Chương II. §5. Xác suất của biến cố

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Hoàng Tuyên
Ngày gửi: 11h:04' 30-01-2016
Dung lượng: 143.1 KB
Số lượt tải: 658
Nguồn:
Người gửi: Phạm Hoàng Tuyên
Ngày gửi: 11h:04' 30-01-2016
Dung lượng: 143.1 KB
Số lượt tải: 658
Số lượt thích:
0 người
Tiết: 30, 31 §5. XÁC SUẤT CỦA BIẾN CỐ
Ngày soạn:…………
Ngày giảng…………
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức. Học sinh hiểu và nắm vững các nội dung sau:
- Học sinh trình bày được định nghĩa xác suất của biến cố và các tính chất của xác suất.
- Biết vận dụng định nghĩa cổ điển của xác suất, các tính chất của xác suất để giải bài tập.
- Biết cách tính xác suất của biến cố trong các bài toán thực tế.
2. Kĩ năng
- Biết cách tính xác suất của biến cố vận dụng giải bài tập.
3. Tư duy và thái độ
- Phát triển tư duy lôgíc cho học sinh, chí tưởng tượng phong phú, rèn luyện tư duy hình tượng, tổng hợp hoá, khái quát hoá. Rèn tính cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác, lập luận chặt chẽ, trình bày khoa học.
4. Các năng lực chính hướng tới:
- Năng lực tự học, sáng tạo và giải quyết vấn đề:
- Năng lực hợp tác và giao tiếp: kỹ năng làm việc nhóm và đánh giá lẫn nhau.
II. CHUẨN BỊ.
- GV: Giáo án, đồ dùng dạy học, máy tính, máy chiếu. Phiếu bài tập.
- GV: Phát phiếu bài tập để HS nghiên cứu tự học trước bài ở nhà.
- HS: SGK, SBT, đọc trước bài ở nhà, đồ dùng học tập.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Tiến trình bài học
Tiết 30. Hoạt động 1(15’): Tìm hiểu định nghĩa cổ điển của xác suất
Phương pháp: Nêu vến đề, vấn đáp, hoạt động nhóm thông qua ví dụ cụ thể rút ra quy tắc.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG KIẾN THỨC
Dẫn dắt HS tìm hiểu định nghĩa cổ điển của xác suất.
Xét tính Đ–S của các mệnh đề sau:
a) Một biến cố luôn xảy ra.
b) Nếu một biến cố xảy ra, ta luôn tìm được khả năng nó xảy ra.
- Việc đánh giá khả năng xảy ra của một biến cố được gọi là xác suất của biến cố đó.
//////
( = {1, 2, 3, 4, 5, 6}
Các mặt đồng khả năng xuất hiện
( khả năng xuất hiện mỗi mặt là .
Khả năng xuất hiện mặt lẻ là:
I. ĐỊNH NGHĨA CỔ ĐIỂN CỦA XÁC SUẤT
1. Định nghĩa
Giả sử A là biến cố liên quan đến một phép thử chỉ có một số hữu hạn kết quả đồng khả năng xuất hiện.
Ta gọi tỉ số là xác suất của biến cố A.
Kí hiệu P(A). P(A) =
Chú ý: n(A) là số phần tử của A hay cũng là số kết quả thuận lợi của biến cố A, còn n(() là số kết quả có thể xảy ra của phép thử.
Ví dụ 1. Gieo ngẫu nhiên một con súc sắc cân đối và đồng chất.
- Mô tả không gian mẫu?
- Nhận xét về khả năng xuất hiện của các mặt?
- Xác định số khả năng xuất hiện mặt lẻ?
Hoạt động 2(15’): Luyện tập tính xác suất của các biến cố
Phương pháp: Nêu vến đề, vấn đáp, hoạt động nhóm thông qua ví dụ cụ thể rút ra quy tắc.
- GV. Hướng dẫn phương pháp giải.
- Cho học sinh lên bảng trình bày.
- HS. Nhận xét, chỉnh sửa ghi nhận kiến thức.
Tính số khả năng xảy ra của các biến cố?
Tính số phần tử không gian mẫu?
Tính xác suất của các biến cố?
Ví dụ 2. Từ một hộp chứa 4 quả cầu ghi chữ a, 2 quả cầu ghi chữ b, 2 quả cầu ghi chữ c, lấy ngẫu nhiên một quả cầu. Kí hiệu các biến cố:
A: "Lấy được quả cầu ghi chữ a"
B: "Lấy được quả cầu ghi chữ b"
C: "Lấy được quả cầu ghi chữ c"
Tính xác suất của các biến cố?
Kết quả
n(() = 8; n(A) = 4, n(B) = 2, n(C) = 2.
P(A) = ; P(B) = P(C) = .
- GV. Hướng dẫn phương pháp giải.
- Cho học sinh lên bảng trình bày.
- HS. Nhận xét, chỉnh sửa ghi nhận kiến thức.
Xác định không gian mẫu?
Tính n(A), n(B), n
Ngày soạn:…………
Ngày giảng…………
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức. Học sinh hiểu và nắm vững các nội dung sau:
- Học sinh trình bày được định nghĩa xác suất của biến cố và các tính chất của xác suất.
- Biết vận dụng định nghĩa cổ điển của xác suất, các tính chất của xác suất để giải bài tập.
- Biết cách tính xác suất của biến cố trong các bài toán thực tế.
2. Kĩ năng
- Biết cách tính xác suất của biến cố vận dụng giải bài tập.
3. Tư duy và thái độ
- Phát triển tư duy lôgíc cho học sinh, chí tưởng tượng phong phú, rèn luyện tư duy hình tượng, tổng hợp hoá, khái quát hoá. Rèn tính cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác, lập luận chặt chẽ, trình bày khoa học.
4. Các năng lực chính hướng tới:
- Năng lực tự học, sáng tạo và giải quyết vấn đề:
- Năng lực hợp tác và giao tiếp: kỹ năng làm việc nhóm và đánh giá lẫn nhau.
II. CHUẨN BỊ.
- GV: Giáo án, đồ dùng dạy học, máy tính, máy chiếu. Phiếu bài tập.
- GV: Phát phiếu bài tập để HS nghiên cứu tự học trước bài ở nhà.
- HS: SGK, SBT, đọc trước bài ở nhà, đồ dùng học tập.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Tiến trình bài học
Tiết 30. Hoạt động 1(15’): Tìm hiểu định nghĩa cổ điển của xác suất
Phương pháp: Nêu vến đề, vấn đáp, hoạt động nhóm thông qua ví dụ cụ thể rút ra quy tắc.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG KIẾN THỨC
Dẫn dắt HS tìm hiểu định nghĩa cổ điển của xác suất.
Xét tính Đ–S của các mệnh đề sau:
a) Một biến cố luôn xảy ra.
b) Nếu một biến cố xảy ra, ta luôn tìm được khả năng nó xảy ra.
- Việc đánh giá khả năng xảy ra của một biến cố được gọi là xác suất của biến cố đó.
//////
( = {1, 2, 3, 4, 5, 6}
Các mặt đồng khả năng xuất hiện
( khả năng xuất hiện mỗi mặt là .
Khả năng xuất hiện mặt lẻ là:
I. ĐỊNH NGHĨA CỔ ĐIỂN CỦA XÁC SUẤT
1. Định nghĩa
Giả sử A là biến cố liên quan đến một phép thử chỉ có một số hữu hạn kết quả đồng khả năng xuất hiện.
Ta gọi tỉ số là xác suất của biến cố A.
Kí hiệu P(A). P(A) =
Chú ý: n(A) là số phần tử của A hay cũng là số kết quả thuận lợi của biến cố A, còn n(() là số kết quả có thể xảy ra của phép thử.
Ví dụ 1. Gieo ngẫu nhiên một con súc sắc cân đối và đồng chất.
- Mô tả không gian mẫu?
- Nhận xét về khả năng xuất hiện của các mặt?
- Xác định số khả năng xuất hiện mặt lẻ?
Hoạt động 2(15’): Luyện tập tính xác suất của các biến cố
Phương pháp: Nêu vến đề, vấn đáp, hoạt động nhóm thông qua ví dụ cụ thể rút ra quy tắc.
- GV. Hướng dẫn phương pháp giải.
- Cho học sinh lên bảng trình bày.
- HS. Nhận xét, chỉnh sửa ghi nhận kiến thức.
Tính số khả năng xảy ra của các biến cố?
Tính số phần tử không gian mẫu?
Tính xác suất của các biến cố?
Ví dụ 2. Từ một hộp chứa 4 quả cầu ghi chữ a, 2 quả cầu ghi chữ b, 2 quả cầu ghi chữ c, lấy ngẫu nhiên một quả cầu. Kí hiệu các biến cố:
A: "Lấy được quả cầu ghi chữ a"
B: "Lấy được quả cầu ghi chữ b"
C: "Lấy được quả cầu ghi chữ c"
Tính xác suất của các biến cố?
Kết quả
n(() = 8; n(A) = 4, n(B) = 2, n(C) = 2.
P(A) = ; P(B) = P(C) = .
- GV. Hướng dẫn phương pháp giải.
- Cho học sinh lên bảng trình bày.
- HS. Nhận xét, chỉnh sửa ghi nhận kiến thức.
Xác định không gian mẫu?
Tính n(A), n(B), n
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









Giải giúp e bài này với ạ . Hai xạ thủ cùng bắn vào một tấm bia một cách độc lập . Mỗi người bắn một phát xác suất của người thứ nhất và người thứ hai lần lượt là 70% và 80%
A : Chỉ có 1 người xạ thủ bắn trúng
B : Xạ thủ thứ nhất bắn trúng
C : Cả hai xạ thủ bắn trúng
Tính P (B/A)