Bài 4. Xã hội Việt Nam cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Minh Phúc
Ngày gửi: 09h:29' 21-12-2022
Dung lượng: 109.5 KB
Số lượt tải: 14
Nguồn:
Người gửi: Ngô Minh Phúc
Ngày gửi: 09h:29' 21-12-2022
Dung lượng: 109.5 KB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 26
BUỔI SÁNG
Thứ hai ngày 14 tháng 3 năm 2022
TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Góp phần hình thành và phát triển năng lực đặc thù:
- Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại.
- Giải được bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
2. Góp phần hình thành và phát triển Năng lực chung và phẩm chất:
a.Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác làm việc trong nhóm, biết cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: làm được một số bài tập theo yêu cầu. Giải
quyết được một số vấn đề gắn với việc giải các bài tập.
b. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Tự giác, hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Tích cực trong hoạt động của nhóm, lớp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
Ban học tập kiểm tra bài.
Kết nối và giới thiệu bài.
2. Luyện tập:
Bài tập 1:
HĐ cá nhân
Làm bài trình bày cùng nhau chia sẽ.
Kết luận.
Bài tập 3:
HĐ nhóm 2- 1 nhóm làm bảng phụ
Làm bài trình bày cùng nhau chia sẽ.
Kết luận.
HĐ cá nhân
Bài 4:
Làm bài trình bày cùng nhau chia sẽ.
H. Nêu các bước giải học sinh còn khó khăn
khi giải.
Kết luận.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
Nêu bài toán và trình bày.
Củng cố, nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
TẬP ĐỌC
ĐƯỜNG ĐI SA PA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
103
1. Góp phần hình thành và phát triển năng lực đặc thù
a.Năng lực ngôn ngữ
- Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của
tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước (trả lời được các câu hỏi)
- Đọc trôi trảy bài tập đọc. Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng,
tình cảm; bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả. Học thuộc lòng đoạn văn cuối bài
b. Năng lực văn học
- HS yêu thích các cảnh đẹp thiên nhiên của đất nước.
2. Góp phần hình thành và phát triển năng lực chung và phẩm chất
a. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn thảo luận nhóm để hiểu nội dung bài
đọc và trả lời được các câu hỏi trong bài
- Năng lực tự chủ và tự học; giải quyết vấn đề: Biết tự giải quyết các nhiệm vụ học
tập do giáo viên giao.
b. Phẩm chất:
- Trách nhiệm: Biết hoàn thành các bài tập, các nhiệm vụ học tập một cách tự giác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu (5p)
- TBHT điều hành lớp đọc bài: Con sẻ và
giao lưu trả lời câu hỏi.
- Nhận xét, chia sẻ
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài học
2. Hình thành kiến thức mới
2.1. Luyện đọc (8-10p)
- Gọi 1 HS đọc bài
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- Bài được chia làm 3 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến liễu rũ.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến tím nhạt.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV chốt vị trí các đoạn
- Lắng nghe
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các
HS (M1)
- GV giao nhiệm vụ: Làm việc theo
- HS hoạt động theo nhóm
nhóm
+ Đọc thầm cá nhân
+ NV1. Luyện đọc theo nhóm (chú ý đọc
+ Đọc nối tiếp trong nhóm, nêu cách ngắt
đúng, sửa cho nhau)
nghỉ các câu văn dài và tìm hiểu nghĩa từ
+ NV2. Tìm hiểu nghĩa của các từ nêu ở
chú giải trong đoạn mình đọc
chú giải
- Gọi 1 số nhóm đọc
- Đọc bài trước lớp (1 số nhóm)
- Lớp chia sẻ, đánh giá
- GV định hướng cách đọc rồi đọc bài
2.2. Tổ chức tìm hiểu bài
- GV giao nhiệm vụ
HS nhận nhiệm vụ
104
+ Thảo luận theo nhóm 4 trả lời các câu
hỏi (SGK)
- Tổ chức cho HS giao lưu giữa các nhóm
- Cho HS nêu những băn khoăn thắc mắc
( Gọi 1 số em giải đáp giúp bạn, nếu HS
không giải đáp được thì GV giải đáp cho
HS.)
- Nêu nội dung, ý nghĩa bài của bài.
3. Luyện tập, thực hành (8-10p)
1. GV giao nhiệm vụ
- Thảo luận cách đọc hay toàn bài
- Chốt đoạn đọc diễn cảm và yêu cầu HS
luyện đọc trong nhóm
- Nhận xét, đánh giá chung
HS nêu giọng đọc toàn bài.
4. Vận dụng, trải nghiệm
+ HS theo nhóm 4 thảo luận
+ Đại diện các nhóm hỏi đáp theo vòng
N1 hỏi N2; N2 hỏi N3, ….
Nhận xét, bổ sung.
- HS nêu những băn khoăn, thắc mắc của
mình.
Nội dung: Bài văn ca ngợi vẻ đẹp độc
đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến
thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của
đất nước.
Nhóm trưởng điều hành
-Thảo luận cách đọc hay: giọng đọc, tốc
độ đọc, ngắt nghỉ, nhấn giọng,..
- Nêu đoạn cần luyện
+ Luyện đọc diễn cảm trong nhóm
+ Cử đại diện đọc trước lớp
- Bình chọn nhóm đọc hay.
- Ghi nhớ nội dung, ý nghĩa của bài
- Nói những điều em biết về Sa Pa
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
ĐẠO ĐỨC
BÁC HỒ VÀ NHỮNG BÀI HỌC VỀ ĐẠO ĐỨC LỐI SỐNG
DÀNH CHO HỌC SINH
BÀI 9: SỰ RA ĐỜI CỦA HAI BÀI THƠ
BUỔI CHIỀU
TOÁN
LUYỆN TẬP: MỘT SỐ BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN TỈ SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Góp phần hình thành và phát triển các năng lực đặc thù:
- Thực hiện được bài toán liên quan đến tỉ số
- Thực hiện được giải bài toán có lời văn liên quan đến phép nhân phân số.
2. Góp phần hình thành và phát triển năng lực chung và phẩm chất.
2.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác làm việc trong nhóm, biết cùng nhau hoàn thành
nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải được bài toán, đặt được đề toán theo yêu
cầu.
2.2. Phẩm chất
105
- Phẩm chất chăm chỉ: Tự giác, hoàn thành nhiệm vụ học tập
- Phẩm chất trách nhiệm: Tích cực trong hoạt động của nhóm, lớp
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu
- HS hát, vận động tại chỗ
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1: Hai số có tổng là 96. Tìm hai số đó - HS làm việc cá nhân – chia sẻ.
biết rằng gấp 2 lần số thứ nhất thì được số
thứ 2.
Bài 2: Số thứ nhất hơn số thứ hai là 70.
- HS làm việc N2 – chia sẻ.
Nếu số thứ nhất gấp lên 6 lân thì được số
thứ hai. Tìm hai số đó.
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
ĐỊA LÍ
NGƯỜI DÂN VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở
ĐỒNG BẰNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (tt)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Góp phần hình thành và phát triển năng lực đặc thù
- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về HĐSX của người dân ở đồng bằng duyên hải
miền Trung:
+ Hoạt động du lịch ở đồng bằng duyên hải miền Trung rất phát triển.
+ Các nhà máy, khu công nghiệp phát triển ngày càng nhiều ở đồng bằng duyên hải
miền Trung: nhà máy đường, nhà máy đóng mới, sửa chữa tàu thuyền.
- Giải thích vì sao có thể xây dựng nhà máy đường và nhà máy đóng mới, sửa chữa tàu
thuyền ở duyên hải miền Trung: trồng nhiều mía, nghề đánh cá trên biển.
- Giải thích những nguyên nhân khiến ngành du lịch ở đây rất phát triển: cảnh đẹp, nhiều
di sản văn hóa.
- Yêu thích cảnh đẹp của quê hương đất nước và biết bảo vệ, giữ gìn cảnh quan môi
trường.
2. Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất năng lực
- Góp phần phát triển các năng lực: NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL
thẩm mĩ
* BVMT: Vai trò, ảnh hưởng to lớn của sông ngòi đối với đời sống của con người (đem
lại phù sa nhưng cũng mang lại lũ lụt đe dọa sản xuất và đời sống). Qua đó thấy được
tầm quan trọng của hệ thống đê và giáo dục ý thức trách nhiệm trong việc góp phần bảo
đê điều - những công trình nhân tạo phục vụ đời sống
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bản đồ hành chính Việt Nam, tranh ảnh về thành phố Cần Thơ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu (2p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại
106
chỗ
+ Dân cư ở ĐBDH có đặc điểm gì?
+ Dân cư tập trung đông đúc
+ Kể tên một số HĐSX mà em đã tìm hiểu + Trồng trọt, chăn nuôi, đánh bắt thuỷ hải
ở bài trước
sản, làm muối
- GV giới thiệu bài mới
2. Hình thành kiến thức mới(30p)
Hoạt động1: Hoạt động du lịch :
Nhóm 2 – Lớp
- YC HS thảo luận và trả lời các câu hỏi
+ Những điều kiện nào khiến duyên hải + Các bãi biển đẹp, bằng phẳng, phủ cát
miền Trung thu hút nhiều khách du lịch?
trắng rợp bóng dừa và phi lao, nước biển
trong xanh; các di sản văn hoá lâu đời
như cố đô Huế, phố cổ Hội An
+ Hãy kể tên một số bãi biển ở miền Trung + Sầm Sơn, Lăng Cô, Mĩ Khê, Non
mà em biết?
Nước, Nha Trang, Mũi Né
- GV nên dùng bản đồ VN, yêu cầu HS chỉ - HS thực hành
trên bản đồ vị trí của các bãi biển
- GV khẳng định điều kiện phát triển du - HS lắng nghe
lịch sẽ góp phần cải thiện đời sống nhân
dân ở vùng này (có thêm việc làm, thêm thu
nhập) và vùng khác (đến nghỉ ngơi, tham
quan cảnh đẹp sau thời gian lao động, học
tập tích cực).
- Liên hệ giáo dục việc bảo vệ môi trường - HS liên hệ
biển khi đi tham quan, du lịch.
Hoạt động 4: Phát triển công nghiệp
Cá nhân – Lớp
- GV yêu cầu HS quan sát hình 10 và liên - HS quan sát hình 10.
hệ bài trước để giải thích lí do có nhiều + Do có tàu đánh bắt cá, tàu chở hàng,
xưởng sửa chữa tàu thuyền ở các TP, thị xã chở khách nên cần xưởng sửa chữa.
ven biển?
- GV khẳng định các tàu thuyền được sử
dụng phải thật tốt để đảm bảo an toàn.
- GV có thể yêu cầu HS cho biết đường, - HS quan sát tranh, ảnh và nêu các bước
kẹo mà các em hay ăn được làm từ cây gì sản xuất đường mía:
để dẫn HS tìm hiểu quá trình sản xuất + thu hoạch mía
đường. GV cho nhóm HS quan sát hình 11 + vận chuyển mía,
và nói cho nhau biết về các công việc của + sản xuất đường thô (làm sạch, ép lấy
sản xuất đường:
nước, quay li tâm để bỏ bớt nước)
+ Sản xuất đường kết tinh
+ Đóng gói.
- GV giới thiệu cho HS nghe về khu kinh tế
Dung Quất và nhà máy lọc dầu Dung Quất
(Quảng Ngãi)
- Chốt lại KT về 2 HĐSX: đóng, sửa chữa
tàu thuyền và làm đường mía
* Hoạt động3: Lễ hội
Nhóm 4 – Lớp
107
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK, kết - HS đọc bài học SGK
hợp với những hiểu biết của mình để nói về
môt vài lễ hội ở duyên hải miền Trung
3.Vận dụng, trải nghiệm
* GDBVMT: tác dụng của sông ngòi với - Ghi nhớ nội dung bài
HĐSX của người dân DHMT: nơi tổ chức
lễ hội, đánh bắt thuỷ hải sản,...
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
THỂ DỤC
MÔN TỰ CHỌN. NHẢY DÂY.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Góp phần hình thành và phát triển năng lực đặc thù
- Thực hiện được động tác chuyền cầu bằng mu bàn chân. Bước đầu biết cách thực hiện
chuyền cầu bằng má trong bàn chân.
- Biết cách cầm bóng 150g, tư thế đứng chuẩn bị - ngắm đích – ném bóng (không có
bóng và có bóng).
- Biết cách thực hiện động tác nhảy dây kiểu chân trước, chân sau.
- Rèn KN vận động và sự dẻo dai trong tập luyện
2. Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất năng lực
- Giáo dục tình thần tập luyện tích cực
- Góp phần phát triền các năng lực: Năng lực tự học, NL tự giải quyết vấn đề, NL tự
chăm sóc và phát triển sức khỏe.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Địa điểm: Sân trường bằng phẳng, an toàn khi tập luyện, vệ sinh sạch sẽ.
- Phương tiện: Sân tập sạch sẽ, an toàn. GV chuẩn bị còi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
NỘI DUNG
Định
Phương pháp và hình thức tổ
lượng
chức
I. Phần mở đầu
- GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu
1-2p
XXXXXXXX
bài học.
XXXXXXXX
- Đứng tại chỗ xoay các khớp cổ chân, đầu 1-2p
r
gối, hông.
- Tập một số động tác bài thể dục phát
2lx8nh
triển chung.
* Trò chơi"Chạy ngược chiều theo tín
1p
hiệu".
II. Phần cơ bản
a. Đá cầu.
9-11p
XXXXXXXX
+ Ôn chuyền cầu bằng mu bàn chân.
2-3p
XXXXXXXX
+ Học chuyền cầu bằng má trong bàn chân 6-8p
r
b. Ném bóng.
+ Ôn một số động tác bổ trợ.
9-11p
108
+ Ôn cách cầm bóng và tư thế đứng chuẩn
bị, ngắm đích, ném.
+ Tập phối hợp: Cầm bóng, đứng chuẩn
bị, lấy đà, ném.
c. Nhảy dây.
+ Ôn nhảy dây kiểu chân trước chân sau.
+ Thi vô địch tổ tâp luyện.
2p
7-8p
X
X
2 lần
X
X
9-11p
X
X
X
p
X
III. Phần kết thúc
- Đi đều và hát.
1-2p
XXXXXXXX
- Nhảy thả lỏng, cúi người thả lỏng, hít
XXXXXXXX
thở sâu.
1-2p
r
- GV cùng HS hệ thống bài.
- GV nhận xét đánh giá kết quả gời học,
1p
về nhà ôn đá cầu.học.
- Về nhà ôn đá cầu cá nhân, ném bóng.
1p
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Thứ ba ngày 15 tháng 3 năm 2022
CHÍNH TẢ (Nghe – viết)
AI NGHĨ RA CÁC CHỮ SỐ 1, 2, 3, 4,…?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Góp phần phát triển năng lực đặc thù
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT 2a, BT 3 phân biệt âm đầu ch/tr và vần dễ lẫn
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất
a. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn thảo luận nhóm để hiểu nội dung bài đọc
và trả lời được các câu hỏi trong bài
- Năng lực tự chủ và tự học; giải quyết vấn đề: Biết tự giải quyết các nhiệm vụ học tập
do giáo viên giao.
b. Phẩm chất:
- Trách nhiệm: Biết hoàn thành các bài tập, các nhiệm vụ học tập một cách tự giác.
HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Mở đầu: (2p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại
- GV dẫn vào bài mới
chỗ
2. Hình thành kiến thức mới
109
* Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết
- 1 HS đọc- HS lớp đọc thầm
+ Nêu nội dung đoạn viết?
+ HS nêu
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ - HS nêu từ khó viết: A- rập, Bát – đa, Ấn
khó,
Độ, quốc vương, truyền bá, sự thực, rộng
sau đó GV đọc cho HS luyện viết.
rãi,…
- Viết từ khó vào bảng con.
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS - HS nghe - viết bài vào vở
viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi
viết.
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng bút
theo.
chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống
cuối vở bằng bút mực
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Lắng nghe.
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS
3. Luyện tập, thực hành
Bài 2a:
- HS làm việc N2
Bài 3
- Đọc lại đoạn văn sau khi đã điền hoàn
chỉnh.
+ Theo em câu chuyện trên có tính hài hước + Chị Hương kể chuyện lịch sử nhưng Sơn
ở điểm nào?
ngây thơ tưởng rằng chị có trí nhớ tốt, nhớ
được cả những câu chuyện xảy ra từ 500
năm trước – cứ như là chị đã sống được
hơn 500 năm.
4. Vận dụng, trải nghiệm
- Viết lại 5 lần các từ viết sai trong bài
chính tả
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
TOÁN
TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Góp phần hình thành và phát triển năng lực đặc thù:
- Biết cách giải bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
- Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải các bài tập.
2. Góp phần hình thành và phát triển Năng lực chung và phẩm chất:
2.1.Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác làm việc trong nhóm, biết cùng nhau hoàn thành
nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: làm được một số bài tập theo yêu cầu. Giải
quyết được một số vấn đề gắn với việc giải các bài tập.
2.2. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Tự giác, hoàn thành nhiệm vụ học tập.
110
- Phẩm chất trách nhiệm: Tích cực trong hoạt động của nhóm, lớp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
Ban học tập kiểm tra bài.
Kết nối và giới thiệu bài.
2. Hình thành kiến thức mới:
Bài toán 1:
HĐ nhóm
Yêu cầu tìm cách giải bài toán.
Tìm hiểu bài toán.
Giải bài toán trình bày chia sẽ.
Kết luận.
Bài toán 2:
HĐ cá nhân
Nêu đề toán; phân tích đề toán; vẽ sơ đồ
Giải bài toán cùng nhau chia sẽ.
đoạn thẳng và giải.
Bài giải
Hiệu số phần bằng nhau:
7 – 4 = 3 ( phần)
Chiều dài hình chữ nhật là:
12 : 3 x 7 = 28 (m)
Chìêu rộng hình chữ nhật là:
28 – 12 = 16 (m)
Kết luận.
3. Luyện tập:
HĐ cá nhân – 1 HS làm bảng phụ
Bài 1:
Làm bài, trình bày chia sẽ.
Bài giải.
Số bé là: 123 : ( 5 - 2) x 2 = 82
Số lớn là: 123 + 82 = 205
Đáp số: số bé: 82
số lớn: 205
Chia sẽ hỏi thêm về cách làm bài.
H. Nêu các bước giải một bài toán Tìm 2
số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
Nêu bài toán và trình bày cách làm.
Củng cố, nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
KỂ CHUYỆN
ĐÔI CÁNH CỦA NGỰA TRẮNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
a. Năng lực ngôn ngữ
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa của câu chuyện: phải mạnh dạn, tự tin mới sớm mở rộng
tầm hiểu biết, mới mau khôn lớn, vững vàng.
111
- Dựa theo lời kể của GV và tranh minh hoạ (SGK), kể lại được từng đoạn và kể nối tiếp
toàn bộ câu chuyện Đôi cánh của ngựa trắng rõ ràng, đủ ý (BT1).
b. Năng lực văn học
- Giáo dục HS mạnh dạn học hỏi, chịu khó tìm tòi
- HS thấy được nét ngây thơ và đáng yêu của Ngựa Trắng, từ đó có ý thức bảo vệ các
loài động vật hoang dã.
2. Góp phần hình thành và phát triển năng lực chung và phẩm chất
a. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn thảo luận nhóm kể cho nhau nghe câu
chuyện đã nghe, đã đọc.
- Năng lực tự chủ và tự học; giải quyết vấn đề: Biết tự giải quyết các nhiệm vụ học
tập do giáo viên giao.
b. Phẩm chất:
- Trách nhiệm: Biết hoàn thành các bài tập, các nhiệm vụ học tập một cách tự giác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ truyện trong SGK phóng to.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Mở đầu :(5p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại
chỗ
- Gv dẫn vào bài.
2. Hình thành kiến thức mới
a.GV kể chuyện
- GV kể lần 1: không có tranh minh hoạ. - HS lắng nghe
+ Đoạn 1 + 2: Kể giọng chậm rãi, nhẹ
nhàng. Nhấn giọng ở các từ ngữ: trắng nõn
nà, bồng bềnh, yêu chú ta nhất, cạnh mẹ,
suốt ngày …
+ Đoạn 3 + 4: giọng kể nhanh hơn, căng
thẳng. Nhấn giọng: sói xám, sừng sững,
mếu máo, …
+ Đoạn 5: kể với giọng hào hứng.
- GV kể lần 2: Có tranh minh hoạ
- Lắng nghe và quan sát tranh
+ Tranh 1: Hai mẹ con ngựa trắng quấn
quýt bên nhau.
- GV đưa tranh 1 lên và từ từ kể (tay chỉ
tranh) và cứ lần lượt từng tranh.
+ Tranh 2: Ngựa trắng ước ao có đôi cánh
như Đại Bàng Núi. Đại Bàng bảo nó: muốn
có cánh phải đi tìm, đừng suốt ngày quanh
quẩn bên mẹ.
+ Tranh 3: Ngựa trắng xin phép mẹ được
đi xa cùng Đại Bàng.
+ Tranh 4: Sói Xám ngáng đường Ngựa
Trắng.
112
+ Tranh 5: Đại Bằng Núi từ trên cao lao
xuống, bổ mạnh vào trán Sói, cứu Ngựa
Trắng thoát nạn.
+ Tranh 6: Đại Bàng sải cánh. Ngựa Trắng
thấy bốn chân mình that sự bay như Đại
Bàng.
3. Luyện tập, thực hành (20- 25p)
a. Kể trong nhóm
- Nhóm trưởng điều hành các thành viên
- GV theo dõi các nhóm kể chuyện
kể từng đoạn truyện
b. Kể trước lớp
- Kể toàn bộ câu chuyện trong nhóm
- GV mở bảng phụ đã viết sẵn tiêu chuẩn - Các nhóm cử đại diện kể chuyện trước
đánh giá bài kể chuyện (như những tiết lớp
- HS lắng nghe và đánh giá theo các tiêu
trước)
chí
- GV khuyến khích HS đặt câu hỏi cho bạn
VD:
+ Vì sao Ngựa Trằng xin mẹ đi xa cùng
- Cùng HS trao đổi về ý nghĩa của câu Đại Bàng Núi?
+ Chuyến đi đã mạng lại cho Ngựa Trắng
chuyện:
điều gì?
+ Câu chuyện muốn nói điều gì?
+ Cần phải đi ra ngoài để mở mang đầu óc
mới mau trưởng thành
- HS có thể phát biểu:
+ Câu chuyện khuyên mọi người phải
4. Vận dụng, trải nghiệm
mạnh dạn đi đó, đi đây mới mở rộng tầm
+ Em có nhận xét gì về chú Ngựa Trắng?
* GDBVMT: Rất nhiều con vật trong tự hiểu biết, mới mau khôn lớn, vững vàng
nhiên rất đáng yêu, góp phần làm cho cuộc …
sống của chúng ta đẹp hơn. Cần yêu quý và - Kể lại câu chuyện cho người thân nghe
+ Chú Ngựa Trắng rất ngây thơ và đáng
bảo vệ chúng.
yêu
+ Nêu ý nghĩa của câu chuyện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: DU LỊCH – THÁM HIỂM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Góp phần hình thành và phát triển năng lực đặc thù
113
- Hiểu các từ du lịch, thám hiểm (BT1, BT2); bước đầu hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ở BT3;
biết chọn tên sông cho trước đúng với lời giải câu đố trong BT4.
- Có kĩ năng sử dụng các từ ngữ thuộc chủ để Thám hiểm.
- Có ý thức tham gia tích cực các HĐ học tập
- HS thực hiện BT4. Qua đó hiểu biết về thiên nhiên đất nước tươi đẹp, có ý thức BVMT
2. Góp phần hình thành và phát triển năng lực chung và phẩm chất
a. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn thảo luận nhóm để trình bày suy nghĩ, ý
tưởng thảo luận và chia sẻ quan điểm cá nhân.
- Năng lực tự chủ và tự học; giải quyết vấn đề: Biết tự giải quyết các nhiệm vụ học tập
do giáo viên giao.
b. Phẩm chất:
-Trách nhiệm: Biết hoàn thành các bài tập, các nhiệm vụ học tập một cách tự giác.
- Yêu nước: Góp phần bồi dưỡng cho HS niềm tự hào về tiếng Việt; Giữ gìn sự trong
sáng của Tiếng Việt
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu (2p)
- TBVN điều hành các bạn hát, vận động
tại chỗ
- GV giới thiệu - Dẫn vào bài mới
2. Luyện tập, thực hành (35p)
Bài tập 1: Những hoạt động nào được gọi
Cá nhân - Chia sẻ lớp
là du lịch? Chọn ý đúng để trả lời:
Đáp án:
- GV giao việc: Các em đọc kĩ đề bài và Ýc: Thám hiểm là thăm dò, tìm hiểu
chọn ý đúng trong 3 ý a, b, c đã cho để trả những nơi xa lạ, khó khăn, có thể nguy
lời.
hiểm.
- GV nhận xét + chốt lại ý đúng.
+ Lấy VD về hoạt động du lịch?
Bài tập 2: Theo em, thám hiểm là gì?
Chọn ý đúng để trả lời:
+ Đi đến một sa mạc không có người ở,
- GV giao việc: Các em đọc kĩ đề bài và lên mặt trăng, sao Hoả,...
chọn ý đúng trong 3 ý a, b, c đã cho để trả
lời.
- GV nhận xét + chốt lại ý đúng.
+ Lấy VD về hoạt động thám hiểm?
Bài tập 3: Em hiểu câu “Đi một ngày
đàng học một sàng khôn” nghĩa là gì?
* GV cho HS hiểu hiểu biết nghĩa của từ:
Đàng hay còn được gọi là đường; sàng
khôn là nhiều sự khôn ngoan, hiểu biết.
- GV nhận xét và chốt lại.
+ Lấy VD một số câu tục ngữ, ca dao khác
có nội dung tương tự câu trên
+ Đi cho biết đó, biết đây
114
Bài tập 4: Trò chơi Du lịch trên sông:
Chọn các tên sông trong ngoặc đơn để giải
các câu đó dưới nay.
+ Chia lớp thành nhóm, phát bảng nhóm
cho HS thảo luận ghi kết quả, chọn tên các
con sông đã cho để giải đố nhanh. Các em
chi ghi ngắn gọn. VD: sông Hồng.
- GV lập tổ trọng tài: mời hai nhóm thi trả
lời nhanh: Nhóm 1 đọc câu hỏi/ nhóm 2 trả
lời đồng thanh. Hết một nửa bài thơ, đổi
ngược lại nhiệm vụ.
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng.
* GDBVMT:
3. Vận dụng, trải nghiệm
Ở nhà với mẹ biết ngày nào khôn
Nhóm – Lớp
- HS nhận bảng nhóm và thảo luận theo
nhóm
- Nhóm 1 đọc 4 câu hỏi a, b, c, d. Nhóm 2
trả lời.
- Nhóm 2 đọc 4 câu hỏi e, g, h, i. Nhóm 1
trả lời.
Đáp án:
a) sông Hồng
b) sông Cửu Long
c) sông Cầu
e) sông Mã
g) sông Đáy
h) sông Tiền, sông Hậu
d sông Lam
i) sông Bạch Đằng
- HS liên hệ bảo vệ môi trường
- Ghi nhớ từ ngữ thuộc chủ điểm
- Nói những hiểu biết của mình về một
con sông xuất hiện trong bài tập 4
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Thứ tư ngày 16 tháng 3 năm 2022
TOÁN
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Góp phần hình thành và phát triển năng lực đặc thù:
- Giải được bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
- Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải các bài tập.
2. Góp phần hình thành và phát triển Năng lực chung và phẩm chất:
2.1.Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác làm việc trong nhóm, biết cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: làm được một số bài tập theo yêu cầu. Giải
quyết được một số vấn đề gắn với việc giải các bài tập.
2.2. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Tự giác, hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Tích cực trong hoạt động của nhóm, lớp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
115
1. Mở đầu
Kết nối và giới thiệu bài.
2. Luyện tập:
Bài tập1:
Hướng dẫn học sinh làm bài.
Ban học tập kiểm tra bài.
Kết luận.
Bài 2:
HĐ nhóm- 1 nhóm làm bảng phụ
Làm bài trình bày chia sẽ kết quả.
Bài giải
Số bóng đèn màu là:
250 : (5-3) x 5 = 625 (bóng)
Số bóng đèn trắng là:
625 – 250 = 375 ( bóng )
HĐ cá nhân
Làm bài trình bày chia sẽ kết quả.
Bài giải
Số bé là: 80 : ( 8 – 5) x 3 = 51
Số lớn là: 85 + 51 = 136
Kết luận.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
Nêu các bước giải bài toán tìm hai số khi
biết hiệu và tỉ số của hai số ?
Củng cố, nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
TẬP ĐỌC
TRĂNG ƠI . . .TỪ ĐÂU ĐẾN?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Góp phần hình thành và phát triển năng lực đặc thù
a.Năng lực ngôn ngữ
- Hiểu ND: Tình cảm yêu mến, gắn bó của nhà thơ đối với trăng và thiên nhiên đất nước
(trả lời được các câu hỏi trong SGK).
- Đọc trôi trảy, rõ ràng, bước đầu biết ngắt nhịp đúng ở các dòng thơ. Biết đọc diễn cảm
một đoạn thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm. Học thuộc lòng 3, 4 khổ thơ trong bài.
b. Năng lực văn học
- HS có tình cảm yêu mến các cảnh đẹp của quê hương, đất nước
2. Góp phần hình thành và phát triển năng lực chung và phẩm chất
a. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn thảo luận nhóm để hiểu nội dung bài
đọc và trả lời được các câu hỏi trong bài
- Năng lực tự chủ và tự học; giải quyết vấn đề: Biết tự giải quyết các nhiệm vụ học
tập do giáo viên giao.
b. Phẩm chất:
- Trách nhiệm: Biết hoàn thành các bài tập, các nhiệm vụ học tập một cách tự giác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh SGK
116
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu (5p)
- TBHT điều hành lớp đọc bài: Con sẻ và
giao lưu trả lời câu hỏi.
- Nhận xét, chia sẻ
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài học
2. Hình thành kiến thức mới
2.1. Luyện đọc (8-10p)
- Gọi 1 HS đọc bài
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- Bài được chia làm 3 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến liễu rũ.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến tím nhạt.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV chốt vị trí các đoạn
- Lắng nghe
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các
HS (M1)
- GV giao nhiệm vụ: Làm việc theo nhóm - HS hoạt động theo nhóm
+ NV1. Luyện đọc theo nhóm (chú ý đọc
+ Đọc thầm cá nhân
đúng, sửa cho nhau)
+ Đọc nối tiếp trong nhóm, nêu cách ngắt
+ NV2. Tìm hiểu nghĩa của các từ nêu ở
nghỉ các câu văn dài và tìm hiểu nghĩa từ
chú giải
chú giải trong đoạn mình đọc
- Gọi 1 số nhóm đọc
- Đọc bài trước lớp (1 số nhóm)
- GV định hướng cách đọc rồi đọc bài
- Lớp chia sẻ, đánh giá
2.2. Tổ chức tìm hiểu bài
- GV giao nhiệm vụ
+ Thảo luận theo nhóm 4 trả lời các câu hỏi HS nhận nhiệm vụ
(SGK)
+ HS theo nhóm 4 thảo luận
- Tổ chức cho HS giao lưu giữa các nhóm
+ Đại diện các nhóm hỏi đáp theo vòng
- Cho HS nêu những băn khoăn thắc mắc
N1 hỏi N2; N2 hỏi N3, ….
( Gọi 1 số em giải đáp giúp bạn, nếu HS
Nhận xét, bổ sung.
không giải đáp được thì GV giải đáp cho
HS.)
- HS nêu những băn khoăn, thắc mắc của
mình.
Nội dung: Bài thơ thể hiện tình cảm yêu
- Nêu nội dung, ý nghĩa bài của bài.
mến, sự gần gũi của nhà thơ với trăng, đây
là phát hiện độc đáo của nhà thơ về vầng
trăng- vầng trăng dưới con mắt trẻ thơ.
3. Luyện tập, thực hành (8-10p)
1. GV giao nhiệm vụ
- Thảo luận cách đọc hay toàn bài
Nhóm trưởng điều hành
- Yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm
-Thảo luận cách đọc hay: giọng đọc, tốc độ
đọc, ngắt nghỉ, nhấn giọng,..
- Nhận xét, đánh giá chung.
- Nêu đoạn cần luyện
117
+ Luyện đọc diễn cảm trong nhóm
+ Cử đại diện đọc trước lớp
- HS thi đua học thuộc lòng
- Tổ chức thi học thuộc lòng ngay tại lớp
- GV nhận xét, đánh giá chung
4. Vận dụng, trải nghiệm
- Ghi nhớ nội dung, ý nghĩa của bài
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
THỂ DỤC
MÔN TỰ CHỌN. NHẢY DÂY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Góp phần hình thành và phát triển năng lực đặc thù
- Thực hiện được động tác chuyền cầu bằng mu bàn chân.Bước đầu biết cách thực hiện
chuyền cầu bằng má trong bàn chân.
- Biết cách cầm bóng 150g, tư thế đứng chuẩn bị - ngắm đích – ném bóng (không có
bóng và có bóng).
- Biết cách thực hiện động tác nhảy dây kiểu chân trước, chân sau.
- Rèn sức bền, sự dẻo dai, khéo léo trong tập luyện
2. Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất năng lực
- Giáo dục tình thần tập luyện tích cực.
- Góp phần phát triền các năng lực: Năng lực tự học, NL tự giải quyết vấn đề, NL tự
chăm sóc và phát triển sức khỏe.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Địa điểm: Sân trường bằng phẳng, an toàn khi tập luyện, vệ sinh sạch sẽ.
- Phương tiện: C...
BUỔI SÁNG
Thứ hai ngày 14 tháng 3 năm 2022
TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Góp phần hình thành và phát triển năng lực đặc thù:
- Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại.
- Giải được bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
2. Góp phần hình thành và phát triển Năng lực chung và phẩm chất:
a.Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác làm việc trong nhóm, biết cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: làm được một số bài tập theo yêu cầu. Giải
quyết được một số vấn đề gắn với việc giải các bài tập.
b. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Tự giác, hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Tích cực trong hoạt động của nhóm, lớp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
Ban học tập kiểm tra bài.
Kết nối và giới thiệu bài.
2. Luyện tập:
Bài tập 1:
HĐ cá nhân
Làm bài trình bày cùng nhau chia sẽ.
Kết luận.
Bài tập 3:
HĐ nhóm 2- 1 nhóm làm bảng phụ
Làm bài trình bày cùng nhau chia sẽ.
Kết luận.
HĐ cá nhân
Bài 4:
Làm bài trình bày cùng nhau chia sẽ.
H. Nêu các bước giải học sinh còn khó khăn
khi giải.
Kết luận.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
Nêu bài toán và trình bày.
Củng cố, nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
TẬP ĐỌC
ĐƯỜNG ĐI SA PA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
103
1. Góp phần hình thành và phát triển năng lực đặc thù
a.Năng lực ngôn ngữ
- Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của
tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước (trả lời được các câu hỏi)
- Đọc trôi trảy bài tập đọc. Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng,
tình cảm; bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả. Học thuộc lòng đoạn văn cuối bài
b. Năng lực văn học
- HS yêu thích các cảnh đẹp thiên nhiên của đất nước.
2. Góp phần hình thành và phát triển năng lực chung và phẩm chất
a. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn thảo luận nhóm để hiểu nội dung bài
đọc và trả lời được các câu hỏi trong bài
- Năng lực tự chủ và tự học; giải quyết vấn đề: Biết tự giải quyết các nhiệm vụ học
tập do giáo viên giao.
b. Phẩm chất:
- Trách nhiệm: Biết hoàn thành các bài tập, các nhiệm vụ học tập một cách tự giác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu (5p)
- TBHT điều hành lớp đọc bài: Con sẻ và
giao lưu trả lời câu hỏi.
- Nhận xét, chia sẻ
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài học
2. Hình thành kiến thức mới
2.1. Luyện đọc (8-10p)
- Gọi 1 HS đọc bài
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- Bài được chia làm 3 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến liễu rũ.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến tím nhạt.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV chốt vị trí các đoạn
- Lắng nghe
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các
HS (M1)
- GV giao nhiệm vụ: Làm việc theo
- HS hoạt động theo nhóm
nhóm
+ Đọc thầm cá nhân
+ NV1. Luyện đọc theo nhóm (chú ý đọc
+ Đọc nối tiếp trong nhóm, nêu cách ngắt
đúng, sửa cho nhau)
nghỉ các câu văn dài và tìm hiểu nghĩa từ
+ NV2. Tìm hiểu nghĩa của các từ nêu ở
chú giải trong đoạn mình đọc
chú giải
- Gọi 1 số nhóm đọc
- Đọc bài trước lớp (1 số nhóm)
- Lớp chia sẻ, đánh giá
- GV định hướng cách đọc rồi đọc bài
2.2. Tổ chức tìm hiểu bài
- GV giao nhiệm vụ
HS nhận nhiệm vụ
104
+ Thảo luận theo nhóm 4 trả lời các câu
hỏi (SGK)
- Tổ chức cho HS giao lưu giữa các nhóm
- Cho HS nêu những băn khoăn thắc mắc
( Gọi 1 số em giải đáp giúp bạn, nếu HS
không giải đáp được thì GV giải đáp cho
HS.)
- Nêu nội dung, ý nghĩa bài của bài.
3. Luyện tập, thực hành (8-10p)
1. GV giao nhiệm vụ
- Thảo luận cách đọc hay toàn bài
- Chốt đoạn đọc diễn cảm và yêu cầu HS
luyện đọc trong nhóm
- Nhận xét, đánh giá chung
HS nêu giọng đọc toàn bài.
4. Vận dụng, trải nghiệm
+ HS theo nhóm 4 thảo luận
+ Đại diện các nhóm hỏi đáp theo vòng
N1 hỏi N2; N2 hỏi N3, ….
Nhận xét, bổ sung.
- HS nêu những băn khoăn, thắc mắc của
mình.
Nội dung: Bài văn ca ngợi vẻ đẹp độc
đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến
thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của
đất nước.
Nhóm trưởng điều hành
-Thảo luận cách đọc hay: giọng đọc, tốc
độ đọc, ngắt nghỉ, nhấn giọng,..
- Nêu đoạn cần luyện
+ Luyện đọc diễn cảm trong nhóm
+ Cử đại diện đọc trước lớp
- Bình chọn nhóm đọc hay.
- Ghi nhớ nội dung, ý nghĩa của bài
- Nói những điều em biết về Sa Pa
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
ĐẠO ĐỨC
BÁC HỒ VÀ NHỮNG BÀI HỌC VỀ ĐẠO ĐỨC LỐI SỐNG
DÀNH CHO HỌC SINH
BÀI 9: SỰ RA ĐỜI CỦA HAI BÀI THƠ
BUỔI CHIỀU
TOÁN
LUYỆN TẬP: MỘT SỐ BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN TỈ SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Góp phần hình thành và phát triển các năng lực đặc thù:
- Thực hiện được bài toán liên quan đến tỉ số
- Thực hiện được giải bài toán có lời văn liên quan đến phép nhân phân số.
2. Góp phần hình thành và phát triển năng lực chung và phẩm chất.
2.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác làm việc trong nhóm, biết cùng nhau hoàn thành
nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải được bài toán, đặt được đề toán theo yêu
cầu.
2.2. Phẩm chất
105
- Phẩm chất chăm chỉ: Tự giác, hoàn thành nhiệm vụ học tập
- Phẩm chất trách nhiệm: Tích cực trong hoạt động của nhóm, lớp
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu
- HS hát, vận động tại chỗ
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1: Hai số có tổng là 96. Tìm hai số đó - HS làm việc cá nhân – chia sẻ.
biết rằng gấp 2 lần số thứ nhất thì được số
thứ 2.
Bài 2: Số thứ nhất hơn số thứ hai là 70.
- HS làm việc N2 – chia sẻ.
Nếu số thứ nhất gấp lên 6 lân thì được số
thứ hai. Tìm hai số đó.
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
ĐỊA LÍ
NGƯỜI DÂN VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở
ĐỒNG BẰNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (tt)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Góp phần hình thành và phát triển năng lực đặc thù
- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về HĐSX của người dân ở đồng bằng duyên hải
miền Trung:
+ Hoạt động du lịch ở đồng bằng duyên hải miền Trung rất phát triển.
+ Các nhà máy, khu công nghiệp phát triển ngày càng nhiều ở đồng bằng duyên hải
miền Trung: nhà máy đường, nhà máy đóng mới, sửa chữa tàu thuyền.
- Giải thích vì sao có thể xây dựng nhà máy đường và nhà máy đóng mới, sửa chữa tàu
thuyền ở duyên hải miền Trung: trồng nhiều mía, nghề đánh cá trên biển.
- Giải thích những nguyên nhân khiến ngành du lịch ở đây rất phát triển: cảnh đẹp, nhiều
di sản văn hóa.
- Yêu thích cảnh đẹp của quê hương đất nước và biết bảo vệ, giữ gìn cảnh quan môi
trường.
2. Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất năng lực
- Góp phần phát triển các năng lực: NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL
thẩm mĩ
* BVMT: Vai trò, ảnh hưởng to lớn của sông ngòi đối với đời sống của con người (đem
lại phù sa nhưng cũng mang lại lũ lụt đe dọa sản xuất và đời sống). Qua đó thấy được
tầm quan trọng của hệ thống đê và giáo dục ý thức trách nhiệm trong việc góp phần bảo
đê điều - những công trình nhân tạo phục vụ đời sống
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bản đồ hành chính Việt Nam, tranh ảnh về thành phố Cần Thơ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu (2p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại
106
chỗ
+ Dân cư ở ĐBDH có đặc điểm gì?
+ Dân cư tập trung đông đúc
+ Kể tên một số HĐSX mà em đã tìm hiểu + Trồng trọt, chăn nuôi, đánh bắt thuỷ hải
ở bài trước
sản, làm muối
- GV giới thiệu bài mới
2. Hình thành kiến thức mới(30p)
Hoạt động1: Hoạt động du lịch :
Nhóm 2 – Lớp
- YC HS thảo luận và trả lời các câu hỏi
+ Những điều kiện nào khiến duyên hải + Các bãi biển đẹp, bằng phẳng, phủ cát
miền Trung thu hút nhiều khách du lịch?
trắng rợp bóng dừa và phi lao, nước biển
trong xanh; các di sản văn hoá lâu đời
như cố đô Huế, phố cổ Hội An
+ Hãy kể tên một số bãi biển ở miền Trung + Sầm Sơn, Lăng Cô, Mĩ Khê, Non
mà em biết?
Nước, Nha Trang, Mũi Né
- GV nên dùng bản đồ VN, yêu cầu HS chỉ - HS thực hành
trên bản đồ vị trí của các bãi biển
- GV khẳng định điều kiện phát triển du - HS lắng nghe
lịch sẽ góp phần cải thiện đời sống nhân
dân ở vùng này (có thêm việc làm, thêm thu
nhập) và vùng khác (đến nghỉ ngơi, tham
quan cảnh đẹp sau thời gian lao động, học
tập tích cực).
- Liên hệ giáo dục việc bảo vệ môi trường - HS liên hệ
biển khi đi tham quan, du lịch.
Hoạt động 4: Phát triển công nghiệp
Cá nhân – Lớp
- GV yêu cầu HS quan sát hình 10 và liên - HS quan sát hình 10.
hệ bài trước để giải thích lí do có nhiều + Do có tàu đánh bắt cá, tàu chở hàng,
xưởng sửa chữa tàu thuyền ở các TP, thị xã chở khách nên cần xưởng sửa chữa.
ven biển?
- GV khẳng định các tàu thuyền được sử
dụng phải thật tốt để đảm bảo an toàn.
- GV có thể yêu cầu HS cho biết đường, - HS quan sát tranh, ảnh và nêu các bước
kẹo mà các em hay ăn được làm từ cây gì sản xuất đường mía:
để dẫn HS tìm hiểu quá trình sản xuất + thu hoạch mía
đường. GV cho nhóm HS quan sát hình 11 + vận chuyển mía,
và nói cho nhau biết về các công việc của + sản xuất đường thô (làm sạch, ép lấy
sản xuất đường:
nước, quay li tâm để bỏ bớt nước)
+ Sản xuất đường kết tinh
+ Đóng gói.
- GV giới thiệu cho HS nghe về khu kinh tế
Dung Quất và nhà máy lọc dầu Dung Quất
(Quảng Ngãi)
- Chốt lại KT về 2 HĐSX: đóng, sửa chữa
tàu thuyền và làm đường mía
* Hoạt động3: Lễ hội
Nhóm 4 – Lớp
107
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK, kết - HS đọc bài học SGK
hợp với những hiểu biết của mình để nói về
môt vài lễ hội ở duyên hải miền Trung
3.Vận dụng, trải nghiệm
* GDBVMT: tác dụng của sông ngòi với - Ghi nhớ nội dung bài
HĐSX của người dân DHMT: nơi tổ chức
lễ hội, đánh bắt thuỷ hải sản,...
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
THỂ DỤC
MÔN TỰ CHỌN. NHẢY DÂY.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Góp phần hình thành và phát triển năng lực đặc thù
- Thực hiện được động tác chuyền cầu bằng mu bàn chân. Bước đầu biết cách thực hiện
chuyền cầu bằng má trong bàn chân.
- Biết cách cầm bóng 150g, tư thế đứng chuẩn bị - ngắm đích – ném bóng (không có
bóng và có bóng).
- Biết cách thực hiện động tác nhảy dây kiểu chân trước, chân sau.
- Rèn KN vận động và sự dẻo dai trong tập luyện
2. Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất năng lực
- Giáo dục tình thần tập luyện tích cực
- Góp phần phát triền các năng lực: Năng lực tự học, NL tự giải quyết vấn đề, NL tự
chăm sóc và phát triển sức khỏe.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Địa điểm: Sân trường bằng phẳng, an toàn khi tập luyện, vệ sinh sạch sẽ.
- Phương tiện: Sân tập sạch sẽ, an toàn. GV chuẩn bị còi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
NỘI DUNG
Định
Phương pháp và hình thức tổ
lượng
chức
I. Phần mở đầu
- GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu
1-2p
XXXXXXXX
bài học.
XXXXXXXX
- Đứng tại chỗ xoay các khớp cổ chân, đầu 1-2p
r
gối, hông.
- Tập một số động tác bài thể dục phát
2lx8nh
triển chung.
* Trò chơi"Chạy ngược chiều theo tín
1p
hiệu".
II. Phần cơ bản
a. Đá cầu.
9-11p
XXXXXXXX
+ Ôn chuyền cầu bằng mu bàn chân.
2-3p
XXXXXXXX
+ Học chuyền cầu bằng má trong bàn chân 6-8p
r
b. Ném bóng.
+ Ôn một số động tác bổ trợ.
9-11p
108
+ Ôn cách cầm bóng và tư thế đứng chuẩn
bị, ngắm đích, ném.
+ Tập phối hợp: Cầm bóng, đứng chuẩn
bị, lấy đà, ném.
c. Nhảy dây.
+ Ôn nhảy dây kiểu chân trước chân sau.
+ Thi vô địch tổ tâp luyện.
2p
7-8p
X
X
2 lần
X
X
9-11p
X
X
X
p
X
III. Phần kết thúc
- Đi đều và hát.
1-2p
XXXXXXXX
- Nhảy thả lỏng, cúi người thả lỏng, hít
XXXXXXXX
thở sâu.
1-2p
r
- GV cùng HS hệ thống bài.
- GV nhận xét đánh giá kết quả gời học,
1p
về nhà ôn đá cầu.học.
- Về nhà ôn đá cầu cá nhân, ném bóng.
1p
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Thứ ba ngày 15 tháng 3 năm 2022
CHÍNH TẢ (Nghe – viết)
AI NGHĨ RA CÁC CHỮ SỐ 1, 2, 3, 4,…?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Góp phần phát triển năng lực đặc thù
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT 2a, BT 3 phân biệt âm đầu ch/tr và vần dễ lẫn
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất
a. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn thảo luận nhóm để hiểu nội dung bài đọc
và trả lời được các câu hỏi trong bài
- Năng lực tự chủ và tự học; giải quyết vấn đề: Biết tự giải quyết các nhiệm vụ học tập
do giáo viên giao.
b. Phẩm chất:
- Trách nhiệm: Biết hoàn thành các bài tập, các nhiệm vụ học tập một cách tự giác.
HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Mở đầu: (2p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại
- GV dẫn vào bài mới
chỗ
2. Hình thành kiến thức mới
109
* Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết
- 1 HS đọc- HS lớp đọc thầm
+ Nêu nội dung đoạn viết?
+ HS nêu
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ - HS nêu từ khó viết: A- rập, Bát – đa, Ấn
khó,
Độ, quốc vương, truyền bá, sự thực, rộng
sau đó GV đọc cho HS luyện viết.
rãi,…
- Viết từ khó vào bảng con.
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS - HS nghe - viết bài vào vở
viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi
viết.
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng bút
theo.
chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống
cuối vở bằng bút mực
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Lắng nghe.
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS
3. Luyện tập, thực hành
Bài 2a:
- HS làm việc N2
Bài 3
- Đọc lại đoạn văn sau khi đã điền hoàn
chỉnh.
+ Theo em câu chuyện trên có tính hài hước + Chị Hương kể chuyện lịch sử nhưng Sơn
ở điểm nào?
ngây thơ tưởng rằng chị có trí nhớ tốt, nhớ
được cả những câu chuyện xảy ra từ 500
năm trước – cứ như là chị đã sống được
hơn 500 năm.
4. Vận dụng, trải nghiệm
- Viết lại 5 lần các từ viết sai trong bài
chính tả
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
TOÁN
TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Góp phần hình thành và phát triển năng lực đặc thù:
- Biết cách giải bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
- Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải các bài tập.
2. Góp phần hình thành và phát triển Năng lực chung và phẩm chất:
2.1.Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác làm việc trong nhóm, biết cùng nhau hoàn thành
nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: làm được một số bài tập theo yêu cầu. Giải
quyết được một số vấn đề gắn với việc giải các bài tập.
2.2. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Tự giác, hoàn thành nhiệm vụ học tập.
110
- Phẩm chất trách nhiệm: Tích cực trong hoạt động của nhóm, lớp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
Ban học tập kiểm tra bài.
Kết nối và giới thiệu bài.
2. Hình thành kiến thức mới:
Bài toán 1:
HĐ nhóm
Yêu cầu tìm cách giải bài toán.
Tìm hiểu bài toán.
Giải bài toán trình bày chia sẽ.
Kết luận.
Bài toán 2:
HĐ cá nhân
Nêu đề toán; phân tích đề toán; vẽ sơ đồ
Giải bài toán cùng nhau chia sẽ.
đoạn thẳng và giải.
Bài giải
Hiệu số phần bằng nhau:
7 – 4 = 3 ( phần)
Chiều dài hình chữ nhật là:
12 : 3 x 7 = 28 (m)
Chìêu rộng hình chữ nhật là:
28 – 12 = 16 (m)
Kết luận.
3. Luyện tập:
HĐ cá nhân – 1 HS làm bảng phụ
Bài 1:
Làm bài, trình bày chia sẽ.
Bài giải.
Số bé là: 123 : ( 5 - 2) x 2 = 82
Số lớn là: 123 + 82 = 205
Đáp số: số bé: 82
số lớn: 205
Chia sẽ hỏi thêm về cách làm bài.
H. Nêu các bước giải một bài toán Tìm 2
số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
Nêu bài toán và trình bày cách làm.
Củng cố, nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
KỂ CHUYỆN
ĐÔI CÁNH CỦA NGỰA TRẮNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
a. Năng lực ngôn ngữ
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa của câu chuyện: phải mạnh dạn, tự tin mới sớm mở rộng
tầm hiểu biết, mới mau khôn lớn, vững vàng.
111
- Dựa theo lời kể của GV và tranh minh hoạ (SGK), kể lại được từng đoạn và kể nối tiếp
toàn bộ câu chuyện Đôi cánh của ngựa trắng rõ ràng, đủ ý (BT1).
b. Năng lực văn học
- Giáo dục HS mạnh dạn học hỏi, chịu khó tìm tòi
- HS thấy được nét ngây thơ và đáng yêu của Ngựa Trắng, từ đó có ý thức bảo vệ các
loài động vật hoang dã.
2. Góp phần hình thành và phát triển năng lực chung và phẩm chất
a. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn thảo luận nhóm kể cho nhau nghe câu
chuyện đã nghe, đã đọc.
- Năng lực tự chủ và tự học; giải quyết vấn đề: Biết tự giải quyết các nhiệm vụ học
tập do giáo viên giao.
b. Phẩm chất:
- Trách nhiệm: Biết hoàn thành các bài tập, các nhiệm vụ học tập một cách tự giác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ truyện trong SGK phóng to.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Mở đầu :(5p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại
chỗ
- Gv dẫn vào bài.
2. Hình thành kiến thức mới
a.GV kể chuyện
- GV kể lần 1: không có tranh minh hoạ. - HS lắng nghe
+ Đoạn 1 + 2: Kể giọng chậm rãi, nhẹ
nhàng. Nhấn giọng ở các từ ngữ: trắng nõn
nà, bồng bềnh, yêu chú ta nhất, cạnh mẹ,
suốt ngày …
+ Đoạn 3 + 4: giọng kể nhanh hơn, căng
thẳng. Nhấn giọng: sói xám, sừng sững,
mếu máo, …
+ Đoạn 5: kể với giọng hào hứng.
- GV kể lần 2: Có tranh minh hoạ
- Lắng nghe và quan sát tranh
+ Tranh 1: Hai mẹ con ngựa trắng quấn
quýt bên nhau.
- GV đưa tranh 1 lên và từ từ kể (tay chỉ
tranh) và cứ lần lượt từng tranh.
+ Tranh 2: Ngựa trắng ước ao có đôi cánh
như Đại Bàng Núi. Đại Bàng bảo nó: muốn
có cánh phải đi tìm, đừng suốt ngày quanh
quẩn bên mẹ.
+ Tranh 3: Ngựa trắng xin phép mẹ được
đi xa cùng Đại Bàng.
+ Tranh 4: Sói Xám ngáng đường Ngựa
Trắng.
112
+ Tranh 5: Đại Bằng Núi từ trên cao lao
xuống, bổ mạnh vào trán Sói, cứu Ngựa
Trắng thoát nạn.
+ Tranh 6: Đại Bàng sải cánh. Ngựa Trắng
thấy bốn chân mình that sự bay như Đại
Bàng.
3. Luyện tập, thực hành (20- 25p)
a. Kể trong nhóm
- Nhóm trưởng điều hành các thành viên
- GV theo dõi các nhóm kể chuyện
kể từng đoạn truyện
b. Kể trước lớp
- Kể toàn bộ câu chuyện trong nhóm
- GV mở bảng phụ đã viết sẵn tiêu chuẩn - Các nhóm cử đại diện kể chuyện trước
đánh giá bài kể chuyện (như những tiết lớp
- HS lắng nghe và đánh giá theo các tiêu
trước)
chí
- GV khuyến khích HS đặt câu hỏi cho bạn
VD:
+ Vì sao Ngựa Trằng xin mẹ đi xa cùng
- Cùng HS trao đổi về ý nghĩa của câu Đại Bàng Núi?
+ Chuyến đi đã mạng lại cho Ngựa Trắng
chuyện:
điều gì?
+ Câu chuyện muốn nói điều gì?
+ Cần phải đi ra ngoài để mở mang đầu óc
mới mau trưởng thành
- HS có thể phát biểu:
+ Câu chuyện khuyên mọi người phải
4. Vận dụng, trải nghiệm
mạnh dạn đi đó, đi đây mới mở rộng tầm
+ Em có nhận xét gì về chú Ngựa Trắng?
* GDBVMT: Rất nhiều con vật trong tự hiểu biết, mới mau khôn lớn, vững vàng
nhiên rất đáng yêu, góp phần làm cho cuộc …
sống của chúng ta đẹp hơn. Cần yêu quý và - Kể lại câu chuyện cho người thân nghe
+ Chú Ngựa Trắng rất ngây thơ và đáng
bảo vệ chúng.
yêu
+ Nêu ý nghĩa của câu chuyện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: DU LỊCH – THÁM HIỂM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Góp phần hình thành và phát triển năng lực đặc thù
113
- Hiểu các từ du lịch, thám hiểm (BT1, BT2); bước đầu hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ở BT3;
biết chọn tên sông cho trước đúng với lời giải câu đố trong BT4.
- Có kĩ năng sử dụng các từ ngữ thuộc chủ để Thám hiểm.
- Có ý thức tham gia tích cực các HĐ học tập
- HS thực hiện BT4. Qua đó hiểu biết về thiên nhiên đất nước tươi đẹp, có ý thức BVMT
2. Góp phần hình thành và phát triển năng lực chung và phẩm chất
a. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn thảo luận nhóm để trình bày suy nghĩ, ý
tưởng thảo luận và chia sẻ quan điểm cá nhân.
- Năng lực tự chủ và tự học; giải quyết vấn đề: Biết tự giải quyết các nhiệm vụ học tập
do giáo viên giao.
b. Phẩm chất:
-Trách nhiệm: Biết hoàn thành các bài tập, các nhiệm vụ học tập một cách tự giác.
- Yêu nước: Góp phần bồi dưỡng cho HS niềm tự hào về tiếng Việt; Giữ gìn sự trong
sáng của Tiếng Việt
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu (2p)
- TBVN điều hành các bạn hát, vận động
tại chỗ
- GV giới thiệu - Dẫn vào bài mới
2. Luyện tập, thực hành (35p)
Bài tập 1: Những hoạt động nào được gọi
Cá nhân - Chia sẻ lớp
là du lịch? Chọn ý đúng để trả lời:
Đáp án:
- GV giao việc: Các em đọc kĩ đề bài và Ýc: Thám hiểm là thăm dò, tìm hiểu
chọn ý đúng trong 3 ý a, b, c đã cho để trả những nơi xa lạ, khó khăn, có thể nguy
lời.
hiểm.
- GV nhận xét + chốt lại ý đúng.
+ Lấy VD về hoạt động du lịch?
Bài tập 2: Theo em, thám hiểm là gì?
Chọn ý đúng để trả lời:
+ Đi đến một sa mạc không có người ở,
- GV giao việc: Các em đọc kĩ đề bài và lên mặt trăng, sao Hoả,...
chọn ý đúng trong 3 ý a, b, c đã cho để trả
lời.
- GV nhận xét + chốt lại ý đúng.
+ Lấy VD về hoạt động thám hiểm?
Bài tập 3: Em hiểu câu “Đi một ngày
đàng học một sàng khôn” nghĩa là gì?
* GV cho HS hiểu hiểu biết nghĩa của từ:
Đàng hay còn được gọi là đường; sàng
khôn là nhiều sự khôn ngoan, hiểu biết.
- GV nhận xét và chốt lại.
+ Lấy VD một số câu tục ngữ, ca dao khác
có nội dung tương tự câu trên
+ Đi cho biết đó, biết đây
114
Bài tập 4: Trò chơi Du lịch trên sông:
Chọn các tên sông trong ngoặc đơn để giải
các câu đó dưới nay.
+ Chia lớp thành nhóm, phát bảng nhóm
cho HS thảo luận ghi kết quả, chọn tên các
con sông đã cho để giải đố nhanh. Các em
chi ghi ngắn gọn. VD: sông Hồng.
- GV lập tổ trọng tài: mời hai nhóm thi trả
lời nhanh: Nhóm 1 đọc câu hỏi/ nhóm 2 trả
lời đồng thanh. Hết một nửa bài thơ, đổi
ngược lại nhiệm vụ.
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng.
* GDBVMT:
3. Vận dụng, trải nghiệm
Ở nhà với mẹ biết ngày nào khôn
Nhóm – Lớp
- HS nhận bảng nhóm và thảo luận theo
nhóm
- Nhóm 1 đọc 4 câu hỏi a, b, c, d. Nhóm 2
trả lời.
- Nhóm 2 đọc 4 câu hỏi e, g, h, i. Nhóm 1
trả lời.
Đáp án:
a) sông Hồng
b) sông Cửu Long
c) sông Cầu
e) sông Mã
g) sông Đáy
h) sông Tiền, sông Hậu
d sông Lam
i) sông Bạch Đằng
- HS liên hệ bảo vệ môi trường
- Ghi nhớ từ ngữ thuộc chủ điểm
- Nói những hiểu biết của mình về một
con sông xuất hiện trong bài tập 4
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Thứ tư ngày 16 tháng 3 năm 2022
TOÁN
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Góp phần hình thành và phát triển năng lực đặc thù:
- Giải được bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
- Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải các bài tập.
2. Góp phần hình thành và phát triển Năng lực chung và phẩm chất:
2.1.Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác làm việc trong nhóm, biết cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: làm được một số bài tập theo yêu cầu. Giải
quyết được một số vấn đề gắn với việc giải các bài tập.
2.2. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Tự giác, hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Tích cực trong hoạt động của nhóm, lớp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
115
1. Mở đầu
Kết nối và giới thiệu bài.
2. Luyện tập:
Bài tập1:
Hướng dẫn học sinh làm bài.
Ban học tập kiểm tra bài.
Kết luận.
Bài 2:
HĐ nhóm- 1 nhóm làm bảng phụ
Làm bài trình bày chia sẽ kết quả.
Bài giải
Số bóng đèn màu là:
250 : (5-3) x 5 = 625 (bóng)
Số bóng đèn trắng là:
625 – 250 = 375 ( bóng )
HĐ cá nhân
Làm bài trình bày chia sẽ kết quả.
Bài giải
Số bé là: 80 : ( 8 – 5) x 3 = 51
Số lớn là: 85 + 51 = 136
Kết luận.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
Nêu các bước giải bài toán tìm hai số khi
biết hiệu và tỉ số của hai số ?
Củng cố, nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
TẬP ĐỌC
TRĂNG ƠI . . .TỪ ĐÂU ĐẾN?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Góp phần hình thành và phát triển năng lực đặc thù
a.Năng lực ngôn ngữ
- Hiểu ND: Tình cảm yêu mến, gắn bó của nhà thơ đối với trăng và thiên nhiên đất nước
(trả lời được các câu hỏi trong SGK).
- Đọc trôi trảy, rõ ràng, bước đầu biết ngắt nhịp đúng ở các dòng thơ. Biết đọc diễn cảm
một đoạn thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm. Học thuộc lòng 3, 4 khổ thơ trong bài.
b. Năng lực văn học
- HS có tình cảm yêu mến các cảnh đẹp của quê hương, đất nước
2. Góp phần hình thành và phát triển năng lực chung và phẩm chất
a. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn thảo luận nhóm để hiểu nội dung bài
đọc và trả lời được các câu hỏi trong bài
- Năng lực tự chủ và tự học; giải quyết vấn đề: Biết tự giải quyết các nhiệm vụ học
tập do giáo viên giao.
b. Phẩm chất:
- Trách nhiệm: Biết hoàn thành các bài tập, các nhiệm vụ học tập một cách tự giác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh SGK
116
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu (5p)
- TBHT điều hành lớp đọc bài: Con sẻ và
giao lưu trả lời câu hỏi.
- Nhận xét, chia sẻ
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài học
2. Hình thành kiến thức mới
2.1. Luyện đọc (8-10p)
- Gọi 1 HS đọc bài
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- Bài được chia làm 3 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến liễu rũ.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến tím nhạt.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV chốt vị trí các đoạn
- Lắng nghe
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các
HS (M1)
- GV giao nhiệm vụ: Làm việc theo nhóm - HS hoạt động theo nhóm
+ NV1. Luyện đọc theo nhóm (chú ý đọc
+ Đọc thầm cá nhân
đúng, sửa cho nhau)
+ Đọc nối tiếp trong nhóm, nêu cách ngắt
+ NV2. Tìm hiểu nghĩa của các từ nêu ở
nghỉ các câu văn dài và tìm hiểu nghĩa từ
chú giải
chú giải trong đoạn mình đọc
- Gọi 1 số nhóm đọc
- Đọc bài trước lớp (1 số nhóm)
- GV định hướng cách đọc rồi đọc bài
- Lớp chia sẻ, đánh giá
2.2. Tổ chức tìm hiểu bài
- GV giao nhiệm vụ
+ Thảo luận theo nhóm 4 trả lời các câu hỏi HS nhận nhiệm vụ
(SGK)
+ HS theo nhóm 4 thảo luận
- Tổ chức cho HS giao lưu giữa các nhóm
+ Đại diện các nhóm hỏi đáp theo vòng
- Cho HS nêu những băn khoăn thắc mắc
N1 hỏi N2; N2 hỏi N3, ….
( Gọi 1 số em giải đáp giúp bạn, nếu HS
Nhận xét, bổ sung.
không giải đáp được thì GV giải đáp cho
HS.)
- HS nêu những băn khoăn, thắc mắc của
mình.
Nội dung: Bài thơ thể hiện tình cảm yêu
- Nêu nội dung, ý nghĩa bài của bài.
mến, sự gần gũi của nhà thơ với trăng, đây
là phát hiện độc đáo của nhà thơ về vầng
trăng- vầng trăng dưới con mắt trẻ thơ.
3. Luyện tập, thực hành (8-10p)
1. GV giao nhiệm vụ
- Thảo luận cách đọc hay toàn bài
Nhóm trưởng điều hành
- Yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm
-Thảo luận cách đọc hay: giọng đọc, tốc độ
đọc, ngắt nghỉ, nhấn giọng,..
- Nhận xét, đánh giá chung.
- Nêu đoạn cần luyện
117
+ Luyện đọc diễn cảm trong nhóm
+ Cử đại diện đọc trước lớp
- HS thi đua học thuộc lòng
- Tổ chức thi học thuộc lòng ngay tại lớp
- GV nhận xét, đánh giá chung
4. Vận dụng, trải nghiệm
- Ghi nhớ nội dung, ý nghĩa của bài
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
THỂ DỤC
MÔN TỰ CHỌN. NHẢY DÂY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Góp phần hình thành và phát triển năng lực đặc thù
- Thực hiện được động tác chuyền cầu bằng mu bàn chân.Bước đầu biết cách thực hiện
chuyền cầu bằng má trong bàn chân.
- Biết cách cầm bóng 150g, tư thế đứng chuẩn bị - ngắm đích – ném bóng (không có
bóng và có bóng).
- Biết cách thực hiện động tác nhảy dây kiểu chân trước, chân sau.
- Rèn sức bền, sự dẻo dai, khéo léo trong tập luyện
2. Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất năng lực
- Giáo dục tình thần tập luyện tích cực.
- Góp phần phát triền các năng lực: Năng lực tự học, NL tự giải quyết vấn đề, NL tự
chăm sóc và phát triển sức khỏe.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Địa điểm: Sân trường bằng phẳng, an toàn khi tập luyện, vệ sinh sạch sẽ.
- Phương tiện: C...
 









Các ý kiến mới nhất