Chương II. §5. Xác suất của biến cố

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Như Quỳnh
Ngày gửi: 16h:04' 09-12-2018
Dung lượng: 303.0 KB
Số lượt tải: 149
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Như Quỳnh
Ngày gửi: 16h:04' 09-12-2018
Dung lượng: 303.0 KB
Số lượt tải: 149
Số lượt thích:
0 người
BÀI TẬP XÁC SUẤT
Bài 1: Chọn ngẫu nhiên 2 lá bài trong bộ bài 52 lá. Tính xác suất để chọn đúng 1 lá xì (ách) (cơ, rô, chuồn, bích).
Bài 2: Gieo hai đồng xu cùng lúc. Tính xác suất để được nhiều nhất một mặt sấp (S).
Bài 3: Chọn ngẫu nhiên một viên bi trong bình đựng 6 viên bi đen và 4 viên bi trắng. Tính xác suất để được một viên bi trắng.
Bài 4: Chọn ngẫu nhiên 13 lá bài trong bộ bài 52 lá. Tính xác suất để được 5 lá chuồn, 4 lá cơ, 3 lá rô, 1 lá bích.
Bài 5: Chọn ngẫu nhiên 3 số trong 50 số tự nhiên: 1; 2; 3; 4….50
Tính xác suất biến cố A: trong 3 số đó chỉ có 2 số là bội của 5.
Tính xác suất biến cố B: trong 3 số đó có ít nhất một số là số chính phương.
Bài 6: Gieo hai con xúc sắc cùng lúc.
Tính xác suất của biến cố A: được 2 số chấm xuất hiện khác nhau
Tính xác suất của biến cố B: được tổng số chấm xuất hiện bằng 7.
Bài 7: Một người viết 10 lá thư và ghi địa chỉ gửi cho 10 người bạn trên 10 phong bì. Sau đó người đó bỏ ngẫu nhiên 10 lá thư trong 10 phong bì. Tính xác suất để mỗi người bạn đều nhận được lá thư đúng là của mình.
Bài 8: Một cuộc sổ số tombola có 100 vé và 10 vé trúng. Chon ngẫu nhiên 3 vé.
Tính xác suất để được 1 vé trúng
Tính xác suất để được ít nhất 1 vé trúng.
Bài 9: Chọn ngẫu nhiên 3 lá bài trong bộ bài 52 lá.
Tính xác suất để được 3 lá hình.
Tính xác suất để được 3 lá xì.
Bài 10: Một bình đựng 5 viên bi trắng, 6 viên bi đen và 4 viên bi đỏ. Lấy ngẫu nhiên 3 viên bi.
Tính xác suất để được 3 viên bi cùng màu
Tính xác suất để được 3 viên bi khác màu.
Bài 11: Một hộp đựng 2 bi xanh, 3 bi đỏ và 4 bi vàng. Chọn ngẫu nhiên 2 viên bi. Gọi A là biến cố “Chọn được 2 bi xanh”, B là biến cố “Chọn được 2 đỏ”và C là biến cố “Chọn được 2 bi vàng”
Các biến cố A; B; C có đôi một xung khắc không?
Biến cố “Chọn được 2 viên bi cùng màu” là…?
Hai biến cố E “Chọn được 2 bi cùng màu” và F “Chọn được 2 bi khác màu” là biến cố gì?
Bài 12: Gieo một con xúc sắc hai lần liên tiếp. Gọi A là biến cố “Lần gieo thứ nhất được số chẵn”, B là biến cố “ Lần gieo thứ hai được số lẻ”.
Hai biến cố A và B có độc lập không?
Giao của hai biến cố A và B là biến cố gì?
Bài 13: Chọn ngẫu nhiên 8 lá bài trong cỗ bài 32 lá. Tính xác suất để được ít nhất 3 lá Già (K) (Đánh xì tố - chọn từ 7 trở lên)
Bài 14: Gieo một con xúc sắc. Gọi A là biến cố được số chẵn và B là biến cố được một bội số của 2. Kiểm lại rằng:
Bài 15: Một lớp học có 40 học sinh, trong đó có: 15 học sinh giỏi Toán, 10 học sinh giỏi Lý và 5 học sinh giỏi Toán lẫn Lý. Chọn ngẫu nhiên một học sinh. Hãy tính xác suất để học sinh đó giỏi Toán hay giỏi Lý.
Bài 16: Xét không gian mẫu E và hai biến cố xung khắc A và B, biết xác suất P(A) = 0,3; P(B) = 0,5. Tính
Bài 17: Cho hai biến cố bất kỳ A và B. Chứng minh rằng:
Bài 18: Chọn ngẫu nhiên một lá bài trong cỗ bài 32 lá, ghi nhận kết quả rồi trả lại lá bài trong cỗ bài và rút một lá bài khác, Tính xác suất để được già bích và già cơ.
Bài 19: Một công nhân phải theo dõi hoạt động của hai máy dệt A và B. Xác suất để người công nhân phải can thiệp máy dệt A trong 1 giờ là 1/7. và máy dệt B trong cùng thời gian trên là ½ . Tính xác suất để người công nhân không phải can thiệp máy nào trong một giờ.
Bài 20: Xác suất để xạ thủ bắn trúng bia là 0,2. Tính xác suất để trong 3 lần bắn, xạ thủ bắn trúng bia một lần.
Bài 21: Cho . Hỏi hai biến cố A và
Bài 1: Chọn ngẫu nhiên 2 lá bài trong bộ bài 52 lá. Tính xác suất để chọn đúng 1 lá xì (ách) (cơ, rô, chuồn, bích).
Bài 2: Gieo hai đồng xu cùng lúc. Tính xác suất để được nhiều nhất một mặt sấp (S).
Bài 3: Chọn ngẫu nhiên một viên bi trong bình đựng 6 viên bi đen và 4 viên bi trắng. Tính xác suất để được một viên bi trắng.
Bài 4: Chọn ngẫu nhiên 13 lá bài trong bộ bài 52 lá. Tính xác suất để được 5 lá chuồn, 4 lá cơ, 3 lá rô, 1 lá bích.
Bài 5: Chọn ngẫu nhiên 3 số trong 50 số tự nhiên: 1; 2; 3; 4….50
Tính xác suất biến cố A: trong 3 số đó chỉ có 2 số là bội của 5.
Tính xác suất biến cố B: trong 3 số đó có ít nhất một số là số chính phương.
Bài 6: Gieo hai con xúc sắc cùng lúc.
Tính xác suất của biến cố A: được 2 số chấm xuất hiện khác nhau
Tính xác suất của biến cố B: được tổng số chấm xuất hiện bằng 7.
Bài 7: Một người viết 10 lá thư và ghi địa chỉ gửi cho 10 người bạn trên 10 phong bì. Sau đó người đó bỏ ngẫu nhiên 10 lá thư trong 10 phong bì. Tính xác suất để mỗi người bạn đều nhận được lá thư đúng là của mình.
Bài 8: Một cuộc sổ số tombola có 100 vé và 10 vé trúng. Chon ngẫu nhiên 3 vé.
Tính xác suất để được 1 vé trúng
Tính xác suất để được ít nhất 1 vé trúng.
Bài 9: Chọn ngẫu nhiên 3 lá bài trong bộ bài 52 lá.
Tính xác suất để được 3 lá hình.
Tính xác suất để được 3 lá xì.
Bài 10: Một bình đựng 5 viên bi trắng, 6 viên bi đen và 4 viên bi đỏ. Lấy ngẫu nhiên 3 viên bi.
Tính xác suất để được 3 viên bi cùng màu
Tính xác suất để được 3 viên bi khác màu.
Bài 11: Một hộp đựng 2 bi xanh, 3 bi đỏ và 4 bi vàng. Chọn ngẫu nhiên 2 viên bi. Gọi A là biến cố “Chọn được 2 bi xanh”, B là biến cố “Chọn được 2 đỏ”và C là biến cố “Chọn được 2 bi vàng”
Các biến cố A; B; C có đôi một xung khắc không?
Biến cố “Chọn được 2 viên bi cùng màu” là…?
Hai biến cố E “Chọn được 2 bi cùng màu” và F “Chọn được 2 bi khác màu” là biến cố gì?
Bài 12: Gieo một con xúc sắc hai lần liên tiếp. Gọi A là biến cố “Lần gieo thứ nhất được số chẵn”, B là biến cố “ Lần gieo thứ hai được số lẻ”.
Hai biến cố A và B có độc lập không?
Giao của hai biến cố A và B là biến cố gì?
Bài 13: Chọn ngẫu nhiên 8 lá bài trong cỗ bài 32 lá. Tính xác suất để được ít nhất 3 lá Già (K) (Đánh xì tố - chọn từ 7 trở lên)
Bài 14: Gieo một con xúc sắc. Gọi A là biến cố được số chẵn và B là biến cố được một bội số của 2. Kiểm lại rằng:
Bài 15: Một lớp học có 40 học sinh, trong đó có: 15 học sinh giỏi Toán, 10 học sinh giỏi Lý và 5 học sinh giỏi Toán lẫn Lý. Chọn ngẫu nhiên một học sinh. Hãy tính xác suất để học sinh đó giỏi Toán hay giỏi Lý.
Bài 16: Xét không gian mẫu E và hai biến cố xung khắc A và B, biết xác suất P(A) = 0,3; P(B) = 0,5. Tính
Bài 17: Cho hai biến cố bất kỳ A và B. Chứng minh rằng:
Bài 18: Chọn ngẫu nhiên một lá bài trong cỗ bài 32 lá, ghi nhận kết quả rồi trả lại lá bài trong cỗ bài và rút một lá bài khác, Tính xác suất để được già bích và già cơ.
Bài 19: Một công nhân phải theo dõi hoạt động của hai máy dệt A và B. Xác suất để người công nhân phải can thiệp máy dệt A trong 1 giờ là 1/7. và máy dệt B trong cùng thời gian trên là ½ . Tính xác suất để người công nhân không phải can thiệp máy nào trong một giờ.
Bài 20: Xác suất để xạ thủ bắn trúng bia là 0,2. Tính xác suất để trong 3 lần bắn, xạ thủ bắn trúng bia một lần.
Bài 21: Cho . Hỏi hai biến cố A và
 








Các ý kiến mới nhất