Bài 20. Vùng Đồng bằng sông Hồng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: LÊ THỊ THỦY
Ngày gửi: 21h:46' 07-01-2025
Dung lượng: 222.7 KB
Số lượt tải: 15
Nguồn:
Người gửi: LÊ THỊ THỦY
Ngày gửi: 21h:46' 07-01-2025
Dung lượng: 222.7 KB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích:
0 người
1
ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về vị trí địa lí của Đồng bằng sông
Hồng?
A. Giáp vịnh Bắc Bộ.
B. Giáp Trung du miền núi Bắc Bộ.
C. Giáp Bắc Trung Bộ.
D. Giáp Tây Nguyên.
Câu 2: Tỉnh nào sau đây của Đồng bằng sông Hồng không giáp biển?
A. Hà Nam.
B. Nam Định.
C. Thái Bình.
D. Ninh Bình.
Câu 3: Bãi biển du lịch nào sau đây không thuộc đồng bằng sông Hồng?
A. Cát Bà.
B. Trà Cổ.
C. Đồ Sơn.
D. Đồng Châu.
Câu 4: Ý nào sau đây không đúng với vị trí địa lí của vùng đồng bằng sông Hồng?
A. Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm.
B. Giáp Vịnh Bắc Bộ (Biển Đông).
C. Giáp với Thượng Lào.
D. Giáp với trung du và miền núi Bắc Bộ.
Câu 5: Đồng bằng sông Hồng là sản phẩm bồi tụ phù sa của hệ thống sông nào sau đây?
A. hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình
B. hệ thống sông Hồng và sông Thương.
C. hệ thống sông Hồng và sông Cầu.
D. hệ thống sông Hồng và sông Lục Nam.
Câu 6: Đồng bằng sông Hồng được hình thành do quá trình bồi tụ phù sa của những hệ
thống sông nào sau đây?
A. Sông Hồng và sông Cầu.
B. Sông Hồng và sông Thương.
C. Sông Hồng và sông Lục Nam.
D. Sông Hồng và sông Thái Bình.
Câu 7: Phát biểu nào sau đây không đúng về thế mạnh của Đồng bằng sông Hồng?
A. Nguồn lao động có trình độ kĩ thuật cao.
B. Tài nguyên khoáng sản rất phong phú.
2
C. Cơ sở vật chất kĩ thuật tương đối tốt.
D. Tập trung nhiều trung tâm kinh tế lớn.
Câu 8: Thế mạnh nào sau đây tạo cho Đồng bằng sông Hồng có khả năng phát triển
mạnh cây vụ đông?
A. Đất phù sa màu mỡ.
B. Tít có thiên tai.
C. Khí hậu có mùa đông lạnh.
D. Nguồn nước phong phú.
Câu 9: Loại đất nào chiếm tỷ lệ cao nhất trong cơ cấu đất tự nhiên của vùng Đồng bằng
sông Hồng?
A. Đất mặn.
B. Đất phèn.
C. Đất phù sa ngọt.
D. Đất cát.
Câu 10. Nhận định nào sau đây đúng với phạm vi lãnh thổ của vùng Đồng bị sông
Hồng?
A. Gồm 2 thành phố trực thuộc Trung ương và 9 tỉnh với 4 huyện đảo.
B. Gồm 1 thành phố trực thuộc Trung ương và 9 tỉnh với 4 huyện đảo.
C. Gồm 2 thành phố trực thuộc Trung ương và 9 tỉnh với 2 huyện đảo.
D. Gồm 2 thành phố trực thuộc Trung ương và 8 tỉnh với 3 huyện đảo.
Câu 11. Đặc điểm nào sau đây đúng với dân số của vùng Đồng bằng sông Hồng?
A. Là vùng đông dân, mật độ dân số cao nhất cả nước.
B. Là vùng đông dân, mật độ dân số đứng thứ hai cả nước.
C. Là vùng có mật độ dân số cao gấp hai lần mức trung bình cả nước.
D. Là vùng chiếm tới trên 30% dân số cả nước.
Câu 12. Đặc điểm nào sau đây đúng với tài nguyên khoáng sản ở vùng Đồng bằng sông
Hồng?
A. Tập trung nhiều loại khoáng sản nhất cả nước.
B. Có tiềm năng lớn về than, dầu mỏ, khí tự nhiên, a-pa-tit.
C. Nghèo khoáng sản, chủ yếu chỉ có than nâu.
D. Có tiềm năng lớn về than, đá vôi, sét, cao lanh.
Câu 13. Khó khăn lớn trong sản xuất nông nghiệp ở vùng Đồng bằng sông Hồng là
3
A. có một mùa đông lạnh.
B. vùng đất trong đê kém màu mỡ.
C. thời tiết thất thường và ảnh hưởng của biến đổi khí hậu.
D. nhiều vùng bị ngập nước thường xuyên.
Câu 14. Mùa đông lạnh là điều kiện để vùng Đồng bằng sông Hồng
A. khai thác thế mạnh du lịch.
B. trồng các loại rau, quả cận nhiệt và ôn đới.
C. trồng các loại cây nhiệt đới.
D. tăng vụ trong sản xuất nông nghiệp.
Câu 15. Thế mạnh tự nhiên để vùng Đồng bằng sông Hồng sản xuất lương thực, thực
phẩm là
A. thời tiết trong năm ổn định.
B. nhiệt độ quanh năm ít biến động.
C. diện tích đất bãi bồi lớn.
D. đất phù sa màu mỡ, nguồn nước dồi dào.
Câu 16. Nhận định nào sau đây đúng về Đồng bằng sông Hồng?
A. Tài nguyên du lịch khá phong phú, đa dạng.
B. Giá trị sản xuất công nghiệp cao nhất nước.
C. Trữ lượng than bùn lớn, ít khu công nghiệp.
D. Có nhiều điều kiện để phát triển thủy điện.
Câu 17. Hà Nội trở thành đầu mối giao thông vận tải lớn của cả nước vì
A. là nơi hội tụ của nhiều loại hình giao thông vận tải.
B. là nơi hội tụ của một số quốc lộ.
C. có sân bay quốc tế Nội Bài.
D. có đường sắt Thống Nhất chạy qua.
Câu 18. Khó khăn lớn nhất ảnh hưởng đến sản xuất công nghiệp ở Đồng bằng sông
Hồng là
A. thiểu nguyên liệu tại chỗ.
B. mật độ dân số rất cao.
C. cơ sở hạ tầng còn hạn chế.
D. thiếu công nghệ, kĩ thuật.
Câu 19 Việc phát triển các ngành dịch vụ ở vùng Đồng bằng sông Hồng nhằm
4
A. thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài.
C. đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch kinh tế.
B. giải quyết vấn đề việc làm của vùng.
D. sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên.
Câu 20. Giải pháp nào sau đây là chủ yếu để giải quyết tình trạng thiếu việc làm hiện
nay ở Đồng bằng sông Hồng?
A. Cần phân bố lại dân cư và nguồn lao động.
B. Tập trung phát triển nông nghiệp hàng hóa.
C. Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu lao động.
D. Phải đa dạng hóa các hoạt động sản xuất.
Câu 21: So với các đồng bằng khác trong cả nước, sản xuất nông nghiệp ở đồng bằng
sông Hồng có thế mạnh độc đáo về
A. rau ôn đới vào vụ đông xuân.
B. trồng và chế biến lúa cao sản.
C. nuôi trồng thủy hải sản nước ngọt.
D. chăn nuôi đại gia súc và gia cầm.
Câu 22: Ý nghĩa chủ yếu của chuyển dịch cơ cấu công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng
là
A. phát huy thế mạnh và đẩy nhanh tăng trưởng kinh tế.
B. hình thành ngành trọng điểm và ngành dịch vụ mới.
C. tạo thêm nhiều mặt hàng và giải quyết được việc làm.
D. góp phần hiện đại hóa sản xuất và bảo vệ môi trường.
Câu 23: Vùng Đồng bằng sông Hồng chuyên môn hóa sản xuất lúa chủ yếu do có
A. đất phù sa màu mỡ, nhiệt ẩm dồi dào, nguồn nước phong phú.
B. nguồn nước phong phú, nhiệt ẩm dồi dào, nhiều giống lúa tốt.
C. nhiều giống lúa tốt, đất phù sa màu mỡ, có một mùa mưa lớn.
D. nhiệt ẩm dồi dào, có nhiều giống lúa tốt, đất phù sa màu mỡ
Câu 24: Đẩy mạnh phát triển các ngành dịch vụ ở Đồng bằng sông Hồng có ý nghĩa chủ
yếu nào sau đây?
A. Thu hút đầu tư, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
B. Khai thác tốt thế mạnh, đa dạng hóa hoạt động sản xuất.
C. Thúc đẩy phân hóa lãnh thổ, khai thác hợp lí tự nhiên.
5
D. Nâng cao hiệu quả kinh tế, giải quyết việc làm tại chỗ.
Câu 25: Ngành du lịch của Đồng bằng sông Hồng đang ngày càng phát triển chủ yếu là
do
A. cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng phục vụ cho du lịch hoàn thiện.
B. những đổi mới trong chính sách, chất lượng cuộc sống tăng.
C. đông dân, nguồn lao động phục vụ cho ngành du lịch dồi dào.
D. sự đa dạng về tài nguyên du lịch nhân văn, du lịch tự nhiên.
Câu 26. Dựa vào bảng số liệu sau
GIÁ TRỊ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP CỦA VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
VÀ CẢ NƯỚC NĂM 2010 VÀ NĂM 2021
(Đơn vị: nghìn tỉ đồng)
Năm
2010
2021
Cả nước
3 045,6
13 026,8
Đồng bằng sông Hồng
859,5
4 806,8
Lãnh thổ
(Nguồn: Tổng cục Thống kê năm 2016, năm 2022)
Để thể hiện giá trị sản xuất công nghiệp của vùng Đồng bằng sông Hồng so với cả nước
năm 2010 và năm 2021, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
A. Miền.
B. Tròn.
C. Cột chồng.
D. Đường.
Câu 27. Năm 2021, Đồng bằng sông Hồng chiếm bao nhiêu % giá trị sản xuất công
nghiệp của cả nước theo bản số liệu sau?
GIÁ TRỊ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP CỦA VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
VÀ CẢ NƯỚC NĂM 2010 VÀ NĂM 2021
(Đơn vị: nghìn tỉ đồng)
Năm
2010
2021
Cả nước
3 045,6
13 026,8
Đồng bằng sông Hồng
859,5
4 806,8
Lãnh thổ
6
(Nguồn: Tổng cục Thống kê năm 2016, năm 2022)
A. 39,6%.
B. 36,9%.
C. 35,2%.
D. 36,0%.
Câu 28. Dựa vào bảng số liệu sau
TỔNG MỨC BÁN LẺ HÀNG HOÁ VÀ DOANH THU DỊCH VỤ TIÊU DÙNG
CỦA CẢ NƯỚC VÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG NĂM 2010, NĂM 2021
(Đơn vị: nghìn tỉ đồng)
Năm
2010
2021
Cả nước
1 677,3
4 407,8
Đồng bằng sông Hồng
338,3
1 143,1
Lãnh thổ
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, năm 2022)
Năm 2021, Đồng bằng sông Hồng chiếm bao nhiêu % tổng mức bán lẻ hàng hoá và
doanh thu dịch vụ tiêu dùng của cả nước?
A. 24,5%.
B. 25,9%.
C. 27,6%.
D. 26,8%.
Câu 29. Dựa vào bảng số liệu sau
TỔNG MỨC BÁN LẺ HÀNG HOÁ VÀ DOANH THU DỊCH VỤ TIÊU DÙNG
CỦA CẢ NƯỚC VÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG NĂM 2010, NĂM 2021
(Đơn vị: nghìn tỉ đồng)
Năm
2010
2021
Cả nước
1 677,3
4 407,8
Đồng bằng sông Hồng
338,3
1 143,1
Lãnh thổ
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, năm 2022)
Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của vùng Đồng bằng sông
Hồng năm 2021 gấp bao nhiêu lần năm 2010?
A. 4,1 lần.
B. 2,1 lần.
C. 3,4 lần.
D. 5,1 lần
Câu 30. Dựa vào bảng số liệu sau:
Năm
1995
2000
2010
2015
2021
7
Diện tích gieo trồng (nghìn ha) 1238,
1
1261,0 1150,
1110,9 970,3
1
Nhận xét nào sau đây đúng với diện tích gieo trồng lúa ở vùng Đồng bằng sông Hồng,
giai đoạn 1995-2021?
A. Diện tích gieo trồng lúa ở vùng Đồng bằng sông Hồng tăng đều qua các năm.
B. Diện tích gieo trồng lúa ở vùng Đồng bằng sông Hồng giảm đều qua các năm.
C. So giữa các năm, năm 2010 vùng có diện tích gieo trồng lúa cao nhất.
D. Trong giai đoạn 1995 – 2000, diện tích gieo trồng lúa của vùng tăng.
PHẦN II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI
Câu 1. Cho thông tin sau:
Đồng bằng sông Hồng có vùng biển rộng lớn giàu tiềm năng phát triển kinh tế, lại có
cửa khẩu thông thương với Trung Quốc. Đây là vùng có diện tích nhỏ nhưng mật độ
dân số cao nhất cả nước. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng rất đa
dạng như: Địa hình bằng phẳng, đất phù sa màu mỡ, nền nhiệt ẩm dồi dào. Đặc biệt
trong năm có một mùa đông lạnh. Sông ngòi của Đồng bằng sông Hồng có giá trị nhiều
mặt, tài nguyên khoáng sản quan trọng nhất là than.
a) Đồng bằng sông Hồng là vùng có quy mô dân số khá nhỏ.
b) Vị trí địa lí của vùng ít thuận lợi cho phát triển giao thông vận tải.
c) Đồng bằng sông Hồng có thế mạnh để phát triển du lịch biển, nuôi trồng và khai thác
thủy sản và cả giao thông vận tải biển.
d) Đồng bằng sông Hồng thuận lợi để phát triển nông nghiệp nhiệt đới và trồng cây ưa
lạnh trong vụ đông.
Đáp án: a) – Sai.
b) – Sai.
c) – Đúng.
d) – Đúng.
Câu 2:
Năm 2021, dân số của Đồng bằng sông Hồng có khoảng 23,2 triệu người (chiếm 23,6%
số dân cả nước), mật độ dân số cao (1 091 người/km2). Tỉ lệ dân thành thị khoảng
37,6%. Vùng có tỉ lệ lao động đã qua đào tạo cao nhất cả nước. Tỉ lệ lao động từ 15 tuổi
trở lên chiếm 49,2% số dân của vùng, trong đó lao động đã qua đào tạo chiếm 37% (năm
8
2021).
a. Đồng bằng sông Hồng có số dân đông, nguồn lao động dồi dào.
b. Dân số đông là lợi thế quan trọng nhất để phát triển kinh tế - xã hội của vùng.
c. Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao chủ yếu là do có lịch sử khai thác lãnh
thổ lâu đời.
d. Nguồn lao động dồi dào, trình độ cao là điều kiện thuận lợi để vùng phát triển đa dạng
nhiều ngành kinh tế và thu hút đầu tư.
Đáp án: a) – Đúng.
b) – Sai.
c) – Sai.
d) – Đúng.
Câu 3. Cho thông tin sau:
Phần lớn diện tích của Đồng bằng sông Hồng được bồi đắp bởi hệ thống sông Hồng và
sông Thái Bình, tạo nên nền đất phù sa màu mỡ. Đây là điều kiện lý tưởng cho sản xuất
lương thực, thực phẩm, trồng cây ăn quả và phát triển thâm canh lúa nước, rau đậu, cây
công nghiệp hàng năm. Khu vực ven biển có địa hình đa dạng với nhiều vũng, vịnh,
cùng hệ thống đảo, quần đảo như Vân Đồn, Cát Bà, Cô Tô, Bạch Long Vĩ. Vùng biển
này có tiềm năng to lớn cho phát triển du lịch, thủy sản, giao thông vận tải biển. Nhìn
chung, địa hình và đất đai ở Đồng bằng sông Hồng mang lại nhiều lợi thế cho sự phát
triển kinh tế đa dạng, đặc biệt là nông nghiệp, du lịch và khai thác tài nguyên biển.
a) Đồng bằng sông Hồng được bồi đắp chủ yếu bởi hệ thống sông Hồng và sông
Thái Bình.
b) Đất phù sa màu mỡ thuận lợi cho phát triển lâm nghiệp và thủy sản.
c) Khu vực ven biển thuận lợi cho phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển.
d) Đất đai và địa hình là yếu tố quyết định sự đa dạng cơ cấu kinh tế của Đồng bằng
sông Hồng.
Đáp án: a) – Đúng.
b) – Sai.
c) – Đúng.
d) – Sai.
9
Câu 4: Cho biểu đồ sau
A. Sản lượng lúa đông xuân của đồng bằng sông Hồng giảm liên tục.
B. Năng suất lúa vụ đông xuân của đồng bằng sông Hồng năm 2017 là 60,2 tạ/ha.
C. Năng suất lúa đông xuân của của đồng bằng sông Hồng ngày càng tăng.
D. Sản lượng lúa vụ đông xuân có xu hướng giảm, năng suất giảm.
Đáp án: a) – Sai.
b) – Đúng.
c) – Sai.
d) – Sai.
Câu 5: Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH LÚA MỘT SỐ VÙNG CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2015 - 2021
(Đơn vị: Nghìn ha)
Năm
2015
2017
2019
2020
2021
7469,
CẢ NƯỚC
7828
7705,2
1110,
Đồng bằng sông Hồng
9
7278,9 7238,9
1012,
9
1071,4
3
983,4
970,3
Trung du và miền núi Bắc Bộ
684,3
679,8
669
665,2
662,2
Đông Nam Bộ
273,3
271,9
267,4
262
258,9
4301,
Đồng bằng sông Cửu Long
5
4069,
4185,3
3
3963,7 3898,6
10
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2022, https://www.gso.gov.vn)
A. Diện tích lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long tăng liên tục.
B. Tỉ trọng diện tích lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long năm 2021 chiếm 53,9% cả
nước.
C. Tỉ trọng diện tích lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long năm 2021 giảm 1,3% so với
năm 2010.
D. Diện tích lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long giảm là do chuyển đổi mục đích sử
dụng đất.
Đáp án: a) – Sai.
b) – Đúng.
c) – Sai.
d) – Đúng.
Câu 6. Đồng bằng sông Hồng là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá, khoa học - công
nghệ của cả nước với hạt nhân là Thủ đô Hà Nội. Vị trí địa lí tạo thuận lợi cho vùng phát
triển kinh tế, giao thương với các vùng khác trong cả nước và với các nước trong khu
vực.
a) Trong vùng có Thủ đô Hà Nội là trung tâm đầu não kinh tế, văn hoá, chính trị, hành
chính quốc gia.
b) Là cửa ngõ duy nhất của nước ta để kết nối phát triển kinh tế, thương mại với SEAN
và Trung Quốc.
c) Vùng có vị trí thuận lợi để kết nối các tuyến hành lang kinh tế phía Bắc với hành lang
kinh tế phía Nam, tham gia vào tuyến hành lang xuyên Á.
d) Vùng thực hiện giao lưu kinh tế - xã hội với các vùng khác trong nước cũng như với
các nước trên thế giới chủ yếu thông qua hệ thống đường biển.
Đáp án:
a) – Đúng.
b) – Sai.
c) – Đúng.
d) – Sai.
Câu 7. Hoạt động thương mại ở vùng Đồng bằng sông Hồng có tốc độ phát triển nhanh,
có nghĩa thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển.
a) Hà Nội là trung tâm thương mại lớn nhất vùng.
b) Hoạt động nội thương chỉ phát triển ở các thành phố, thị xã.
c) Trị giá xuất khẩu hàng hoá tăng nhanh và chiếm tỉ trọng cao trong tổng trị giá xuất
khẩu của cả nước.
11
d) Các địa phương trong vùng có trị giá xuất khẩu cao là Hà Nội, Hải Phòng, Bắc Ninh,
Hải Dương, Thái Bình.
Đáp án:
a) – Đúng.
b) – Sai.
c) – Đúng.
d) – Sai.
Câu 8. Dựa vào bảng số liệu sau:
TỈ SUẤT SINH THÔ VÀ TỈ SUẤT TỬ THÔ CỦA VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG
HỒNG, GIAI ĐOẠN 2018-2022
(Đơn vị: %)
Năm
2018
2020
2022
Tỉ suất sinh thô
14,9
17,2
15,2
Tỉ suất tử thô
7,3
6,1
6,0
a) Giai đoạn 2018-2022, tỉ suất sinh thô của vùng Đồng bằng sông Hồng có biến động.
b) Giai đoạn 2018 – 2022, tỉ suất tử thô luôn giảm.
c) Giai đoạn 2018 – 2022, tỉ lệ gia tăng tự nhiên tăng.
d) Biểu đồ đường là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử
thô vùng Đồng bằng sông Hồng trong giai đoạn 2018-2022.
Đáp án:
a) – Đúng.
b) – Đúng.
c) – Đúng.
d) –
Đúng.
Câu 9. Cơ sở hạ tầng giao thông vận tải vùng Đồng bằng sông Hồng có kết cấu đồng bộ,
hiện đại, đa dạng các loại hình vận tải. Năm 2022, về đường bộ, vùng đã đưa vào khai
thác 9 tuyến cao tốc; về đường sắt, đã khai thác 6 tuyến đường sắt quốc gia; về đường
biển, đã hình thành 4 cảng biển. Vùng cũng khai thác có hiệu quả các tuyến đường thuỷ
nội địa và tuyến vận tải thuỷ ven biển, vận tải từ bờ ra đảo và 3 cảng hàng không quốc
tế.
a) Vùng có 4 cảng biển là Hải Phòng, Quảng Ninh, Nam Định, Thái Bình, trong đó cảng
Hải Phòng là cảng cửa ngõ quốc tế.
b) Đường bộ kém phát triển nhất trong các loại hình giao thông của vùng.
c) Vùng đã phát triển được mạng lưới giao thông vận tải với đầy đủ loại hình giao thông.
d) Các cảng hàng không quốc tế của vùng gồm Nội Bài, Cát Bi, Thọ Xuân.
12
Đáp án:
a) – Đúng.
b) – Sai.
c) – Đúng.
d) – Sai.
Câu 10. Công nghiệp vùng Đồng bằng sông Hồng đang phát triển theo hướng hiện đại,
công nghệ cao, giảm phát thải khí nhà kính, có khả năng cạnh tranh và giá trị gia tăng
cao.
a) Vùng tập trung phát triển các ngành công nghiệp hiện đại, có lợi thế như công nghiệp
điện tử, sản xuất phần mềm, trí tuệ nhân tạo.
b) Vùng đi đầu trong nghiên cứu, ứng dụng khoa học - công nghệ và đổi mới sáng tạo
vào sản xuất công nghiệp.
c) Vùng đã hình thành và phát triển khu công nghệ cao Hòa Lạc, khu công nghệ cao Hải
Phòng.
d) Vùng tập trung phát triển những ngành có khả năng cạnh tranh, giá trị gia tăng cao,
hạn chế công nghiệp chế biến, chế tạo.
Đáp án:
a) – Đúng.
b) – Đúng.
c) – Sai.
d) – Sai.
Câu 11. Đọc đoạn thông tin
“Vùng Đồng bằng sông Hồng là địa bàn đặc biệt quan trọng về chính trị, kinh tế, văn
hoá, xã hội, quốc phòng, an ninh và đối ngoại của đất nước với hạt nhân là Thủ đô Hà
Nội; có vai trò là một trong hai “đầu tàu” kinh tế, động lực phát triển hàng đầu của cả
nước với ba cực tăng trưởng là Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh. Đây cũng là vùng đi
đầu trong nghiên cứu, ứng dụng khoa học – công nghệ và đổi mới sáng tạo.
(Nguồn: Báo Điện tử Chính phủ, ngày 12/02/2023)
a) ĐBSH là vùng có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời, có nhiều thế mạnh để phát triển
kinh tế – xã hội.
b) ĐBSH có vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng về chính trị, kinh tế, văn hoá, - xã hội,
an ninh quốc phòng và đối ngoại.
c) ĐBSH là vùng kinh tế phát triển năng động nhất cả nước.
d) ĐBSH có môi trường đầu tư kinh doanh không thuận lợi, chưa có nhiều ứng dụng đổi
mới sáng tạo trong sản xuất, kinh doanh.
Đáp án:
a) – Đúng.
b) – Đúng.
c) – Sai.
d) – Sai.
13
Câu 12. Giá trị sản xuất công nghiệp vùng Đồng bằng sông Hồng.
a) Giá trị sản xuất công nghiệp giảm nhưng tỉ trọng trong cả nước tăng.
b) Giá trị sản xuất công nghiệp tăng nhưng tỉ trọng trong cả nước giảm.
c) Giá trị sản xuất công nghiệp tăng, chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong cả nướ
d) Giá trị sản xuất công nghiệp và tỉ trọng trong cả nước ngày càng giảm.
Đáp án:
a) – Sai.
b) – Sai.
c) – Đúng.
d) – Sai
Câu 13. Cho biểu đồ:
a. Biểu đồ trên thể hiện tốc độ tăng trưởng năng suất lúa của cả nước, Đồng bằng sông
Hồng Đồng bằng sông Cửu Long năm 2015 – 2020.
b. Biểu đồ trên thể hiện quy mô và cơ cấu năng suất lúa của cả nước, Đồng bằng sông
Hồng Đồng bằng sông Cửu Long năm 2015 – 2020.
c. Biểu đồ trên thể hiện giá trị năng suất lúa của Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông
Cửu Long năm 2015 – 2020.
d. Biểu đồ trên thể hiện giá trị năng suất lúa của cả nước, Đồng bằng sông Hồng, Đồng
bằn sông Cửu Long năm 2015 – 2020.
Đáp án:
a) – Đúng.
b) – Sai.
c) – Đúng.
d) – Sai
14
Câu 14.. Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN PHÂN THEO VÙNG NƯỚC TA NĂM
2000 VÀ 2020
(Đơn vị: nghìn ha)
Năm
2000
2020
Đồng bằng sông Hồng
81,5
139,3
Trung du và miền núi phía Bắc
20,2
49,7
Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung
49,6
90,4
Tây Nguyên
5,1
12,3
Đông Nam Bộ
40,2
25,3
Đồng bằng sông Cửu Long
445,3
801,3
Cả nước
641,9
1.118,3
(Nguồn: gso.gov.vn)
a. Đồng bằng sông Hồng có diện tích nuôi trồng thủy sản tăng.
b. Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích nuôi trồng thủy sản lớn nhất.
c. Đông Nam Bộ có diện tích nuôi trồng thủy sản lớn hơn Đồng bằng sông Cửu Long.
d. Trung du miền núi phía Bắc có diện tích nuôi trồng thủy sản thấp hơn Đồng bằng
sông
Đáp án:
Đúng.
a) – Đúng.
b) – Đúng .
c) – Sai.
d) –
15
Câu 15. Cho bảng số liệu:
ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP CỦA NƯỚC NGOÀI ĐƯỢC CẤP GIẤY PHÉP PHÂN
THEO VÙNG NƯỚC TA NĂM 2021
Vùng
Số dự án
Tổng vốn đăng ký (triệu đô
la Mỹ)
Cả nước
1.818
38.854,3
Đồng bằng sông Hồng
685
12.966,7
Trung du và miền núi phía Bắc
60
2.183,6
Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung
92
3.968,7
Tây Nguyên
11
630,3
Đông Nam Bộ
884
13.476,9
Đồng bằng sông Cửu Long
86
5.628,1
(Nguồn: gso.gov.vn)
a. Đồng bằng sông Hồng dẫn đầu cả nước về số dự án và tổng vốn đăng ký.
b. Tây Nguyên cao hơn Đông Nam Bộ về số dự án.
c. Đông Nam Bộ dẫn đầu cả nước về số dự án và tổng số vốn đăng ký.
d. Đồng bằng sông Cửu Long thấp hơn Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ về
tổng vốn đăng ký.
Đáp án:
a) – Sai.
b) – Sai .
c) – Đúng.
d) – Sai.
16
PHẦN III. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM YÊU CẦU TRẢ LỜI NGẮN
Câu 1. Quy mô dân số vùng Đồng bằng sông Hồng năm 2021 là 23224,84 nghìn người,
năm 2022 là 23454,20 nghìn người. Vậy tốc độ gia tăng dân số năm 2022 của Đồng
bằng sông Hồng là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân của
đơn vị %)
Đáp án: 0,98 (ÁP DỤNG CT: B-A/B)
Câu 2: Năm 2021 tổng giá trị xuất khẩu hàng hóa của nước ta là 336,1 tỉ USD, trong đó
Đồng bằng sông Hồng chiếm 35%. Tính giá trị xuất khẩu hàng hóa của Đồng bằng Sông
Hồng năm 2021? ( Làm tròn đến hàng đơn vị)
ĐA: 118 tỉ USD
Câu 3: Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH, SẢN LƯỢNG LÚA Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG VÀ CẢ NƯỚC,
NĂM 2021
Vùng
Đồng bằng sông Hồng
Cả nước
Diện tích (nghìn ha)
970,3
7238,9
Sản lượng (nghìn tấn)
6020,4
43852,6
Tiêu chí
(Nguồn: Niên giám thống kê 2022, NXB Thống kê Việt Nam, 2023)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2021 năng suất lúa của Đồng bằng sông
Hồng cao hơn cả nước là bao nhiêu tạ/ha? (Làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân)
Đáp án: 1,47
Câu 4: Cho bảng số liệu:
QUY MÔ VÀ TỈ TRỌNG NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRONG GRDP (THEO GIÁ
HIỆN HÀNH) CỦA VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG, NĂM 2015 VÀ 2021
Năm
2015
2021
Quy mô (nghìn tỉ đồng)
365,2
917,9
Tỉ trọng (%)
27,7
35,6
(Nguồn: Cục Thống kê các tỉnh, thành phố của vùng Đồng bằng sông Hồng, 2016
17
và 2022)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tốc độ tăng trưởng Quy mô ngành công nghiệp trong
GRDP năm 2021 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của phần trăm).
Đáp án: 251
Câu 5: Đồng bằng sông Hồng có diện tích tự nhiên khoảng 21,3 nghìn km2, dân số năm
2021 khoảng 23,2 triệu người. Vậy mật độ dân số của Đồng bằng sông Hồng năm 2021
là khoảng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của người/ km2)
Đáp án: 1089
Câu 6. Năm 2021, đồng bằng sông Hồng có diện tích gieo trồng lúa cả năm là 970,3
nghìn ha, sản lượng lúa là 6020,4 nghìn tấn. Hãy cho biết năng suất lúa của vùng năm
2021 là bao nhiêu tạ/ha? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Đáp án: 62
Câu 7. Dựa vào bảng số liệu sau
LỰC LƯỢNG LAO ĐỘNG TỪ 15 TUỔI TRỞ LÊN CỦA CẢ NƯỚC VÀ VÙNG
ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG, GIAI ĐOẠN 2018-2022
(Đơn vị: triệu người)
Năm
2018
2020
2022
Cả nước
55,4
54,8
51,7
Đồng bằng sông Hồng
12,3
12,2
11,6
7.1. Trong các năm trên, năm nào vùng Đồng bằng sông Hồng có tỉ lệ lực lượng lao
động từ 15 tuổi trở lên cao nhất?
Đáp án: 2018
7.2. Năm 2022, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của vùng Đồng bằng sông Hồng chiếm tỉ
lệ bao nhiêu phần trăm (%) so với cả nước?
Đáp án: 22,43.
7.3. So năm 2022 với năm 2020, lực lượng lao động của vùng Đồng bằng sông Hồng giảm bao
nhiêu triệu người?
Đáp án: 0,6.
Câu 8. Cho bảng số liệu sau:
18
NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH THÁNG 1 VÀ THÁNG 7 CỦA HÀ NỘI VÀ HUẾ
(đơn vị: 0c)
Địa điểm
Nhiệt độ trung bình tháng 1
Nhiệt độ trung bình tháng 7
Hà Nội
16,4
28,4
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính biên độ nhiệt của HàNội (làm tròn kết quả đến một chữ số
0
thập phân của C).
0
Đáp án: 12 C.
Câu 9. Cho bảng số liệu:
SỐ DOANH NGHIỆP QUY MÔ VỐN TỪ 500 TỶ ĐỒNG TRỞ LÊN ĐANG
HOẠT ĐỘNG CÓ KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI THỜI ĐIỂM
31/12/2020 PHÂN THEO ĐỊA PHƯƠNG
(Đơn vị: doanh nghiệp)
Vùng
Số doanh nghiêp
CẢ NƯỚC
9 678
Đồng bằng sông Hồng
3 412
Đông Nam Bộ
3 806
(Nguồn: gso.gov.vn)
Dựa vào bảng số liệu, tính tỉ lệ số doanh nghiệp quy mô vốn từ 500 tỷ đồng trở lên đang
hoạt động ngoài 2 vùng Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ năm 2020 (làm tròn
kết quả đến 1
số hàng thập phân)?
đáp án: 25,4
ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về vị trí địa lí của Đồng bằng sông
Hồng?
A. Giáp vịnh Bắc Bộ.
B. Giáp Trung du miền núi Bắc Bộ.
C. Giáp Bắc Trung Bộ.
D. Giáp Tây Nguyên.
Câu 2: Tỉnh nào sau đây của Đồng bằng sông Hồng không giáp biển?
A. Hà Nam.
B. Nam Định.
C. Thái Bình.
D. Ninh Bình.
Câu 3: Bãi biển du lịch nào sau đây không thuộc đồng bằng sông Hồng?
A. Cát Bà.
B. Trà Cổ.
C. Đồ Sơn.
D. Đồng Châu.
Câu 4: Ý nào sau đây không đúng với vị trí địa lí của vùng đồng bằng sông Hồng?
A. Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm.
B. Giáp Vịnh Bắc Bộ (Biển Đông).
C. Giáp với Thượng Lào.
D. Giáp với trung du và miền núi Bắc Bộ.
Câu 5: Đồng bằng sông Hồng là sản phẩm bồi tụ phù sa của hệ thống sông nào sau đây?
A. hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình
B. hệ thống sông Hồng và sông Thương.
C. hệ thống sông Hồng và sông Cầu.
D. hệ thống sông Hồng và sông Lục Nam.
Câu 6: Đồng bằng sông Hồng được hình thành do quá trình bồi tụ phù sa của những hệ
thống sông nào sau đây?
A. Sông Hồng và sông Cầu.
B. Sông Hồng và sông Thương.
C. Sông Hồng và sông Lục Nam.
D. Sông Hồng và sông Thái Bình.
Câu 7: Phát biểu nào sau đây không đúng về thế mạnh của Đồng bằng sông Hồng?
A. Nguồn lao động có trình độ kĩ thuật cao.
B. Tài nguyên khoáng sản rất phong phú.
2
C. Cơ sở vật chất kĩ thuật tương đối tốt.
D. Tập trung nhiều trung tâm kinh tế lớn.
Câu 8: Thế mạnh nào sau đây tạo cho Đồng bằng sông Hồng có khả năng phát triển
mạnh cây vụ đông?
A. Đất phù sa màu mỡ.
B. Tít có thiên tai.
C. Khí hậu có mùa đông lạnh.
D. Nguồn nước phong phú.
Câu 9: Loại đất nào chiếm tỷ lệ cao nhất trong cơ cấu đất tự nhiên của vùng Đồng bằng
sông Hồng?
A. Đất mặn.
B. Đất phèn.
C. Đất phù sa ngọt.
D. Đất cát.
Câu 10. Nhận định nào sau đây đúng với phạm vi lãnh thổ của vùng Đồng bị sông
Hồng?
A. Gồm 2 thành phố trực thuộc Trung ương và 9 tỉnh với 4 huyện đảo.
B. Gồm 1 thành phố trực thuộc Trung ương và 9 tỉnh với 4 huyện đảo.
C. Gồm 2 thành phố trực thuộc Trung ương và 9 tỉnh với 2 huyện đảo.
D. Gồm 2 thành phố trực thuộc Trung ương và 8 tỉnh với 3 huyện đảo.
Câu 11. Đặc điểm nào sau đây đúng với dân số của vùng Đồng bằng sông Hồng?
A. Là vùng đông dân, mật độ dân số cao nhất cả nước.
B. Là vùng đông dân, mật độ dân số đứng thứ hai cả nước.
C. Là vùng có mật độ dân số cao gấp hai lần mức trung bình cả nước.
D. Là vùng chiếm tới trên 30% dân số cả nước.
Câu 12. Đặc điểm nào sau đây đúng với tài nguyên khoáng sản ở vùng Đồng bằng sông
Hồng?
A. Tập trung nhiều loại khoáng sản nhất cả nước.
B. Có tiềm năng lớn về than, dầu mỏ, khí tự nhiên, a-pa-tit.
C. Nghèo khoáng sản, chủ yếu chỉ có than nâu.
D. Có tiềm năng lớn về than, đá vôi, sét, cao lanh.
Câu 13. Khó khăn lớn trong sản xuất nông nghiệp ở vùng Đồng bằng sông Hồng là
3
A. có một mùa đông lạnh.
B. vùng đất trong đê kém màu mỡ.
C. thời tiết thất thường và ảnh hưởng của biến đổi khí hậu.
D. nhiều vùng bị ngập nước thường xuyên.
Câu 14. Mùa đông lạnh là điều kiện để vùng Đồng bằng sông Hồng
A. khai thác thế mạnh du lịch.
B. trồng các loại rau, quả cận nhiệt và ôn đới.
C. trồng các loại cây nhiệt đới.
D. tăng vụ trong sản xuất nông nghiệp.
Câu 15. Thế mạnh tự nhiên để vùng Đồng bằng sông Hồng sản xuất lương thực, thực
phẩm là
A. thời tiết trong năm ổn định.
B. nhiệt độ quanh năm ít biến động.
C. diện tích đất bãi bồi lớn.
D. đất phù sa màu mỡ, nguồn nước dồi dào.
Câu 16. Nhận định nào sau đây đúng về Đồng bằng sông Hồng?
A. Tài nguyên du lịch khá phong phú, đa dạng.
B. Giá trị sản xuất công nghiệp cao nhất nước.
C. Trữ lượng than bùn lớn, ít khu công nghiệp.
D. Có nhiều điều kiện để phát triển thủy điện.
Câu 17. Hà Nội trở thành đầu mối giao thông vận tải lớn của cả nước vì
A. là nơi hội tụ của nhiều loại hình giao thông vận tải.
B. là nơi hội tụ của một số quốc lộ.
C. có sân bay quốc tế Nội Bài.
D. có đường sắt Thống Nhất chạy qua.
Câu 18. Khó khăn lớn nhất ảnh hưởng đến sản xuất công nghiệp ở Đồng bằng sông
Hồng là
A. thiểu nguyên liệu tại chỗ.
B. mật độ dân số rất cao.
C. cơ sở hạ tầng còn hạn chế.
D. thiếu công nghệ, kĩ thuật.
Câu 19 Việc phát triển các ngành dịch vụ ở vùng Đồng bằng sông Hồng nhằm
4
A. thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài.
C. đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch kinh tế.
B. giải quyết vấn đề việc làm của vùng.
D. sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên.
Câu 20. Giải pháp nào sau đây là chủ yếu để giải quyết tình trạng thiếu việc làm hiện
nay ở Đồng bằng sông Hồng?
A. Cần phân bố lại dân cư và nguồn lao động.
B. Tập trung phát triển nông nghiệp hàng hóa.
C. Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu lao động.
D. Phải đa dạng hóa các hoạt động sản xuất.
Câu 21: So với các đồng bằng khác trong cả nước, sản xuất nông nghiệp ở đồng bằng
sông Hồng có thế mạnh độc đáo về
A. rau ôn đới vào vụ đông xuân.
B. trồng và chế biến lúa cao sản.
C. nuôi trồng thủy hải sản nước ngọt.
D. chăn nuôi đại gia súc và gia cầm.
Câu 22: Ý nghĩa chủ yếu của chuyển dịch cơ cấu công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng
là
A. phát huy thế mạnh và đẩy nhanh tăng trưởng kinh tế.
B. hình thành ngành trọng điểm và ngành dịch vụ mới.
C. tạo thêm nhiều mặt hàng và giải quyết được việc làm.
D. góp phần hiện đại hóa sản xuất và bảo vệ môi trường.
Câu 23: Vùng Đồng bằng sông Hồng chuyên môn hóa sản xuất lúa chủ yếu do có
A. đất phù sa màu mỡ, nhiệt ẩm dồi dào, nguồn nước phong phú.
B. nguồn nước phong phú, nhiệt ẩm dồi dào, nhiều giống lúa tốt.
C. nhiều giống lúa tốt, đất phù sa màu mỡ, có một mùa mưa lớn.
D. nhiệt ẩm dồi dào, có nhiều giống lúa tốt, đất phù sa màu mỡ
Câu 24: Đẩy mạnh phát triển các ngành dịch vụ ở Đồng bằng sông Hồng có ý nghĩa chủ
yếu nào sau đây?
A. Thu hút đầu tư, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
B. Khai thác tốt thế mạnh, đa dạng hóa hoạt động sản xuất.
C. Thúc đẩy phân hóa lãnh thổ, khai thác hợp lí tự nhiên.
5
D. Nâng cao hiệu quả kinh tế, giải quyết việc làm tại chỗ.
Câu 25: Ngành du lịch của Đồng bằng sông Hồng đang ngày càng phát triển chủ yếu là
do
A. cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng phục vụ cho du lịch hoàn thiện.
B. những đổi mới trong chính sách, chất lượng cuộc sống tăng.
C. đông dân, nguồn lao động phục vụ cho ngành du lịch dồi dào.
D. sự đa dạng về tài nguyên du lịch nhân văn, du lịch tự nhiên.
Câu 26. Dựa vào bảng số liệu sau
GIÁ TRỊ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP CỦA VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
VÀ CẢ NƯỚC NĂM 2010 VÀ NĂM 2021
(Đơn vị: nghìn tỉ đồng)
Năm
2010
2021
Cả nước
3 045,6
13 026,8
Đồng bằng sông Hồng
859,5
4 806,8
Lãnh thổ
(Nguồn: Tổng cục Thống kê năm 2016, năm 2022)
Để thể hiện giá trị sản xuất công nghiệp của vùng Đồng bằng sông Hồng so với cả nước
năm 2010 và năm 2021, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
A. Miền.
B. Tròn.
C. Cột chồng.
D. Đường.
Câu 27. Năm 2021, Đồng bằng sông Hồng chiếm bao nhiêu % giá trị sản xuất công
nghiệp của cả nước theo bản số liệu sau?
GIÁ TRỊ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP CỦA VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
VÀ CẢ NƯỚC NĂM 2010 VÀ NĂM 2021
(Đơn vị: nghìn tỉ đồng)
Năm
2010
2021
Cả nước
3 045,6
13 026,8
Đồng bằng sông Hồng
859,5
4 806,8
Lãnh thổ
6
(Nguồn: Tổng cục Thống kê năm 2016, năm 2022)
A. 39,6%.
B. 36,9%.
C. 35,2%.
D. 36,0%.
Câu 28. Dựa vào bảng số liệu sau
TỔNG MỨC BÁN LẺ HÀNG HOÁ VÀ DOANH THU DỊCH VỤ TIÊU DÙNG
CỦA CẢ NƯỚC VÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG NĂM 2010, NĂM 2021
(Đơn vị: nghìn tỉ đồng)
Năm
2010
2021
Cả nước
1 677,3
4 407,8
Đồng bằng sông Hồng
338,3
1 143,1
Lãnh thổ
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, năm 2022)
Năm 2021, Đồng bằng sông Hồng chiếm bao nhiêu % tổng mức bán lẻ hàng hoá và
doanh thu dịch vụ tiêu dùng của cả nước?
A. 24,5%.
B. 25,9%.
C. 27,6%.
D. 26,8%.
Câu 29. Dựa vào bảng số liệu sau
TỔNG MỨC BÁN LẺ HÀNG HOÁ VÀ DOANH THU DỊCH VỤ TIÊU DÙNG
CỦA CẢ NƯỚC VÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG NĂM 2010, NĂM 2021
(Đơn vị: nghìn tỉ đồng)
Năm
2010
2021
Cả nước
1 677,3
4 407,8
Đồng bằng sông Hồng
338,3
1 143,1
Lãnh thổ
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, năm 2022)
Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của vùng Đồng bằng sông
Hồng năm 2021 gấp bao nhiêu lần năm 2010?
A. 4,1 lần.
B. 2,1 lần.
C. 3,4 lần.
D. 5,1 lần
Câu 30. Dựa vào bảng số liệu sau:
Năm
1995
2000
2010
2015
2021
7
Diện tích gieo trồng (nghìn ha) 1238,
1
1261,0 1150,
1110,9 970,3
1
Nhận xét nào sau đây đúng với diện tích gieo trồng lúa ở vùng Đồng bằng sông Hồng,
giai đoạn 1995-2021?
A. Diện tích gieo trồng lúa ở vùng Đồng bằng sông Hồng tăng đều qua các năm.
B. Diện tích gieo trồng lúa ở vùng Đồng bằng sông Hồng giảm đều qua các năm.
C. So giữa các năm, năm 2010 vùng có diện tích gieo trồng lúa cao nhất.
D. Trong giai đoạn 1995 – 2000, diện tích gieo trồng lúa của vùng tăng.
PHẦN II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI
Câu 1. Cho thông tin sau:
Đồng bằng sông Hồng có vùng biển rộng lớn giàu tiềm năng phát triển kinh tế, lại có
cửa khẩu thông thương với Trung Quốc. Đây là vùng có diện tích nhỏ nhưng mật độ
dân số cao nhất cả nước. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng rất đa
dạng như: Địa hình bằng phẳng, đất phù sa màu mỡ, nền nhiệt ẩm dồi dào. Đặc biệt
trong năm có một mùa đông lạnh. Sông ngòi của Đồng bằng sông Hồng có giá trị nhiều
mặt, tài nguyên khoáng sản quan trọng nhất là than.
a) Đồng bằng sông Hồng là vùng có quy mô dân số khá nhỏ.
b) Vị trí địa lí của vùng ít thuận lợi cho phát triển giao thông vận tải.
c) Đồng bằng sông Hồng có thế mạnh để phát triển du lịch biển, nuôi trồng và khai thác
thủy sản và cả giao thông vận tải biển.
d) Đồng bằng sông Hồng thuận lợi để phát triển nông nghiệp nhiệt đới và trồng cây ưa
lạnh trong vụ đông.
Đáp án: a) – Sai.
b) – Sai.
c) – Đúng.
d) – Đúng.
Câu 2:
Năm 2021, dân số của Đồng bằng sông Hồng có khoảng 23,2 triệu người (chiếm 23,6%
số dân cả nước), mật độ dân số cao (1 091 người/km2). Tỉ lệ dân thành thị khoảng
37,6%. Vùng có tỉ lệ lao động đã qua đào tạo cao nhất cả nước. Tỉ lệ lao động từ 15 tuổi
trở lên chiếm 49,2% số dân của vùng, trong đó lao động đã qua đào tạo chiếm 37% (năm
8
2021).
a. Đồng bằng sông Hồng có số dân đông, nguồn lao động dồi dào.
b. Dân số đông là lợi thế quan trọng nhất để phát triển kinh tế - xã hội của vùng.
c. Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao chủ yếu là do có lịch sử khai thác lãnh
thổ lâu đời.
d. Nguồn lao động dồi dào, trình độ cao là điều kiện thuận lợi để vùng phát triển đa dạng
nhiều ngành kinh tế và thu hút đầu tư.
Đáp án: a) – Đúng.
b) – Sai.
c) – Sai.
d) – Đúng.
Câu 3. Cho thông tin sau:
Phần lớn diện tích của Đồng bằng sông Hồng được bồi đắp bởi hệ thống sông Hồng và
sông Thái Bình, tạo nên nền đất phù sa màu mỡ. Đây là điều kiện lý tưởng cho sản xuất
lương thực, thực phẩm, trồng cây ăn quả và phát triển thâm canh lúa nước, rau đậu, cây
công nghiệp hàng năm. Khu vực ven biển có địa hình đa dạng với nhiều vũng, vịnh,
cùng hệ thống đảo, quần đảo như Vân Đồn, Cát Bà, Cô Tô, Bạch Long Vĩ. Vùng biển
này có tiềm năng to lớn cho phát triển du lịch, thủy sản, giao thông vận tải biển. Nhìn
chung, địa hình và đất đai ở Đồng bằng sông Hồng mang lại nhiều lợi thế cho sự phát
triển kinh tế đa dạng, đặc biệt là nông nghiệp, du lịch và khai thác tài nguyên biển.
a) Đồng bằng sông Hồng được bồi đắp chủ yếu bởi hệ thống sông Hồng và sông
Thái Bình.
b) Đất phù sa màu mỡ thuận lợi cho phát triển lâm nghiệp và thủy sản.
c) Khu vực ven biển thuận lợi cho phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển.
d) Đất đai và địa hình là yếu tố quyết định sự đa dạng cơ cấu kinh tế của Đồng bằng
sông Hồng.
Đáp án: a) – Đúng.
b) – Sai.
c) – Đúng.
d) – Sai.
9
Câu 4: Cho biểu đồ sau
A. Sản lượng lúa đông xuân của đồng bằng sông Hồng giảm liên tục.
B. Năng suất lúa vụ đông xuân của đồng bằng sông Hồng năm 2017 là 60,2 tạ/ha.
C. Năng suất lúa đông xuân của của đồng bằng sông Hồng ngày càng tăng.
D. Sản lượng lúa vụ đông xuân có xu hướng giảm, năng suất giảm.
Đáp án: a) – Sai.
b) – Đúng.
c) – Sai.
d) – Sai.
Câu 5: Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH LÚA MỘT SỐ VÙNG CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2015 - 2021
(Đơn vị: Nghìn ha)
Năm
2015
2017
2019
2020
2021
7469,
CẢ NƯỚC
7828
7705,2
1110,
Đồng bằng sông Hồng
9
7278,9 7238,9
1012,
9
1071,4
3
983,4
970,3
Trung du và miền núi Bắc Bộ
684,3
679,8
669
665,2
662,2
Đông Nam Bộ
273,3
271,9
267,4
262
258,9
4301,
Đồng bằng sông Cửu Long
5
4069,
4185,3
3
3963,7 3898,6
10
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2022, https://www.gso.gov.vn)
A. Diện tích lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long tăng liên tục.
B. Tỉ trọng diện tích lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long năm 2021 chiếm 53,9% cả
nước.
C. Tỉ trọng diện tích lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long năm 2021 giảm 1,3% so với
năm 2010.
D. Diện tích lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long giảm là do chuyển đổi mục đích sử
dụng đất.
Đáp án: a) – Sai.
b) – Đúng.
c) – Sai.
d) – Đúng.
Câu 6. Đồng bằng sông Hồng là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá, khoa học - công
nghệ của cả nước với hạt nhân là Thủ đô Hà Nội. Vị trí địa lí tạo thuận lợi cho vùng phát
triển kinh tế, giao thương với các vùng khác trong cả nước và với các nước trong khu
vực.
a) Trong vùng có Thủ đô Hà Nội là trung tâm đầu não kinh tế, văn hoá, chính trị, hành
chính quốc gia.
b) Là cửa ngõ duy nhất của nước ta để kết nối phát triển kinh tế, thương mại với SEAN
và Trung Quốc.
c) Vùng có vị trí thuận lợi để kết nối các tuyến hành lang kinh tế phía Bắc với hành lang
kinh tế phía Nam, tham gia vào tuyến hành lang xuyên Á.
d) Vùng thực hiện giao lưu kinh tế - xã hội với các vùng khác trong nước cũng như với
các nước trên thế giới chủ yếu thông qua hệ thống đường biển.
Đáp án:
a) – Đúng.
b) – Sai.
c) – Đúng.
d) – Sai.
Câu 7. Hoạt động thương mại ở vùng Đồng bằng sông Hồng có tốc độ phát triển nhanh,
có nghĩa thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển.
a) Hà Nội là trung tâm thương mại lớn nhất vùng.
b) Hoạt động nội thương chỉ phát triển ở các thành phố, thị xã.
c) Trị giá xuất khẩu hàng hoá tăng nhanh và chiếm tỉ trọng cao trong tổng trị giá xuất
khẩu của cả nước.
11
d) Các địa phương trong vùng có trị giá xuất khẩu cao là Hà Nội, Hải Phòng, Bắc Ninh,
Hải Dương, Thái Bình.
Đáp án:
a) – Đúng.
b) – Sai.
c) – Đúng.
d) – Sai.
Câu 8. Dựa vào bảng số liệu sau:
TỈ SUẤT SINH THÔ VÀ TỈ SUẤT TỬ THÔ CỦA VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG
HỒNG, GIAI ĐOẠN 2018-2022
(Đơn vị: %)
Năm
2018
2020
2022
Tỉ suất sinh thô
14,9
17,2
15,2
Tỉ suất tử thô
7,3
6,1
6,0
a) Giai đoạn 2018-2022, tỉ suất sinh thô của vùng Đồng bằng sông Hồng có biến động.
b) Giai đoạn 2018 – 2022, tỉ suất tử thô luôn giảm.
c) Giai đoạn 2018 – 2022, tỉ lệ gia tăng tự nhiên tăng.
d) Biểu đồ đường là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử
thô vùng Đồng bằng sông Hồng trong giai đoạn 2018-2022.
Đáp án:
a) – Đúng.
b) – Đúng.
c) – Đúng.
d) –
Đúng.
Câu 9. Cơ sở hạ tầng giao thông vận tải vùng Đồng bằng sông Hồng có kết cấu đồng bộ,
hiện đại, đa dạng các loại hình vận tải. Năm 2022, về đường bộ, vùng đã đưa vào khai
thác 9 tuyến cao tốc; về đường sắt, đã khai thác 6 tuyến đường sắt quốc gia; về đường
biển, đã hình thành 4 cảng biển. Vùng cũng khai thác có hiệu quả các tuyến đường thuỷ
nội địa và tuyến vận tải thuỷ ven biển, vận tải từ bờ ra đảo và 3 cảng hàng không quốc
tế.
a) Vùng có 4 cảng biển là Hải Phòng, Quảng Ninh, Nam Định, Thái Bình, trong đó cảng
Hải Phòng là cảng cửa ngõ quốc tế.
b) Đường bộ kém phát triển nhất trong các loại hình giao thông của vùng.
c) Vùng đã phát triển được mạng lưới giao thông vận tải với đầy đủ loại hình giao thông.
d) Các cảng hàng không quốc tế của vùng gồm Nội Bài, Cát Bi, Thọ Xuân.
12
Đáp án:
a) – Đúng.
b) – Sai.
c) – Đúng.
d) – Sai.
Câu 10. Công nghiệp vùng Đồng bằng sông Hồng đang phát triển theo hướng hiện đại,
công nghệ cao, giảm phát thải khí nhà kính, có khả năng cạnh tranh và giá trị gia tăng
cao.
a) Vùng tập trung phát triển các ngành công nghiệp hiện đại, có lợi thế như công nghiệp
điện tử, sản xuất phần mềm, trí tuệ nhân tạo.
b) Vùng đi đầu trong nghiên cứu, ứng dụng khoa học - công nghệ và đổi mới sáng tạo
vào sản xuất công nghiệp.
c) Vùng đã hình thành và phát triển khu công nghệ cao Hòa Lạc, khu công nghệ cao Hải
Phòng.
d) Vùng tập trung phát triển những ngành có khả năng cạnh tranh, giá trị gia tăng cao,
hạn chế công nghiệp chế biến, chế tạo.
Đáp án:
a) – Đúng.
b) – Đúng.
c) – Sai.
d) – Sai.
Câu 11. Đọc đoạn thông tin
“Vùng Đồng bằng sông Hồng là địa bàn đặc biệt quan trọng về chính trị, kinh tế, văn
hoá, xã hội, quốc phòng, an ninh và đối ngoại của đất nước với hạt nhân là Thủ đô Hà
Nội; có vai trò là một trong hai “đầu tàu” kinh tế, động lực phát triển hàng đầu của cả
nước với ba cực tăng trưởng là Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh. Đây cũng là vùng đi
đầu trong nghiên cứu, ứng dụng khoa học – công nghệ và đổi mới sáng tạo.
(Nguồn: Báo Điện tử Chính phủ, ngày 12/02/2023)
a) ĐBSH là vùng có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời, có nhiều thế mạnh để phát triển
kinh tế – xã hội.
b) ĐBSH có vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng về chính trị, kinh tế, văn hoá, - xã hội,
an ninh quốc phòng và đối ngoại.
c) ĐBSH là vùng kinh tế phát triển năng động nhất cả nước.
d) ĐBSH có môi trường đầu tư kinh doanh không thuận lợi, chưa có nhiều ứng dụng đổi
mới sáng tạo trong sản xuất, kinh doanh.
Đáp án:
a) – Đúng.
b) – Đúng.
c) – Sai.
d) – Sai.
13
Câu 12. Giá trị sản xuất công nghiệp vùng Đồng bằng sông Hồng.
a) Giá trị sản xuất công nghiệp giảm nhưng tỉ trọng trong cả nước tăng.
b) Giá trị sản xuất công nghiệp tăng nhưng tỉ trọng trong cả nước giảm.
c) Giá trị sản xuất công nghiệp tăng, chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong cả nướ
d) Giá trị sản xuất công nghiệp và tỉ trọng trong cả nước ngày càng giảm.
Đáp án:
a) – Sai.
b) – Sai.
c) – Đúng.
d) – Sai
Câu 13. Cho biểu đồ:
a. Biểu đồ trên thể hiện tốc độ tăng trưởng năng suất lúa của cả nước, Đồng bằng sông
Hồng Đồng bằng sông Cửu Long năm 2015 – 2020.
b. Biểu đồ trên thể hiện quy mô và cơ cấu năng suất lúa của cả nước, Đồng bằng sông
Hồng Đồng bằng sông Cửu Long năm 2015 – 2020.
c. Biểu đồ trên thể hiện giá trị năng suất lúa của Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông
Cửu Long năm 2015 – 2020.
d. Biểu đồ trên thể hiện giá trị năng suất lúa của cả nước, Đồng bằng sông Hồng, Đồng
bằn sông Cửu Long năm 2015 – 2020.
Đáp án:
a) – Đúng.
b) – Sai.
c) – Đúng.
d) – Sai
14
Câu 14.. Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN PHÂN THEO VÙNG NƯỚC TA NĂM
2000 VÀ 2020
(Đơn vị: nghìn ha)
Năm
2000
2020
Đồng bằng sông Hồng
81,5
139,3
Trung du và miền núi phía Bắc
20,2
49,7
Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung
49,6
90,4
Tây Nguyên
5,1
12,3
Đông Nam Bộ
40,2
25,3
Đồng bằng sông Cửu Long
445,3
801,3
Cả nước
641,9
1.118,3
(Nguồn: gso.gov.vn)
a. Đồng bằng sông Hồng có diện tích nuôi trồng thủy sản tăng.
b. Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích nuôi trồng thủy sản lớn nhất.
c. Đông Nam Bộ có diện tích nuôi trồng thủy sản lớn hơn Đồng bằng sông Cửu Long.
d. Trung du miền núi phía Bắc có diện tích nuôi trồng thủy sản thấp hơn Đồng bằng
sông
Đáp án:
Đúng.
a) – Đúng.
b) – Đúng .
c) – Sai.
d) –
15
Câu 15. Cho bảng số liệu:
ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP CỦA NƯỚC NGOÀI ĐƯỢC CẤP GIẤY PHÉP PHÂN
THEO VÙNG NƯỚC TA NĂM 2021
Vùng
Số dự án
Tổng vốn đăng ký (triệu đô
la Mỹ)
Cả nước
1.818
38.854,3
Đồng bằng sông Hồng
685
12.966,7
Trung du và miền núi phía Bắc
60
2.183,6
Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung
92
3.968,7
Tây Nguyên
11
630,3
Đông Nam Bộ
884
13.476,9
Đồng bằng sông Cửu Long
86
5.628,1
(Nguồn: gso.gov.vn)
a. Đồng bằng sông Hồng dẫn đầu cả nước về số dự án và tổng vốn đăng ký.
b. Tây Nguyên cao hơn Đông Nam Bộ về số dự án.
c. Đông Nam Bộ dẫn đầu cả nước về số dự án và tổng số vốn đăng ký.
d. Đồng bằng sông Cửu Long thấp hơn Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ về
tổng vốn đăng ký.
Đáp án:
a) – Sai.
b) – Sai .
c) – Đúng.
d) – Sai.
16
PHẦN III. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM YÊU CẦU TRẢ LỜI NGẮN
Câu 1. Quy mô dân số vùng Đồng bằng sông Hồng năm 2021 là 23224,84 nghìn người,
năm 2022 là 23454,20 nghìn người. Vậy tốc độ gia tăng dân số năm 2022 của Đồng
bằng sông Hồng là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân của
đơn vị %)
Đáp án: 0,98 (ÁP DỤNG CT: B-A/B)
Câu 2: Năm 2021 tổng giá trị xuất khẩu hàng hóa của nước ta là 336,1 tỉ USD, trong đó
Đồng bằng sông Hồng chiếm 35%. Tính giá trị xuất khẩu hàng hóa của Đồng bằng Sông
Hồng năm 2021? ( Làm tròn đến hàng đơn vị)
ĐA: 118 tỉ USD
Câu 3: Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH, SẢN LƯỢNG LÚA Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG VÀ CẢ NƯỚC,
NĂM 2021
Vùng
Đồng bằng sông Hồng
Cả nước
Diện tích (nghìn ha)
970,3
7238,9
Sản lượng (nghìn tấn)
6020,4
43852,6
Tiêu chí
(Nguồn: Niên giám thống kê 2022, NXB Thống kê Việt Nam, 2023)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2021 năng suất lúa của Đồng bằng sông
Hồng cao hơn cả nước là bao nhiêu tạ/ha? (Làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân)
Đáp án: 1,47
Câu 4: Cho bảng số liệu:
QUY MÔ VÀ TỈ TRỌNG NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRONG GRDP (THEO GIÁ
HIỆN HÀNH) CỦA VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG, NĂM 2015 VÀ 2021
Năm
2015
2021
Quy mô (nghìn tỉ đồng)
365,2
917,9
Tỉ trọng (%)
27,7
35,6
(Nguồn: Cục Thống kê các tỉnh, thành phố của vùng Đồng bằng sông Hồng, 2016
17
và 2022)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tốc độ tăng trưởng Quy mô ngành công nghiệp trong
GRDP năm 2021 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của phần trăm).
Đáp án: 251
Câu 5: Đồng bằng sông Hồng có diện tích tự nhiên khoảng 21,3 nghìn km2, dân số năm
2021 khoảng 23,2 triệu người. Vậy mật độ dân số của Đồng bằng sông Hồng năm 2021
là khoảng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của người/ km2)
Đáp án: 1089
Câu 6. Năm 2021, đồng bằng sông Hồng có diện tích gieo trồng lúa cả năm là 970,3
nghìn ha, sản lượng lúa là 6020,4 nghìn tấn. Hãy cho biết năng suất lúa của vùng năm
2021 là bao nhiêu tạ/ha? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Đáp án: 62
Câu 7. Dựa vào bảng số liệu sau
LỰC LƯỢNG LAO ĐỘNG TỪ 15 TUỔI TRỞ LÊN CỦA CẢ NƯỚC VÀ VÙNG
ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG, GIAI ĐOẠN 2018-2022
(Đơn vị: triệu người)
Năm
2018
2020
2022
Cả nước
55,4
54,8
51,7
Đồng bằng sông Hồng
12,3
12,2
11,6
7.1. Trong các năm trên, năm nào vùng Đồng bằng sông Hồng có tỉ lệ lực lượng lao
động từ 15 tuổi trở lên cao nhất?
Đáp án: 2018
7.2. Năm 2022, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của vùng Đồng bằng sông Hồng chiếm tỉ
lệ bao nhiêu phần trăm (%) so với cả nước?
Đáp án: 22,43.
7.3. So năm 2022 với năm 2020, lực lượng lao động của vùng Đồng bằng sông Hồng giảm bao
nhiêu triệu người?
Đáp án: 0,6.
Câu 8. Cho bảng số liệu sau:
18
NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH THÁNG 1 VÀ THÁNG 7 CỦA HÀ NỘI VÀ HUẾ
(đơn vị: 0c)
Địa điểm
Nhiệt độ trung bình tháng 1
Nhiệt độ trung bình tháng 7
Hà Nội
16,4
28,4
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính biên độ nhiệt của HàNội (làm tròn kết quả đến một chữ số
0
thập phân của C).
0
Đáp án: 12 C.
Câu 9. Cho bảng số liệu:
SỐ DOANH NGHIỆP QUY MÔ VỐN TỪ 500 TỶ ĐỒNG TRỞ LÊN ĐANG
HOẠT ĐỘNG CÓ KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI THỜI ĐIỂM
31/12/2020 PHÂN THEO ĐỊA PHƯƠNG
(Đơn vị: doanh nghiệp)
Vùng
Số doanh nghiêp
CẢ NƯỚC
9 678
Đồng bằng sông Hồng
3 412
Đông Nam Bộ
3 806
(Nguồn: gso.gov.vn)
Dựa vào bảng số liệu, tính tỉ lệ số doanh nghiệp quy mô vốn từ 500 tỷ đồng trở lên đang
hoạt động ngoài 2 vùng Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ năm 2020 (làm tròn
kết quả đến 1
số hàng thập phân)?
đáp án: 25,4
 








Các ý kiến mới nhất