...
III. Tổng kết:
Hoạt động 5: Tổng kết
1. Nghệ thuật: Đoạn đầu bài
cáo so sánh đối lập từ khái
1. Mục tiêu: Nêu được những đặc sắc ND, NT.
quát đến cụ thể, giàu chứng
2. Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân
cứ lịch sử, cảm xúc tự hào,
3. Tiến trình hoạt động:
giọng thơ hào hùng, lời văn
nhịp nhàng ngân vang.
* Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Nội dung: Nước ta có độc
? Khái quát nội dung và nghệ thuật của văn bản
lập chủ quyền có vua riêng,
* Thực hiện nhiệm vụ:
địa lí riêng, không chịu khuất
- Học sinh: thảo luận cặp đôi.
phục trước quân thù. Có bề
* Báo cáo kết quả: Hs trả lời
dày l.sử đấu tranh bảo vệ độc
* Đánh giá kết quả:
lập dân tộc, một nền độc lập
- Giáo viên nhận xét, đánh giá -> chốt kiến thức
dân tộc được xây dung trên
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
cơ sở nhân nghĩa vì dân
1. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập
2. Phương thức thực hiện: hoạt động cá nhân
3.Tiến trình hoạt động
*Chuyển giao nhiệm vụ
? Hãy so sánh hai văn bản « Sông núi nước Nam » LTK và
« Nước Đại Việt ta » NT ?
*Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh: làm việc cá nhân
- Dự kiến sản phẩm:
So sánh
Nước có chủ
quyền
Sông núi
nước
Nam
Nước Đại Việt ta
Văn hiến. Cương vực lãnh thổ.
Vua Nam
Phong tục tập quán. Lịch sử.
ở
Chế độ. Văn hiến. Phong tục
tập quán. Lịch sử. Chế độ.
IV. Luyện tập:
Sức mạnh của
nhân nghĩa
Bị đánh
tơi bời
Lưu Cung, Triệu Tiết, Toa Đô,
Ô Mã đều chuốc lấy bại vong.
Nhân nghĩa cốt ở yên dân
Làm nên đất nước là hào kiệt
đời nào cũng có.
Quan điểm
tiến bộ
* Báo cáo kết quả: Hs: trình bày miệng
* Đánh giá kết quả: Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá -> chốt kiến thức
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG:
1. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn.
2. Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân
3. Tiến trình hoạt động
*Chuyển giao nhiệm vụ:
? “Nước Đại Việt ta” đã cho em cảm nhận gì?
*Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh: làm việc cá nhân
- Dự kiến sản phẩm:
+ Lòng yêu nước cao cả, biểu hiện ở ý chí dời đô về Đại La để mở mang phát triển đất
nước.
+ Tầm nhìn sáng suốt về một vận mệnh đất nước.
+ Lòng tin mãnh liệt vào tương lai tươi sáng của dân tộc.
* Báo cáo kết quả: Hs trình bày
* Đánh giá kết quả:
+ GV đánh giá câu trả lời của HS. -> GV chốt kiến thức.
- Dự kiến sản phẩm:
Nguyên lý nhân
nghĩa
Trừ bạo
Giặc Minh xâm lược
Yên dân
Bảo vệ đất nước
Chân lý về sự tồn tại độc lập
có chủ quyền của dân tộc Đại Việt
Văn
hiến
lâu đời
Lãnh thổ
riêng
Phong tục
riêng
Lịch sử
riêng
Sức mạnh của nhân nghĩa.
Sức mạnh của độc lập dân tộc
Chế độ
Chủ quyền riêng
 









Các ý kiến mới nhất