Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Xác suất thống kê 6. HKI

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ánh
Ngày gửi: 22h:38' 29-12-2023
Dung lượng: 294.4 KB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích: 0 người
Kế hoạch bài dạy toán 6

Ngày soạn: 12/12/2023
Tiết theo KHBD: 14

Năm học: 2023 - 2024

ÔN TẬP HỌC KÌ I
Thời gian thực hiện: 01 (tiết)

I. MỤC TIÊU:
1. Yêu cầu cần đạt:
- Củng cố các kiến thức về thống kê (Thu thập và phân loại dữ liệu, biểu diễn dữ liệu
trên bảng, biểu đồ tranh, biểu đồ cột và biểu đồ cột kép).
2. Về năng lực:
Biểu hiện cụ thể của năng lực toán
Năng lực toán học thành phần
học thành phần gắn với bài học
- Vận dụng kiến thức thống kê vào giải - Năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử
toán.
dụng công cụ, phương tiện học toán.
- Giải quyết được những vấn đề thực tế - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng
đơn giản liên quan đến thống kê.
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô
hình hóa toán học.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ thực hiện các hoạt động học tập một cách tự giác.
- Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và
sáng tạo của HS.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Giáo viên: SGK, bài giảng, đề cương.
2. Học sinh:
- SGK, đồ dùng học tập.
- Đề cương, bút màu.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động.
a) Mục tiêu:
- Củng cố lại kiến thức các khái niệm về dữ liệu, số liệu; phân loại dữ liệu; khái niệm về
bảng dữ liệu ban đầu, bảng thống kê; Khái niệm biểu đồ tranh, biểu đồ cột, biểu đồ cột
kép.
- Củng cố kiến thức về các bước biểu diễn dữ liệu thống kê từ bảng vào biểu đồ tranh;
các bước vẽ biểu đồ cột biểu diễn bảng số liệu.
b) Nội dung: HS lắng nghe và thực hiện yêu cầu.
c) Sản phẩm: HS làm các câu trắc nghiệm từ 26 đến 30 (đề cương).
d) Tổ chức thực hiện:
*Giao nhiệm vụ học tập:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu trắc nghiệm từ 26 đến 30 (đề cương).
*Thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát, suy nghĩ và thực hiện nhiệm vụ.
GV: Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Tổ: Toán – Tin

Trường THCS Hồng Liêm

Kế hoạch bài dạy toán 6

Năm học: 2023 - 2024

*Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi từng HS trả lời câu hỏi.
Câu 26. Để điều tra các con trong mỗi gia đình ở một chung cư gồm 100 gia đình.
Người ta chọn ra 20 gia đình và thu được mẫu số liệu sau:
2
4
3
1
2
3
3
5
1
2
1
2
2
3
4
1
1
3
2
4
Có bao nhiêu giá trị khác nhau trong mẫu số liệu trên ?
A. 1.
B. 4.
C. 5.
D. 6.
Câu 27. Điều tra tuổi của 10 bé đăng kí tiêm chủng tại trạm y tế của một xã, người ta
thu được bảng số liệu ban đầu như sau:
3

-2

3

1

1

2

2

2

3

3

Dữ liệu trong bảng không hợp lí là :
A. 3.

B. 1.

C. 2.

D. −2.

Câu 28: Để điều tra về điện năng tiêu thụ trong 1 tháng (tính theo kw/h) của 1 khu
chung cư có 50 gia đình, người ta đến 15 gia đình và thu được mẫu số liệu sau:
80
75
35
105
110
60
83
100
94
102
36
78
99
120
96
Có bao nhiêu gia đình tiêu thụ điện trên 100 kw/h trong một tháng?
A. 3.
B. 4.
C.5.
D. 6.
Câu 29. Biểu đồ bên cho biết số cây xanh được trồng
chăm sóc của hai khối 8 và 9 của một Trường THCS
trong huyện. Từ biểu đồ hãy cho biết khối 8 trồng
chăm sóc nhiều hơn khối 9 bao nhiêu cây?
A. 20.
B. 5.
C. 10.
D. 15.
Câu 30. Biểu tranh ở bên biểu diễn số máy cày của 5
xã
A, B, C, D, E. Tổng số máy cày của năm xã đó là:
A. 175.
B. 170.
C. 180.
D. 19.

*Kết luận, nhận định:
- GV đánh giá kết quả của HS. Từ đó dẫn dắt HS vào
bài tập.

GV: Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Tổ: Toán – Tin

Trường THCS Hồng Liêm

Kế hoạch bài dạy toán 6

Năm học: 2023 - 2024

2. HOẠT ĐỘNG 2: Ôn tập.
a) Mục tiêu:
- Củng cố lại kiến thức các khái niệm về dữ liệu, số liệu; phân loại dữ liệu; khái niệm về
bảng dữ liệu ban đầu, bảng thống kê; Khái niệm biểu đồ tranh, biểu đồ cột, biểu đồ cột
kép.
- Củng cố kiến thức về các bước biểu diễn dữ liệu thống kê từ bảng vào biểu đồ tranh;
các bước vẽ biểu đồ cột biểu diễn bảng số liệu.
b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức vào giải các bài tập.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập 1 + 2 + 3 + 5 (đề cương) vào vở.
d) Tổ chức thực hiện:
*Giao nhiệm vụ học tập:
- GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm để hoàn thành các bài tập 1 + 2 + 3 + 5 (đề
cương) vào vở.
*Thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát, suy nghĩ, thảo luận và thực hiện nhiệm vụ.
*Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi từng nhóm HS trả lời từng bài tập.
Bài 1 (ĐC):
Nhà bạn Mai mở tiệm kem, bạn ấy muốn tìm hiểu về các loại kem yêu thích của
khách hàng trong tối thứ bảy và thu được kết quả như sau:
Loại kem
Kiểm đếm
Dâu
Khoai môn
Sầu riêng
Sô cô la
Vani
Từ bảng kiểm đếm của bạn Mai, em hãy cho biết:
a) Mai đang điều tra về vấn đề gì? Hãy chỉ ra các dữ liệu mà bạn ấy thu thập được trong
bảng.
b) Loại kem nào được mọi người yêu thích nhất?
Lời giải:
a) Mai điều tra về loại kem yêu thích của 27 khách hàng trong tối thứ bảy.
b) Mai thu thập được các dữ liệu:
+ Loại kem: dâu, khoai môn, sầu riêng, sô-cô-la, vani.
+ Số bạn yêu thích từng loại kem: dâu (9), khoai môn (4), sầu riêng (2), sô-cô-la (7),
vani (5).
c) Kem dâu được yêu thích nhất.
Bài 2. (ĐC) Điều tra về môn học được yêu thích nhất của các bạn lớp 6A, bạn lớp
trưởng thu được bảng dữ liệu ban đầu như sau:
GV: Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Tổ: Toán – Tin

Trường THCS Hồng Liêm

Kế hoạch bài dạy toán 6

Năm học: 2023 - 2024

K
L
T
K
L
V
N
V
N
T
T
L
T
N
T
K
V
N
T
K
V
V
L
T
L
K
K
V
L
T
Viết tắt: V: Văn; T: Toán; K: Khoa học tự nhiên; L: Lịch sử; N: Ngoại ngữ
a) Bạn lớp trưởng điều tra về vấn đề gì? Lớp 6A có bao nhiêu học sinh?
b) Hãy lập bảng dữ liệu thống kê tương ứng và cho biết môn học nào được các bạn lớp
6A yêu thích nhất.
Lời giải:
a) *Bạn lớp trưởng điều tra về môn học yêu thích của các bạn lớp 6A.
*Lớp 6A có 30 học sinh.
b) *Bảng thống kê:
Môn học
Văn Toán Khoa học tự nhiên Lịch sử Ngoại ngữ
Số học sinh yêu
6
8
6
6
4
thích
*Môn Toán được các bạn yêu thích nhất.
Bài 3 (ĐC):
Biểu đồ tranh sau đây biểu diễn số lượng học sinh khối 6 của một trường THCS đến
trường bằng các phương tiện khác nhau:
Đi bộ
Xe đạp
Xe đạp điện
Xe máy (ba mẹ chở)
Phương tiện khác
(Mỗi
ứng với 6 học sinh)
a) Có bao nhiêu học sinh đến trường bằng xe đạp, xe đạp điện?
b) Khối 6 có tất cả bao nhiêu học sinh?
c) Lập bảng thống kê biểu diễn số lượng học sinh sử dụng các phương tiện đến trường?
Lời giải:
a) Có 24 học sinh đến trường bằng xe đạp, 42 học sinh đến trường bằng xe đạp điện.
b) Khối 6 có 108 học sinh (18.6 = 108)
c) Bảng thống kê:
Phương tiện Đi bộ Xe đạp Xe đạp điện Xe máy (ba mẹ chở) Phương tiện khác
Số học sinh
12
24
42
24
6
Bài 5. (ĐC)
Lượng mưa trung bình hàng tháng từ tháng 1 đến tháng 7 trong một năm (đo theo mm)
của một địa phương được cho theo biểu đồ cột sau:
GV: Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Tổ: Toán – Tin

Trường THCS Hồng Liêm

Kế hoạch bài dạy toán 6

Năm học: 2023 - 2024

Lượng mưa trung bình của một địa
phương
160
140
120
100
80
60
40
20
0

1

2

3

4

5

6

7

Lượng mưa

Hãy trả lời các câu hỏi sau:
a) Tháng nào có lượng mưa thấp nhất?
b) Tháng nào có lượng mưa cao nhất?
c) Lượng mưa chênh lệch giữa tháng có lượng mưa cao nhất và tháng có lượng mưa
thấp nhất?
Lời giải:
a) Tháng 1 có lượng mưa thấp nhất.
b) Tháng 5 có lượng mưa cao nhất.
c) Lượng mưa chênh lệch giữa tháng có lượng mưa cao nhất và tháng có lượng mưa
thấp nhất là 70mm.
Bài 6 (ĐC):
Biểu đồ cột kép dưới đây biểu diễn số học sinh giỏi hai môn Toán và Ngữ văn của các
lớp 6A, 6B, 6C, 6D và 6E.

Số học sinh giỏi Toán và Ngữ văn

Số học sinh

25
20
15
10

9

7

10

13

15 14

16 17

20
12

Toán
Ngữ văn

5
0

6A

6B

6C

6D

6E

Lớp

a) Số học sinh giỏi Toán của lớp nào nhiều nhất? ít nhất?
b) Số học sinh giỏi Ngữ văn của lớp nào nhiều nhất? ít nhất?
GV: Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Tổ: Toán – Tin

Trường THCS Hồng Liêm

Kế hoạch bài dạy toán 6

Năm học: 2023 - 2024

c) Bạn Nam nói lớp 6D có sĩ số là 33 học sinh. Theo em, bạn Nam nói đúng không? Vì
sao?
Lời giải:
a) Số học sinh giỏi Toán của lớp 6E là nhiều nhất (20 bạn), của lớp 6A là ít nhất (9 bạn).
b) Số học sinh giỏi Văn của lớp 6D là nhiều nhất (17 bạn), của lớp 6A là ít nhất (7 bạn).
c) Không thể kết luận được lớp 6D có sĩ số là 33 học sinh vì có bạn giỏi cả Toán và Văn,
có bạn không giỏi cả Toán và Văn.
*Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá kết quả của HS và chốt kiến thức.
3. HOẠT ĐỘNG 3: Vận dụng.
a) Mục tiêu:
- Vận dụng các kiến thức vào những bài toán thực tế.
- Rèn kĩ năng vẽ biểu đồ cột.
b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức vào giải các bài tập.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành bài tập 4 (đề cương) vào vở.
d) Tổ chức thực hiện:
*Giao nhiệm vụ học tập:
- GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm để hoàn thành bài tập 4 (đề cương) vào vở.
*Thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát, suy nghĩ, thảo luận và thực hiện nhiệm vụ (các nhóm vẽ biểu đồ trên giấy
A1).
*Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi từng nhóm HS trả lời từng bài tập.
Bài 4 (ĐC):
Lớp 6A dự định tổ chức một trò chơi dân gian khi đi dã ngoại. Lớp trưởng đã yêu cầu
mỗi bạn đề xuất một trò chơi bằng cách ghi vào phiếu, mỗi bạn chi chọn một trò chơi.
Sau khi thu phiếu, tổng hợp kết quả lớp trưởng thu được bảng sau:
Trò chơi
Số bạn chọn
Cướp cờ
5
Nhảy bao bố
12
Đua thuyền
6
Bịt mắt bắt dê
9
Kéo co
8
a) Hãy cho biết lớp 6A có bao nhiêu học sinh?
b) Trò chơi nào được các bạn lựa chọn nhiều nhất? Trò chơi nào các bạn ít lựa chọn
nhất?
c) Vẽ biểu đồ cột biểu diễn số liệu trên?
Lời giải:
a) Lớp 6A có 40 học sinh.
GV: Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Tổ: Toán – Tin

Trường THCS Hồng Liêm

Kế hoạch bài dạy toán 6

Năm học: 2023 - 2024

b) Trò chơi nhảy bao bố được các bạn chọn nhiều nhất. Trò chơi cướp cờ các bạn ít lựa
chọn nhất.
c) Vẽ biểu đồ cột
Các trò chơi dân gian được lớp 6A chọn
14
12
10
8
6
4
2
0

Cướp cờ

Nhảy bao bố

Đua thuyền

Bịt mắt bắt dê

Kéo co

Số bạn chọn

Bài 7. (ĐC) Biểu đồ cột kép ( hình bên dưới) diễn tả số điện thoại và tivi của một cửa
hàng bán được trong 5 tháng đầu năm.
Số điện thoại và tivi bán ra trong 5 tháng đầu năm

Số lượng

100

90

90

80

80
70
60

70

65

60

Điện thoại
Tivi

50
40
30
20
10
0

10
Tháng 1

15

Tháng 2

20

Tháng 3

25

Tháng 4

30

Tháng 5

Tháng

Em hãy trả lời các câu hỏi sau:
a) Trong tháng nào cửa hàng bán được số điện thoại nhiều nhất, ít nhất?
b) Trong tháng nào cửa hàng bán được số tivi nhiều nhất, ít nhất?
c) Trong tháng 1, mỗi cái điện thoại cửa hàng bán lỗ 50 000 đồng và mỗi các ti vi cửa
hàng bán lời 700 000 đồng. Tính lợi nhuận của cửa hàng trong tháng 1.
d) Nếu mỗi cái điện thoại bán ra cửa hàng được lời 200 000 đồng và một cái tivi bán ra
cửa hàng được lời 900 000 đồng. Hỏi sau 5 tháng đầu năm, cửa hàng trên thu được số
tiền lời là bao nhiêu?
GV: Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Tổ: Toán – Tin

Trường THCS Hồng Liêm

Kế hoạch bài dạy toán 6

Năm học: 2023 - 2024

Lời giải:
a) Trong tháng 5 cửa hàng bán được số điện thoại nhiều nhất, tháng 1 cửa hàng bán
được số điện thoại ít nhất.
b) Trong tháng 5 cửa hàng bán được số ti vi nhiều nhất, tháng 1 cửa hàng bán được số ti
vi ít nhất.
c) 60 . (-50 000) + 10. 700 000 = -3 000 000 + 7 000 000 = 4 000 000
Vậy lợi nhuận trong tháng 1 là 4 000 000 đồng
d) (60 + 65 + 70 + 80 + 90).200 000 + (10 + 15 + 20 + 25 + 30).900 000
=73 000 000 + 90 000 000 = 163 000 000 (đồng)
Hướng dẫn học ở nhà:
- Giải lại các bài tập về thống kê trong đề cương.
- Chuẩn bị các nội dung về hình học trực quan. Tiết sau ôn tập.

GV: Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Tổ: Toán – Tin

Trường THCS Hồng Liêm
 
Gửi ý kiến