Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Xác suất thống kê

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: SGK
Người gửi: Nguyễn Tử Phúc
Ngày gửi: 10h:26' 08-06-2008
Dung lượng: 293.0 KB
Số lượt tải: 394
Số lượt thích: 0 người
Chuyên đề IX: Xác suất: Lý thuyết: 1. Phép thử và biến cố - sự kiện: + Phép thử ngẫu nhiên: Việc thực hiện một số điều kiện nào đó. + Không gian mẫu: Tập tất cả các kết quả có thể xảy ra. VD: Gieo hai con xúc xắc ( KGM có 62 = 36 phần tử. + Biến cố: Là một tập con của không gian mẫu. + Biến cố sơ cấp: Là tập con chỉ có đúng một phần tử. VD trên: {1}; {5}. + Biến cố chắc chắn, biến cố không thể có. Biến cố hợp, biến cố giao, biến cố bù, biến cố xung khắc. 2. Biến cố sơ cấp đồng khả năng - xác xuất: P(A) =  (m - số phần tử của tập A, n- số PT của mẫu) + Các tính chất: 0 ( P(A) ( 1; P(() = 0; P(E) = 1; P(A U B) = P(A) + P(B) nếu A, B xung khắc. + Định lý cộng: P( A U B) = P(A) + P(B) - P(A(B) 3. Xác suất có điều kiện (Định lý nhân): PA(B) = P(B/A) =  ( P(A (B) = PA(B).P(A) Bài tập: 1. a. ĐH Cần Thơ. 96 (A + B): Bình đựng 5 bi xanh và 3 bi đỏ. Lấy một viên không hoàn lại, lấy tiếp viên nữa. Tính XS: +. Lần thứ nhất được bi xanh, lần hai được bi đỏ: p =  +. Lần hai được bi xanh: p = . b. ĐH Cần Thơ. 96 (D): Bình đựng 4 bi xanh và 3 bi đỏ. Lấy hai viên bi đồng thời. Tính xác suất để: +. Được 2 bi xanh: p = . +. Hai bi đỏ (Tương tự). +. Hai bi khác màu: p =  c. ĐH Nông Nghiệp I. 96: Bình đựng 5 bi xanh, 3 bi vàng, 4 bi trắng. Lấy ngẫu nhiên 3 bi. Tính xác suất: 1. A = “ Được 3 bi xanh” ( P(A) = . 2. B = “ ít nhất có một bi vàng” ( P(B) = 1 -  3. C = “ 3 bi cùng màu” ( P(C) = . d. ĐH An Ninh (C). 97: Thùng 20 bi = 12 đỏ + 8 xanh. Lấy 3 viên bi. 1. Cả 3 viên đỏ. 2. Cả 3 viên xanh. 3. Có ít nhất một viên đỏ. Bạn tự giải tiếp. e. SHSP 2. 97: Thùng kín có 10 bi = 7 xanh + 3 ẵị. Lấy 3 viên bi. Tính xác suất để: 1. Có 2 viên xanh. 2. Lấy từng viên một liên tíêp hai lần. Tính xác suất được bi đỏ lần một, bi xanh lần hai. f. TCKT. 98: Thùng kín có 7 bi = 4 xanh + 3 ẵị. Lấy 3 viên bi. Tính xác suất được: +. 2bi đỏ và 1 bi xanh. +. Cả ba bi xanh. g. ĐH TCKToán. 96: Bình đựng 5 bi đen và 7 bi trắng. 1. Lấy 3 bi. Tính xác suất có 2 bi trắng ( p =  2. Lấy không hoàn lại hai lần, mỗi lần một bi. Tính xác suất bi 1 trắng và bi 2 đen: p = . 2. a. ĐH Đà Nẵng. 96: Hai máy điện thoại A, B độc lập. Xác suất máy A làm việc tốt là P(A) = 0,96. Xác suất máy B làm việc tốt là P(B) = 0,85. Tính xác suất để: +. Hai máy cùng làm việc tốt: p = P(A).P(B) = 0,96.0,85 +. ít nhất một máy làm việc tốt: p = 1 - 0,04.0,15. b. ĐH Đà Nẵng. 97: Tung hai con xúc xắc. Tính xác suất B = “ Tổng số điểm là 8”. ( P(B) =  Tính xác suất tổng số điểm lẻ hay chia hết cho 3: ( p =  3. ĐH Huế. 96: Bát giác đều ABCDEFGH. Chọn ngẫu nhiên 3 đỉnh của bát giác. Tính xác suất để: a. Được tam gíac cân: (Vẽ hình) Xét các khả năng: + Đáy là hai đỉnh liên tiếp: Không có ( cân. + Đáy AC có hai ( cân: ACB, ACF ( có 16 tam giác cân kiểu này. + Đáy AD: Không có ( cân. + Đáy AE (Đường chéo qua tâm) có 2 ( cân: AGE, ACE ( có 8 tam giác cân kiểu này Vậy p =  b. Được tam giác vuông hoặc cân: Có 24 (cân (ở trên) và 16 ( vuông không cân vì mỗi cạnh cho 2 ( vuông: Chẳng hạn cạnh AB thì có: ABF, ABE ( p = . 5. a. HVKT Quân Sự. 96: Có ba thùng đựng các quả cầu. Thùng I: 4 trắng + 2đen. Thùng II: 3 trắng + 5 đen. Thùng III: 2 trắng + 2 đen. Lấy 1 quả ở thùng I cho vào thùng II; sau đó lấy 1 quả ở thùng II cho vào thùng III; sau đó lấy một quả ở thùng III cho vào thùng I . +. Tính xác xuất để thùng I có 3 trắng + 3 đen. +. Với xác suất lớn nhất thì thùng một có mấy quả T, Đ. Giải: +. Quả ở thùng I chuyển sang thùng II là trắng p1 = . Khả năng 1: Quả ở thùng II chuyển sang III là trắng có: PT = , Thùng III chuyển sang I phải là đen PĐ =  Khả năng này có xác suất P1 = . Khả năng 2: Có PĐ =và PT =  ( P2 = . Vậy Ycbt ( P = +  =  +. Còn hai sự kiện nữa là ở thùng I cuối cùng có 1. 5 trắng + 1 đen 2. 4 trắng + hai đen Tính xác suất tương tự như trên thì P(4 trắng + hai đen) =  là lớn nhất (Vẫn như ban đầu). b. HVKT Quân Sự. 97: Có 25 quả cầu đen và trắng để trong 2 thùng. Thùng nào nhiều cầu hơn thì quả trắng nhiều hơn. Lấy từ mỗi thùng một quả. Biết xác suất được hai quả trắng là P(TT) = 0,48. Tính xác xuất được một đen, một trắng. Giải: Giả sử thùng I có m, thùng hai có n quả (m > n > 0). t, s là số quả trắng tương ứng (t > s ) ( P(TT) =  = 0,48 = . Vì m.n ( 25 (  (  1 Nếu: m = 20, n = 5 Thì: 25.t.s = 12.20.5 ( t.s = 48 = 48.1 = 24.2 = 16.3 = 12.4 = 8.6. Vậy có các khả năng: t = 16, s = 3. t = 12, s = 4. Gọi TĐ = “Một quả đen, một quả trắng” Thì: Nếu: t = 16, s = 3: P(TĐ) = . Nếu: t = 12, s = 4: P(TĐ) =  2. Nếu: m = 15, n = 10 Thì: 25.t.s = 12.15.15 ( t.s = 72 = 72.1 = 36.2 = 24.3 = 18.4 = 12.6 = 9.8 Vậy có các khả năng: t = 12, s = 6 Hoặc t = 9, s = 8. Nếu: t = 12, s = 6: P(TĐ) = . Nếu: t = 9, s = 8 Thì: P(TĐ) =  c. ĐH Nông Nghiệp I. 97: Một tổ có 9 nam, 3 nữ: 1. Chọn 4 người. Hỏi có bao nhiêu cách chọn:  cách. 2. Tính xác suất để khi chọn một nhóm thì được nhóm có một nữ: Có  cách chọn một nhóm có một nữ ( P = . 3. Có bao nhiêu cách chia tổ thành 3 nhóm, mỗi nhóm 4 người: Có  cách chọn một nhóm 4 người, còn 8 người ( có cách chọn 4 ngừơi tiếp, còn lại 4 ( có cách chọn. KL: Có cách. 4. Tính xác suất để mỗi nhóm ở 3. có đúng một nữ: Theo 2. thì = 84.3 cách chọn ra 4 người trong đó có đúng một nữ. Còn lại 6 nam và hai nữ ( có:  cách chọn nhóm hai có đúng một nữ. Còn lại: 3 nam một nữ ( có = 1 Cách chọn. Vậy P =  =  6. a. ĐH Xây dựng. 96: +. Hộp I có: 2 bi đỏ, 3 bi trắng. Hộp II có: 4 đỏ, 2 trắng, 1 xanh. Gieo đồng thời hai con xúc xắc: 1. Tính xác xuất tổng số chấm ( 6: Có các kết quả đồng khả năng sau. Bạn tự giải tiếp. ( p =  (1,1) (1,2) (1,3) (1,4) (1,5) (1,6) (2,1) (2,2) (2,3) (2,4) (2,5) (2,6) (3,1) (3,2) (3,3) (3,4) (3,5) (3,6) (4,1) (4,2) (4,3) (4,4) (4,5) (4,6) (5,1) (5,2) (5,3) (5,4) (5,5) (5,6) (6,1) (6,2) (6,3) (6,4) (6,5) (6,6) 2. Nếu tổng số chấm ( 6, ta lấy hộp I, Ngược lại lấy hộp II, sau đó lấy 1 bi. Tính xác suất để được bi đỏ. Gọi Đ = “ Được bi đỏ “ H1 = “Được bi ở hộp I”. H2 = “Được bi ở hộp II”. ( H1, H2 là nhóm đầy đủ. ( P(Đ) = PH1(Đ).P(H1) + PH2(Đ).P(H2) =  3. Gọi A = “4 < x + y < y”; B = “x + y lẻ và x + y < 8”. Tính: P(A U B) = P(A) + P(B) - P( A ( B) = P(B) =  b. Xuân, Thu chơi trò chơi: Gieo 2 con xúc xắc. Nếu tổng số chấm là một số lẻ > 5. Hoặc chỉ có một mặt 1 Thì Xuân thắng. Ai có hy vọng thắng nhiều hơn. Giải: Không gian mẫu như trên: Số kết quả thuận lợi cho Xuân thắng là: 16 của Thu là: 20. c. Gieo hai xúc xắc: Gọi x là số chấm con xúc xắc xanh, y đỏ. Nếu A = “x > y”; B = “x + y = 7” C = “x lẻ, y chẵn”; D = “x + y = 6”. Tính: P(AUB) = . P(B) = ; P(C) = ; P(D) = ; P(B/C) = = = ; P(D/C) = 0. d. ĐH Xây dựng. 97: Gieo một con xúc xắc 3 lần. a. Tính xác suất để ít nhất hai lần gieo mà số chấm xuất hiện như nhau Giải : Không gian mẫu có 63 = 216 phần tử. Gọi B = “ Số chấm 3 lần gieo đôi một khác nhau”. Vậy số lần B xảy ra là số cách chọn 3 trong 6 phần tử (1, 2, 3, 4, 5, 6) có thứ tự ( có  = 6.5.4 = 120 cách ( P(B) = . KL: P(ít nhất hai lần gieo mà số chấm xuất hiện như nhau) = 1- P(B) =  = . Gọi: A = “Có ít nhất một lần mặt 6 chấm xuất hiện”; B = “Số chấm xuất hiện ở 3 làn gieo khác nhau”. Tính P(A/B) =  =  . Trong đó A.B = A ( B xảy ra khi có 3 số khác nhau trong đó có số 6 . Chọn 6 vào một trong 3 số ( có 3 cách chọn. Sao đó chọn 2 số trong 5 số (1, 2, 3, 4, 5) có thứ tự ( có = 5.4 = 20 Vậy có 3.20 = 60 cách chọn: ( P(A/B)  =  =  =  e. ĐH Giao thông vận tải. 97: Có 20.000 vé số. Trong đó có 1 giải nhất, 100 nhì, 200 ba, 1000 tư và 5000 giải khuyến khích. Một người mua 3 vé. Tính xác suất trúng một giải nhì, hai giải khuyến khích. ( p =. f. Báck Khoa. 98: Trong 100 vé số có 1 vé trúng 10.000đ, 5 vé trúng 5.000đ, 10 vé trúng 1000đ. Mua 3 vé. Tính xác suất trúng 3.000: P = ; Trúng ít nhất 3000đ: Có khả năng: + Cả ba vé trúng 1000 + Hai vé trúng. + Môt vé trúng. Bạn tự giải tiếp. g. ĐH Thuỷ lợi. 97: Trong hộp kín có 10 cầu trắng, 8 cầu đỏ. Lấy hú hoạ 5 quả cầu. Tính xác suất có đúng 3 quả đỏ: P =  7.a. Y Hà Nội.97: 1. Cho mười chữ số: 0, 1, 2, . . ., 9. Có thể lập bao nhiêu số lẻ 6 chữ số khác nhau, nhỏ hơn 600.000. Gọi chữ số thoã mãn đề bài là . ( A ( {1, 2, 3, 4, 5}; H ( {1, 3, 5, 7, 9}; + Nếu: A là 2 hoặc 4 (Có hai cách chọn) thì H Có 5 cách chọn: 1, 3, 5, 7, 9. Còn B, C, D, G là chọn 4 trong các số: 0, 1, . . ., 9 loại đi 2 số A, H (còn 8 số) ( có: cách chọn. Vậy có: 2.5. số kiểu này. + Nếu: A là 1, 3, 5 (Có 3 cách) thì H là các số: 1, 2, 3, 5, 7, 9 loại đi số A (Còn 4 cách) . Lúc đó: B, C, D, G có cách chọn. Vậy có: 3.4. cách chọn số dạng này ( KL có: 2.5. + 3.4.= 36960 số. b. Một bà mẹ muốn sinh bằng được con gái. Xác suất sinh con gái là 0,486. Tính xác xuất sinh
 
Gửi ý kiến