Bài 31: Vùng Đông Nam Bộ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Thành
Ngày gửi: 20h:24' 04-01-2009
Dung lượng: 80.0 KB
Số lượt tải: 8
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Thành
Ngày gửi: 20h:24' 04-01-2009
Dung lượng: 80.0 KB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:………………………. Tiết: 35
Ngày dạy: ………………………. Tuần: 19
Bài 31:
I- Mục đích yêu cầu:
Sau bài học, học sinh cần:
1.Kiến thức:
- Hiểu được Đông Nam Bộ là vùng phát triển kinh tế rất năng động và nguyên nhân dẫn đến sự phát triển kinh tế năng động ấy.
- Biết kết hợp kênh hình và kênh chữ để giải thích 1 số đặc điểm tự nhiên KT - XH của vùng.
- Biết nguy cơ ô nhiễm môi trường do chất thảy công nghiệp và đô thị ngày càng tăng, việc bảo vệ môi trường trên đất liền và trên biển là nhiệm vụ quan trọng của biển.
2.Kỹ năng:
- Sử dụng bản đồ tự nhiên vùng Đông Nam Bộ để phân tích tiềm năng của vùng.
- Khai thác tri thức từ bảng số liệu, lược đồ, bản đồ.
3.Thái độ:
- Có ý bảo vệ môi trường trên đất liền và trên biển.
II- Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ tự nhiên Nam Bộ
- Bản đồ hành chính Đông Nam Bộ
- Bản đồ hành chính Đông Nam Á
- Át lát địa lý Việt Nam
-Tranh ảnh về thiên nhiên và con người Đông Nam Bộ
III- Các bước lên lớp:
A- Ổn định và kiểm tra bài cũ
(GV không kiểm tra bài cũ)
B- Bài mới
Phương pháp dạy
Nội dung ghi bảng
1- Mở bài:
3’
- GV giới thiệu và ghi đầu bài mới lên bảng.
- GV nói rõ bài có 3 nội dung cần tìm hiểu là:
. Vị trí địa lý và giới hạn lãnh thổ
. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
. Đặc điểm dân cư và xã hội.
2- Phát triển:
- GV giới thiệu và ghi nội dung 1 lên bảng
10’
I- Vị trí địa lý và giới hạn lãnh thổ
1- Vị trí địa lý
- HS dựa vào bản đồ, lược đồ SGK xác định vị trí địa lý của vùng Đông Nam Bộ.
- GV kết luận ghi bảng
. Bắc giáp TN và duyên hải Nam Trung Bộ.
. Tây và TB giáp Campuchia
. Nam giáp đồng bằng Sông Cửu Long.
. Đông giáp biển Đông
- Tìm đọc tên cả tỉnh thuộc Đông Nam Bộ?
2- Giới hạn
Tìm đọc tên các TT công nghiệp của vùng?
- Vùng có diện tích bao nhiêu? Chiếm bao nhiêu % cả nước?
=> GV kết luận
- Vùng rộng 23.550km2 chiếm khoảng 8% diện tích cả nước, gồm 6 tỉnh thành với 3 trung tâm CN lớn
-> GV nói thêm
- Vùng được KT sớm và có trình độ phát triển KT mạnh nhất so với các vùng khác.
3- Ý nghĩa:
- HS dựa vào vị trí địa lý giới hạn mà rút ra ý nghĩa của vùng?
=> GV kết luận
- Vùng là trung tâm hạt nhân để phát triển KT-XH toàn Nam Trung Bộ, Tây nguyên và cả đồng bằng.
. Vùng rất thuận lợi giao lưu KT trong, ngoài nước.
. HS tìm đọc tên các tuyến GT từ TP.HCM đến các nơi khác, qua tất cả các loại đường GT?
- GV chuyển ý và ghi nội 2 lên bảng:
15’
II- Điều kiện tự nhiện và TNTN
1- Thuận lợi
- GV chia lớp làm 2 đội (nhóm) A-B
. Nhóm 1: Nêu đặc điểm tự nhiên và tiềm năng KT trên đất liền của vùng Đông Nam bộ?
. Nhóm 2: giải thích vì sao đông nam bộ có điều kiện phát triển mạnh kinh tế biển.
- Đại diện nhóm lên trình bày, GV kết luận bổ sung và ghi bảng:
- Địa hình cao trung bình, thỏai … thuận lợi cho canh tác và xây dựng mặt bằng.
- Đất xám, đất ba dan, khí hậu cận xích đạo nóng ẩm => thuận lợi trồng cao su, cà phê, tiêu, điều, cây ăn quả.
- Biển: khai thác dầu khí, đánh bắt Hải sản, giao thông biển, du lịch biển.
- Xác định trên bản đồ các sông Đồng Nai, Sài Gòn, Sông Bé?
- Nêu vai trò của chúng đối với sự phát triển KT - XH vùng?
. Giải thích vì sao phải bảo vệ và phát triển rừng đầu nguồn
Ngày dạy: ………………………. Tuần: 19
Bài 31:
I- Mục đích yêu cầu:
Sau bài học, học sinh cần:
1.Kiến thức:
- Hiểu được Đông Nam Bộ là vùng phát triển kinh tế rất năng động và nguyên nhân dẫn đến sự phát triển kinh tế năng động ấy.
- Biết kết hợp kênh hình và kênh chữ để giải thích 1 số đặc điểm tự nhiên KT - XH của vùng.
- Biết nguy cơ ô nhiễm môi trường do chất thảy công nghiệp và đô thị ngày càng tăng, việc bảo vệ môi trường trên đất liền và trên biển là nhiệm vụ quan trọng của biển.
2.Kỹ năng:
- Sử dụng bản đồ tự nhiên vùng Đông Nam Bộ để phân tích tiềm năng của vùng.
- Khai thác tri thức từ bảng số liệu, lược đồ, bản đồ.
3.Thái độ:
- Có ý bảo vệ môi trường trên đất liền và trên biển.
II- Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ tự nhiên Nam Bộ
- Bản đồ hành chính Đông Nam Bộ
- Bản đồ hành chính Đông Nam Á
- Át lát địa lý Việt Nam
-Tranh ảnh về thiên nhiên và con người Đông Nam Bộ
III- Các bước lên lớp:
A- Ổn định và kiểm tra bài cũ
(GV không kiểm tra bài cũ)
B- Bài mới
Phương pháp dạy
Nội dung ghi bảng
1- Mở bài:
3’
- GV giới thiệu và ghi đầu bài mới lên bảng.
- GV nói rõ bài có 3 nội dung cần tìm hiểu là:
. Vị trí địa lý và giới hạn lãnh thổ
. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
. Đặc điểm dân cư và xã hội.
2- Phát triển:
- GV giới thiệu và ghi nội dung 1 lên bảng
10’
I- Vị trí địa lý và giới hạn lãnh thổ
1- Vị trí địa lý
- HS dựa vào bản đồ, lược đồ SGK xác định vị trí địa lý của vùng Đông Nam Bộ.
- GV kết luận ghi bảng
. Bắc giáp TN và duyên hải Nam Trung Bộ.
. Tây và TB giáp Campuchia
. Nam giáp đồng bằng Sông Cửu Long.
. Đông giáp biển Đông
- Tìm đọc tên cả tỉnh thuộc Đông Nam Bộ?
2- Giới hạn
Tìm đọc tên các TT công nghiệp của vùng?
- Vùng có diện tích bao nhiêu? Chiếm bao nhiêu % cả nước?
=> GV kết luận
- Vùng rộng 23.550km2 chiếm khoảng 8% diện tích cả nước, gồm 6 tỉnh thành với 3 trung tâm CN lớn
-> GV nói thêm
- Vùng được KT sớm và có trình độ phát triển KT mạnh nhất so với các vùng khác.
3- Ý nghĩa:
- HS dựa vào vị trí địa lý giới hạn mà rút ra ý nghĩa của vùng?
=> GV kết luận
- Vùng là trung tâm hạt nhân để phát triển KT-XH toàn Nam Trung Bộ, Tây nguyên và cả đồng bằng.
. Vùng rất thuận lợi giao lưu KT trong, ngoài nước.
. HS tìm đọc tên các tuyến GT từ TP.HCM đến các nơi khác, qua tất cả các loại đường GT?
- GV chuyển ý và ghi nội 2 lên bảng:
15’
II- Điều kiện tự nhiện và TNTN
1- Thuận lợi
- GV chia lớp làm 2 đội (nhóm) A-B
. Nhóm 1: Nêu đặc điểm tự nhiên và tiềm năng KT trên đất liền của vùng Đông Nam bộ?
. Nhóm 2: giải thích vì sao đông nam bộ có điều kiện phát triển mạnh kinh tế biển.
- Đại diện nhóm lên trình bày, GV kết luận bổ sung và ghi bảng:
- Địa hình cao trung bình, thỏai … thuận lợi cho canh tác và xây dựng mặt bằng.
- Đất xám, đất ba dan, khí hậu cận xích đạo nóng ẩm => thuận lợi trồng cao su, cà phê, tiêu, điều, cây ăn quả.
- Biển: khai thác dầu khí, đánh bắt Hải sản, giao thông biển, du lịch biển.
- Xác định trên bản đồ các sông Đồng Nai, Sài Gòn, Sông Bé?
- Nêu vai trò của chúng đối với sự phát triển KT - XH vùng?
. Giải thích vì sao phải bảo vệ và phát triển rừng đầu nguồn
 








Các ý kiến mới nhất