Bài 21. Vùng Đồng bằng sông Hồng (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Lụa
Ngày gửi: 21h:08' 10-02-2017
Dung lượng: 108.5 KB
Số lượt tải: 28
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Lụa
Ngày gửi: 21h:08' 10-02-2017
Dung lượng: 108.5 KB
Số lượt tải: 28
Số lượt thích:
0 người
Tiết: 21 - Tuần: 11
Ngày dạy: 07.11.2016 Bài 19
THỰC HÀNH
ĐỌC BẢN ĐỒ, PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA
TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN
CÔNG NGHIỆP Ở TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
1. MỤC TIÊU:
1.1. Kiến thức:
*HS biết:
Hoạt động 1: Các ngành công nghiệp có điều kiện để phát triển mạnh.
*HS hiểu:
Hoạt động 2: Phân tích và đánh giá được tiềm năng và ảnh hưởng của tài nguyên khoáng sản đối với sự phát triển công nghiệp của vùng.
1.2. Kĩ năng:
*HS thực hiện được: Biết vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra của ngành công nghiệp khai thác, chế biến và sử dụng tài nguyên khoáng sản.
*HS thực hiện thành thạo:
- Xác định bản đồ.
- Kĩ năng sống:
+ Tư duy: phân tích, đánh giá ảnh hưởng của tài nguyên khoáng sản đối với phát triển công nghiệp ở TD và MNBB.
+ Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng.
+ Làm chủ bản thân:quản lí thời gian, trách nhiệm.
1.3. Thái độ:
*Thói quen: Ý thức bảo vệ tài nguyên khoáng sản.
*Tính cách: Cẩn thận.
2. NỘI DUNG BÀI HỌC: Đọc bản đồ, phân tích và đánh giá ảnh hưởng của tài nguyên khoáng sản đối với phát triển công nghiệp ở trung du và miền núi bắc bộ.
3. CHUẨN BỊ:
3.1. Giáo viên: bản đồ tự nhiên và kinh tế vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
3.2. Học sinh: tập bản đồ.
4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1. Ổn định tổ chức và kiệm diện:
9A1:………………………………………………………………………………………………………....
9A2:………………………………………………………………………………………………………....
9A3:………………………………………………………………………………………………………....
9A4:………………………………………………………………………………………………………....
9A5:………………………………………………………………………………………………………....
4.2. Kiểm tra miệng: lấy điểm từ bài thực hành.
4.3. Tiến trình bài học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung bài học
*Khởi động: Khoáng sản có ý nghĩa rất lớn trong việc phát triển các ngành công nghiệp, vậy vai trò của khoáng sản đối với vùng TD và MNBB như thế nào? Chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài mới.
*Hoạt động 1: cả lớp (15p)
Dựa vào bản đồ tự nhiên hoặc hình 17.1, xác định các mỏ khoáng sản?
- Đọc tên các địa phương có khoáng sản chủ yếu: Than, thiếc, apatít, bôxít, chì, kẽm.
- Gọi học sinh lên bảng xác định chúng.
- Giáo viên giới thiệu bảng sau:
1. Xác định vị trí của các mỏ khoáng sản:
Khoáng sản
Đơn vị
Trữ lượng
% so với cả nước
Địa điểm
Than gầy
Tỉ tấn
3,5
90
Quảng Ninh
Than mỡ
Triệu tấn
7,1
56
Phấn Mễ, Làng Cẩm, Thái Nguyên.
Than lửa đèn
Triệu tấn
100
Na Dương (Lạng Sơn)
Sắt
Triệu tấn
136
16,9
Làng Lếch, Quay Xá (Yên Bái), Tùng Bá (Hà Giang)
Thiếc
Triệu tấn
10
Tĩnh Túc (Cao Bằng), Sơn Dương (Tuyên Quang)
Apatít
Tỉ tấn
2,1
Lào Cai
Titan
Nghìn tấn
390,9
64
Nằm trong quặng sắt núi Chùa (Thái Nguyên)
Mangan
Triệu tấn
1,4
Tốc Tất (Cao Bằng)
Hoạt động 2: nhóm (20p)
*Chia lớp thành 4 nhóm thảo luận:
- Nhóm 1: Những ngành công nghiệp khai thác nào có điều kiện phát triển? Vì sao?
Ví dụ:
Than gầy - Quảng Ninh có chất lượng tốt (khai thác từ thời Pháp) là nhiên liệu cho nhu cầu trong nước và ngoài nước.
Apatít – Lào Cai (vùng duy nhất ở nước ta có trữ lượng lớn và tập trung) đủ đáp ứng nhu cầu sản xuất phân lân phục vụ nông nghiệp và một phần để xuất khẩu.
- Nhóm 2: Chứng minh ngành luyện kim đen ở Thái Nguyên Chủ yếu sử dụng nguyên liệu khoáng sản tại chỗ.
(Các mỏ sắt, than trên hình 17.1; mỏ sắt Trại Cau cách trung tâm công nghiệp Thái Nguyên 7; mỏ than Khánh Hoà; mỏ than mỡ Phấn Mễ).
- Nhóm 3: Trên hình 18.1, xác định:
Vị trí của vùng mỏ than Quảng Ninh?
Nhà máy nhiệt điện Uông Bí?
Cảng xuất khẩu than Cửa Ông?
- Nhóm 4
Ngày dạy: 07.11.2016 Bài 19
THỰC HÀNH
ĐỌC BẢN ĐỒ, PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA
TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN
CÔNG NGHIỆP Ở TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
1. MỤC TIÊU:
1.1. Kiến thức:
*HS biết:
Hoạt động 1: Các ngành công nghiệp có điều kiện để phát triển mạnh.
*HS hiểu:
Hoạt động 2: Phân tích và đánh giá được tiềm năng và ảnh hưởng của tài nguyên khoáng sản đối với sự phát triển công nghiệp của vùng.
1.2. Kĩ năng:
*HS thực hiện được: Biết vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra của ngành công nghiệp khai thác, chế biến và sử dụng tài nguyên khoáng sản.
*HS thực hiện thành thạo:
- Xác định bản đồ.
- Kĩ năng sống:
+ Tư duy: phân tích, đánh giá ảnh hưởng của tài nguyên khoáng sản đối với phát triển công nghiệp ở TD và MNBB.
+ Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng.
+ Làm chủ bản thân:quản lí thời gian, trách nhiệm.
1.3. Thái độ:
*Thói quen: Ý thức bảo vệ tài nguyên khoáng sản.
*Tính cách: Cẩn thận.
2. NỘI DUNG BÀI HỌC: Đọc bản đồ, phân tích và đánh giá ảnh hưởng của tài nguyên khoáng sản đối với phát triển công nghiệp ở trung du và miền núi bắc bộ.
3. CHUẨN BỊ:
3.1. Giáo viên: bản đồ tự nhiên và kinh tế vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
3.2. Học sinh: tập bản đồ.
4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1. Ổn định tổ chức và kiệm diện:
9A1:………………………………………………………………………………………………………....
9A2:………………………………………………………………………………………………………....
9A3:………………………………………………………………………………………………………....
9A4:………………………………………………………………………………………………………....
9A5:………………………………………………………………………………………………………....
4.2. Kiểm tra miệng: lấy điểm từ bài thực hành.
4.3. Tiến trình bài học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung bài học
*Khởi động: Khoáng sản có ý nghĩa rất lớn trong việc phát triển các ngành công nghiệp, vậy vai trò của khoáng sản đối với vùng TD và MNBB như thế nào? Chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài mới.
*Hoạt động 1: cả lớp (15p)
Dựa vào bản đồ tự nhiên hoặc hình 17.1, xác định các mỏ khoáng sản?
- Đọc tên các địa phương có khoáng sản chủ yếu: Than, thiếc, apatít, bôxít, chì, kẽm.
- Gọi học sinh lên bảng xác định chúng.
- Giáo viên giới thiệu bảng sau:
1. Xác định vị trí của các mỏ khoáng sản:
Khoáng sản
Đơn vị
Trữ lượng
% so với cả nước
Địa điểm
Than gầy
Tỉ tấn
3,5
90
Quảng Ninh
Than mỡ
Triệu tấn
7,1
56
Phấn Mễ, Làng Cẩm, Thái Nguyên.
Than lửa đèn
Triệu tấn
100
Na Dương (Lạng Sơn)
Sắt
Triệu tấn
136
16,9
Làng Lếch, Quay Xá (Yên Bái), Tùng Bá (Hà Giang)
Thiếc
Triệu tấn
10
Tĩnh Túc (Cao Bằng), Sơn Dương (Tuyên Quang)
Apatít
Tỉ tấn
2,1
Lào Cai
Titan
Nghìn tấn
390,9
64
Nằm trong quặng sắt núi Chùa (Thái Nguyên)
Mangan
Triệu tấn
1,4
Tốc Tất (Cao Bằng)
Hoạt động 2: nhóm (20p)
*Chia lớp thành 4 nhóm thảo luận:
- Nhóm 1: Những ngành công nghiệp khai thác nào có điều kiện phát triển? Vì sao?
Ví dụ:
Than gầy - Quảng Ninh có chất lượng tốt (khai thác từ thời Pháp) là nhiên liệu cho nhu cầu trong nước và ngoài nước.
Apatít – Lào Cai (vùng duy nhất ở nước ta có trữ lượng lớn và tập trung) đủ đáp ứng nhu cầu sản xuất phân lân phục vụ nông nghiệp và một phần để xuất khẩu.
- Nhóm 2: Chứng minh ngành luyện kim đen ở Thái Nguyên Chủ yếu sử dụng nguyên liệu khoáng sản tại chỗ.
(Các mỏ sắt, than trên hình 17.1; mỏ sắt Trại Cau cách trung tâm công nghiệp Thái Nguyên 7; mỏ than Khánh Hoà; mỏ than mỡ Phấn Mễ).
- Nhóm 3: Trên hình 18.1, xác định:
Vị trí của vùng mỏ than Quảng Ninh?
Nhà máy nhiệt điện Uông Bí?
Cảng xuất khẩu than Cửa Ông?
- Nhóm 4
 








Các ý kiến mới nhất